Bảng cân đối kế toán là một trong bốn loại thuộc báo cáo tài chính có vai trò hết sức quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, không những phản ánh vừa khái quát vừa chi tiết tình
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN HỌC : NHẬP MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
CHỦ ĐỀ: BẢNG CÂN ĐỐI TÀI SẢN
Trang 2I Tổng quan về Bảng cân đối kế toán.
Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu thông tin càng trở nên đa dạng và bức thiết Hiện nay thông tin được xem như một yếu tố trực tiếp của quá trình sản xuất kinh doanh Bất kỳ một nhà quản lý nào trong bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong lĩnh vực gì muốn thực hiện tốt công việc của mình đều phải dựa vào thông tin kế toán Báo cáo tài chính nói chung và Bảng cân đối kế toán nói riêng là biểu hiện kết quả của công tác kế toán ở các đơn vị kế toán, là nguồn thông tin quan trọng, cần thiết cho các quyết định kinh tế của nhiều đối tượng khác nhau bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp Bảng cân đối kế toán( là một trong bốn loại thuộc báo cáo tài chính) có vai trò hết sức quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, không những phản ánh vừa khái quát vừa chi tiết tình trạng tài sản và vốn của doanh nghiệp mà còn là minh chứng thuyết phục cho một dự án vay vốn khi doanh nghiệp trình lên ngân hàng, và đồng thời cũng là căn cứ đáng tin cậy để các đối tác xem xét khi muốn hợp tác với doanh nghiệp khác với các loại báo cáo tài chính khác, bảng cân đối kế toán cho biết tình trạng các sự kiện kinh doanh tại một thời điểm nhất định Nó là một ảnh chụp (tĩnh) chứ không phải là một cuốn phim (động) và phải được phân tích dựa trên sự so sánh với các bảng cân đối kế toán trước đây và các báo cáo hoạt động khác Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc
tế hiện hành được sự chấp nhận của nhiều tổ chức quốc tế, nhiều khu vực và nhiều quốc gia trên thế giới Mặc dù bảng cân đối kế toán ở một số nước có thể giống nhau song chúng vẫn khác nhau do nhiều nguyên nhân như do hoàn cảnh lịch sử, văn hoá, luật pháp và môi trường kinh doanh hoặc do yêu cầu của người sử dụng thông tin trên Bảng cân đối kế toán ở mỗi quốc gia có khác nhau Từ những sự khác nhau trên dẫn đến việc sử dụng các khái niệm của các yếu tố trên bảng cân đối kế toán ở mỗi quốc gia cũng rất đa dạng, chính điều này dẫn đến việc sử dụng những chuẩn mực khác nhau để hạch toán các khoản mục trên bảng cân đối kế toán, việc trình bày Bảng cân đối kế toán ở mỗi quốc gia cũng khác nhau
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế, bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp Bảng cân đối kế toán cơ bản bao gồm các khoản mục sau: Tài sản bao (tài sản ngắn hạn và dài hạn) Nguồn vốn( gồm nợ phải trả và vốn của chủ sở hữu) mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, đòi hỏi kế toán phải ghi nhận và phản ánh chúng trên cả hai mặt:
• Thông tin về tài sản: quy mô doanh nghiệp và cơ cấu tài sản
• Thông tin về nguồn vốn: khả năng tự chủ tài chính và các nghĩa vụ trng tương lai của doanh nghiệp
II Bảng cân đối kế toán.
1.Khái niệm:
Trang 3Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là bảng báo cáo tài chính tổng hợp dùng để phản ánh tình hình tài sản của đơn vị trên hai mặt giá trị tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định ( cuối tháng, cuối quý, cuối năm)
2.Đặc điểm:
- BCĐKT trình bày tổng hợp toàn bộ giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản sau một quá trình sản xuất kinh doanh
- BCĐKT phản ánh tình trạng tài chính tại một thời điểm lập báo cáo nhất định Thời điểm đó thường là ngày cuối cùng của kỳ hạch toán
- Các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán được biểu hiện dưới hình thái giá trị (tiền) nên có thể tổng hợp được toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp đang tồn tại dưới các hình thái (cả vật chất và tiền tệ, cả vô hình lẫn hữu hình)
- Tính chất quan trọng nhất của bảng CĐKT là tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, cụ thể tổng tài sản = tổng nguồn vốn hay tài sản = nợ + vốn chủ sở hữu
3.Vai trò:
BCĐKT cho thấy được toàn bộ giá trị tài sản hiện có, hình thái vật chất của tài sản nguồn hình thành tài sản đó Những thông tin này giúp người sử dụng đánh giá khái quát tình hình tài chính, sự biến động tăng giảm của nguồn vốn chủ sở hữu,
dự đoán được xu hướng phát triển Tình hình và khả năng thanh toán, quy mô hoạt động kinh doanh cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác tính chất cân đối của BCĐKT cho phép kiểm tra số liệu kế toán, bảo đảm tính đúng đắn, chính xác trong việc lập bảng CĐKT
Thông qua bảng cân đối kế toán, ta có thể xem xét quan hệ cân đối từng bộ phận vốn và nguồn vốn, cũng như các mối quan hệ khác Và thông qua việc nghiên cứu các mối quan hệ đó giúp cho người quản lý thấy rõ tình hình huy động nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vay nợ để mua sắm từng loại tài sản, hoặc quan hệ giữa công
nợ khả năng thanh toán, kiểm tra các quá trình hoạt động , kiểm tra tình hình chấp hành kế hoạch…Từ đó phát hiện được tình trạng mất cân đối, và có phương hướng
và biện pháp kịp thời đảm bảo các mối quan hệ cân đối vốn cho hoạt động tài chính thực sự trở nên có hiệu quả, tiết kiệm và có lợi cho doanh nghiệp
Bảng cân đối kế toán có vai trò quan trọng không chỉ với việc chỉ đạo điều chỉnh hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mà còn rất quan trọng đối với các đơn vị, cá nhân bên ngoài doanh nghiệp.căn cứ vào BCĐKT mà các nhà đầu
tư, các chủ nợ, ngân hàng, đại lý và các đối tác kinh doanh có thể đánh giá về thực trạng tài chính, thực trạng sản xuất kinh doanh, triển vọng thu nhập, khả năng thanh toán, nhu cầu về vốn của doanh nghiệp đó để từ đó đưa ra quyết định đầu tư, quy mô đầu tư, quyết định liên doanh hay thu hồi vốn…BCĐKT chính là một công
Trang 4cụ bảo vệ quyền lợi cho các nhà đầu tư, đối tác hay các cá nhân, tổ chức có mối quan hệ hợp tác,liên doanh…với doanh nghiệp đó
Trang 54 Kết cấu và hình thức trình bày bảng cân đối kế toán.
Để phản ánh được toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, BCĐKT có kết cấu gồm hai phần: Phần tài sản và phần nguồn vốn
Cân đối kế toán của công ty google từ năm 2007 đến năm 210
Tỉ lệ Nợ / Tài sản (Total Liability to Assets Ratio) tăng đột ngột vào năm 2010, tỉ lệ thuận với các dự án đầu tư, mua bán sát nhập (M&A), mua bằng sáng chế và tuyển dụng nhân lực ào ạt của Google
A.Phần tài sản:
Tài sản có thể được biểu hiện dưới hình thái tiền, hiện vật( vật tư, hàng hóa, nhà xưởng, máy móc, thiết bị,…), dưới dạng khoản đầu tư, nợ phải thu, bản quyền, bằng sáng chế… dù tồn tại dưới hình thức nào thì một nguồn lực chỉ được coi là tài sản nếu thỏa mãn đủ hai yêu cầu: thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp và tạo
ra lợi ích kinh tế trong tương laic ho doanh nghiệp
Trong rất ít trường hợp, tài sản của doanh nghiệp còn bao gồm các tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp kiểm soát được và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, như tài sản thuê tài chính; hoặc có những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai nhưng có thể không kiểm soát được về mặt pháp lý, như bí quyết kĩ thuật thu được từ hoạt động triển khai có thể thỏa mãn các điều kiện trong định nghĩa về tài sản khi các bí quyết đó còn được giữ bí mật và doanh nghiệp còn thu được lợi ích kinh tế
Phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại một thời điểm theo cơ cấu và hình thức tồn tại của tài sản Các chỉ tiêu ở phần này được sắp xếp theo trình tự thanh khoản giảm dần.căn cứ theo thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn thi tài sản được chia thành 2 loại:
- Tài sản ngắn hạn: Phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương
đương tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền hoặc có thể bán
Trang 6hay sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kì kinh doanh bình thường của doanh nghiệp có đến thời điểm lập báo cáo, gồm : tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn han khác
+ Tiền và các khoản tương đương tiền: chỉ tiêu này phản ánh
tổng hợp toàn bộ số tiền và tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo gồm: tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, vàng bạc kim khí quý, đá quý, tiền gửi ngân hàng (không kì hạn), tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền
+ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: là chỉ tiêu tổng hợp
phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (sau khi đã trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngán hạn ), bao gồm : tiền gửi ngân hàng có kì hạn, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác Các khoản đầu tư ngắn hạn được phản ánh trong mục này là các khoản đầu tư có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong một chu kì kinh doanh, không bao gồm các khoản đầu tư ngắn han có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo đã được tính vào chỉ tiêu “các khoản tương đương tiền”
+ Các khoản phải thu ngắn hạn : là chỉ tiêu tổng hợp phản
ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nôi bộ phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm hoặc trong một chu kì kinh doanh ( sai khi trừ đi dự phòng phải thu khó đòi )
+ Hàng tồn kho: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ trị giá
hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp ( sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho ) đến thời điểm báo cáo
+ Tài sản ngắn hạn khác: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng
các khoản chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT được khấu trừ, thuế và các khoản phải thu Nhà Nước và tài sản ngắn hạn khác( số tiền tạm ứng cho người lao động, các khoản cầm cố,
ký quỹ, ký cược ngắn hạn, tài sản thiếu chờ xử lí ) tại thời điểm báo cáo
- Tài sản dài hạn : là những tài sản có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu
hồi vốn trên một năm, sau một kỳ hoạt động bình thường của doanh
Trang 7nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh trị giá các loại tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn phản ánh tổng giá trị các tài sản dài hạn có đến thời điểm lập báo cáo, bao gồm : các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác
+ Các khoản phải thu dài hạn: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn, các khoản phải thu dài hạn khác và số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc tại thời điêm báo cáo có thời hạn thu hồi hoạc thanh toán trên một năm hoặc hơn một chu kì kinh doanh (sau khi trừ đi dự phòng phải thu dài hạn khó đòi )
+ Tài sản cố định : là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị
còn lại( nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế) của các loại tài sản cố định và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang hiện
có tại thời điểm báo cáo
TSCĐ hữu hình: nha cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn; thiết bị, dụng
cụ quản lý; vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm…
TSCĐ thuê tài chính
TSCĐ vô hình: quyền sử dụng đất, chi phí thành lập doanh nghiệp; chi phí nghiên cứu phát triển, chi phí về bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ…
Bất động sản đâu tư: đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo Gồm quyền sử dụng đất; nhà, hoặc một phần của nhà, hoặc cả nhà và đất; cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính, nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục đích quản lýhay bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường
+ Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: là chỉ tiêu tổng hợp
phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm báo cáo như: đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công tư liên kết, liên doanh , đầu tư dài hạn khác
Trang 8+ Đầu tư dài hạn khác: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số
chi phí trả trước dài hạn nhưng chưa phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh, tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại, các khoản kí quỹ, kỹ cược dài hạn và các khoản dài hạn khác, tại thời điểm báo cáo
+ Các khoản ứng trước, trả trước dài hạn: chi phí trả trước
dài hạn, các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn
B Nguồn hình thành tài sản( Nguồn vốn):
Nguồn hình thành các tài sản được gọi là nguồn vốn theo cách phân loại này thì nguồn hình thành tài sản bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.các chỉ tiêu trong phần này thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản mà doanh nghiệp đang quản lý
-Nợ phải trả: là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các
giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình Nợ phải trả xác định nghia vụ hiện tại của doanh nghiệp khi các doanh nghiệp nhận về một tài sản, tham gia một cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý Việc thanh toán các nghĩa vụ hiện tại có thể được thực hiện bằng nhiều cách, như:
+ trả bằng tiền;
+ trả bằng tài sản khác;
+ cung cấp dịch vụ;
+thay thế nghĩa vụ này bằng nghĩa vụ khác;
+ chuyển đôiỉ nghĩa vụ nợ phải trả thành vốn chủ sở hữu.
Nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua, như mua hàng hóa chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hóa, csm kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp, phải trả khác
Nợ phải trả bao gồm:
+ nợ ngắn hạn: là khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải
thanh toán trong vòng một năm hoặc trong một chu kì kinh doanh bình thường như: vay ngắn hạn; nợ dài hạn đến hạn trả; các khoản phải trả người bán( trong vòng một năm ); thuế và các khoản phải nộp nhà nước; tiền lương; phụ cấp; tiền thưởng phải trả cho người lao động; các khoản chi phí phải trả; các khoản nhậ ký quỹ, ký cược ngắn hạn; …
Trang 9+ Nợ dài hạn: là khoản nợ mà thời gian thanh toán trên một năm, bao
gồm: phải trả dài hạn người bán; vay dài hạn; nợ dài hạn; các khoản nhận ký, quỹ
ký cược dài hạn;…
-Vốn chủ sở hữu: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ thuộc sở hữu của
chủ doanh nghiệp, các quỹ của doanh nghiệp; nguồn kinh phí sự nghiệpđược cấp còn lại chưa chi và nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ tại thời điểm báo cáo
- Vốn chủ sở hữu: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ vốn thuộc sở hữu của
chủ doanh nghiệp và các quỹ của doanh nghiệp, gồm: vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác của chủ sở hữu, cổ phiếu quỹ, chênh lệch đánh giá lại tài sản và chênh lệch tỉ giá hối đoái, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ thuộc vốn chủ sở hữu, lợi nhuận chưa phân phối và nguồn vốn đầu tư XDCBtaij thời điểm báo cáo
-Nguồn kinh phí và quỹ khác: là chỉ tiêu tổng hợp phản anhstoongr
gí tri quỹ khen thưởng, phúc lợi; tổng số kinh phí sự ghiệpđược cấp để chi tiêu cho các hoạt động ngoài kinh doanh sau khi trừ đicác khoản chi bằng nguồn kinh phí được cấp, nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ, tại thời điểm báo cáo
BCĐKT có thể trình bày theo chiều ngang hoặc chiều dọc nếu bảng được trình
bày theo chiều ngang thì bên trái là phần tài sản, bên phải lả phần nguồn vốn nếu bảng được trình bày theo chiều dọc thì phần tài sản sẽ nằm ở trên, phần nguồn vốn
sẽ nằm ở dưới
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Ngày …tháng…năm…
ĐVT:…
TIỀN
TIỀN A.TÀI SẢN NGẮN HẠN
…
B TÀI SẢN DÀI HẠN
A.NỢ PHẢI TRẢ
…
B VỐN CHỦ SỞ HỮU
Trang 10… …
VỐN Hình 1: Bảng cân đối kế toán theo chiều ngang
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Ngày…tháng…năm…
ĐVT:…
Hình 2:
toán
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh là sự kiện làm biến động tài sản, nguồn vốn trong doanh nghiệp Điều kiện để là nghiệp vụ kinh tế đó là: liên quan đến ít nhất hai đối tượng kinh tế và phải có giá trị cụ thể
A.TÀI SẢN NGẮN HẠN
…
B TÀI SẢN DÀI HẠN
… TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
NGUỒN VỐN A.NỢ PHẢI TRẢ
… B.VỐN CHỦ SỞ HỮU
… TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN