1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

kt 10 nang cao 1 tiet ki 2

2 396 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Một Tiết Môn Sinh Học Lớp 10 NC
Trường học Trường THPT NTN
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề kiểm tra
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 668,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệt độ sinh trưởng thích hợp là 20 -400 C Câu 5: Nảy chồi là hình thức sinh sản chủ yếu của sinh vật nào: Câu 6: Khi mua một miếng thịt lợn hoặc một con cá nhưng chưa kịp chế biến, ngư

Trang 1

SỞ GD & ĐT HƯNG YÊN

TRƯỜNG THPT NTN

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT MÔN SINH HỌC LỚP 10 NC

Thời gian làm bài: 45 phút;

(30 câu trắc nghiệm)

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Câu 1: Quá trình oxi hoá chất hữu cơ mà chất nhận điện tử cuối cùng là oxi phân tử được gọi là:

Câu 2: Quá trình phân giải xenlulôzơ là quá trình:

Câu 3: Cơ sở khoa học của việc ngâm rau bằng nước mối là

A Dựa vào cấu trúc của của phân tử NaCl B Dựa vào đặc điểm của rau.

Câu 4: Nhiệt độ thích hợp của các vi khuẩn ưa ấm là:

A Nhiệt độ sinh trưởng thích hợp là 55 – 650C B Sinh trưởng thích hợp ở nhiệt độ 150C

C Nhiệt độ sinh trưởng tối ưu 85 – 1100 C D Nhiệt độ sinh trưởng thích hợp là 20 -400 C

Câu 5: Nảy chồi là hình thức sinh sản chủ yếu của sinh vật nào:

Câu 6: Khi mua một miếng thịt lợn hoặc một con cá nhưng chưa kịp chế biến, người ta thường sát muối lên

miếng thịt hoặc cá vì:

A Muối là chất sát trùng có thể diệt và ức chế sự phát triển của vi sinh vật

B Muối là chất ức chế sự phát triển của vi sinh vật

C Làm giảm áp suất thẩm thấu, rút nước trong tế bào vi khuẩn làm tế bào cảu miếng thịt hoặc cá co lại

D Đáp án khác

Câu 7: Vi sinh vật nào sau đây sinh sản theo lối nảy chồi:

Câu 8: Việc làm tương, nước chấm là ứng dụng quá trình:

Câu 9: Những yếu tố vật lý nào ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của vi sinh vật:

Câu 10: Ứng dụng sự tổng hợp ở vi sinh vật là gì:

A sản xuất chất xúc tác sinh học và gôm sinh học

B Đáp án khác

C sản xuất axit amin

D sản xuất sinh khối

Câu 11: Vi sinh vật có khả năng tổng hợp các chất nào:

Câu 12: Sự phân giải các chất ở vi sinh vật xảy ra ở :

Câu 13: Sinh sản bằng bào tử vô tính và hữu tính chỉ có ở sinh vật nào:

Câu 14: Dựa vào pH người ta chia vi sinh vật làm máy nhóm:

Câu 15: Vì sao sau khi rửa rau sống nên ngâm trong nước muối loảng khoảng 5- 10 phút?

A Nước muối làm cho prôtêin của vi khuẩn bất hoạt

B Nước muối loãng gây co nguyên sinh làm cho vi sinh vật không phát triển

C Nước muối có tác dụng oxy hóa rất mạnh

D Nước muối làm biến tính các prôtêin và màng tế bào vi khuẩn

Trang 1/2

Trang 2

Câu 16: Dựa và nhiệt độ người ta chia vi sinh vật ra làm mấy nhóm vi sinh vật:

Câu 17: Tác hại của quá trình phân giải ở vi sinh vật:

A Làm ô nhiễm môi trường và lây truyền bệnh tật

B Cả A và D và C

C Làm giảm chất lượng của các loại lương thực, đồ dùng và hàng hoá

D Gây hư hỏng thực phẩm

Câu 18: Trong sinh sản phân đôi mêzôxôm được hình thành từ:

Câu 19: Đặc điểm nào dưới đây không đúng ở pha tiềm phát (pha lag) của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy

không liên tục?

A Vi sinh vật chưa phân chia

B Vi sinh vật tổng hợp mạnh mẽ ADN và prôtêin trong đó có các enzim

C Vi sinh vật bắt đầu phân chia

D Vi sinh vật đang ở thời kì thích ứng với môi trường sống

Câu 20: Một quần thể vi sinh vật có số lượng tế bào ban đầu là 20 Sau 15 phút, trong điều kiện nuôi cấy thích

hợp, số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật này là 40 Vậy thời gian thế hệ là

Câu 21: Trong nuôi cấy không liên tục pha nào số lượng tế bào đạt cực đại

A Pha cân băng động B Pha suy vong C Pha luỹ thừa D Pha tiềm phát.

Câu 22: Để thu được số lượng vi sinh vật tối đa thì ta phải dừng ở pha nào;

A Pha cân băng động B Pha luỹ thừa C Pha suy vong D Pha tiềm phát.

Câu 23: Để không xảy ra pha suy vong của quần thể ta phải làm gi:

A Không lấy đi sản phẩm

B Không cho thêm dịch nuôi cấy

C Bổ sung thêm chất dinh dưỡng và lấy đi sản phẩm

D Lấy đi sản phẩm nuôi cấy

Câu 24: Nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu của vi sinh vật quang di dưỡng là:

Câu 25: Vi sinh vật nào sau đay có kiểu dinh dưỡng khác với các vi sinh vật còn lại

A Vi khuẩn lưu huỳnh B Vi khuẩn sắt C Tảo đơn bào D Vi khuẩn nirat

Câu 26: Vi khuẩn lactic Lactobacillus arabinosus và vi khuẩn đường ruột Enterococcus faecalis đều cần axit

folic và phenylalanin Tuy nhiên vi khuẩn lactic nguyên dưỡng folic, khuyết dưỡng phenylalamin và vi khuẩn đường ruột khuyết dưỡng folic, khuyết dưỡng phenylalamin Nuôi cấy cả hai vi khuẩn trên trong cùng một môi trường thì:

A Cả hai vi khuẩn trên đều chết nếu môi trường thiếu cả folic và phenylalamin nhưng đầy đủ các chất dinh

dưỡng khác

B Vi khuẩn đường ruột sẽ chết nếu môi trường thiếu axit folic.

C Cả hai vi khuẩn trên đều có thể sống trong môi trường thiếu folic và phenylalamin nhưng đầy đủ các chất

dinh dưỡng khác

D Vi khuẩn lactic sẽ chết nếu môi trường thiếu phenylalamin.

Câu 27: Vi sinh vật vi hiếu khí là

A Chỉ có thể sinh trưởng khi không có mặt ôxi

B Có khả năng sinh trưởng chỉ khi nồng độ ôxi thấp hơn nồng độ ôxi trong khí quyển.

C Chỉ sinh trưởng được trong môi trường có nhiều ôxi

D Có thể sinh trưởng được trong cả môi trường có ôxi hoặc không có ôxi

Câu 28: Các vi sinh vật có thể tạo ra các chất hữu cơ cần thiết từ CO2 và nguồn năng lượng ánh sáng mặt trời là:

A hoá dị dưỡng B quang dị dưỡng C hoá tự dưỡng D quang tự dưỡng

Câu 29: Điểm giống nhau giữa hô hấp và lên men là:

A Đều là phân giải chất hữu cơ B Đều xảy ra trong môi trường không có oxi

C Đều xảy ra trong môi trường ít oxi D Đều xảy ra trong môi trường nhiều oxi

Câu 30: Thời điểm tốc độ sinh trưởng cả vi khuẩn giảm dần là:

A Pha luỹ thừa B Pha tiềm phát C Pha suy vong D Pha cân băng động.

- HẾT

-Trang 2/2

Ngày đăng: 24/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 5: Nảy chồi là hình thức sinh sản chủ yếu của sinh vật nào: - kt 10 nang cao 1 tiet ki 2
u 5: Nảy chồi là hình thức sinh sản chủ yếu của sinh vật nào: (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w