1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

do an xu ly nuoc cap tailieumoitruong.org

48 177 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 312,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Thành phần, tính chất nước ngầm phụ thuộc vào nguồn gốc, cấu trúc địa tầngcủa khu vực và chiều sâu của lớp nước ngầm… Trong nước ngầm không chứarong, tảo là yếu tố dễ gây ô nhiễm nguồn

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN - GIỚI THIỆU

1.1 Tổng quan về nước ngầm 6

1.2 Thành phần tính chất nước ngầm 7 1.3 Ưu nhược điểm khi sử dụng nước ngầm 8

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ NƯỚC NGẦM

2.1 Xử lí nước ngầm bằng phương pháp cơ học 10

2.2 Xử lí nước ngầm bằng phương pháp hóa lí 12

CHƯƠNG 4: CAO TRÌNH CÁC CÔNG TRÌNH

Trang 2

4.2 Cao trình bể lọc 43

Trang 3

TRƯỜNG ĐH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÍ NƯỚC CẤP

Giáo Viên Hướng Dẫn: Ths Biện Văn Tranh

Họ Và Tên Sinh Viên: Hoàng Đôn Duyên

MSSV: 0510020058 Lớp: 05KTMT1

Ngành:KỹThuật Môi trường

Khoa: Môi Trường

Bộ Môn: Kĩ Thuật Xử Lý Nước Cấp

1. Ngày nhận đồ án: 02 – 05 - 2013

2. Ngày hoàn thành đồ án: 20-06-2013.

3 Đầu đề đồ án: Tính toán hệ thống xử lí nước cấp công suất 40.000m3/ngđ cấp cho khu dân cư A tại Đồng Nai

4 yêu cầu và số liệu ban đầu:

• Nguồn nước xử lí : nước ngầm

• Số liếu chất lượng nước nguồn cho bảng sau:

Trang 4

5 Hàm lượng cặn nước nguồn mg/l 15

6 Tổng hàm lượng các muối hòa tan mg/l 300

5 Nội dung phần tính toán và thuyết minh:

 Lập bản thuyết minh và tính toán bao gồm :

• Phân tích và đề xuất phương án xử lí nước cấp cho khu dân cư trên

• Tính toán 03 công trình đơn vị chính trong phương án đề xuất

• Tính toán và lựa chọn thiết bị (bơm nước, thieests bị khuấy trộn,…) cho các công trình đơn vị tính toán trên

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 6

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN-GIỚI THIỆU

Trang 7

• Đối với các hệ thống cấp nước cộng đồng thì nguồn nước ngầm luôn luôn lànguồn nước được ưa thích Bởi vì các nguồn nước mặt thường bị ô nhiễm vàlưu lượng khai thác phải phụ thuộc vào sự biến động theo mùa Nguồn nướcngầm ít chịu tác động của con người Chất lượng nước ngầm thường tốt hơnchất lượng nước mặt nhiều Trong nước ngầm hầu như không có các hạt keo tụhay các hạt lơ lửng và vi sinh , vi trùng gây bệnh thấp

• Các nguồn nước ngầm hầu như không chứa rong tảo, một trong những nguyênnhân gây ô nhiễm nguồn nước Thành phần đáng quan tâm trong nước ngầm làcác tạp chất hoà tan do ảnh hưởng của điều kiện địa tầng, thời tiết, nắng mưa,các quá trình phong hoá và sinh hoá trong khu vực Ở những vùng có điều kiệnphong hoá tốt, có nhiều hất bẩn v à luợng mưa lớn thì chất lượng nước ngầm

dễ bị ô nhiễm bởi các chất khoáng hoà tan, các chất hữu cơ, mùn lâu ngày theonước mưa ngấm vào đất

• Nước ngầm có nguồn gốc từ nước mưa, nước mặt và hơi nước trong không khíngưng tụ lại và thẩm thấu cào lòng đất

• Chất lượng nước ngầm phụ thuộc vào thành phần khoáng hóa và cấu trúc địa tầng mà nước thấm qua Do vậy nước chảy qua các địa tầng chứa cát và granit thường có tính axit và chứa ít chất khoáng Khi nước ngầm chảy qua địa tầng chứa đá vôi thì nước thường có độ cứng và độ kiềm hydrocacbonat khá cao Ngoài ra nước ngầm còn có những đặc tính chung:

 Độ đục thấp

 Nhiệt độ và thành phần hóa học tương đối ổn định

 Không có oxy nhưng có thể chứa nhiều khí như: CO2, H2S,…

 Chứa nhiều khoáng chất hòa tan chủ yếu là: Fe, Mn, Ca, Mg,…

 Không có hiện diện của vi sinh vật

 Hàm lượng cặn nhỏ

1.2 THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC NGẦM

Trang 8

• Đặc tính chung về thành phần, tính chất của nước ngầm là nước có độ đục thấp,nhiệt độ và các thành phần hóa học ít thay đổi, nước không có oxy hóa trongmôi trường khép kín là chủ yếu, thành phần của nước có thể thay đổi đột ngộtvới sự thay đổi độ đục và ô nhiễm khác nhau Những thay đổi này liên quan đến

sự thay đổi lưu lượng của lớp nước sinh ra do nước mưa

• Thành phần, tính chất nước ngầm phụ thuộc vào nguồn gốc, cấu trúc địa tầngcủa khu vực và chiều sâu của lớp nước ngầm… Trong nước ngầm không chứarong, tảo là yếu tố dễ gây ô nhiễm nguồn nước nhưng chúng lại chứa các tạpchất hoà tan do ảnh hưởng của điều kiện địa tầng, các quá trình phong hoá vàsinh hoá trong khu vực Ở những vùng có điều kiện phong hoá tốt, mưa nhiềuhoặc bị ảnh hưởng của nguồn thải thì trong nước ngầm dễ bị ô nhiễm bởi cácchất khoáng hoà tan, các chất hữu cơ Bản chất địa chất của khu vực ảnh hưởnglớn đến thành phần hoá học của nước ngầm vì nước luôn tiếp xúc với đất đátrong đó nó có thể lưu thông hoặc bị giữ lại Giữa nước và đất luôn hình thànhnên sự cân bằng về thành phần hoá học, vì vậy thành phần của nước thể hiệnthành phần của địa tầng khu vực đó Tuy vậy, nước ngầm có một số đặc tínhchung là: độ đục thấp, nhiệt độ và thành phần hoá học ít thay đổi theo thời gian,ngoài ra nước ngầm thường chứa rất ít vi khuẩn, trừ trường hợp nguồn nước bịảnh hưởng của nước bề mặt

• Các đặc tính của nước ngầm:

 Nhiệt độ của nước ngầm tương đối ổn định

 Độ đục thường thay đổi theo mùa

 Độ màu: Thường thì không có màu, độ màu gây ra do chứa các chất của acid humic

 Độ khoáng hoá thường không thay đổi

 Sắt và mangan thường có mặt với các hàm lượng khác nhau

 CO2 thường xâm thực với hàm lượng lớn

 Ôxi hoà tan thường không có

 H2S thỉnh thoảng có mặt trong nước ngầm

 NH4+ thường có mặt trong nước ngầm

 Nitrat, Silic có hàm lượng đôi khi cao

 Ít bị ảnh hưởng bởi các chất vô cơ và hữu cơ

 Clo có thể bị ảnh hưởng hoặc không bị ảnh hưởng tuỳ theo khu vực

 Vi sinh vật: Thường có vi khuẩn sắt

• Trong nước ngầm thường không có mặt oxi hoà tan nhưng có hàm lượng

CO2 cao, thường có hàm lượng sắt tổng cộng với các mức độ khác nhau, từ vài mg/l đến 100 mg/l hoặc lớn hơn, vượt xa tiêu chuẩn cho phép với nước

ăn uống sinh hoạt ( tiêu chuẩn cho phép đối với hàm lượng sắt trong nước ăn

Trang 9

uống sinh hoạt là 0,3 mg/l, đối với khu vực đô thị là 0,5 mg/l đối với khu vựcnông thôn) Do đó cần phải xử lý trước khi đưa vào sử dụng Một đặc điểm khác cần quan tâm là pH trong nước thường khá thấp, nhiều nơi pH giảm đến

3 – 4 ( do hàm lượng CO2 cao), không thuận lợi cho việc sử lý nước

1.3 ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM KHI SỬ DỤNG NƯỚC NGẦM

1.3.1 Ưu điểm

• Nước ngầm là tài nguyên thường xuyên, ít chịu ảnh hưởng của các yếu tố khíhậu như hạn hán

• Chất lượng nước tương đối ổn định, ít bị biến động theo mùa như nước mặt

• Chủ động hơn trong vấn đề cấp nước cho các vùng hẻo lánh, dân cư thưa, nhất là trong hoàn cảnh hiện nay bởi vì nước ngầm có thể khai thác với nhiềucông suất khác nhau

• Để khai thác nước ngầm có thể sử dụng các thiềt bị điện như bơm ly tâm, máy nén khí, bơm nhúng chìm hoặc các thiết bị không cần điện như các loại bơm tay Ngoài ra nước ngầm còn đươc khai thác tập trung tại các nhà máy nuớc ngầm, các xí nghiệp, hoặc khai thác phân tán tại các hộ dân cư Đây là

ưu điểm nổi bật của nước ngầm trong vấn đề cấp nước nông thôn

• Giá thành xử lý nước ngầm nhìn chung rẻ hơn so với nước mặt

• Việc khai thác nước ngầm với qui mô và nhịp điệu quá cao cũng sẽ làm cho hàm lượng muối trong nước tăng lên từ đó dẫn đến việc tăng chi phí cho việc xử lý nước trước khi đưa vào sử dụng.

• Khai thác nước ngầm với nhịp điệu cao sẽ làm cho mực nước ngầm hạ thấp xuống, một mặt làm cho quá trinh nhiễm mặn tăng lên, mặt khác làm cho nền đất bị võng xuống gây hư hại các công trình xây dựng-một trong các nguyên nhân gây hiện tượng lún sụt đất.

• Khai thác nước ngầm một cách bừa bãi cũng dễ dẫn tới tình trạng ô nhiễm nguồn nước ngầm.

Trang 10

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ NƯỚC NGẦM

2.1 XỬ LÍ NƯỚC NGẦM BẰNG PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC

2.1.1 Công trình thu nước ngầm có thể chia thành các loại sau:

Giếng khoan: là công trình thu nước nầm mạch sâu Độ sâu khoan phụ thuộc

vào độ sâu tầng chứa nước, thường nằm trong khoảng 20 – 200m, đôi khi cóthể lớn hơn Giếng khoan được sử dụng rộng rãi trong mọi trạm xử lý Hiệnnay có 4 loại giếng khoan đang được sử dụng:

 Giếng khoan hoàn chỉnh, không áp

 Giếng khoan không hoàn chỉnh, không áp

 Giếng khoan hoàn chỉnh, có áp

 Giếng khoan không hoàn chỉnh có áp

• Cấu tạo giếng khoan gồm

 Miệng giếng

 Ống vách để gia cố và bảo vệ giếng

 Ống lọc

 Ống lắng

Giếng khơi: là công trình thu nước ngầm mạch nông, thường không áp đôi

khi áp lực yếu, chỉ áp dụng đối với các điểm dùng nước nhỏ hoặc hộ gia đìnhlẻ

Đường hầm thu nước: được áp dụng để thu nước ngầm mạch nông, độ sâu

tầng chứa nước không quá 8m, cung cấp cho những điểm dùng nước với lưulượng nhỏ

Công trình thu nước ngầm mạch lộ thiên

Công trình thu nước thấm

2.1.2 Bể lắng:

• Mục đích của bể lắng là nhằm lắng cặn nước, làm sạch sơ bộ trước đi đư nướcvào bể lọc để hoàn than quá trình làm trong nước Trong thực tế thường dùngcác loại bể lắng sau tùy thuộc vào công suất và chất lượng nước mà người ta

sử dụng

Bể lắng ngang: được sử dụng trong các trạm xử lý có công suất >30000m3/ngđối với trường hợp xử lý nước có dùng phèn và áp dụng với bất kì công suấtnào cho các trạm xử lý không dùng phèn

Bể lắng đứng: thường được áp dụng cho những trạm xử lý có công suất nhỏ

hơn (đến 3000 m3/ng) Bể lắng đứng hay bố trí kết hợp với bể phản ứng xoáyhình trụ

Trang 11

Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng: hiệu quả xử lý cao hơn các bể lắng khác và

tốn ít diện tích xây dựng hơn nhưng bể lắng trong có cấu tạo phức tạp, chế độquản lý vận hành khó, đòi hỏi công trình làm việc liên tục và rất nhạy cảm với

sự dao động lưu lượng và nhiệt độ của nước Bể chỉ áp dụng đối với các trạm

có công suất đến 3000m3/ng

Bể lắng li tâm: có dạng hình tròn, đường kính từ 5m trở lên Bể thường được

áp dụng để sơ lắng các nguồn nước có hàm lượng cặn cao(>2000mg/l) vớicông suất >=30000 m3/ng thì có hoặc không dùng chất keo tụ

2.1.3 Bể lọc

• Bể lọc chậm: dùng để xử lý cặn bẩn, vi trùng có trong nước bị giữ lại trên lớpmàng lọc Ngoài ra bể lọc chậm dùng để xử lý nước không dùng phèn, khôngđòi hỏi sử dụng nhiều máy móc, thiết bị phức tạp, quản lý vận hành đơn giản.Nhược điểm lớn nhất là tốc độ lọc nhỏ, khó cơ giới hóa và tự động hóa quátrình rửa lọc vì vậy phải quản lý bằng thủ công nặng nhọc Bể lọc chậmthường sử áp dụng cho các nhà máy có công suất đến 1000m3/ng với hàmlượng cặn đến 50mg/l, độ màu đến 50 độ

• Bể lọc nhanh: là bể lọc nhanh một chiều, dòng nước lọc đi từ trên xuống, cómột lớp vật liệu là cát thạch anh Bể lọc nhanh phổ thông được sử dụng trongdây chuyền xử lý nước mặt có dùng chất keo tụ hay trong dây chuyền xử lýnước ngầm

• Bể lọc nhanh 2 lớp: có nguyên tắc làm việc giống bể lọc nhanh phổ thôngnhưng có 2 lớp vật liệu lọc là cát thạch anh và than angtraxit nhằm tăng tốc độlọc và kéo dài chu kỳ làm việc của bể

• Bể lọc sơ bộ: được sử dụng để làm sạch nước sơ bộ trước khi làm sạch triệt đểtrong bể lọc chậm Bể lọc này làm việc theo nguyên tắc bể lọc nhanh phổthông

• Bể lọc áp lực: là một loại bảo vệ nhanh kín, thương được chế tạo bằng thép códạng hình trụ đứng cho công suất nhỏ và hình trụ ngang cho công suất lớn.Loại bể này được áp dụng trong dây chuyề xử lý nước mặt có dùng chất phảnứng khi hàm lượng cặn của nước nguồn lên đến 50mg/l, độ đục lên đến 80 vớicông suất trạm xử lý đến 300m3/ng, hay dùng trong công nghệ khử sắt khidùng ejector thu khí với công suất <500m3/ng và dùng máy nén khí cho côngsuất bất kì

• Bể lọc tiếp xúc: thường được sử dụng trong dây chuyền xử lý nước mặt códùng chất phản ứng với nguồn nước có hàm lượng cặn đến 150mg/l, có độmàu đến 150 với công suất bất kì hoặc khử sắt trong nước ngầm cho trạm xử

lý có công suất đến 10000m3/ng

2.1.4 Bể chứa nước sạch

Trang 12

• Bể chứa nước sạch có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng nước giữa trạm bơm cấp I

và trạm bơm cấp II Nó còn có nhiệm vụ dự trữ nước chữa cháy trong 3 giờ,nước xả cặn bể lắng, nước rửa bể lọc và nước dùng cho các nhu cầu khác củanhà máy

• Bể có thể làm bằng bê tông cốt thép hoặc bằng gạch có dạng hình chữ nhậthoặc hình tròn trên mặt bằng Bể có thể xây dựng chìm, nổi hoặc nửa chìmnửa nổi tùy thuộc vào điều kiện cụ thể

2.2 XỬ LÍ NƯỚC NGẦM BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA LÍ

 Xử lí nước ngầm bằng phương pháp làm thoáng

• Mục đích làm thoáng là làm giàu oxy cho nước và tăng pH cho nước

• Làm thoáng trước để khử CO2, hòa tan O2 và nâng giá trị pH của nước Côngtrình làm thoáng được thiết kế với mục đích chính là khử CO2 vì lượng CO2

trong nước cao sẽ làm giảm pH mà môi trường pH thấp không tốt cho quátrình oxy hoá Fe Sau khi làm thoáng ta sẽ châm hóa chất để khử Fe có trongnước Hóa chất sử dụng ở đây là clo – một chất oxy hóa mạnh để oxy hóa Fe,các chất hữu cơ có trong nước, Mn, H2S Ngoài ra để tạo môi trường thuận lợicho quá trình oxy hóa Fe thì ta phải cho thêm vôi cùng với clo Mục đích chothêm vôi là để kiềm hóa nước giúp cho tốc độ phản ứng oxy hóa Fe diễn ranhanh hơn

• Có thể làm thoáng tự nhiên hoặc làm thoáng nhân tạo

• Cấu tạo dàn mưa gồm:

 Hệ thống phân phối nước

 Sàn tung nước (1 – 4 sàn), mỗi sàn cách nhau 0,8m

 Sàn đỡ vật liệu tiếp xúc

 Sàn và ống thu nước

2.2.3 Thùng quạt gió: làm thoáng tải trọng cao(làm thoáng cưỡng bức) nghĩa

là gió và nước đi ngược chiều Khử được 85 – 90% CO2, tăng DO lên 70– 85% DO bão hòa

• Cấu tạo:

 Hệ thống phân phối nước

Trang 13

 Lớp vật liệu tiếp xúc

2.2.4 Clo hóa sơ bộ

• Clo hóa sơ bộ là quá trình cho clo vào nước trước bể lắng và bể lọc, mục đích của clo hóa sơ bộ là:

 Kéo dài thời gian tiếp xúc để tiệt trùng khi nguồn nước bị nhiễm bẩn nặng

 Oxy hóa sắt hòa tan ở dạng hợp chất hữu cơ, oxy hóa mangan hòa tan

để tạo thành các kết tủa tương ứng

 Oxy hóa các chất hữu cơ để khử màu

 Trung hòa amoniac thành cloramin có tính chất tiệt trùng kéo dài

• Clo hóa sơ bộ có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của rong, rêu trong bể phản ứng tạo bông cặn và bể lắng, phá hủy tế bào của các vi sinh sản ra chất nhầy nhớt trên mặt bể lọc, làm tăng thời gian cua chu kì lọc

2.2.5 Keo tụ - tạo bông

• Keo tụ và bông cặn là quá trình tạo ra các tác nhân có khả năng kết dính các chất làm bẩn nước ở dạng lơ lửng thành các bông cặn có khả năng lắng được trong bể lắng hay kết dính trên bề mặt hạt của lớp vật liệu lọc với tốc độ nhanh và kinh tế nhất

• Khi trộn đều phèn với nước cần xử lý, các phản ứng hóa học và hóa lý xảy ratạo thành hệ keo dương phân tán đều trong nước Khi được trung hòa, hệ keodương này là các hạt nhân có khả năng dính kết với các keo âm phân tán trong nước và dính với nhau tạo thành các bông cặn Do đó, quá trình tạo nhân kết dính gọi là quá trình keo tụ còn quá trình kết dính cặn bẩn và nhân keo tụ gọi là quá trình phản ứng tạo bông cặn

• Trong kỹ thuật xử lý thường dùng phèn nhôm Al2(SO4)3, phèn sắt FeCl3,

Fe2(SO4)3 và FeSO4 Nhưng hiện nay ở Việt Nam thường sử dụng phèn nhôm, còn phèn sắt có hiệu quả keo tụ cao, nhưng các quá trình khác như sảnxuất, vận chuyển, phức tạp và trong quá trình xử lý dễ làm nước có màu vàng nên ít được sử dụng trong kỹ thuật xử lý nước cấp

• Hiệu quả của quá trình tạo bông phụ thục vào cường độ và thời gian khuấy trộn để các nhân keo tụ và cặn bẩn va chạm và kết dính vào nhau

• Để tăng cường quá trình tạo bông, thường cho vào bể phản ứng tạo bông cặn chất trợ keo tụ polyme Khi tan vào nước, polymer sẽ tạo ra liên kết dưới loạianion nếu trong nước cần xử lý thiếu ion đối (như SO22-,…) hay loại trung tính nếu thành phần ion và độ kiềm của nước nguồn thỏa mãn điều kiện keo tụ

2.2.6 Khử trùng nước

Trang 14

• Khử trùng nước là khâu bắt buộc trong quá trình xử lý nước ăn uống sinh hoạt Trong nước thiên nhiên chứa rất nhiều vi sinh vật và khử trùng Sau các quá trình xử lý cơ học, nhất là nước sau khi qua bể lọc, phần lớn các vi trùng đã bị giữ lại Song để tiêu diệt hoàn toàn các vi trùng gây bệnh, cần phải tiến hành khử trùng nước Hiện nay có nhiều biện pháp khử trùng có hiệu quả như: khử trùng bằng các chất oxy hóa mạnh, các tia vật lý, siêu

âm, phương pháp nhiệt, ion kim loại nặng,…

a Khử trùng bằng Clo và các hợp chất của Clo

• Clo là một chất oxy hóa mạnh ở bất cứ dạng nào Khi Clo tác dụng với nướctạo thành axit hypoclorit (HOCl) có tác dụng diệt trùng mạnh Khi cho Clo vào nước, chất diệt trùng sẽ khuếch tán xuyên qua vỏ tế bào vi sinh vật và gây phản ứng với men bên trong của tế bào, làm phá hoại quá trình trao đổi chất dẫn đến vi sinh vật bị tiêu diệt

• Quá trình tiêu diệt vi sinh vật xảy ra như sau: đầu tiên chất diệt trùng đi qua màng tế bào của vi sinh vật, sau đó phản ứng với men bên trong màng tế bào cản trở quá trình trao đổi chất bên trong nhân tế bào và kết quả là tế bào

sẽ bị diệt vong Tốc độ của quá trình khử trùng sẽ tăng khi nồng độ của chấtkhử trùng và nhiệt độ của nước tăng, ngoài ra còn phụ thuộc vào hàm lượngcác tạp chất khác trong nước, nồng độ các tạp chất trong nước cao thì hiệu quả của quá trình khử trùng sẽ giảm đi đáng kể

• Hiệu quả khử trùng phụ thuộc vào nồng độ chất khử trùng, tức nồng độ HClO

• Trong kỹ thuật xử lý nước chất diệt trùng được dùng phổ biến nhất là clo và các hợp chất của clo vì rẻ dễ kiếm và quản lý vận hành đơn giản

b Dùng ozone để khử trùng

• Ozon (O3) là chất khí màu lam nhạt (trong điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn),có mùi hắc đặc trưng.Ozone có tính hoạt hóa mạnh hơn Clo, nên khảnăng diệt trùng mạnh hơn Clo rất nhiều lần Thời gian tiếp xúc rất ngắn do

đó diện tích bề mặt thiết bị giảm, không gây mùi vị khó chịu trong nước kể

cả khi trong nước có chứa phênol

c Khử trùng bằng phương pháp nhiệt

• Đây là phương pháp khử trùng cổ truyền Đun sôi nước ở nhiệt độ 100oCcó thể tiêu diệt phần lớn các vi khuẩn có trong nước Chỉ trừ nhóm vi khuẩn khi gặp nhiệt độ cao sẽ chuyển sang dạng bào tử vững chắc Tuy nhiên, nhóm vi khuẩn này chiếm tỉ lệ rất nhỏ Phương pháp đun sôi nước tuy đơn giản, nhưng tốn nhiên liệu và cồng kềnh, nên chỉ dùng trong quy mô gia đình Khử trùng bằng tia cực tím (UV)

Trang 15

• Tia cực tím là tia bức xạ điện từ có bước sóng khoảng 4 – 400 nm, có tác dụng diệt trùng rất mạnh Dùng các đèn bức xạ tử ngoại, đặt trong dòng chảy của nước Các tia cực tím phát ra sẽ tác dụng lên các phân tử protit của

tế bào vi sinh vật, phá vỡ cấu trúc và mất khả năng trao đổi chất, vì thể chúng sẽ bị tiêu diệt Hiệu quả khử trùng chỉ đạt được triệt để khi trong nước không có các chất hữu cơ và cặn lơ lửng Sát trùng bằng tia cực tím không làm thay đổi mùi, vị của nước

2.3 Lựa chọn phương án xử lý

Đề xuất phương án xử lý

• Việc lựa chọn công nghệ xử lý nước phụ thuộc vào chất lượng và đặc trưngcủa nguồn nước thô Các vấn đề cần đề cập đến khi thiết kế hệ thống xử lýnước bao gồm chất lượng nước thô, yêu cầu và tiêu chuẩn sau xử lý Dựa vàocác số liệu đã có, so sánh chất lượng nước thô và nước sau xử lý để quyếtđịnh cần xử lý những gì, chọn những thông số chính về chất lượng nước vàđưa ra kỹ thuật xử lý cụ thể Theo chất lượng nước nguồn đã có đưa ra cácphương án xử lý:

Phương án 1:

Trang 16

Hệ thống phân phốiTrạm bơm cấp 1

2.4 Thuyết minh quy trình công nghệ

• Đầu tiên, nước ngầm được hút từ đất lên nhờ hệ thống bơm cấp 1, sẽ dẫn nước vào công trình làm thoáng Với mục đích chính là khử CO2, hòa tan oxi

từ không khí vào nước để oxi hóa Fe2+ thành Fe3+, Mn2+ thành Mn4+ (nếu có)

để dễ dàng kết tủa, dễ dàng lắng đọng để khử ra khỏi nước nâng cao công suất của các công trình lắng và lọc

Bể chứanước sạch

Trang 17

• Sau khi làm thoáng nước tiếp tục sẽ qua bể lắng li tâm Nước cần xử lý vàoống trung tâm của bể, rồi được phân phối vào vùng lắng Trong vùng lắngnước chuyển động chậm dần từ tâm bể ra ngoài và từ dưới lên trên Ở đây,cặn được lắng xuống đáy, nước trong thì được thu vào máng vòng và theođường ống sang bể lọc.

• Sau đó nước được đưa qua bể lọc nhanh Tại đây, không chỉ giữ lại các hạt cặn lơ lửng trong nước có kích thước lớn hơn các lỗ rộng tạo ra giữ các hạt

mà còn lọc giữ lại keo sắt,keo hữu cơ gây độ đục, độ màu

• Kế tiếp là nước được dẫn vào bể chứa nước sạch, với hóa chất khử trùng là dung dich Clo để loại trừ vi sinh vật tồn tại trong nước ngầm

• Nước đã được khử trùng được đưa qua bể chứa nước sạch

• Cuối cùng nhờ hệ thống bơm cấp 2 phân phối nước cho người dân sử dụng

CHƯƠNG 3TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ

3.1 TÍNH GIÀN MƯA

3.1.1 Cấu tạo: gồm các bộ phận sau:

• Hệ thống phân phối nước

Trang 18

Trong đó:

K0: là độ kiềm ban đầu của nước nguồn K0 = 5,5mgđl/l

Fe2+: hàm lượng sắt ban đầu của nước nguồn Fe2+ = 26mg/l

• Lượng CO2 sau làm thoáng:

CO2 = (1-a).CO20+ 1,6.Fe2+ = (1-0.8).160 + 1,6.26 = 73,6 mg/l

a: hiệu quả khử CO2 của công trình làm thoáng ta chọn a = 0,8 đối với làm thoáng bằng giàn mưa (a = 0,75 0,8)

CO2: hàm lượng CO2 ban đầu của nước nguồn = 160

• PH của nước ngồn sau làm thoáng

Trong đó:

K: độ kiềm sau làm thoáng

C: hàm lượng CO2 sau làm thoáng

µ: lượng ion của dung dịch = 0,000022.P = 0,000022.300 = 6,6.10-3

P: tổng hàm lượng muối = 300

Ki: hằng số phân ly bậc 1 của axit cacbonnic ở nhiệt độ 200c, tra bảng ta được

Ki = 4,05.10-7

25% lượng CO2 sau làm thoáng = 0,25.73,6 = 18,4mg/l

25% lượng kiềm sau làm thoáng = 0,25.4,564 = 1,141mgđl/l

• Dựa vào 25% lượng CO2 và kiềm vừa tính được tra biều đồ (5-1) ta được pH

= 6.81

pH 6,8 ; kiềm 1mgđl/l đạt yêu cầu nên ta dùng làm thoáng tự nhiên bằng giàn mưa để khử sắt

Trang 19

• Diện tích mặt bằng giàn mưa

Với : Q:lưu lượng nước cần sử lý, Q = 40000 m3/ngày = 1667 m3/h

Qm: cường độ tưới ( lấy từ 10 – 15 m3/m2.h) chọn qm = 12

m3/m2.h

• Diện tích mỗi ngăn giàn mưa:

Với: N: số ngăn giàn mưa, chon N= 3

F: diện tích mặt bằng giàn mưa

• Chọn kích thước mặt bằng mỗi ngăn giàn mưa là: L B = 8m 6m

• Diện tích hữu ích toàn bộ giàn mưa là: 3 (86) = 144 m2

• Hệ thống phân phối nước: việc tính toán hệ thống phân phối nước lên giàn mưa giống như hệ thống phân phối nước có trở lực lớn ở bể lọc nhanh Bố trímỗi ngăn giàn mưa có 1 ống dẫn nước chính đường kính 450 mm, vận tốc nước trong mỗi ống dẫn nước chính là:

(theo quy phạm vận tốc nàynằm trong khoảng từ 0,8 1,2 (m/s)

• Trên ống dẫn nước chính lên ngăn giàn mưa, ta bố trí các ống phân phối chính Chọn khoảng cách giữa các ống phân phối chính là 1,3m Số ống phân

Trang 20

phối chính trên một ngăn giàn mưa là 5 ống Ống phân phối chính có chiều dài bằng chiều rộng của giàn mưa là 6 m trên các ống chính này có nối các ống nhánh theo hính xương cá.

• Lưu lượng nước vào mỗi ống phân phối chính là:

theo quy phạm vận tốc trong mỗi ống phân phối chính từ 1 1,2 m/s

• Ta chọn vận tốc trong ống phân phối chính vc =1,1 m/s đường kính ống phânphối chính là:

• Kiểm tra lại vận tốc trong mỗi ống phân phối chính là:

(nằm trong khoảng cho phép)

• Chọn khoảng cách giữa các ống nhánh là 0,3m (theo quy phạm từ 0,25 0,3 m) số ống nhánh trên 1 ống phân phối chính là:

( ống)

• Lưu lượng vào mỗi ống nhánh là:

• Theo quy phạm vận tốc trong mỗi ống nhánh từ 1,8 2 m/s ta chọn vận tốc trong Zphân phối chính, chọn tỷ lệ này là 30% Tổng diện tích lỗ phun là:

Trang 21

• Theo quy phạm đường kính lỗ phun mưa từ 10 – 12 mm, chọn đường kính lỗphun mưa là 10mm số lỗ phun mưa trên ống nhánh là:

Số lỗ (lỗ)

• Các lỗ được bố trí so le nhau ở hai bên thành ống nhánh

• Chọn số sàn tung là 3, vì hiệu quả hoạt động của 3 sàn tung đầu tiên thường

là cao còn các sàn kế tiếp thường rất kém Khoảng cách giữa các sàn tung càng cao thì thời gian tiếp súc tiếp xúc không khí càng lớn, khỏang cách này cũng làm ảnh hưởng đến việc làm vệ sinh sau này (chiều cao càng lớn càng

dễ làm vệ sinh) và đặc biệt nó ảnh hưởng đến hiệu quả khử CO2 so với hiệu quả hòa tan O2 (khoảng cách càng lớn thì hiệu quả khử CO2 càng cao) Chiềucao hiệu quả đối với giàn mưa là 2m ( theo các tài liệu tham khảo) nhưng nếu khoảng cách giữa các sàn tung lớn thì hiệu quả khử CO2 cũng không tăng lên bao nhiêu mà lại rất tốn chi phí xây dựng chọn khoảng cách giữa các sàn tung là 0,7 m chiều cao phần làm thoáng là: 3 0,7 = 2,1 m

• Chọn sàn tung là các tấm inox có kích thước 1m 1m.vậy cần phải sử dụng

144 tấm inox cho 1 sàn tung

• Đường kính lỗ trên sàn tung có kích thước càng nhỏ, số lượng càng nhiều thì hiệu quả khử CO2 và hòa tan O2 càng cao Nhưng khi mật độ lỗ càng dày thì không khí sẽ khó khuếch tán vào trung tâm giàn mưa, nên hiệu quả sử lý sẽ giảm đi Chọn đường kính lỗ là 10mm và bước lỗ 50mm, như vậy trên mỗi tấm inox cẩn phải khoan 2020 = 400 lỗ

• Hệ thống thu, thoát khí và thu nước: để có thể thu oxy khí trời kết hợp với việc đuổi CO2 / đồng thời đảm bảo nước không bắn ra ngoài, ta bố trí cửa chớp làm bằng bê tông cốt thép

• Góc nghiêng giữa các chớp mặt phẳng nằm ngang là 45

Trang 22

• Khoảng cách giữa hai cửa chớp kế tiếp nhau là 0,2m và chiều rộng mỗi cửa

là 0,2m cửa chớp được bố trí xung quanh trên toàn bộ chiều cao của giàn mưa, nơi có bề mặt tiếp xúc với không khí

• Các cửa chớp này được xây dựng cách mép ngoài của sàn tung là 0,6m khoảng cách này được làm lối đi xung quanh khi làm vệ sinh giàn mưa

• Hệ thống thu nước và xả cặn giàn mưa: sàn thu nước đặt dưới đáy giàn mưa

cò độ dốc 0,04 về ống dẫn nước qua bể trộn

• Bố trí 3 ống thu nước( mỗi ngăn 1 ống) được đặt ở đáy sàn thu nước và cao hơn sàn thu ít nhất 0,2m để ngăn cặn bẩn không theo dòng nước vào các công trình phía sau Theo quy phạm vận tốc nước trong ống lấy từ 1 – 1,5 m/s chọn vận tốc này là v=1,2m/s đường kính ống dẫn nước là:

450(mm)

• Kiểm tra lại vận tốc trong mỗi ống phân phối chính là:

(nằm trong khoảng cho phép)Đối với ống xả cặn chọn ống thép có đường kính d = 150mm (theo quy phạm lấy từ 100 – 200 mm) mỗi ngăn có 1 ống xả cặn bố trí ống xả cặn

ở giữa sàn và sát sàn thu nước (phía đáy thấp) cả giàn mưa có 3 ống xả cặn

Kiểm tra thời gian làm thoáng: được tính sơ bộ theo thời gian rơi toàn bộ trên chiều cao phần làm thoáng (bỏ qua thời gian nước đọng trên các sàn tung):

• chiều cao giàn mưa: H = h1 + h2 + h3 +h4

Trang 23

h1: chiếu cao hệ thống phân phối nước, h1 = 0,75m

h2: chiều cao hệ thống làm thoáng, h2 = 2,1m

h3: chiều cao sàn thu nước, h3 = 0,75m

h4: chiều cao từ mặt đất đến đấy sàn thu nước, h4 = 5,4m

H = 0,75 +2,1+0,75+5,4= 9m

• Ngoài các bộ phận chính trên thì giàn mưa còn được bố trí các vòi nước với đường kính 20mm để rửa giàn mưa Cứ khoảng 10m bố trí 1 vòi rửa sàn tungnước

• Tổn thất thủy lực qua giàn mưa : do nước rơi tụ do trên dàn nưa nên ta chon

sơ bộ tổn thất thủy lực của nước qua giàn mưa là 0,5

3.2.TÍNH BỂ TRỘN

• Bể trộn đứng có nhiệm vụ trộn đều nước và hóa chất Đối với hệ thống xử línày sẽ sử dụng vôi nên ta sử dụng loại bể trộn đứng Xây dựng tối thiểu 2 bểtrộn đứng phòng khi có sự cố hoặc 1 bể cần sửa chữa hệ thống xử lí vẫn tiếp tụchoạt động.chọ bể trộn đứng là loại bể có mặt bằng hình vuông vì loại này sẽ dễ

xây dựng hơn loại bể có mặt bằng hình tròn

Trang 24

• Chọn vận tốc nước trong ống dẫn nước nguồn ở đáy bể: v = 1,5m/s

Chọn d = 600mm

• Diện tích đáy (chỗ nối với bể ) là :

• Do đó diện tích đáy bể( chỗ nối với ống)

Ngày đăng: 23/11/2017, 17:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w