1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng quan thị trường chứng khoán

34 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN3 1.1 Cơ sở hình thành và phát triển TTCK  Nhu cầu giao lưu vốn  Sự xuất hiện các giấy tờ có giá  Các nước trên thế giới đều có những chính sách kinh tế -t

Trang 1

TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

GV: TS Trần Thị Mộng Tuyết

Trang 2

Nội dung:

Nguyên tắc, chức năng, vai trò của TTCK

Các chủ thể tham gia TTCK tập trung

TTCK - Phân loại TTCK

Những mặt hạn chế của TTCK.

Trang 3

1 THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

3

1.1 Cơ sở hình thành và phát triển TTCK

 Nhu cầu giao lưu vốn

 Sự xuất hiện các giấy tờ có giá

 Các nước trên thế giới đều có những chính sách kinh tế -tài chính nhằm thúc đẩy sự hình thành và phát triển củaTTCK, và được thể hiện:

+ Xây dựng luật, cải cách thuế,…

+ Hình thành nhiều công cụ tài chính mới

+ Phát triển thị trường phi tập trung (OTC – Over The Counter)

+ Có sự đổi mới mạnh mẽ về mặt kỹ thuật + Thành lập các thị trường chứng khoán phái sinh (Derivatives)

+ Mở rộng sự tham gia của các trung gian tài chính.

Trang 4

+ Theo Longman – Dictionary of Business English – 1985, TTCK là một thị trường có tổ chức, là nơi các chứng khoán được mua bán tuân theo những quy tắc đã được ấn định

Trang 5

 Thị trường chứng khoán là nơi mua bán các loại chứng khoán trung và dài hạn thông qua cơ chế chuyển dịch các luồng vốn trực tiếp từ nhà đầu tư sang nhà phát hành.

Trang 6

1.3 Đặc trưng của TTCK

6

- TTCK xuất hiện khi các chứng

khoán được phát hành và trao đổi.

- TTCK là thị trường vốn trung và dài hạn.

- TTCK là thị trường mà ở đó không có sự can thiệp, độc đoán hay cưỡng chế về giá cả Giá mua bán trên TTCK hoàn toàn do cung cầu quy định.

- TTCK là hình thức phát triển cao của nền sản xuất hàng hoá, thị trường này chỉ tồn tại và phát triển trong cơ chế kinh tế thị trường

Trang 7

Thị trường

sơ cấp

2.1 Căn cứ vào quy trình lưu thông chứng khoán

Thị trường thứ cấp

2 Cơ cấu TTCK

Trang 8

2.1.1 Thị trường sơ cấp

Là thị trường trong đó các công cụ tài chính được phát hành lần đầu và được bán cho người đầu tiên mua chúng (còn gọi là thị trường cấp 1)

Trang 9

2.1.2 Thị trường thứ cấp

Là thị trường giao dịch các công cụ tài chính sau khi chúng đã được phát hành trên thị trường sơ cấp (còn gọi là thị trường cấp 2)

Trang 10

TTCK được phân chia thành 2 lọai:

+ Thị trường tập trung: là thị trường có

tổ chức, trong đó các chứng khoán được giao dịch mua bán tại một nơi gọi là SGDCK hay TTGDCK

+ Thị trường phi tập trung: thị trường

giao dịch ngoài quầy (thị trường OTC – Over The Counter)

Trang 11

Đặc điểm thị trường OTC:

TT OTC giao dịch mua bán CK thông qua hệ thống điện thoại và vi tính nối mạng

CK niêm yết trên TT OTC có điều kiện niêm yết không quá nghiêm ngặt, chỉ cần được phép phát hành là có thể giao dịch  mức độ tín nhiệm không cao

Quản trị TT OTC: Hiệp hội các nhà kinh doanh CK quốc gia

Trang 12

2.3 Căn cứ vào kỳ hạn giao dịch, TTCK có thể được phân chia thành:

+ Thị trường trao ngay

Thị trường trao ngay ( còn gọi là thị trường thời điểm ) là thị trường mà việc giao dịch mua bán chứng khoán theo giá thỏa thuận khi ký hợp đồng, nhưng thanh toán và giao nhận chứng khoán sẽ

diễn ra tiếp theo sau đó một hoặc hai ngày

+ Thị trường giao dịch kỳ hạn

Thị trường giao dịch kỳ hạn là thị trường giao dịch theo giá thỏa thuận khi ký hợp đồng, nhưng thanh toán và giao nhận chứng khoán sẽ diễn ra sau một khoảng thời gian nhất định theo quy định trong hợp đồng

+ Thị trường giao dịch tương lai.

Thị trường giao dịch tương lai là thị trường mua bán chứng khoán theo một loại hợp đồng định sẵn, giá cả được thực hiện trong ngày giao dịch nhưng việc giao nhận và thanh toán sẽ diễn ra trong một kỳ hạn nhất định trong tương lai

Trang 13

dịch

Trang 14

3 Các chủ thể tham gia TTCK tập trung

Định chế Trung gian

UBCK

Nhà phát hành CK Nhà

Đầu tư

TTCK

Trang 15

Gia.

 Ủy Ban Chứng Khoán Quốc Gia là

cơ quan quản lý điều tiết vĩ mô về TTCK do Chính phủ thành lập

Trang 16

 Chức năng:

 Thực hiện các quy định quản lý ngành

CK, điều hành và giám sát có hiệu quả hoạt động của TTCK

 Kiểm soát mọi vấn đề trong hoạt động thị trường.

 Quản lý trực tiếp các tổ chức tự quản.

 Thanh tra đối với cá nhân hay tổ chức

để bảo vệ lợi ích chung của công chúng.

Trang 17

khoán ( SGDCK)

các thành viên của TTCK để thương lượng đấu giá mua bán chứng khoán, và là cơ quan phục vụ cho hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán

Trang 18

 SGDCK được thành lập theo quy định của pháp luật, là một tổ chức có tư cách pháp nhân, có thể được tổ chức theo một trong những loại hình sở hữu cơ bản sau:

hữu thành viên và sở hữu của các cổ đông ngoài SGDCK

Trang 19

 Hoạt động điều hành và giám sát của Sở GD phải được thực hiện trên

cơ sở phù hợp với các quy định pháp luật có liên quan đến ngành CK.

Trang 20

3.3 Các nhà phát hành

chứng khoán.

Chính quyền TW và chính quyền địa phương

Chín h phủ

Chín h

hàng, Cty BH, Cty đầu

tư, Cty tài chính

Các định chế tài chính

Các định chế tài chính

Công ty cổ phần và doanh nghiệ

p Nhà nước

Doan

h nghie äp

Doan

h nghie äp

Trang 21

+ Nhà đầu tư cá nhân: là công

chúng, một loại chủ thể có khả năng cung ứng một khối lượng tiền tệ rất lớn

quỹ hưu bỗng, quỹ tương hỗ, các công

ty bảo hiểm, các ngân hàng thương mại, các công ty đầu tư quốc gia, các quỹ tài chính công, các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ cứu trợ…

Trang 22

3.5 Các định chế tài chính trung gian

(financial intermediaries).

 + Những định chế ký thác (depository

institutions) bao gồm các ngân hàng thương mại, ngân hàng tiết kiệm, hiệp hội tiết kiệm và cho vay

 + Những định chế tiết kiệm hợp đồng

(contractual saving institutions) gồm có những công ty bảo hiểm (insurance companies), các quỹ trợ cấp hưu bổng (pension funds)

 + Các công ty đầu tư (investment companies)

 + Các công ty tài chính (financial companies)

 + Các công ty kinh doanh và môi giới

chứng khoán (security brokers and dealers)

Trang 23

4 Nguyên tắc hoạt động, chức năng

Trang 24

Đây là nguyên tắc căn bản với vai trò của các Cty CK, các nhà môi giới làm cầu nối giữa cung và cầu CK

Trên thị trường sơ cấp, NĐT không mua trực tiếp

CK từ tổ chức phát hành mà từ các nhà bảo lãnh phát hành

Trên thị trường thứ cấp khách hàng mua bán các

CK thông qua các nghiệp vụ môi giới, kinh doanh của Cty CK

Trang 25

tương quan cạnh

tranh giữa các Cty.

Trang 26

Trên thị trường sơ cấp, các nhà phát hành cạnh tranh nhau để bán CK cho NĐT, còn NĐT tự do lựa chọn

CK theo mục tiêu của mình

Trên thị trường thứ cấp, các NĐT cũng cạnh tranh tự

do để tìm kiếm cho mình lợi nhuận cao nhất

Trang 27

Nguyên tắc công khai:

Nguyên tắc này nhằm đảm bảo lợi ích cho tất

cả những người tham gia thị trường, thể hiện tính công bằng có nghĩa là mọi người tham gia thị trường đều phải tuân thủ những quy định, được bình đẳng trong việc chia sẻ thông tin và trong việc gánh chịu các hình thức xử phạt nếu

vi phạm vào những quy định đó

Nguyên tắc này nhằm bảo vệ NĐT, đồng thời NĐT phải chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình.

Trang 29

Cung cấp môi trường ĐT cho công chúng.

TTCK cung cấp cho công chúng môi trường đầu tư lành mạnh với cơ hội lựa chọn phong phú (thông qua tính chất, thời hạn, độ rủi ro của chứng khoán)

Trang 31

4.3 Vai trò của thị trường chứng khoán

2

Đánh giá hoạt động của các DN.

4

Thu hút VĐT nước ngoài

3

Hỗ trợ

và thúc đẩy

các CTyCP

ra đời

và phát triển.

Trang 32

5 Những mặt hạn chế của TTCK.

32

* TTCK luôn tiềm ẩn khả

trường và có thể gây nên khủng hoảng thị trường.

Trang 33

các hiện tượng giao dịch nội gián.

Trang 34

các thông tin không đúng về hoạt động của doanh nghiệp hoặc một loại chứng khoán.

Ngày đăng: 27/11/2017, 09:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w