PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương tiện thí nghiệm • Mô hình bể keo tụ tạo bông kết hợp lắng 3.. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Sơ đồ thí nghiệm định hướng xác định khoả
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KEO TỤ
NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN CÁ DA TRƠN
Báo cáo viên:
LÊ HOÀNG VIỆT
BÁO CÁO SEMINAR 2015
NỘI DUNG BÁO CÁO
1 Giới thiệu
2 Mục tiêu và nội dung của đề tài
3 Phương tiện và phương pháp nghiên cứu
4 Kết quả và thảo luận
5 Kết luận và kiến nghị
1 GIỚI THIỆU
Điều kiện tự nhiên thuận lợi
Nhiều nhà máy, công ty sản xuất chế biến cá da trơn
Xử lý sinh học
2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Mục tiêu
• Mục tiêu tổng quát: góp phần hoàn thiện việc thiết kế và vận hành hệ thống xử lý nước thải sản xuất cá da trơn
• Mục tiêu cụ thể: xác định một số thông số thông số vận hành
và thiết kế thích hợp cho quá trình keo tụ tạo bông và lắng nước thải sản xuất cá da trơn
Trang 22 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Nội dung của đề tài:
1 Xác định đặc điểm, tích chất của nước thải sản xuất cá da trơn
2 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình keo tụ thông qua
thí nghiệm định hướng trên bộ Jartest.
3 Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sản xuất da trơn thông qua
thí nghiệm trên mô hình phòng thí nghiệm.
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 8 đến
tháng 11 năm 2014
Đối tượng nghiên cứu: Nước thải sản
xuất cá da trơn
3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu:
Địa điểm lấy mẫu: Hố thu gom nước
thải tập trung ủa Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong, Khu Công nghiệp Trà Nóc I,
Địa điểm phân tích mẩu: tại PTN Xử lý
Nước, PTN Chất thải rắn, PTN Hóa Kỹ thuật Môi trường
Vị trí lấy mẫu
độ tinh khiết ≥99%
khiết ≥ 99%
30%
• Polymer: loại polymer cation specfloc C-1492 HMW Flocculant, công thức
Phương tiên nghiên cứu
Hóa chất thí nghiệm:
3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Phương tiện thí nghiệm
• Bộ Jartest:
3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Trang 33 PHƯƠNG TIỆN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương tiện thí nghiệm
• Mô hình bể keo tụ tạo bông kết hợp lắng
3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sơ đồ thí nghiệm định hướng xác định khoảng liều lượng chất keo tụ nước thải chế biến thủy sản cá tra
Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm chọn khoảng liều lượng chất keo tụ
4 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
Sơ đồ thí nghiệm chọn liều lượng chất keo tụ thích hợp
Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm trên bộ Jartest
4 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sơ đồ thí nghiệm xác định liều lượng chất keo tụ kết hợp với polymer
Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm đánh giá việc bổ sung polymere
Nước thải
Quan sát thí nghiệm, lấy phần nước trong
đo pH, SS, COD
Xử lý số liệu, vẽ đồ thị làm cơ sở chọn lại mức liều lượng chất keo tụ kết hợp với polymer tốt nhất
Cốc 1 Cốc 2 Cốc 3 Cốc 4 Cốc 5 Cốc 6
Chỉ tiêu đầu vào pH, SS, COD
Chất keo tụ Y Al/ Y Fe /Y PAC mg/L Polymer cố định 0,5 mg/L
Mức lớn hơn
Y Al /Y Fe /Y PAC
mg/L
Mức liều lượng
Y Al /Y Fe /Y PAC
mg/L
Mức liều lượng nhỏ hơn
Y Al /Y Fe /Y PAC
mg/L
Mức liều lượng
Y Al /Y Fe /Y PAC
mg/L 0,5 mg/L 0,5 mg/L 0,5 mg/L
Trang 44 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
Sơ đồ thí nhiệm xác định liều lượng polymer thích hợp cho quá trình keo tụ
Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm xác định liều lượng polymere
Nước thải
Xử lý số liệu, so sánh và chọn lại mức liều lượng polymer có hiệu quả và khả thi nhất
Chỉ tiêu đầu vào pH, SS, COD
Cố định liều lượng Z Al, Z Fe, Z PAC mg/L
Thay đổi liều lượng polymer mỗi mức 0,5 mg/L
Cốc 1
Z Al, Z Fe, Z PAC
(mg/L)
Cốc 2
Z Al, Z Fe, Z PAC
(mg/L)
Cốc 3
Z Al, Z Fe, Z PAC
(mg/L)
Cốc 4
Z Al, Z Fe, Z PAC
(mg/L)
Cốc 6
Z Al, Z Fe, Z PAC
(mg/L)
Cốc 5
Z Al, Z Fe, Z PAC
(mg/L) 0,5 mg/L 1 mg/L 1,5 mg/L 2 mg/L 2,5 mg/L
Quan sát thí nghiệm, chụp hình và lấy phần nước trong đo chỉ tiêu pH, SS, COD
4 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sơ đồ thí nghiệm vận hành trên mô hình
Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm trên mô hình
Nước thải Chuẩn bị và kiểm tra mô hình
Vận hành mô hình chính thức
Quan sát mô hình và lấy nước thải đầu vào, ra đo các chỉ tiêu pH, SS, COD, BOD5, TKN, TP để làm
cơ sở so sánh và đánh giá
5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Nước thải chế biến thủy sản cá tra
Tiếp nhận nguyên liệu
Nước thải rửa cá Rửa lần 1 và sơ chế
Fillet cá Nước thải, máu cá, phụ
phẩm cá: đầu cá, xương
cá, ruột cá, thịt cá,…
Rửa lần 2
Nước thải rửa cá, thịt vụn cá,…
Lạn da và tạo hình
Kiểm tra ký sinh trùng
Phân cở
Rửa lần 3
Nước thải lẫn mỡ, máu cá,…
Ngâm xử lý tách máu và mỡ cá Cân 1
Cấp đông băng chuyền Xếp khuôn
Hố thu gom nước thải Cân 2 (cân băng chuyền)
Chờ đông
Cấp đông
Tách khuôn, mạ băng
và bao gói Khu vực xử lý nước
thải Bảo quản
Nước thải, phụ phẩm
ruột cá, thịt cá,…
Sơ đồ quy trình
sản xuất cá tra,
cá basa đông
lạnh của Công
ty Cổ phần
Thủy sản
Mekong
5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Đặc điểm nước thải sản xuất cá tra của Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong
Chỉ tiêu Đơn vị Trung bình
(n=3)
SS mg/L 702,39±6,02
Độ đục NTU 266,11±12,67 BOD5 mg/L 970,28±65,64 COD mg/L 1724,45±40,39 TKN mg/L 120,86±17,36
TP mg/L 28,26±6,61
Cao
Trang 55 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thí nghiệm chọn khoảng liều lượng chất kẹo tụ thích hợp keo tụ nước thải sản xuất cá tra
5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thí nghiệm chọn liều lượng chất keo tụ thích hợp SS:
56,1%
72,6%
68,34%
5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thí nghiệm chọn liều lượng chất keo tụ thích hợp
COD:
56,88%
5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thí nghiệm chọn liều lượng chất keo tụ thích hợp pH:
Trang 65 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thí nghiệm chọn liều lượng chất keo tụ thích hợp
Như vậy liều lượng tốt nhất của 3 loại chất keo tụ của thí nghiệm này vẫn là 700
mg/L phèn nhôm, 500 mg/L phèn sắt và 500 mg/L PAC
Phèn nhôm cho hiệu quả keo tụ thấp nhất trong 3 loại chất keo tụ và làm pH giảm
nhỏ hơn 6,5 sau khi keo tụ, nếu chọn để xử lý thì tốn chi phí cho việc điều chỉnh
pH trước khi đưa vào xử lý sinh học vì vậy phèn nhôm không khả thi cả về mặt
kinh tế lẫn môi trường Do đó, ở các thí nghiệm tiếp theo thực hiện trên loại loại
chất keo tụ là phèn sắt và PAC
5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thí nghiệm chọn liều lượng chất keo tụ thích hợp kết hợp với polymer Phèn sắt:
5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thí nghiệm chọn liều lượng chất kẹo tụ thích hợp kết hợp với polymer
PAC:
5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thí nghiệm chọn liều lượng polymer thích hợp Phèn sắt:
Trang 75 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thí nghiệm chọn liều lượng polymer thích hợp
PAC:
5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thí nghiệm chọn liều lượng polymer thích hợp
Như vậy ở mức liều lượng là 450 mg/L phèn sắt kết hợp với 2 mg/L polymer và
500 mg/L PAC kết hợp với 2 mg/L polymer cho hiệu quả khả thi về mặt kỹ thuật Nhưng để chọn mức liều lượng thí nghiệm trên mô hình thì mức liều lượng phải khả thi về mặt kinh tế lẫn kỹ thuật, vì vậy tính toán giá thành xử lý
hành vận hành trên mô hình
và PAC là 3.486 VND, giá thành xử lý của phèn sắt gấp 4 lần so với PAC Vì vậy để giảm chí phí trong khâu vận hành và đảm bảo về mặt kinh tế thì chọn mức liều lượng 500 mg/L PAC kết hợp với 2 mg/L polymer để tiến hành thí nghiệm vận hành trên mô hình bể keo tụ tao bông kết hợp lắng
5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thí nghiệm trên mô hình bể keo tụ tạo bông kết hợp lắng
Nồng độ các chỉ tiêu nước thải trước và sau xử lý không sử dụng hóa chất và sử dụng hóa chất của 3
ngày vận hành
Đầu vào:
SS= 489,55 mg/L
BOD= 1115,56 mg/L
COD= 1794,33 mg/L
TKN= 155,12 mg/L
TP= 15,23 mg/L
48,03%
78,26%
27,46%
19,49%
63,16% 75,10
%
81,39%
73,92%
5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thí nghiệm trên mô hình bể keo tụ tạo bông kết hợp lắng
Không sử dụng hóa chất
Có hóa chất
Trang 85 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thí nghiệm trên mô hình bể keo tụ tạo bông kết hợp lắng
Các chỉ tiêu của mô hình vận hành không có hóa chất không đảm bảo điều kiện
cho xử lý sinh học và mô hình có hóa chất đảm bảo điều kiện xử lý sinh học
Nồng độ các chất ô nhiễm của nước thải có sự biến động theo ngày, ở mức liều
lượng 500 mg/L PAC kết hợp với 2 mg/L polymer thì thích hợp để keo tụ nước
thải sản xuất cá tra có nồng độ ô nhiễm nằm trong khoảng sau:
SS: 440-583,33 mg/L
BOD5: 1033,33-1166,67 mg/L
COD: 1621,33-1834,67 mg/L
TKN: 137,57-173,6 mg/L
TP: 11,48-19,91 mg/L
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận:
-Trong ba loại chất keo tụ phèn nhôm, phèn sắt và PAC thì PAC là loại thích hợp để
xử lý nước nước thải sản xuất cá da trơn bằng phương pháp keo tụ và khi kết hợp chất keo tụ với polymere thì cho hiệu quả keo tụ tốt hơn so với không có kết hợp với polymer
-Đề tài xác định được một số thông số thông số vận hành và thiết kế thích hợp cho quá trình keo tụ tạo bông và lắng nước thải sản xuất cá tra Ở mức liều lượng 500 mg/L PAC kết hợp 2 mg/L polymer cho hiệu quả xử lý tốt Nước thải đầu ra đảm bảo cho điều kiện để xử lý sinh học
-Keo tụ, tạo bông và lắng là một trong những biện pháp phù hợp cho xử lý nước thải chế biến thủy sản cá da trơn ở giai đoạn xử lý sơ cấp
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kiến nghị:
-Nên thực hiện nghiên cứu xử lý nước thải chế biến thủy sản cá tra bằng phương
pháp sinh học với nước thải đầu vào là nước thải đầu ra của bể keo tụ tạo bông và
so sánh với xử lý không qua bể keo tụ tạo bông + so sánh về KT
-Nghiên cứu thêm khả năng xử lý của bể keo tụ, tạo bông đối với nhiều loại nước
thải khác nhau
CÁM
ĐÃ