2.1.4 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Kế toán là công cụ phục vụ việc quản lý kinh tế vì thế để đáp ứng một cáchkhoa học, hợp lý xuất phát từ đặc điểm của vật liệu, côn
Trang 1CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VẾ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG SÁU BỐN BẢY
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Công ty cổ phần XDCTHK 647 là một công ty thành viên của Tổng công tyXDCTGT 6, được thành lập trên cơ sở góp vốn từ những cổ đông lớn có bề dày kinhnghiệm trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, các công trình giao thông và công trình hàngkhông Tiền thân của Công ty chính là Ban Điều Hành Dự Án Nhà Ga sân bay Tân SơnNhất thuộc Tổng công ty XDCTGT 6
Công ty cổ phần XDCTHK 647 có tên giao dịch quốc tế là Aeronautics ProjectConstruction Joint Stock Company No.647, viết tắt là ACJC-647 Trụ sở chính đặt tại 127Đinh Tiên Hoàng, Phường 03, Quận Bình Thạnh, TPHCM
Để thành lập được Công ty cổ phần XDCTHK 647 không thể không kể đến những
cổ đông đã sáng lập ra Công ty, đó là Công ty TNHH xây dựng sản xuất Thương Mại &Dịch vụ Phúc Thịnh (P&T Co…,Ltd), Công ty cổ phần Hạ tầng kỹ thuật Tây Trường Sơn,Công ty cổ phần XDCTGT 710 (CIENCO 710), Công ty cổ phần XDCTGT 674 (CIENCO674), Công ty cổ phần cơ khí xây dựng 623 (MECO 623), và cổ đông lớn nhất (chiếm
>50% vốn điều lệ) không thể không nói đến đó chính là Tổng công ty XDCTGT 6(CIENCO 6), với hơn 30 năm bề dày kinh nghiệm, là một đơn vị mạnh, phạm vi hoạt độngtrên cả nước và các nước trong khu vực với những công trình lớn cấp quốc gia và quốc tếnhư sân bay Ban Mê Thuộc, sân bay Rạch Giá, sân bay Tân Sơn Nhất, sân bay Cần Thơ,sân bay Liên Khương (đang phát triển), cảng Sài Gòn, cảng Vũng Tàu, cảng xi măng quốc
tế Holcim…, Tuyến đường Xuyên Á, cao tốc Sài Gòn – Trung Lương, QL 1A An Sương –
An Lạc, tuyến đường Nam Sông Hậu,… , cầu dây văng Mỹ Thuận, cầu dây văng CầnThơ, cầu dây văng Rạch Miễu, cầu Câu Lâu…, được nhà nuớc tặng thưởng huân chươngđộc lập hạng 3, huân chương lao động 1,2,3 và những danh hiệu cao quý khác cho nhữngthành tích đã cống hiến, ngoài ra TCT 6 còn được tặng nhiều Huy chương vàng chất lượngcao cho các công trình lớn tiêu biểu
Trang 2Công ty cổ phần XDCTHK 647 ra đời cùng với những nét đặc trưng riêng, khôngđơn thuần chỉ là sự góp vốn mà trên thực tế bao gồm cả việc điều động thiết bị và nhân lực
từ các công ty cổ đông lớn như : CIENCO 6, Công ty cổ phần XDCTGT 710, Công ty cổphần CK 623, Công ty Phúc Thịnh
Công ty ra đời trước nhu cầu thiết yếu trong lĩnh vực xây dựng các công trình hàngkhông, khi mà số lượng các công ty chuyên ngành xây dựng hàng không hầu như không
có, không theo kịp được yêu cầu phát triển của đất nước và đẩy nhanh tốc độ hoà nhậpquốc tế
Đồng thời công ty còn tập chung vào phát triển, đào tạo nguồn nhân lực năng động,
đa năng và chuyên nghiệp trong sản xuất và xây dựng Phạm vi hoạt động của công tykhông chỉ giới hạn trong nước mà còn ưu tiên hợp tác xây dựng quốc tế
1.2 CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG
Chức năng kinh doanh chủ yếu của công ty là:
- Xây dựng công trình: dân dụng công nghiệp, giao thông, sân bay, bến cảng, thuỷ lợi,thuỷ điện, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, khu dân cư, khu đô thị
- San lắp mặt bằng, nạo vét sông rạch, kênh mương
- Khai thác khoáng sản, sản xuất VLXD, cấu kiện thép, cấu kiện bê tông đúc sẵn, bêtông nhựa (không khai thác khoáng sản, sản xuất tại trụ sở)
- Mua bán vật tư , MMTB ngành xây dựng, ngành giao thông
- Sửa chữa xe cơ giới, xe ôtô thiết bị xây dựng, sản xuất lắp ráp, phương tiện vận tảithuỷ, bộ (không gia công cơ khí, xi mạ điện, sơn, hàn tại trụ sở)
- Kinh doanh vận tải hàng hoá bằng ôtô, bằng đường thuỷ
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn (không hoạt động tại trụ sở)
- Dịch vụ thí nghiệm VLXD Kiểm định chất lượng công trình xây dựng
Trang 31.3CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY
1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Quan hệ chức năng
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty
a) Hội đồng quản trị
Có trách nhiệm điều hành mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty
Thực hiện đầy đủ những điều kiện đã cam kết hợp đồng lao động để người lao độnglàm việc có hiệu quả Đảm bảo việc làm của người lao động như hợp đồng đã ký
Thanh toán đầy đủ, dứt điểm các chế độ quyền lợi chính đáng của người lao độngnhư trong hợp đồng lao động đã ký
HỘI ĐỒNG
TỔNG GIÁM ĐỐC
P.TỔNG GIÁM ĐỐC
P.TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG
HÀNH
CHÁNH
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PHÒNG KỸ THUẬT PHÒNG VẬT TƯ THIẾT BỊ
BĐH CẦN
THƠ
BĐH LIÊNKHƯƠNG
XÍ NGHIỆP 1 XÍ NGHIỆP 2
Trang 4Chịu trách nhiệm về các hoạt động tổ chức theo đúng quy định của nhà nước.
Quy định trách nhiệm và quyền hạn cho toàn bộ nhân viên trong Công ty
b) Ban kiểm soát
Được đại hội cổ đông bầu ra để kiểm soát mọi hoạt động của Công ty
Là người quản lý trực tiếp các phòng ban, chịu trách nhiệm cao nhất đối với Công ty
và đối với pháp luật về các mặt sản xuất kinh doanh của Công ty Với vai trò và tráchnhiệm như vậy Tổng giám đốc thực hiện việc chỉ đạo công tác quản lý, kỹ thuật trong sảnxuất, kinh doanh, điều hoà nhân sự, theo dõi cán bộ công nhân viên trong việc thực hiệnnội quy của Công ty, quản lý lưu thông và phân phối sản phẩm của Công ty cũng như mọichế độ quy định của Nhà nước nói riêng
d) Phó tổng giám đốc
Chịu sự điều hành, phân công của Tổng giám đốc, quản lý và theo dõi mọi hoạtđộng của Công ty
Tham mưu cho lãnh đạo cấp trên trong quá trình tuyển dụng
Báo cáo công việc cho cấp trên các vấn đề có liên quan đến Công ty cho Hội đồngquản trị và Tổng giám đốc, chỉ đạo quá trình sản xuất của Công ty
Thành lập mức lương lao động, bố trí nhân sự phù hợp với quá trình sản xuất, quy
mô và kế hoạch sản xuất hàng năm
Trang 5Liên hệ với đối tượng bên ngoài như công đoàn để hổ trợ cho Ban giám đốc giảiquyết những vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động.
Đảm bảo an toàn lao động, bảo hộ lao động, phòng cháy chữa cháy…
Thực hiện các nhiệm vụ về văn phòng, công văn, giấy tờ
f) Phòng tài chính kế toán
Là phòng có chức năng tổ chức và thực hiện hạch toán kế toán, công tác thống kê tàichính, tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
Chịu trách niệm về công tác tài chính của Công ty thực hiện ghi chép các nghiệp vụ
kế toán Đưa ra các kế hoạch tài chính phù hợp với nguồn lực sản xuất và kinh doanh
Ghi chép đầy đủ công nợ, nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước Lập sổ sách, báo cáohàng tháng, quý, năm, quyết toán thuế Ngoài ra chịu trách nhiệm quản lý tiền lương, cácchế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho cán bộ công nhân viên
Lập báo cáo tài chính hàng năm, thay mặt Ban giám đốc đứng ra trả lời những thắcmắc trong báo cáo hàng năm của doanh nghiệp
g) Phòng kỹ thuật
Chịu trách nhiệm thiết kế bản vẽ cho các công trình Trực tiếp ra công trình giám sát
và tham gia công việc khi có sự bố trí của cấp trên
h) Phòng vật tư thiết bị
Khai thác và nhập vật tư thiết bị của công trình xây dựng, lập dự toán công trình.i) Chỉ huy trưởng tại công trường
Phân công nhiệm vụ cán bộ kỹ thuật, công nhân tại công trường
Chịu mọi trách nhiệm về quá trình thi công, về khối lượng nghiệm thu hoàn thànhvới Chủ đầu tư và Ban giám đốc công ty
Quản lý tài sản xe máy thiết bị và vật tư tại công trường
Trang 6l) Xí nghiệp 1
Hỗ trợ sân bay thi công
m) Xí nghiệp 2
Hỗ trợ sân bay thi công
1.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
1.4.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
/
//
/
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán
1.4.1.2 Nhiệm vụ của từng phần hành kế toán
a) Kế toán trưởng
Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo các nhân viên cấp dưới thực hiện nghiêmchỉnh các chính sách chế độ kế toán của cơ quan nhà nước Cập nhật các quyết định vềcông tác kế toán của Bộ tài chính ban hành, luật thuế đồng thời phổ biến lại cho các nhânviên cấp dưới Đưa ra các kế hoạch tài chính, xem xét và kiểm tra toàn bộ sổ sách kế toán,báo cáo tài chính, quyết toán thuế Chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác kế toán tại đơn vịtrước Ban giám đốc và trước pháp luật trong phạm vi trách nhiệm của kế toán trưởng
b) Kế toán tổng hợp kiêm TSCĐ, vật tư
Có nhiệm vụ tập hợp và phân loại chứng từ gốc để hạch toán, theo dõi tiền gửi ngânhàng Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo tài chính định kỳ Đồng thờitheo dõi tình hình tăng giảm, sữa chữa TSCĐ tại đơn vị, phân bổ khấu hao TSCĐ vào từngđối tượng chi phí
c) Kế toán thanh toán kiêm công nợ
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp kiêm TSCĐ, vật tư
Kế toán thanh toán kiêm công
nợ
Kế toán tiền lương kiêm thủ
quỹ
Trang 7Có nhiệm vụ xuất hoá đơn cho khách hàng, theo dõi công nợ, đối chiếu công nợtheo định kỳ và đưa ra các phương án nhằm thu hồi nợ hiểu quả cũng như lập kế hoạch trả
nợ theo đúng hợp đồng với khách hàng Báo cáo doanh thu với các cấp có liên quan và sosánh doanh số bán ra giữa các quý với nhau
d) Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ
Theo dõi ngày công, tập hợp bảng chấm công hàng tháng tại các công trường vàtính lương nhân viên tại văn phòng và các công trường, tính ra mức BHXH, BHYT Cácthay đổi liên quan đến tiền lương như thời gian nâng lương, tăng giảm lao động, chế độnghĩ phép, lễ và theo dõi các khoản phải nộp cho nhà nước
Chịu trách nhiệm bảo quản tiền mặt đầy đủ, không được thất thoát Đề xuất vớicác bộ phận khách hàng nhằm sử dụng tiền một cách có hiệu quả tránh việc thiếu cũng nhưtồn động quá nhiều tiền mặt Trực tiếp giao dịch với kho bạc đối với các khoản tiền có liênquan đến ngân sách Nhà nước
1.4.2 HÌNH THỨC KẾ TOÁN
1.4.2.1 Hình thức tổ chức bộ máy công tác kế toán:
Mô hình tổ chức kế toán tại Công ty là xử lý thông tin trong toàn doanh nghiệp đượcthực hiện tập trung ở phòng kế toán, còn các công trường chỉ thực hiện việc thu thập, phânloại và chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ về phòng kế toán để xử lý và tổng hợpthông tin Tại Công ty 647 có quy mô nhỏ nên chọn mô hình kế toán tập trung
1.4.2.2 Hệ thống tài khoản đang sử dụng tại Công ty:
Hệ thống tài khoản công ty đang sử dụng được áp dụng thống nhất theo hệ thống tàikhoản Việt nam do bộ tài chính ban hành Công ty sử dụng tài khoản kế toán tổng hợp vàtài khoản kế toán chi tiết theo quyết định số 15/ 2006/ QĐ – BTC ngày 20/03/2006 vàthông tư 244/2009/BTC
Ngoài ra Công ty còn chi tiết cho từng đối tượng với tài khoản : 131, 331… Tương
tự vậy phần mềm còn hỗ trợ chi tết theo từng công trình, từng hạng mục công trình với tàikhoản : 621, 622, 623, 627, 154, 632….trong phần Mã vụ việc
1.4.2.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty:
Trang 8Chứng từ kế toán
phát sinh
Báo cáo tài chính
Hình thức kế toán đang áp dụng tại Công ty là hình thức nhật ký chung với sự trợgiúp của máy tính
Sơ đồ 3: Sơ đồ hình thức nhật ký chung
ghi hàng ngàyđối chiếu, kiểm tra
1.4.2.4 Chính sách kế toán đang áp dụng tại Công ty:
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12
Đơn vị tiền tệ: Tiền tệ sử dụng chủ yếu là tiền Việt Nam đồng(VND) Ngoài raCông ty còn sử dụng một số ngoại tệ khác như: đô la Mỹ (USD)
Nguyên tắc chuyển đổi đồng ngoại tệ: theo tỷ giá với ngân hàng giao dịch tại từngthời điểm
Phương pháp kế toán tài sản cố định: theo giá gốc
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính thuế gia trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ
Trang 9 Phương pháp xuất kho:theo phương pháp thực tế đích danh
1.4.2.5 Ứng dụng công nghệ hay phần mềm kế toán
Hiện đại hóa công tác kế toán và bồi dưỡng đào tạo cán bộ kế toán là một việc cầnthiết và lâu dài Trong điều kiện kỹ thuật tin học phát triển cao và được áp dụng rộng rãi,
kế toán trưởng doanh nghiệp phải có kế hoạch dần dần áp dụng các phương tiện tính toánthông tin hiện đại vào công tác kế toán, thực hiện áp dụng kế toán trên máy vi tính đồngthời có kế hoạch bồi dưỡng cán bộ kế toán về trình độ nghiệp vụ cũng như thành thạo cácphương tiện tính toán hiện đại, từ đó cung cấp thông tin cho lãnh đạo các doanh nghiệptrong quản lý kinh tế và quản lý doanh nghiệp
1.5 Những thuận lợi và khó khăn
Trang 11 Tóm lại, quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ,
sử dụng vật liệu là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý doanhnghiệp luôn được các nhà quản lý quan tâm
2.1.4 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Kế toán là công cụ phục vụ việc quản lý kinh tế vì thế để đáp ứng một cáchkhoa học, hợp lý xuất phát từ đặc điểm của vật liệu, công cụ dụng cụ, từ yêu cầu quản
lý vật liệu, công cụ dụng cụ, từ chức năng của kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ trongcác doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển,bảo quản, tình hình nhập, xuất và tồn kho vật liệu
Áp dụng đúng đắn các phương pháp về kỹ thuật hạch toán vật liệu, hướng dẫn,kiểm tra các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ hạch toánban đầu về vật liệu (lập chứng từ, luân chuyển chứng từ) mở chế độ đúng phươngpháp quy định nhằm đảm bảo sử dụng thống nhất trong công tác kế toán, tạo điều kiệnthuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo công tác kế toán trong phạm vi ngành kinh tế
và toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật tư phát hiệnngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý vật tư thừa, thiếu, ứ đọng hoặc mất phẩmchất
Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua tìnhhình thanh toán với người bán người cung cấp và tình hình sử dụng vật liệu trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2 PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ
2.2.1 Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
2.2.1.1 Phân loại nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu bao gồm nhiều loại nhiềuthứ, khác nhau Mỗi loại có vai trò, công dụng, tính chất lý hoá rất khác nhau và biến
Trang 12động liên tục hàng ngày trong quá trình sản xuất kinh doanh Tuỳ theo nội dung kinh
tế và chức năng của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh mà nguyên vật liệutrong doanh nghiệp có sự phân chia thành các loại khác nhau
Nếu căn cứ vào công dụng chủ yếu của nguyên vật liệu thì vật liệu được chia
thành các loại:
o Nguyên liệu, vật liệu chính: là những đối tượng lao động chủ yếu để tạo nênthực thể sản phẩm, như đất sét để sản xuất gạch, đá vôi để sản xuất xi măng,sắt thép trong xí nghiệp cơ khí
o Vật liệu phụ: có tác dụng phụ trợ trong sản xuất sản phẩm như làm thay đổihình dáng, màu sắc, hương vị…của sản phẩm
o Nhiên liệu: cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất, nhiên liệu có thể tồntại ở dạng rắn, lỏng hay khí…
o Phụ tụng thay thế, sửa chữa: Là những bộ phận rời được dùng để thay thế chocác chi tiết của máy móc thiết bị khi chúng bị hư hỏng
o Phế liệu: Về thực thể là một loại vật liệu phụ, nhưng có tác dụng cung cấpnhiệt lượng trong qúa trình thi công, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chếtạo sản phẩm có thể diễn ra bình thường Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng,khí, rắn như: xăng, dầu, than củi, hơi đốt dùng để phục vụ cho công nghệ sảnxuất sản phẩm, cho các phương tiện máy móc, thiết bị hoạt động
Nếu căn căn cứ vào nguồn cung cấp vật liệu thì vật liệu được chia thành:
o Vật liệu mua ngoài
o Vật liệu tự sản xuất
o Vật liệu có từ nguồn gốc khác (được cấp, nhận vốn góp…)
2.2.1.2 Phân loại công cụ dụng cụ
Trang 13Cũng tương tự như nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh có sự phân chia khác nhau song công cụ, dụng cụ được chiathành các loại sau:
o Dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất
Các loại bao bì dùng để đựng hàng hóa, vật liệu trong công tác quản lý công
cụ, dụng cụ được chia làm ba loại:
o Công cụ lao động
o Bao bì luân chuyển
o Đồ dùng cho thuê
2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
2.2.2.1 Định giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
Nội dung trị giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho được xác định tuỳ theotừng nguồn nhập, từng lần nhập, cụ thể như sau:
+ Nguyên vật liệu mua ngoài:
+
Chi phímuahàng
+
Các khoảnthuế khôngđược hoànlại (thuếNK,
TTĐB,ThuếGTGT)
-Các khoảngiảm giá,
CK thươngmại, hàngmua trả lại + Nguyên vật liệu tự chế biến
Trang 14Chi phímuahàng
+ Chi phí gia
-Chi phí Vậnchuyển
- Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh,hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trị của nguyênvật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT
- Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh,hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đốitượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá trịcủa nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo giá trị thanh toán
- Đối với nguyên vật liệu mua bằng ngoại tệ thì phải được qui đổi ra đồng ViệtNam theo tỷ giá giao dịch (tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệliên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ)
+ Trị giá vật liệu do tự chế biến bao gồm: giá thực tế của vật liệu xuất ra (+)chi phí chế biến
+ Trị giá vật liệu thuê ngoài gia công bao gồm: giá thực tế vật liệu xuất thuêngoài gia công (+) chi phí gia công (+) chi phí vận chuyển
Trang 15+ Trị giá nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: giá thoả thuận giữa các bêntham gia góp vốn (+) chí phí có liên quan.
2.2.2.2 Định giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho
Áp dụng một trong các phương pháp sau:
o Nhập trước xuất trước (FIFO - First In First Out)
o Nhập sau xuất trước (LIFO - Last In First Out)
o Bình quân gia quyền liên hoàn
o Bình quân gia quyền cuối kỳ
o Thực tế đích danh
Cụ thể như sau:
Đối với phương pháp bình quân gia quyền :
Phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại mặt hàng tồn kho đượctính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từngloại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể đượctính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình củadoanh nghiệp
Ngoài ra, còn những phương pháp tính giá khác như: phương pháp thực tế đíchdanh, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), nhập sau xuất trước (LIFO) Mỗiphương pháp đều có những ưu, nhược điểm nhất định, mức độ chính xác và độ tin cậycủa mỗi phương pháp tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý, trình độ, năng lực nghiệp vụcũng như mức độ trang bị công cụ tính toán, phương tiện xử lý thông tin của doanhnghiệp Doanh nghiệp có quyền tự do lựa chọn phương pháp tính trị giá thực tế xuấtkho của nguyên vật liệu sao cho phù hợp với doanh nghiệp nhưng phải đảm bảo tínhnhất quán trong ít nhất một niên độ kế toán
2.3 KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
2.3.1 Phương pháp thẻ song song
Trang 16Tại kho: việc ghi chép tình nhập – xuất – tồn kho hàng ngày do thủ kho tiếnhành trên thẻ kho và chỉ ghi về một số lượng Khi nhận được các chứng từ nhập, xuấtvật liệu thủ kho phải tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi sổ
số dư thực nhập thực xuất chứng từ và thẻ kho Định kỳ thủ kho chuyển (hoặc kế toánxuống kho nhận) các chứng từ nhập xuất đã được phân loại theo từng thứ vật liệu chophòng kế toán
Tại phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu để ghi chéptình hình nhập, xuất tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị
Có thể khái quát trình tự kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo sơ đồ sau:
Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từnhập
Chứng từxuất
Trang 17Ghi cuối kỳ
Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu, phát hiện sai sót
trong việc ghi chép, quản lý chặt chẽ tình hình biến động về số hiện có của
từng loại vật liệu theo số liệu và giá trị của chúng
Nhược điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán cần trùng lặp về chỉ
tiêu số lượng, khối lượng công việc ghi chép quá lớn nếu chủng loại vật tư nhiều vàtình hình nhập, xuất diễn ra thường xuyên hàng ngày Hơn nữa việc kiểm tra đối chiếuchủ yếu tiến hành vào cuối tháng, do vậy hạn chế chức năng của kế toán
2.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Tại kho: Việc ghi chép của kho cũng được thực hiện trên thẻ kho giống nhưphương pháp song song
Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hìnhnhập xuất – tồn kho của từng thứ vật liệu, ở từng kho dùng cho cả năm nhưng mỗitháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng Để có số liệu ghi đối chiếu luân chuyển, kế toánphải lập bảng kê nhập, bảng kê xuất, trên cơ sở các chứng từ nhập xuất mà theo định
kỳ thủ kho gửi lên Sổ đối chiếu luân chuyển cũng được theo dõi cả về chỉ tiêu sốlượng và chỉ tiêu giá trị Cuối tháng tiến hành đối chiếu số liệu giữa số đối chiếu luânchuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp
Ưu điểm: khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghi
một lần vào cuối tháng
Nhược điểm: việc ghi sổ kế toán trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ
tiêu hiện vật, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán cũng chỉ tiến hànhvào cuối tháng nên công tác kiểm tra bị hạn chế
2.3.3 Phương pháp số dư
Tại kho: Thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập – xuất tồn khocuối tháng phải ghi số tồn kho đã tính trên thẻ kho sang sổ số dư vào cột lượng
Trang 18Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ theo dõi từng kho chung cho các loại vậtliệu để ghi chép tình hình nhập – xuất từ bảng kê nhập, bảng kê xuất kế toán lập bảngluỹ kế nhập, luỹ kế xuất rồi từ bảng luỹ kê lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn khotheo từng nhóm, loại vật liệu theo chỉ tiêu giá trị cuối tháng khi nhận sổ số dư do thủkho gửi lên kế toán căn cứ vào số tồn kho cuối tháng do thủ kho tính và ghi sổ số dưđóng sổ hạch toán tính ra giá trị tồn kho để ghi vào cột số tiền trên sổ số dư và việckiểm tra đối chiếu căn cứ vào cột số tiền tồn kho trên sổ số dư và bảng kê tổng hợpnhập - xuất - tồn (cột số tiền) và số liệu kế toán tổng hợp.
Ưu điểm: tránh được việc ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán giảm
bớt khối lượng ghi chép kế toán, công việc được tiến hành đều trong tháng
Nhược điểm: do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị, nên muốn biết sổ hiện có
và tình hình tăng giảm của từng loại vật liệu về mặt hiện vật thì phải xem số liệu trênthẻ kho hơn nữa việc kiểm tra phát hiện sai sót giữa kho và phòng kế toán khó khăn.2.3.4 Phương pháp hạch toán
2.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
2.4.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khaithường xuyên
2.4.1.1 Kế toán tổng hợp các trường hợp tăng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
2.4.1.1.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Sự biến động của vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất sau khi phản ánh trênchứng từ kế toán sẽ được phản ánh trực tiếp ở các tài khoản cấp 1, cấp 2 về vật liệu.Đây là phương pháp kế toán phân loại vật liệu để phản ánh với giám đốc một cáchthường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình hiện có và sự biến động của vật liệu,
để tiến hành hạch toán kế toán sử dụng các tài khoản: tài khoản 152 "NVL" tài khoảnnày dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm các loại nguyên vật liệu theogiá thực tế
Trang 19Tài khoản 152 có thể mở thành tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từngloại nguyên liệu vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu
kế toán giá trị của doanh nghiệp, bao gồm:
Trong từng tài khoản cấp 2 lại có thể chi tiết thành các tài khoản cấp 3, cấp 4…tới từng nhóm, thứ … vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý tài sản ở doanh nghiệp
Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên(thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ)
Trang 21Tài khoản 153 "Công cụ dụng cụ": tài khoản 153 sử dụng để phản ánh tìnhhình hiện có và sự biến động tăng giảm loại công cụ dụng cụ theo giá thực tế Tàikhoản 153 "Công cụ dụng cụ" có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 151 "Hàng mua đang đi đường": tài khoản này dùng để phản ánhgiá trị các loại vật tư hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với
Trang 22người bán, nhưng chưa về nhập kho doanh nghiệp và tình hình hàng đang đi đường đã
về nhập kho
Tài khoản 331 "Phải trả người bán" được sử dụng để phản ánh quan hệ thanhtoán giữa doanh nghiệp với những người bán, người nhận thầu về các khoản vật tư,hàng hoá, lao vụ, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết
Ngoài các tài khoản trên, kế toán tổng hợp tăng vật liệu, công cụ dụng cụ sửdụng nhiều tài khoản liên quan khác như: TK 111 (1), TK (112 (1), TK 141, TK 128,
TK 222, TK 411, TK 627, TK 641 và TK 642
Trang 24- Phiếu xuất kho.
- Bảng kê nhập, bảng kê xuất
về đúng quy cách, phẩm chất, số lượng,…Biên bản kiểm nghiệm lập 2 bản: 1 bảnphòng cung tiêu giữ, 1 bản phòng kế toán giữ
Sau đó phòng cung tiêu lập phiếu nhập kho căn cứ số liệu trên hóa đơn; biênbản kiểm nghiệm vật tư; giấy báo nhận hàng, vật liệu và ký tên Số liệu trên phiếunhập kho được ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán ghi sổ
Khi có nhu cầu sử dụng vật liệu, phòng cung tiêu lập phiếu xuất kho ( hoặcphiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ) thành ba liên; 1 liên lưu ở bộ phận lập; liên 2giao cho người nhận xuống kho lĩnh, thủ kho ghi số thực xuất sau đó chuyển phòng kếtoán ghi giá trị xuất và hạch toán; liên 3 giao bộ phận nhận để theo dõi
2.4.1.1.3 Phương pháp kế toán
Trang 252.4.1.1.3.1 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu kê khai thường xuyên:
1 Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho đơn vị, căn cứ hoá đơn, phiếunhập kho và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho:
- Đối với nguyên liệu, vật liệu mua vào dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 111, 112, 141, 331, (Tổng giá thanh toán)
- Đối với nguyên liệu, vật liệu mua vào dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng để sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc phục vụ chohoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Tổng giá thanh toán)
Có các TK 111, 112, 141, 311, 331, (tổng giá thanh toán)
2 Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu được hưởng chiết khấu thương mại thìphải ghi giảm giá gốc nguyên liệu, vật liệu đã mua đối với khoản chiết khấu thươngmại thực tế được hưởng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 331,
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
3 Trường hợp nguyên liệu, vật liệu mua về nhập kho nhưng đơn vị phát hiệnkhông đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng ký kết phải trả lại người bán hoặcđược giảm giá, kế toán phản ánh giá trị hàng mua xuất kho trả lại hoặc được giảm giá,ghi:
Nợ các TK 111, 112, 331,
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
4 Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hoá đơn mua hàng nhưng nguyênliệu, vật liệu chưa về nhập kho đơn vị thì kế toán lưu hoá đơn vào một tập hồ sơ riêng
“Hàng mua đang đi đường”
4.1 Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho để ghivào Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”
4.2 Nếu đến cuối tháng nguyên liệu, vật liệu vẫn chưa về thì căn cứ vào hoáđơn (Trường hợp nguyên liệu, vật liệu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ), kế toán ghi:
Trang 26Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán; hoặc
Có các TK 111, 112, 141,
Sang tháng sau, khi nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ vào hoá đơn vàphiếu nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường
5 Khi trả tiền kho người bán, nếu được hưởng chiết khấu thanh toán, thì khoảnchiết khấu thanh toán thực tế được hưởng được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tàichính, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Chiết khấu thanh toán)
6 Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu:
- Nếu nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu về dùng cho hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toánphản ánh vào giá gốc nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu theo giá có thể nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế nhập khẩu)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)
Đồng thời phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu)
- Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu về để dùng cho hoạt động sản xuất,kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặcdùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc dùngcho hoạt động sự nghiệp, dự án (kế toán phản ánh giá gốc nguyên liệu, vật liệu nhậpkhẩu theo giá có thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu), ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàngnhập khẩu)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)
Trang 27- Nếu nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì sốthuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được phản ánh vào giá gốc nguyên liệu, vật liệu nhậpkhẩu, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhậpkhẩu)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
7 Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu từ nơimua về kho doanh nghiệp, trường hợp nguyên liệu, vật liệu mua về dùng vào sản xuất,kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương phápkhấu trừ, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có các TK 111, 112, 141, 331,
8 Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến:
- Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi gia công, chế biến, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
- Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
Có các TK 111, 112, 131, 141,
- Khi nhập lại kho số nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến xong,ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
9 Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do tự chế:
Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu để tự chế, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
- Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu đã tự chế, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
Trang 2810 Đối với nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định đượcnguyên nhân thì căn cứ nguyên nhân thừa để ghi sổ, nếu chưa xác định được nguyênnhân thì căn cứ vào giá trị nguyên liệu, vật liệu thừa, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết)
- Khi có quyết định xử lý nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện trong kiểm kê,căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
Có các TK liên quan
- Nếu xác định ngay khi kiểm kê số nguyên liệu, vật liệu thừa là của các đơn vịkhác khi nhập kho chưa ghi tăng TK 152 thì không ghi vào bên Có Tài khoản 338(3381) mà ghi vào bên Nợ Tài khoản 002 “Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận giacông” Khi trả lại nguyên liệu, vật liệu cho đơn vị khác ghi vào bên Có Tài khoản 002(Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán)
11 Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Nợ các TK 623, 627, 641, 642,
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
12 Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động xây dựng cơ bản hoặcsửa chữa lớn TSCĐ, ghi:
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
13 Đối với nguyên liệu, vật liệu đưa đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồngkiểm soát:
a khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi góp vốn liên doanh, ghi:
Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh (Theo giá đánh giá lại)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghisổ)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Theo giá trị ghi sổ)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giátrị ghi sổ của nguyên liệu, vật liệu tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trongliên doanh)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa giá đánh giá lạilớn hơn giá trị ghi sổ của nguyên liệu, vật liệu tương ứng với phần lợi ích của mìnhtrong liên doanh)
Trang 29b Khi cở sở kinh doanh đồng kiểm soát đã bán thành phẩm sản xuất bằngnguyên liệu, vật liệu nhận góp vốn, hoặc bán số nguyên liệu, vật liệu đó cho bên thứ
ba độc lập, bên góp vốn liên doanh kết chuyển doanh thu chưa thực hiện vào thu nhậpkhác trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 711 - Thu nhập khác
14 Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi góp vốn vào công ty liên kết, ghi:
Nợ TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết (Theo giá đánh giá lại)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghisổ)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 711 - Thu nhập khác (Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giátrị ghi sổ)
15 Đối với nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê:
Mọi trường hợp thiếu hụt nguyên liệu, vật liệu trong kho hoặc tại nơi quản lý,bảo quản phát hiện khi kiểm kê phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, xác địnhngười phạm lỗi Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩmquyền để ghi sổ kế toán:
- Nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi sổ bổ sung hoặc điềuchỉnh lại số liệu trên sổ kế toán;
- Nếu giá trị nguyên liệu, vật liệu hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phép(Hao hụt vật liệu trong định mức), ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
- Nếu số hao hụt chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử lý, căn cứ vào giátrị hao hụt, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (Người phạm lỗi nộp tiền bồi thường)
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Phải thu tiền bồi thường của người phạmlỗi)
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (Nếu trừ vào tiền lương của người phạmlỗi)
Trang 30Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần giá trị hao hụt, mất mát nguyên liệu, vậtliệu còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán)
Có TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý)
2.4.1.1.3.2 Hạch toán kế toán công cụ dụng cụ kê khai thường xuyên:
1 Mua công cụ, dụng cụ nhập kho dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá trị của công
cụ, dụng cụ được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT, căn cứ vào hoá đơn,phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Số thuế GTGT đầu vào) (1331)
Có các TK 111, 112, 141, 331, (Tổng giá thanh toán)
- Đối với công cụ, dụng cụ mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng chohoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGThoặc phục vụ cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án, ghi:
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Tổng giá thanh toán)
Có các TK 111, 112, 331, (Tổng giá thanh toán)
2 Trường hợp công cụ, dụng cụ mua về đã nhập kho được hưởng chiết khấuthương mại, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 331,
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Số chiết khấu thương mại được hưởng)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
3 Công cụ, dụng cụ mua về được người bán giảm giá do không đúng quy cách,phẩm chất theo hợp đồng, khoản được giảm giá, ghi:
Nợ các TK 111, 112; hoặc
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
4 Trả lại công cụ, dụng cụ đã mua cho người bán, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Trang 31Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Số chiết khấu thanh toán đượchưởng)
6 Xuất công cụ, dụng cụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh:
6.1 Nếu giá trị công cụ, dụng cụ không lớn, tính vào sản xuất, kinh doanh mộtlần, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)
Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn (Công cụ, dụng cụ có giá trị lớn và cóthời gian sử dụng dưới một năm)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Công cụ, dụng cụ có thời gian sử dụngtrên một năm và có giá trị lớn)
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1531, 1532)
- Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng cho từng kỳ kế toán, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642, .Phân bổ
Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
7 Đối với công cụ, dụng cụ cho thuê:
- Khi xuất kho công cụ, dụng cụ cho thuê, ghi:
Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1533)
- Phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ cho thuê vào chi phí, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kếtoán phản ánh doanh thu về cho thuê công cụ, dụng cụ, ghi:
Trang 328.1 Nếu thừa, thiếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi bổ sunghoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán.
8.2 Trường hợp phát hiện thiếu khi kiểm kê chưa xác định được nguyên nhân
và người phạm lỗi, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý)
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Khi có quyết định xử lý: Nếu người làm mất, hỏng phải bồi thường, ghi;
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Nợ TK 138 - Phải thu khách (1388) (Phải thu tiền bồi thường của người phạmlỗi)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần thiếu hụt, mất, hư hỏng công cụ, dụng cụcòn lại phải tính vào giá vốn hàng bán)
Trang 332.4.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Các tài khoản nhóm 15* sẽ không được sử dụng, mà dùng TK611-"mua hàng"
và TK 632- "giá vốn hàng bán", để phản ánh sự biến động của hàng tồn kho ở khâumua sử dụng tài khoản 631 - "giá thành sản xuất"
2.4.2.1 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1 Đầu kỳ, kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ, ghi:
Nợ TK 611 - Mua hàng
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
2.Trong kì phát sinh mua nguyên vật liệu nhập kho ,ghi:
Nợ TK 611-Mua hàng
Nợ TK 133-Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331,141- Tổng số tiền thanh toán
3.Do nhà nước cấp,cấp trên cấp,các cá nhân cổ đông góp vốn,được biếu tổngbằng NVL:
Nợ TK 611-Mua hàng
Có TK 411-Nguồn vốn kinh doanh
4.Kiểm kê NVL phát hiện thừa:
Nợ TK 611-Mua hàng
Có TK 3381-Hàng thừa chờ xử lý
5.Tính giá lại nguyên vật liệu nếu tăng giá
Nợ TK 611- Mua hàng
Có TK 412-Chênh lệch đánh giá lại tài sản
6.Xác định NVL đã có hoá đơn nhưng cuối tháng chưa về kho
Nợ TK 611 - Mua hàng
Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường
7.Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định giá trị nguyên liệu, vật liệu tồnkho, ghi: