Do đó nguồn nước sử dụng trong sinh hoạt của con người lại được phân chia ra nhiều loại khác nhau:nước cho nhu cầu ăn uống đòi hỏi phải có chất lượng cao,đảm bảo không gây ảnh hưởng đến
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Con người và môi trường có mối quan hệ mật thiết với nhau.Trong lịch sử phát triểncủa con người, để giải quyết các nhu cầu thiết yếu của cuộc sống cũng như sự gia tăngdân số một cách nhanh chóng trong thời gian gần đây đã và đang gây ra nhiều tác độngcân bằng sinh học trong hệ sinh thái Thiên nhiên bị tàn phá môi trường ngày càng xấu
đi, đã ảnh hưởng trực tiếp lên đời sống của con người, mỹ quan đô thị cũng như cácloài động thực vật, việc xây dựng hệ thống thoát nước cũng như trạm xử lí nước cấpcho các khu dân cư trở thành yêu cầu hết sức cần thiết, đặt biệt là trong giai đoạn đôthị hóa và phát triển mạnh mẽ như hiện nay
Chúng em những sinh viên ngành kỹ thuật môi trường tương lai rất cần những đồ
án như thế này để tự hình thành khái quát trong đầu một hệ thống xử lí nước, thu thậpthêm nhiều kiến thức cho bản thân Từ đó có cơ sở tốt để hoàn thành tốt cho công việcsau này
Trang 2MỤC LỤC
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC NGẦM………
1.1.Giới thiệu về nước ngầm………
1.2 Đặc điểm, thành phần và tính chất của nguồn nước ngầm………
1.2.1 Đặc trưng của nguồn nước ngầm………
1.2.2 Thành phần và tính chất nước ngầm………
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC NGẦM……….
2.1 Các công trình thu nước ngầm………
2.2 Công trình vận chuyển nước ngầm……….
2.3 .Xử lý nước cấp bằng phương pháp cơ học………
2.3.1 Hồ chứa và lắng sơ bộ………
2.3.2 Song chắn rác và lưới chắn rác……….
2.3.3 Bể lắng cát………
2.3.4 Lắng……….
2.3.5 Lọc………
2.4 Khử sắt trong nước ngầm……….
2.4.1 Trạng thái tồn tại của sắt trong nguồn nước ngầm………
2.4.2 Các phương pháp khử sắt trong xử lý nước ngầm………
Chương 3: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ VÀ TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ………… ………
3.1 Đề xuất phương án xử lý……….
Trang 33.2 Lý do lựa chọn phương án xử lý……….
3.3 Thuyết minh công nghệ…….……….
3.4 Tính toán lượng hóa chất và các công trình đơn vị………
……….………
3.4.1 Trạm bơm ………
3.4.2 Thùng quạt gió……….
a Nhiệm vụ ………
b Tính toán………
3.4.3 Bể lắng ngang………
a Nhiệm vụ………
b Tính toán………
3.4.4 Bể lọc nhanh……….
a Nhiệm vụ………
b Tính toán………
3.4.5 Bể chứa nước sạch
a Nhiệm vụ
b Tính toán
Chương 4: Tính toán giá thành
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC NGẦM 1.1.GIỚI THIỆU VỀ NƯỚC NGẦM
Nước là vai trò và nhu cầu rất cần thiết trong đời sống con người và sinh vật,nó tham gia vào mọi hoạt động của quá trình tự nhiên và tác động đến mọi sự biến đổi của sinh vật trên trái đất,không có nước sẽ không có sự sống.Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu về nước của con người cũng ngày càng tăng
Do đó nguồn nước sử dụng trong sinh hoạt của con người lại được phân chia ra nhiều loại khác nhau:nước cho nhu cầu ăn uống đòi hỏi phải có chất lượng cao,đảm bảo không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người;các nguồn nước dùng cho tắm giặt,rửa có thể yêu cầu thấp hơn.Ngoài ra thì nước ta là một nước nông nghiệp nên nhucầu nước dùng cho sản xuất nông nghiệp là rất lớn;bên cạnh đó nước còn sử dụng cho công nghiệp,giao thông vận tải và các hoạt động khác…Nước dùng để cấp cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất có chất lượng rất khác nhau bao gồm nước mặt và nước ngầm.Các nguồn nước này hầu như không đáp ứng được các yêu cầu chất lượng ;do
đó phải biết được thành phần tính chất của chúng để tiến hành xử lý nhằm đạt được các yêu cầu về chất lượng,đáp ứng mục đích sử dụng nước.Trong mục đích cấp nước cho sinh hoạt người ta thường sử dụng nguồn nước ngầm,do đó có rất nhiều công nghệ
xử lý nước ngầm đã được áp dụng để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người
Nước ngầm được con người khai thác và sử dụng từ hàng nghìn năm qua.Qua các thời đại,ở khắp mọi miền trên thế giới,loài người đã sang tạo ra nhiều phương pháp khác nhau để khai thác nước ngầm,dùng đến đủ mọi năng lượng (sức động vật,sức
người,sức gió,sức nước,năng lượng mặt trời…).Ngày nay , trên toàn thế giới khoảng 60% nước ăn uống,15% nước dùng trong gia đình và 20% nước tưới lấy từ các nguồn nước ngầm.Tại hầu hết các vùng khô cằn trên thế giới,nước ngầm là nguồn cung cấp nước chủ yếu Ngoài ra nó còn cung cấp ít nhất 20% và nhiều khi hơn 30% tổng khối lượng nước sử dụng ở các nước công nghiệp.Hiện nay trên thế giới hàng năm người ta khai thác khoảng từ 600-700 tỷ m3 nước ngầm,nhiều hơn bất kỳ một nguồn tài nguyênnào khác được khai thác từ lồng đất.Còn ở Việt Nam nguồn nước ngầm tương đối phong phú,nhiều nơi có chất lượng nước tốt có thể khai thác lên sử dụng trực tiếp mà không cần phải qua xử lý
Trang 51.2.ĐẶC ĐIỂM, THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA NGUỒN NƯỚC NGẦM 1.2.1 Đặc trưng của nước ngầm.
Việt Nam là quốc gia có nguồn nước ngầm khá phong phú về trữ lượng và khá
tốt về chất lượng Nước ngầm tồn tại trong các lỗ và các khe nứt của đất đá, được tạo thành trong giai đoạn trầm tích đất đá hoặc do sự thẩm thấu, thấm của nguồn
nước mặt, nước mua… Nước ngầm là nước xuất hiện ở tầng sâu dưới dất, thường từ
30 – 40 m, 60 – 70 m có khi 120 – 150 m và cũng có khi tới 180 m
Ðối với các hệ thống cấp nước tập trung thì nguồn nước ngầm luôn là loại nguồnnước được ua tiên lựa chọn nếu có thể Bởi vì các nguồn nước mặt thuờng bị ô
nhiễm và lưu lượng khai thác phụ thuộc vào sự biến động theo mùa Trong khi đó,nguồn nước ngầm ít chịu ảnh hưởng bởi các tác động của con nguời Chất lượng
nước ngầm thường tốt hơn chất lượng nước mặt nhiều Trong nước ngầm hầu nhưkhông có các hạt keo hay các hạt lo lửng, và vi sinh, vi trùng gây bệnh thấp
Nước ngầm (nước dưới đất) được hình thành do nước mưa thấm qua các lớp đất đá trong lòng đất và được giữ ở tầng chứa nước bên dưới bề mặt đất ở các độ sâu khác nhau Nước ngầm gồm có nước ngầm tầng nông và nước ngầm tầng sâu
Các nguồn nước ngầm hầu như không chứa rong tảo, một trong những nguyên
nhân gây ô nhiễm nguồn nước Thành phần đáng quan tâm trong nước ngầm là cáctạp chất hoà tan do ảnh hưởng của điều kiện địa tầng, thời tiết, nắng mưa, các quátrình phong hoá và sinh hoá trong khu vực Ở những vùng có điều kiện phong hoá
tốt, có nhiều chất bẩn và lượng mưa lớn thì chất lượng nước ngầm dễ bị ô nhiễm bởi các chất khoáng hoà tan, các chất hữu cơ, mùn lâu ngày theo nước mưa ngấm vào đất Ngoài ra, nước ngầm cũng có thể bị nhiễm bẩn do tác động của con người Các
Trang 6chất thải của con người và động vật, các chất thải sinh hoạt, chất thải hoá học, và
việc sử dụng phân bón hoá học…Tất cả những loại chất thải đó theo thời gian nó sẽ ngấm vào nguồn nước, tích tụ dần và làm ô nhiễm nguồn nước ngầm Ðã có không ít nguồn nước ngầm do tác động của con người đã bị ô nhiễm bởi các hợp chất hữu cơ khó phân huỷ, các vi khuẩn gây bệnh, nhất là các hoá chất độc hại như các kim loại nặng, dư lượng thuốc trừ sâu và không loại trừ cả các chất phóng xạ
1.2.2 Thành phần, tính chất nước ngầm.
Thành phần chất luợng của nuớc ngầm phụ thuộc vào nguồn gốc của nuớc ngầm,cấu trúc dịa hình của khu vực và chiều sâu dịa tầng nơi khai thác nuớc Ở các khuvực duợc bảo vệ tốt, ít có nguồn thải gây nhiễm bẩn, nuớc ngầm nói chung duợc
dảm bảo về mặt vệ sinh và chất luợng khá ổn dịnh Nguời ta chia làm 2 loại khácnhau:
a.Nước ngầm hiếu khí
Thông thuờng nuớc có oxy có chất luợng tốt, có truờng hợp không cần xử lý mà
có thể cấp trực tiếp cho nguời tiêu thụ Trong nuớc có oxy sẽ không có các chất khửnhu H2S,CH4,NH4+,…
b Nước ngầm yếm khí.
Trong quá trình nước thấm qua các tầng đá , oxy bị tiêu thụ Khi lượng oxy hòa tan trong nước bị tiêu thụ hết, các chất hòa tan như Fe2+ , Mn2+ sẽ được tạo thành.Mặt kháccác quá trình khử NO 3- -> NH4 ; SO42- -> H2S ; CO2 -> CH4 cũng xảy ra
b1 Các ion trong nước ngầm.
• Ion Canxi Ca 2+
Nước ngầm có thể chứa Ca2+ với nồng độ cao.Trong đất thường chứa nhiều CO2 do quá trình trao đổi chất của rễ cây và quá trình thủy phân các tạp chất hữu cơ dưới tác động của vi sinh vật.Khí CO2 hòa tan trong nước mưa theo phản ứng sau:
Trang 7CO2 + H2O -> H2CO3
Axít yếu sẽ thấm sâu xuống đất và hòa tan canxicacbonat tạo ra ion Ca2+
2H2CO3 + 2CaCO3 -> Ca(HCO3)2 + Ca2+ + 2HCO3-
• Ion magie Mg 2+
Nguồn gốc của các ion Mg 2+ trong nước ngầm chủ yếu từ các muối magie silicat và CaMg(CO3)2, chúng hòa tan chậm trong nước chứa khí CO2 Sự có mặt Ca2+ và Mg2+tạo nên độ cứng của nước
• Ion Na+
Sự hình thành của Na+ trong nước chủ yếu theo phương trình phản ứng sau:
2NaAlSi3O3 + 10H2O -> Al2Si2(OH)4 + 2Na+ + 4H4SiO3
Na+ cũng có thể có nguồn gốc từ NaCl, Na2SO4 là những muối có độ hòa tan lớn trong nước biển
• Ion NH4+
Các ion NH4+ có trong nước ngầm có nguồn gốc từ các chất thải rắn và nước sinh hoạt, nước thải công nghiệp,chất thải chăn nuôi,phân bón hóa học và quá trình vận động của nitơ
• Ion bicacbonat HCO3-
Được tạo ra trong nước nhờ quá trình tan đá vôi khi có mặt khí CO2
CaCO3 + CO2 + H2O ->Ca2+ + 2HCO3
Trang 8• Ion clorua Cl-.
Có nguồn gốc từ quá trình phân ly muối NaCl hoặc nước thải sinh hoạt
• Ion sắt
Sắt trong nước ngầm thường tồn tại dưới dạng ion Fe2+ ,kết hợp với gốc
bicacbonat,sunfat,clorua,đôi khi tồn tại dưới keo của axit humic hoặc keo silic.Các ion
Fe2+ từ các lớp đất đá được hòa tan trong nước ttrong điều kiện yếm khí sau:
4Fe(OH)3 + 8H+ ->4Fe2+ + O2 + 10H2O
Sau khi tiếp xúc với oxy hoặc các tác nhân oxy hóa,ion Fe2+ bị oxy hóa thành ion Fe3+
và kết tủa thành các bông cặn Fe(OH)3 có màu nâu đỏ.Vì vậy,khi vừa bơm ra khỏi giếng, nước thường trong và không màu, nhưng sau một thời gian để lắng trong chậu
và cho tiếp xúc với không khí, nước trở nên đục dần và đáy chậu xuất hiện cặn màu đỏhung
Trong các nguồn nước mặt sắt thường tồn tại thành phần của các hợp chất hưu cơ Nước ngầm trong các giếng sâu có thể chứa sắt ở dạng hóa trị II của các hợp chất sunfat và clorua Nếu trong nước tồn tại đồng thời đihyđrosunfua (H2S) và sắt thì sẽ tạo ra cặn hòa tan sunfua sắt FeS Khi làm thoáng khử khí CO2, hyđrocacbonat sắt hóatrị II sẽ dễ dàng bị thủy phân và bị oxy hóa để tạo thành hyđroxyt sắt hóa trị III
4Fe2+ + 8HCO3- + O2 + 2H2O –> 4Fe(OH)3 + 8CO2
Với hàm lượng sắt cao hơn 0.5mg/l, nước có mùi tanh khó chịu, làm vàng quần áo khi giặt, làm hỏng sản phẩm của các ngành dệt may, giấy, phim ảnh, đồ hộp trên giàn làmnguội trong các bể chứa, sắt hóa trị II bị oxy hóa thành sắt hóa trị III,tạo thành bông cặn, các cặn sắt kết tủa có thể làm tắc hoặc giảm khả năng vận chuyển của các ống dẫnnước Đặc biệt là có thể gây nổ nếu nước đó dùng làm nước cắp cho nồi hơi.Một số ngành công nghiệp có yêu cầu nghiêm ngặt đối với hàm lượng sắt như dệt,giấy,sản xuất phim ảnh…
Nước có chứa ion sắt,khi trị số pH<7.5 là diều kiện thuận lợi để vi khuẩn sắt phát triểntrong các đường ống dẫn,tạo ra cặn lắng gồ ghề bám vào thành ống làm giảm khả năngvận chuyển và tăng sức cản thủy lực của ống
• Ion mangan
Mangan thường tồn tại song song với sắt ở dạng ion hóa trị II trong nước ngầm
và dạng keo hữu cơ trong nước mặt Do vậy việc khử mangan thường được tiến
Trang 9hành đồng thời với khử sắt Các ion mangan cũng được hòa tan trong nước từ các
tầng đất đá ở điều kiện yếm khí như sau:
6MnO2 + 12H+ -> 6Mn2+ +3O2 +6H2O
Mangan II hòa tan khi bị oxy hóa sẽ chuyển dần thành mangan IV ở dạng
hydroxyt kết tủa, quá trình oxy hóa diễn ra như sau:
2Mn(HCO3)2 + O2 + 6H2O -> 2Mn(OH)4 + 4HCO3
-Khi nước ngầm tiếp xúc với không khí trong nước xuất hiện cặn hydroxyt sắt sớm hơn
vì sắt dễ bị oxy hóa hơn mangan và phản ứng oxy hóa sắt bằng oxy hòa tan
trong nước xảy ra ở trị số pH thấp hơn so với mangan Cặn mangan hóa trị cao làchất xúc tác rất tốt trong quá trình oxy hóa khử mangan cũng như khử sắt Cặn
hydroxyt mangan hóa trị IV Mn(OH)4 có màu hung đen
Trong thực tế cặn và chất lắng đọng trong đường ống, trên các công trình là do
hợp chất sắt và mangan tạo nên Vì vậy, tùy thuộc vào tỷ số của chúng, cặn có thể
có mà từ hung đỏ đến màu nâu đen
Với hàm lượng tương đối thấp, ít khi vượt quá 5 mg/l Tuy nhiên, với hàm lượngmangan trong nước lớn hơn 0,1 mg/l sẽ gây nhiều nguy hại trong việc sử dụng
giống như trường hợp nuớc chứa sắt với hàm lượng cao
b2 Các chất khí hòa tan trong nuớc ngầm
• O2 hòa tan
Tồn tại rất ít trong nước ngầm Tùy thuộc vào nồng độ của khí oxy trong nước ngầm,
có thể chia nước ngầm thành 2 nhóm chính sau:
+ Nước ngầm yếm khí: trong quá trình lọc qua các tầng đất đá, oxy trong nước bị tiêu
thụ, khi lượng oxy bị tiêu thụ hết, các chất hòa tan như Fe2+, Mn2+ sẽ tạo thành
Trang 10+ Nước dư luợng oxy hòa tan: trong nước có oxy sẽ không có các chất khử như NH4 ,
H2S, CH4 Ðó chính là nước ngầm mạch nông Thường khi nước có dư lượng oxy sẽ
có chất luợng tốt Tuy nhiên, nuớc ngầm mạch nông phụ thuộc nhiều vào nguồn nước mặt, nếu nước mặt bị ô nhiễm thì nó cũng sẽ bị ảnh hưởng
• H2S
Hydrosunfua được tạo thành trong điều kiện yếm khí từ các hợp chất humic với
sự tham gia của vi khuẩn
Nồng độ các tạp chất chứa trong nước ngầm phụ thuộc và các vị trí địa lý của
nguồn nước, thành phần các tầng đất đá trong khu vực, độ hòa tan của các hợp chấttrong nước, sự có mặt của các chất dễ bị phân hủy bằng sinh hóa trong chất đó
Nước ngầm cũng có thể bị nhiễm bẩn do các tác động của con người như phân
bón,chất thải hóa học, nước thải sinh hoạt và công nghiệp, hóa chất bảo vệ thực vật
Do vậy các khu vực khai thác nước ngầm cấp cho sinh hoạt và công nghiệp cần phải được bảo vệ cẩn thận, tránh bị nhiễm bẩn nguồn nước Ðể bảo vệ nguồn nước ngầm cần khoanh vùng khu vực bảo vệ và quản lý, bố trí các nguồn thải ở khu vực xung quanh
Tóm lại, trong nước ngầm có chứa các cation chủ yếu là Na+, Ca2+,Mn2+, NH4 và các anion HCO3-, SO42-, Cl-
Trong đó các ion Ca2+ , Mg2+ chỉ tồn tại trong nước ngầm khi nước này chảy qua tầng
đá vôi Các ion Na+,Cl- ,SO42- có trong nước ngầm trong các khu vực gần bờ biển, nước bị nhiễm mặn Ngoài ra,trong nước ngầm có thể có nhiều nitrat do phân bón hóa học của người dân sử dụngquá liều lượng cho phép Thông thường thì nước ngầm chỉ
có các ion Fe2+,Mn2+,khí CO2, còn các ion khác đều nằm trong giới hạn cho phép của TCVN đối với nước cấp cho sinh hoạt
Trang 11b3 Một số phương pháp xử lý nước ngầm nhiễm sắt.
Tùy thuộc vào hàm lượng Fe2+ có trong nước ngầm mà người ta lựa chọn các
phương pháp khử sắt khác nhau:
• Làm giàu oxy cho nước, tạo điều kiện để oxy hóa Fe2+ thành Fe3+
Làm thoáng đơn giản trên bề mặt lọc: dàn phun nước cao 0.7m, lỗ phun đường
kính 5-7 mm; lưu lượng 10m3/m2h Lượng oxy hòa tan sau làm thoáng =40 % lượng oxy hòa tan bão hòa ( ở 250C lượng oxy bão hòa =8.4 mg/l) Làm thoáng bằng dàn mưa tự nhiên: dàn một bậc hay nhiều bậc với sàn rải xỉ hoặc tre gỗ Lượng oxy hòa tansau làm thoáng=55% lượng oxy hòa tan bão hòa Hàm lượng CO2 giảm 50%
Làm thoáng cưỡng bức: tháp làm thoáng cưỡng bức lưu lượng 30 – 40 m3/h,lượng không khí tiếp xúc 4- 6m3/m3 H2O.Lượng oxy hòa tan sau làm thoáng =70% lượng oxyhòa tan bão hòa Hàm lượng CO2 giảm 75%
Trong nước ngầm, ngoài Fe 2+còn có HS- , S2-(H2S) có tác dụng khử dối với sắt
nên ảnh hưởng đến quá trình oxy hóa sắt
Các chất oxi hóa mạnh thường sử dụng dể khử sắt là: Cl2, KMnO4,O3…Khi cho
các chất oxi hóa mạnh vào nước, phản ứng diễn ra như sau:
3Fe2+ + Cl2 + 6H2O -> 2Fe(OH)3 + 2Cl- + 6H+
2Fe 2+ + KMnO4 + 7H2O -> 3Fe(OH)3 + MnO 2 + K+ + 5H+
Trong phản ứng, để oxy hóa 1 mg Fe 2+, cần 0,64 mg Cl2 hoặc 0,94 mg KMnO4 và
Trang 12So sánh với phương pháp khử sắt bằng làm thoáng ta thấy, dùng chất oxy hóa
mạnh phản ứng nhanh hơn, pH môi trường thấp hon (pH < 6) Nếu trong nước tồntại các hợp chất như: H2S, NH3 thì chúng sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình khử sắt
+ Khử sắt bằng vôi
Phương pháp khử sắt bằng vôi thường không đứng độc lập, mà kết hợp với các quá trình làm ổn định nước hoặc làm mềm nước Khi cho vôi vào nước, quá trình khử sắt
xảy ra theo 2 trường hợp:
Trường hợp nước có oxy hòa tan: vôi được coi là chất xúc tác , phản ứng khử sắtdiễn ra như sau:
4Fe(HCO3)2 + O2+ 2H2O +4Ca(OH)2 → 4Fe(OH)3↓ + 4 Ca(HCO3)2
Sắt (III) hydroxit được tạo thành, dễ dàng lắng lại trong bể lắng và giữ lại hoàn
Trang 13CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC NGẦM.
2.1 CÁC CÔNG TRÌNH THU NƯỚC NGẦM
Công trình thu nước có nhiệm vụ thu nước từ nguồn nước
Công trình thu nước ngầm thường là giếng khoan, thu nước từ nguồn nước ngầm mạchsâu có áp Chọn vị trí công trình thu nước dựa trên cơ sở đảm bảo lưu lượng, chất lượng, độ ổn định, tuổi thọ công trình và thuận tiện cho việc bảo vệ vệ sinh nguồn nước
2.2 CÁC CÔNG TRÌNH VẬN CHUYỂN NƯỚC NGẦM.
Trạm bơm cấp I có nhiệm vụ đưa nước thô từ công trình thu lên trạm xử lý nước Trạm bơm cấp I thường đặt riêng biệt bên ngoài trạm xử lý nước
Khi sử dụng nước ngầm, trạm bơm cấp I thường là các máy bơm chìm có áp lực cao, bơm nước từ giếng khoan đến trạm xử lý
Trạm bơm cấp II có nhiệm vụ đưa nước sạch đã qua xử lý phân phối đến các hộ trong khư dân cư
2.3 XỬ LÝ NƯỚC CẤP BẰNG PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC.
2.3.1.Hồ chứa và lắng sơ bộ.
Chức năng của hồ chứa và lắng sơ bộ nước thô (nước mặt) là: tạo điều kiện thuận lợicho các quá trình tự làm sạch như: lắng bớt cặn lơ lửng, giảm lượng vi trùng do tácđộng của các điều kiện môi trường, thực hiện các phản ứng oxy hóa do tác dụng củaoxy hòa tan trong nước, và làm nhiệm vụ điều hòa lưu lượng giữa dòng chảy từ nguồnnước vào và lưu lượng tiêu thụ do trạm bơm nước thô bơm cấp cho nhà máy xử lýnước
Trang 142.3.2 Song chắn rác và lưới chắn rác.
Song chắn và lưới chắn đặt ở cửa dẫn nước vào công trình thu làm nhiệm vụ loại trừvật nổi, vật trôi lơ lửng trong dòng nước để bảo vệ các thiết bị và nâng cao hiệu quảlàm sạch của các công trình xử lý Vật nổi và vật lơ lửng trong nước có thể có kíchthước nhỏ như que tăm nổi, hoặc nhành cây non khi đi qua máy bơm vào các côngtrình xử lý có thể bị tán nhỏ hoặc thối rữa làm tăng hàm lượng cặn và độ màu củanước Song chắn rác có cấu tạo gồm các thanh thép tiết diện tròn cỡ 8 hoặc 10, hoặctiết diện hình chữ nhật kích thước 6 x 50 mm đặt song song với nhau và hàn vàokhung thép Khoảng cách giữa các thanh thép từ 40 ÷ 50 mm Vận tốc nước chảy quasong chắn khoảng 0,4 ÷ 0,8 m/s Song chắn rác được nâng thả nhờ ròng rọc hoặc tờiquay tay bố trí trong ngăn quản lý Hình dạng song chắc rác có thể là hình chữ nhật,hình vuông hoặc hình tròn Lưới chắn rác phẳng có cấu tạo gồm một tấm lưới căngtrên khung thép Tấm lưới đan bằng các dây thép đường kính 1 ÷ 1,5 mm, mắt lưới 2 x
2 ÷ 5 x 5 mm Trong một số trường hợp, mặt ngoài của tấm lưới đặt thêm một tấm lướinữa có kích thước mặt lưới 25 x 25 mm đan bằng dây thép đường kính 2 – 3 mm đểtăng cường khả năng chịu lực của lưới Vận tốc nước chảy qua băng lưới lấy từ 0,15 ÷0,8 m/s Lưới chắn quay được sử dụng cho các công trình thu cỡ lớn, nguồn nước cónhiều Cấu tạo gồm một băng lưới chuyển động liên tục qua hai trụ tròn do một động
cơ kéo Tấm lưới gồm nhiều tấm nhỏ nối với nhau bằng bản lề Lưới được đan bằngdây đồng hoặc dây thép không gỉ đường kính từ 0,2 ÷ 0,4 Mắt lưới kích thước từ 0,3 x0,3 mm đến 0,2 x 0,2 mm Chiều rộng băng lưới từ 2 ÷ 2,5 m Vận tốc nước chảy quabăng lưới từ 3,5 ÷ 10 cm/s, công suất động cơ kéo từ 2 ÷ 5 kW
2.3.3.Bể lắng cát
Ở các nguồn nước mặt có độ đục lớn hơn hoặc bằng 250 mg/l sau lưới chắn, các hạtcặn lơ lửng vô cơ, có kích thước nhỏ, tỷ trọng lớn hơn nước, cứng, có khả năng lắngnhanh được giữ lại ở bể lắng cát Nhiệm vụ của bể lắng cát là tạo điều kiện tốt để lắngcác hạt cát có kích thước lớn hơn hoặc bằng 0,2 mm và tỷ trọng lớn hơn hoặc bằng2,5; để loại trừ hiện tượng bào mòn các cơ cấu chuyển động cơ khí và giảm lượng cặnnặng tụ lại trong bể tạo bông và bể lắng
2.3.4 Bể lắng.
Quá trình lắng: Lắng là quá trình tách hạt rắn lơ lửng ra khỏi nước dưới tác dụng củatrọng lực, nhằm làm sạch sơ bộ nguồn nước trước khi thực hiện quá trình lọc Quá
Trang 15trình lắng phụ thuộc vào kích thước, hình dạng, trọng lượng riêng của các hạt, đồngthời phụ thuộc vào trạng thái của nước Các hạt rắn không hòa tan này có tỷ trọng lớnhơn tỷ trọng của nước
Bể lắng thường được chia ra thành các loại khác nhau dựa theo chuyển động của dòngnước: Bể lắng ngang, bể lắng đứng, bể lắng ly tâm và các loại bể lắng khác như bểlắng lớp mỏng, bể lắng cá cặn lơ lửng…
a. Bể lắng ngang.
Nhiệm vụ của bể lắng là tạo điều kiện tốt để lắng các hạt cát kích thước lớn hơn hoặcbằng 0,2 mm và tỷ trọng lớn hơn hoặc bằng 2,6 để loại trừ hiện tượng bào mòn các cơcấu chuyển động cơ khí và giảm lượng cặn nặng tụ lại trong bể lắng
Trong bể lắng ngang, quỹ đạo chuyển động của các hạt cặn tự do là tổng hợp của lựcrơi tự do và lực đẩy của nước theo phương nằm ngang và có dạng đường thẳng.Trường hợp lắng có dùng chất keo tụ, do trọng lực của hạt tăng dần trong quá trìnhlắng nên quỹ đạo chuyển động của chúng có dạng đường cong và tốc độ lắng củachúng cũng tăng dần Các bể lắng ngang thường được sử dụng khi lưu lượng nước lớnhơn 3000 m3/ngày đêm
Bể lắng ngang là bể lắng hình chữ nhật làm bằng gạch hoặc bê tong cốt thép
Cấu tạo bể lắng ngang bao gồm bốn bộ phận chính: Bộ phận phân phối nước vào bể,vùng lắng cặn, hệ thống thu nước đã lắng, hệ thống thu xả cặn
Hình 2.1: Bể lắng ngang Hình 2.2: Cấu tạo bể lắng ngang
Trang 16b. Bể lắng đứng.
Bể lắng đứng nước chuyển động theo phương thẳng đứng từ dưới lên trên, còn các hạtcặn rơi ngược chiều với chiều chuyển động của dòng nước từ trên xuống Bể lắngđứng thường có mặt bằng hình vuông hoặc hình tròn Ứng dụng cho trạm có công suấtnhỏ (Q ≤ 5000 m3/ngđ)
Nước được chảy qua ống trung tâm ở giữa bể rồi đi xuống phía dưới qua bộ phận hãmlàm triệt tiêu chuyển động xoáy rồi đi vào vùng lắng, chuyển động theo chiều đứng từdưới lên trên Các hạt cặn có tốc độ lắng lớn hơn tốc độ chuyển động của nước tự lắngxuống, các hạt còn lại bị dòng nước cuốn lên trên, kết dính với nhau ( trường hợp có
sử dụng chất keo tụ) trở thành hạt có kích thước lớn dần, đến khi trọng lực đủ lớn,thắng lực đẩy của nước thì chúng sẽ tự lắng xuống
Bể lắng đứng được chia thành hai vùng: vùng lắng có dạng hình trụ hoặc hình hộp ởtrên và vùng chứa, nén cặn có dạng hình côn ở phía dưới, cặn được đưa ra ngoài theochu kỳ bằng ống qua van xả cặn
Nước trong được thu ở phía dưới của bể lắng thông qua hệ thống máng vòng xungquanh bể hoạc các ống máng có đục lỗ hình nan quạt, nước chảy trong ống hoặc trongmáng với vận tốc 0.6 – 0.7m/s Hiệu suất thấp hơn bể lắng ngang từ 10 – 20%
Hình 2.3: Bể lắng đứng
Trang 17Hình 2.4: Cấu tạo bể lắng đứng
c. Bể lắng ly tâm
Bể lắng li tâm có dạng hình tròn, đường kính từ 5m trở lên Thường dùng để sơ lắngnguồn nước có hàm lượng cặn cao, Co > 2000 mg/l Áp dụng cho trạm có công suấtlớn Q ≥ 30.000 m3/ngđ và có hoặc không dùng chất keo tụ
Nước được chuyển động theo nguyên tắc từ phía tâm bể ra phía ngoài và từ dưới lêntrên Bể có hệ thống gạt bùn đáy nên không yêu cầu có độ dốc lớn nên chiều cao của
bể chỉ cần khoảng 1.5 – 3.5m, thích hợp với khu vực có mực nước ngầm cao, bể có thểhoạt động liên tục vì việc xả cặn có thể tiến hành song song với quá trình hoạt độngcủa bể Tốc độ của dòng nước giảm dần từ phía trong ra ngoài, ở vùng trong do tốc độlớn nên các hạt cặn khó lắng hơn, đôi khi xuất hiện chuyển động khối Mặt khác, phầnnước trong chỉ được thu bằng hệ thống máng vòng xung quanh bể nên thu nước khóđều Ngoài ra hệ thống gạt bùn cấu tạo phức tạp và làm việc trong điểu kiện ẩm ướtnên chóng bị hư hỏng
Trang 18Hình 2.5: Bể lắng ly tâm
Hình 2.6: Cấu tạo bể lắng ly tâm
d. Bể lắng lớp mỏng.
Bể lắng lớp mỏng có cấu tạo giống như bể lắng ngang thông thường, nhưng khác với
bể lắng ngang là trong vùng lắng của bể lắng lớp mỏng được đặt thêm các bản váchngăn bằng thép không gỉ hoặc bằng nhựa Các bản vách ngăn này nghiêng một góc
450 ÷ 600 so với mặt phẳng nằm ngang và song song với nhau Do có cấu tạo thêmcác bản vách ngăn nghiêng, nên bể lắng lớp mỏng có hiệu suất cao hơn so với bể lắngngang Diện tích bể lắng lớp mỏng giảm 5,26 lần so với bể lắng ngang thuần túy
Trang 19e. Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng.
Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng có ưu điểm là không cần xây dựng bể phản ứng, bởi
vì quá trình phản ứng và tạo bông kết tủa xảy ra trong điều kiện keo tụ tiếp xúc, ngaytrong lớp cặn lơ lửng của bể lắng Hiệu quả xử lý cao hơn các bể lắng khác và tốn ítdiện tích xây dựng hơn Tuy nhiên, bể lắng trong có cấu tạo phức tạp, kỹ thuật vậnhành cao Vận tốc nước đi từ dưới lên ở vùng lắng nhỏ hơn hoặc bằng 0,85 mm/s vàthời gian lưu nước khoảng 1,5 – 2 giờ
2.3.5.Bể lọc.
Bể lọc được dung để lọc một phần hay toàn bộ cặn bẩn có trong nước tùy thuộc vàoyêu cầu đối với chất lượng nước của các đối tượng dùng nước Quá trình lọc nước làcho nước đi qua lớp vật liệu lọc với một chiều dày nhất định đủ để giữ lại trên bề mặthoặc giữa các khe hở của lớp vật liệu lọc các hạt cặn và vi trùng có trong nước Hàmlượng cặn còn lại trong nước sau khi qua bể lọc phải đạt tiêu chuẩn cho phép ( ≤3mg/l)
Sau một thời gian làm việc, lớp vật liệu lọc bị chít lại, làm tốc độ lọc giảm dần Đểkhôi phục lại khả năng làm việc của bể lọc phải thổi rửa bể lọc bằng nước hoặc gió,nước kết hợp để loại bỏ cặn bẩn ra khỏi lớp vật liệu lọc Bể lọc luôn luôn phải hoànnguyên Chính vì vậy quá trình lọc nước được đặc trưng bởi thông số cơ bản: Tốc độlọc và chu kỳ lọc Tốc độ lọc là lượng nước được lọc qua một đơn vị diện tích bề mặtcủa bể lọc trong một đơn vị thời gian (m/h) Chu kỳ lọc là khoảng thời gian giữa hailần rửa lọc T (h)
Vật liệu lọc:
Vật liệu lọc là bộ phận cơ bản của các bể lọc, nó đem lại hiệu quả làm việc và tínhkinh tế của quá trình lọc Vật liệu lọc hiện nay được dùng phổ biến nhất là cát thạchanh tự nhiên Ngoài ra còn có tể sử dụng một số vật liệu lọc khác như: Cát thạch anhnghiền, đá hoa nghiền, than antraxit ( than giấy), polime,… Vật liệu lọc phải đảm bảocác yêu cầu sau: Giá thành rẻ, dễ tìm, dễ vận chuyển; độ đồng nhất cao về thành phần;
độ đồng nhất về kich thước hạt càng co càng tốt; có độ bền cơ học cao; có độ bền hóahọc cao
Trang 20Phân loại:
Theo tốc độ lọc: Bể lọc nhanh, bể lọc chậm, bể lọc cao tốc
Theo chế độ dòng chảy: Bể lọc trọng lực, bể lọc áp lực
Theo chiều của dòng nước: Bể lọc xuôi, bể lọc ngược, bể lọc hai chiều
Theo số lượng lớp vật liệu lọc: Bể lọc một lớp, bể lọc hai lớp…
Theo cỡ hạt lớp vật liệu lọc: Bể lọc hạt nhỏ ( d < 0.4mm), hạt vừa ( d = 0.4 – 0.8mm),hạt thô ( d > 0.8mm)
Sau đây sẽ trình bày một số loại bể lọc:
Sử dụng dòng chảy từ trên xuống (lọc xuôi) có ưu điểm là tạo được động lực cho quátrình lọc nhờ áp lực của nước nhưng nhược điểm là sau khi rửa lọc hiệu quả lọc bịgiảm do khi rửa lọc có thể làm cho các hạt lọc bé bị đẩy lên trên và các hạt to bị giữ lại
ở đáy, do vậy khi lọc sẽ nhanh tắc bể lọc hơn
Sử dụng dòng chảy ngược chiều từ dưới lên trên sẽ khắc phục được hiện tượng trên,khả năng giữ lại chất bẩn cũng tăng lên vì tốc độ của hạt cặn chịu ảnh hưởng của hailực ngược chiều nhau: lực đẩy của dòng nước và trọng lực của hạt cặn Nhưng khuyếtđiểm là khó vệ sinh và phải thay mới vật liệu lọc
Hiệu quả làm việc của bể lọc phụ thuộc vào kết quả của quá trình rửa lọc Nếu rửakhông sạch, bể lọc làm việc không đạt hiệu quả mong muốn, chu kỳ làm việc của bể bị
Hình 2.9: Than antraxit Hình 2.8 Cát tự nhiên
Hình 2.7: Thạch anh
Trang 21rút ngắn Để rửa bể lọc nhanh có thể dùng hai phương pháp: rửa bằng nước thuần túy hoặc rửa bằng nước và gió kết hợp.
Rửa lọc gồm 4 bước:
Bước 1: Xác định thời điểm rửa lọc bằng cách đo chênh lệch áp suất trước và sau bể
lọc
Bước 2: Cho khí, nước hoặc dòng khí và nước qua hệ thống phân phối nước rửa lọc
ngược chiều với chiều lọc Quá trình rửa lọc thực hiện đến khi nước trong rồi dừng lạiCường độ rửa từ 2 – 20 l/s.m2
Bước 3: Cho nước vào bể đến mực nước thiết kế, cho bể làm việc.
Bước 4: Xả bỏ lược nước ban đầu trong khoảng 10 phút vì chất lượng nước lọc ngay
sau rửa lọc không đảm bảo
Hình 2.10: Hình ảnh minh họa bể lọc nhanh
+Bể lọc chậm:
Lọc chậm thường được áp dụng cho xử lý nước uống, đôi khi còn được sử dụng chocác mục đích cấp nước khác
Trang 22Do đặc điểm của bể là tốc độ lọc chậm nên hiệu quả làm sạch nước cao, loại trừ đượcđến 90 – 95% cặn bẩn và vi trùng trong nước Nhược điểm của phương pháp này làtốn diện tích xây dựng do diện tích lọc lớn, khó khăn trong việc cơ giới hóa và tự độnghóa quá trình rửa lọc Vì vậy, lọc chậm thường không được áp dụng đối với nhà máy
có công suất lớn
Bể lọc chậm đạt được hiệu quả cao trong việc loại bỏ cặn bẩn lơ lửng vì vật liệu lọc làcác hạt cát mịn nhưng chỉ áp dụng đối với nguồn nước có độ đục dưới 50mg/l, trườnghợp nước có độ đục cao hơn cần có xử lý sơ bộ trước khi đưa vào bể lọc chậm ( lắngkeo tụ, lọc nhanh…), nếu nguồn nước bị nhiễm bẩn rong tảo cần có biện pháp ngănngừa
Nguyên lý làm việc của bể lọc chậm: Trước khi cho bể hoạt động cần đưa nước dângdần từ dưới lên để đuổi hết không khí ra khỏi lớp cát lọc Khi nước dâng cao hơn mặtcát lọc 20 – 30cm thì ngừng cấp nước và cho nước nguồn vào bể đến độ cao thiết kế.Điều chỉnh tốc độ lọc cho bể làm việc theo đúng tốc độ tính toán Trong quá trình lọc,cặn bẩn trong nước thô sẽ được tích lũy ở lớp màng mỏng trên cùng của lớp vật liệulọc, tạo thành lớp màng làm giảm khe rỗng giữa các hạt vật liệu lọc làm tổn thất áp lựctăng lên, đến khi đạt giới hạn nhất định cần ngừng vận hành và tiến hành rửa lọc Mức
độ tổn thất áp lực càng tăng khi hàm lượng cặn trong nước càng lớn, vận tốc lọc càngcao và kích thước hạt vật liệu càng nhỏ Tổn thất áp lực của bể lọc thường được tínhbằng thực nghiệm
Bể lọc chậm có thể rửa bằng thủ công hoặc bán cơ giới
Hình 2.11: Bể lọc chậm
2.4 Khử sắt trong nước ngầm
Trang 232.4.1.Trạng thái tồn tại tự nhiên của sắt trong nguồn nước ngầm
Trong nước ngầm sắt thường tồn tại ở dạng ion, sắt có hoá trị 2 (Fe 2+) là thành phần của các muối hoà tan như: Fe(HCO3)2; FeSO4…hàm lượng sắt có trong các nguồn nước ngầm thường cao và phân bố không đồng đều trong các lớp trầm tích dưới đất sâu Nước có hàm lượng sắt cao, làm cho nước co mùi tanh và có màu vàng, gây ảnh hưởng không tốt đến chất lượng nước ăn uống sinh hoạt và sản xuất Do đó, khi mà nước có hàm lượng sắt cao hơn giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn thì chúng ta phải tiến hành khử sắt
Các hợp chất vô cơ của ion sắt hoá trị II
FeS, Fe(OH)2, FeCO3, Fe(HCO3)2, FeSO4, v.v…
Các hợp chất vô cơ của ion sắt hoá trị III:
Fe(OH)3, FeCl3 …trong đó Fe(OH)3 là chất keo tụ, dễ dàng lắng đọng trong các bể lắng và bể lọc Vì thế các hợp chất vô cơ của sắt hoà tan trong nước hoàn toàn có thể
xử lý bằng phương pháp lý học: làm thoáng lấy oxy của không khí để oxy hoá sắt hoá trị II thành sắt hoá trị III và cho quá trình thuỷ phân, keo tụ Fe(OH)3 xảy ra hoàn toàn trong các bể lắng, bể lọc tiếp xúc và các bể lọc Các phức chất vô cơ của ion sắt với silicat, photphat FeSiO(OH)3+3) Các phức chất hữu cơ của ion sắt với axit humic, funvic,…Các ion sắt hoà tan Fe(OH)2, Fe(OH)3 tồn tại tuỳ thuộc vào giá trị thế oxy hoá khử và pH của môi trường Các loại phức chất và hỗn hợp các ion hoà tan của sắt không thể khử bằng phương pháp lý học thong thường, mà phải kết hợp với phương pháp hoá học Muốn khử sắt ở dạng này phải cho thêm vào nước các chất oxy hoá như: Cl-,KMnO4, Ozone, đã phá vỡ liên kết và oxy hoá ion sắt thành ion hoá trị III hoặc cho vào nước các chất keo tụ FeCl 3 , Al(SO4)3 và kiềm hoá để có giá trị pH thích hợp cho quá tr ình đồng keo tụ các loại keo sắt và phèn xảy ra triệt để trong các bể lắng, bể lọc tiếp xúc và bể lọc trong
2.4.2.Các phương pháp khử sắt trong xử lý nước ngầm
a.Phương pháp ô xy hóa sắt
Nguyên lý của phương pháp này là oxy hoá (II) thành sắt (III) và tách chúng ra khỏi nước dưới dạng hyđroxyt sắt (III) Trong nước ngầm, sắt (II) bicacbonat là một muối
Trang 24Nước ngầm thường không chứa ôxy hoà tan hoặc có hàm lượng ôxy hoà tan rất thấp
Để tăng nồng độ ôxy hoà tan trong nước ngầm, biện pháp đơn giản nhất là làm thoáng.Hiệu quả của bước làm thoáng được xác định theo nhu cầu ôxy cho quá trình khử sắt
b Phương pháp khử sắt bằng quá trình ô xy hóa
Trang 25Hình 3.1:Một số quá trình làm thoáng
b1 Làm thoáng đơn giản bề mặt lọc
Nước cần khử sắt được làm thoáng bằng dàn phun mưa ngay trên bề mặt lọc Chiều cao giàn phun thường lấy cao khoảng 0,7m, lỗ phun có đường kính từ 5-7mm, lưu lượng tưới vào khoảng 10 m3/m2 Lượng ôxy hoà tantrong nước sau khi làm thoáng ở nhiệt độ 250C lấy bằng 40% lượng ôxy hoà tan bão hoà (ở 250C lượng ôxy bão hoà bằng 8,1 mg/l)
b2 Làm thoáng bằng giàn mưa tự nhiên.
Nước cần làm thoáng được tưới lên giàn làm thoáng một bặc hay nhiều bặc với các sànrải xỉ hoặc tre gỗ.Lưu lượng tưới và chiều cao tháp cũng lấy như trường hợp trên Lượng ôxy hoà tan sau làm thoáng bằng 55% lượng ôxy hoà tan bão hoà Hàm lượng CO2 sau làm thoáng giảm 50%
b3 Làm thoáng cưỡng bức.
Cũng có thể dùng tháp làm thoáng cưỡng bức với lưu lượng tưới từ 30 đến 40 m3/h Lượng không khí tiếpxúc lấy từ 4 đến 6 m3 cho 1m3nước Lượng ôxy hoà tan sau làm thoáng bằng 70% hàm lượng ôxy hoà tan bão hoà.Hàm lượng CO2 sau làm thoáng giảm 75%
c Khử sắt bằng hóa chất.
Trang 26Khi trong nước nguồn có hàm lượng tạp chất hữu cơ cao, các chất hữu cơ sẽ tạo ra dạng keo bảo vệ các ion sắt, như vậy muốn khử sắt phải phá vỡ được màng hữu cơ bảo
vệ bằng tác dụng của các chất ôxy hoá mạnh Đối với nước ngầm, khi làm lượng sắt quá cao đồng thời tồn tại cả H2S thì lượng ôxy thu được nhờ làm thoáng không đủ để ôxy hoá hết H2S và sắt, trong trường hợp này cần phải dùng đến hoá chất để khử sắt
c1 Biện pháp khử sắt bằng vôi.
Phương pháp khử sắt bằng vôi thường không đứng độc lập, mà kết hợp với các quá trình làm ổn định hoặc làm mềm nước.Khi cho vôi vào nước, quá trình khử sắt xảy ra theo 2 trường hợp:
Trường hợp nước có oxy hòa tan:vôi được coi là chất xúc tác, phản ứng khử sắt diễn ra như sau:
4Fe(HCO3)2 + O2 + 2H2O + 4Ca(OH)2 -> 4Fe(OH)3 + 4Ca(HCO3)2
Sắt (III) hyđ roxit được tạo thành,dễ dàng lắng lại trong bể lắng và giữ lại hoàn toàn trong bể lọc
Trường hợp nước không có oxy hòa tan:khi cho vôi vào nước, phản ứng diễn ranhư sau:
Fe(HCO3)2 + Ca(OH)2 -> FeCO3 + CaCO3 + H2O
c2 Biện pháp khử sắt bằng Clo.
Quá trình khử sắt bằng clo được thực hiện nhờ phản ứng sau:
2Fe(HCO3)2 + Cl2 + Ca(HCO3)2 + 6H2O → 2Fe(OH)3CaCl2 + 6H+ + 6HCO
3-c3 Biện pháp khử sắt bằng Kali Permanganat (KMnO 4 ).
Khi dùng KMnO4 để khử sắt, qua trình xảy ra rất nhanh vì cặn mangan (IV) hyđroxyt vừa được tạo thành sẽ
là nhân tố xúc tác cho quá trình khử Phản ứng xảy ra theo phương trình sau:
5Fe2+ + MnO4- + 8H+ → 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O
Trang 27Biện pháp khử sắt bằng cách lọc qua lớp vật liệu đặc biệt
Các vật liệu đặc biệt có khả năng xúc tác, đẩy nhanh quá tr ình ôxy hoá khử Fe2+ thành Fe3+ và giữ lại trong tầng lọc Quá trình diễn ra rẩt nhanh chóng và có hiệu quả cao Cát đen là một trong những chất có đặc tính như thế
c4 Biện pháp khử sắt bằng phương pháp trao đổi ion.
Phương pháp trao đổi ion được sử dụng khi kết hợp với quá trình khử cứng Khi sử dụng thiết bị trao đổi ion để khử sắt, nước ngầm không được tiếp xúc với không khí vì
Fe3+ sẽ làm giảm khả năng trao đổi của các ionic Chỉ có hiệu quả khi khử nước ngầm
có hàm lượng sắt thấp
c5 Biện pháp khử sắt bằng phương pháp vi sinh.
Một số loại vi sinh có khả năng ôxy hoá sắt trong điều kiện m à quá trình ôxy hoá hoá học xảy ra rất khó khăn Chúng ta cấy các mầm khuẩn sắt trong lớp cáy lọc của bể lọc,thông qua hoạt động của các vi khuẩn sắt được loại ra khỏi nước Thường sử dụng thiết bị bể lọc chậm để khử sắt
Trang 28TCXDVN33:2006
Trang 29
Châm clo khử trùng
Bể thu cặn
Trạm bơm cấp 2Đem đi xử
lý theo đúngquy định
Hệ thống phânphối nước
1 Giàn mưa
Bể Lọc tiếp xúc
Nước rửa lọc
Trang 30Châm clo khử trùng
Hình 3.2: Sơ đồ công nghệ 2 +Chú thích:
=> Chọn phương án xử lý 1
3.2 Lý do chọn phương án xử lý.
-Công suất 20000 m3/ngày.đêm, đây là trạm xử lý có công suất trung bình
-Các thông số của chất lượng nước thô điều nằm trong giới hạn: tiêu chuẩn vệ sinh ăn uống 01:2009/BYT
-Trừ các thông số : Fe2+ = 26 mg/l vượt quá giới hạn tiêu chuẩn cho phép
-Lượng oxy cần thiết
Nước rửa lọc
Bể chứa nướcsạch
Bể thu cặn
Trạm bơm cấp 2Đem đi xử
lý theo đúngquy định
Hệ thống phânphối nước
Đường nước:
Đường bùn:
Đường nước loc :
Đường hóa chất:
Trang 31-Lượng oxy sau làm thoáng
+C0: hàm lượng oxy có trong nước nguồn C0=0
+Cs: hàm lượng oxy bão hòa,nhiệt độ của nước nguồn là 200C Vậy Cs=9.2 g/m3.+T:Nhiệt độ của nước,T=200C
+h:chiều cao nước rơi,chọn h= 1m ( Quy phạm m)
-Lượng CO2 còn lại sau làm thoáng
Trong đó:
+CO2: hàm lượng CO2 của nước nguồn trước khi làm thoáng ; 150 mg/l (tra trong biểu
đồ 5-1 trang 165 Giáo trình Xử lý nước cấp của TS Nguyễn Ngọc Dung với nhiệt độ
200C, độ kiềm 5.5 mgđl/l, TDS = 300 mg/l)
a: Hiệu quả khử sắt của công trình làm thoáng, tùy thuộc vào từng công trình làm thoáng theo TCN 33-85
Trang 32+Làm thoáng bằng giàn mưa:a=0.750.8
+Làm thoáng cưỡng bức:a=0.850.9
-Lượng kiềm sau làm thoáng
Trong đó:
: độ kiềm ban đầu của nguồn nước;5.5 mgđl/l
: hàm lượng sắt của nguồn nước; 26 mg/l
-Khi có và độ kiềm sau làm thoáng ta tra lại biểu đồ hình 5-1 Giáo trình Xử lý nước cấp của TS.Nguyễn Ngọc Dung tìm lại giá trị pH ta tra được pH= 7.2 (Quy phạm 6.8);độ kiềm = 4.564 mgđl/l (Quy phạm 1mgđl/l )
40 30 20 16 9 6
3 2 1
6 6,5 7 7,5 8 8,5
8 7 6 5 4,5 4 3,5 3 2,5 2 1,5
1 650 600 550 500 450 400 350 300 250 200 150 100 50
Trang 33Hình 3.1:Biểu đồ quan hệ giữa , CO 2 và độ pH trong nước.
Độ pH của nước sau làm thoáng :
Sau khi tính được , CO2 có thể xác định độ pH của nước sau khi làm thoáng bằng côngthức sau:
Trong đó:
: Độ kiềm sau khi làm thoáng
: hằng số phân ly bậc 1 của oxit cacbonic
Bảng 3.3: Bảng tra nhiệt độ và hằng số phân ly bậc 1 của oxit cacbonic
Nhiệt độ nước nguồn = 200C ứng với
C: hàm lượng CO2 sau làm thoáng
µ: lực ion của dung dich µ = 0.000022.P = 0.000022x300 =
Trang 34với P: tổng hàm lượng muối =300 (mg/l) ≤ 1000 (mg/l)
Căn cứ vào trị số pH của nước sau oxy hóa sắt, pH= 7.2đã đạt tiêu chuẩn pH ≥ 6.8Vậy có thể chọn phương án làm thoáng cưỡng bức
Căn cứ vào trị số pH=7.2 > 6.8,độ kiềm 1( mgđl/l),Fe2+=26 mg/l, ta có thể áp dụng phương pháp: làm thoáng cưỡng bức – bể lắng ngang tiếp xúc – bể lọc nhanh để khử sắt.Vậy qua tính toán ta chọn sơ đồ công nghệ 2 là: Thùng quạt gió – bể lắng ngang tiếp xúc – bể lọc nhanh để xử lý nguồn nước ngầm cho khu dân cư A
3.3.Thuyết minh công nghệ:
Đầu tiên,nước ngầm được hút dưới giếng lên nhờ trạm bơm cấp I và dẫn vào bể chứa Nước từ bể chứa được dẫn vào hệ thống làm thoáng cưỡng bức thùng quạt gió,với mụcđích chính là khử CO2 ,hòa tan oxy không khí vào nước ngầm để oxy hóa Fe2+ thành
Fe3+ ,Mn2+ thành Mn4+ (nếu có) để dễ dàng kết tủa, dễ dàng lắng đọng để khử ra khỏi nước nâng cao năng suất của các công trình lắng và lọc
Sau khi làm thoáng nước tiếp tục sẽ được chuyển qua bể lắng ngang tiếp xúc, bể lắng ngang được thiết kế để loại trừ ra khỏi nước các hạt cặn lơ lửng có khả năng lắng xuống dưới đáy bể bằng trọng lực Nhiệm vụ của bể lắng là tạo điều kiện tốt để lắng các hạt có kích thước lớn () để loại trừ hiện tượng bào mòn các cơ cấu chuyển động cơkhí và giảm lượng cặn nặng tụ lại trong bể
Sau đó nước được đưa qua bể lọc nhanh Tại đây, không chỉ giữ lại các hạt cặn lơ lửng trong nước có kích thước lớn hơn kích thước các lỗ rỗng tạo ra giữa các hạt lọc
mà còn giữ lại keo đất, keo hữu cơ gây độ đục, độ màu
Phần nước còn lại trong quá trình lọc nhanh sẽ được dẫn sang bể chứa nước rửa lọc để tách cặn và nước
Còn cặn từ bể lắng, bể lọc nhanh và bể chứa nước rửa lọc sẽ được xả vào bể thu cặn vàđem đi xử lý đúng quy định
Trang 35Nước sau khi ra khỏi bể lọc nhanh sẽ được chuyển vào bể chứa nước sạch,trong quá trình nước tự chảy từ bể lọc nhanh sang bể chứa nước sạch thì ngươi ta châm clo vào
để clo được hòa trộn đều vào nước và khử trùng loại trừ những vi sinh vật tồn tại trongnước ngầm
Sau đó nước được trạm bơm cấp II bơm vào hệ thống phân phối nước cho người dân
sử dụng
3.4.Tính toán lượng hóa chất và công trình đơn vị.
3.4.1 Trạm bơm
* Giả thuyết các số liệu
- Công suất thiết kế: 20.000 m3/ng
- Cao trình mặt đất: +24 m
- Cao trình mực nước tĩnh: +19 m
- Mực nước cao nhất trên trạm xử lý: 32 m
- Chiều dài ống đẩy: 1500 m
- Số giờ làm việc trong ngày: 24 h
- Mặt cắt địa chất: Chiều dày lớp: