- Đánh giá việc vận dụng các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán thực tế thông qua thực hiện kiểm toán tại công ty A và công ty B để có được cái nhìn tổng quan hơn về việc thu thập
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN LÊ THU HOÀI
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI KHOẢN MỤC TIỀN, TÀI SẢN CỐ ĐỊNH,
HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VŨNG TÀU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
Mã số ngành: 52340302
Tháng 12 - 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VŨNG TÀU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
Mã số ngành: 52340302
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ThS LƯƠNG THỊ CẨM TÚ
Tháng 12 - 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Kính thưa Quý Thầy Cô!
Sau thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ và sự chỉ dẫn tận tình của
các Thầy, Cô tại trường Đại học Cần Thơ nói chung và Khoa Kinh tế - Quản trị
kinh doanh nói riêng, em đã tiếp thu được nhiều kiến thức quý báu và hình thành
cho bản thân những kỹ năng giúp em rất nhiều trong thực tế làm việc sau này Vì
thế em xin gửi lời cám ơn tới Quý Thầy, Cô
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Lương Thị Cẩm Tú, người trực tiếp
hướng dẫn, cô luôn tận tình giúp đỡ, sữa chữa lỗi để em hoàn thành đề tài luận văn
tốt nghiệp
Em xin chân thành cám ơn Quý lãnh đạo Công ty TNHH Kiểm toán Vũng
Tàu, các Anh/Chị trong Công ty đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực
tập tại Công ty, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em có cơ hội tiếp cận thực tế kiểm
toán cùng Công ty và tận tình chỉ dẫn em hoàn chỉnh luận văn này
Do hạn chế về kiến thức cũng như thời gian, đề tài không tránh khỏi sai sót,
hạn chế Vì vậy, em kính mong sự góp ý quý báu từ Quý Thầy Cô, Anh/Chị tại
Công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu để đề tài em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin kính chúc Quý Thầy Cô trường Đại Học Cần Thơ, Quý
Anh/Chị làm việc tại Công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu dồi dào sức khỏe, thành
công trong công tác và cuộc sống
Xin chân thành cám ơn!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Lê Thu Hoài
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu
của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2014
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Tổng quan về kiểm toán 3
2.1.2 Tổng quan về bằng chứng kiểm toán 4
2.1.3 Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán 8
2.1.4 Các giai đoạn thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính 12
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 16
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VŨNG TÀU 17
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 17
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Kiểm toán Vũng Tàu 17 3.1.2 Thông tin chung về công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu 17
3.1.3 Giới thiệu về năng lực công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu 18
Trang 73.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 18
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 21
3.3.1 Sơ đồ tổ chức 21
3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận 21
3.4 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 23
3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG 26
3.6 QUY TRÌNH THỰC HIỆN KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VŨNG TÀU 27
3.6.1 Gặp gỡ khách hàng 27
3.6.2 Ký hợp đồng kiểm toán 27
3.6.3 Phân công kiểm toán viên thực hiện kiểm toán 28
3.6.4 Lập kế hoạch kiểm toán 28
3.6.5 Thực hiện kiểm toán tại đơn vị khách hàng 29
3.6.6 Lập báo cáo kiểm toán dự thảo trình Giám đốc duyệt và gửi cho khách hàng 29
3.6.7 Lập BC kiểm toán chính thức 29
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VŨNG TÀU 30
4.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VŨNG TÀU 30
4.1.1 Kiểm tra 30
4.1.2 Xác nhận từ bên ngoài 30
4.1.3 Tính toán lại 31
4.1.4 Thủ tục phân tích 31
4.1.5 Quan sát và phỏng vấn 31
4.2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY HỒNG MAI 32
Trang 84.2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty Hồng Mai 32
4.2.2 Vận dụng phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán thông qua kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty Hồng Mai 33
4.3 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY THIÊN THANH 61
4.3.1 Giới thiệu sơ lược về công ty Thiên Thanh 61
4.3.2 Vận dụng phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán thông qua kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty Thiên Thanh 62
4.4 SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG THỰC TẾ TẠI CÔNG TY HỒNG MAI VÀ CÔNG TY THIÊN THANH 93
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẲNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VŨNG TÀU 97
5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN 97
5.1.1 Kiểm tra vật chất 97
5.1.2 Kiểm tra tài liệu 97
5.1.3 Xác nhận từ bên ngoài 97
5.1.4 Tính toán lại 98
5.1.5 Thủ tục phân tích 98
5.1.6 Phỏng vấn 98
5.1.7 Quan sát 98
5.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN 99
5.2.1 Kiểm tra vật chất 99
5.2.2 Kiểm tra tài liệu 99
5.2.3 Xác nhận từ bên ngoài 99
5.2.4 Tính toán lại 99
Trang 95.2.6 Phỏng vấn 100
5.2.7 Quan sát 100
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101
6.1 KẾT LUẬN 101
6.2 KIẾN NGHỊ 101
6.2.1 Đối với các công ty Kiểm toán ở Việt Nam 101
6.2.2 Đối với các công ty được kiểm toán 102
6.2.3 Đối với Nhà nước và Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 105
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1: Bảng phân tích kết quả kinh doanh của công ty TNHH Kiểm Toán Vũng
Tàu trong 3 năm (2011 -2013) 23
Bảng 3.2: Bảng phân tích kết quả kinh doanh của công ty TNHH Kiểm Toán Vũng Tàu trong 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 25
Bảng 4.1: Danh mục TSCĐ tại Hồng Mai vào ngày 31/12/2013 35
Bảng 4.2: Bảng kiểm kê hàng tồn kho tại Hồng Mai năm 2013 37
Bảng 4.3: Bảng liệt kê các phiếu thu, chi tiền trong kỳ 40
Bảng 4.4: Bảng tổng hợp các tài sản tăng trong kỳ 43
Bảng 4.5: Bảng tổng hợp các nghiệp vụ xung quanh ngày kết thúc niên độ 44
Bảng 4.6: Bảng đối chiếu số dư TGNH của Hồng Mai ngày 31/12/2013 45
Bảng 4.7: Thư xác nhận tiền gửi ngân hàng Á Châu của Hồng Mai 46
Bảng 4.8: Bảng đánh giá tỷ giá tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ của công ty Hồng Mai 49 Bảng 4.9: Bảng ước tính khấu hao trong kỳ 50
Bảng 4.10: Bảng phân tích biến động kỳ này so với kỳ trước tại Hồng Mai 52
Bảng 4.11: Phiếu kiểm kê TSCĐ 64
Bảng 4.12: Phiếu kiểm kê hàng tồn kho hiện có tại kho vào ngày 05/01/2014 66
Bảng 4.13: Bảng tổng hợp các phiếu chi đã kiểm tra 68
Bảng 4.14: Bảng tổng hợp các phiếu thu đã kiểm tra 69
Bảng 4.15: Bảng các nghiệp vụ tăng tài sản cố định hữu hình trong kỳ 70
Bảng 4.16: Bảng chọn mẫu các nhiệp vụ nhập kho trong kỳ 73
Bảng 4.17: Bảng chọn mẫu các nghiệp vụ xuất kho trong kỳ 73
Bảng 4.18: Bảng đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng của công ty Thiên Thanh ngày 31/12/2013 75
Bảng 4.19: Bảng kiểm tra việc tính giá nguyên vật liệu nhập kho 78
Trang 11Bảng 4.21: Bảng tính chi phí nhân công trực tiếp 79
Bảng 4.22: Bảng tập hợp chi phí sản xuất chung 80
Bảng 4.23: Bảng trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho do KTV lập 80
Bảng 4.24: Bảng phân tích biến động của các khoản mục Tiền, TSCĐ, HTK 82
Trang 12DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu 20
Hình 3.2: Cơ cấu tỷ trọng doanh thu theo dịch vụ cung cấp của công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu năm 2013 23
Hình 4.1: Lưu đồ thu tiền 57
Hình 4.2: Lưu đồ mua tài sản cố định 58
Hình 4.3: Lưu đồ quá trình mua hàng nhập kho, chưa trả tiền 59
Hình 4.4: Lưu đồ quy trình thu tiền bán hàng từ khách hàng 87
Hình 4.5: Lưu đồ xuất kho hàng bán 88
Hình 4.6: Lưu đồ xuất kho nguyên vật liệu phục vụ sản xuất 90
Hình 4.7: Lưu đồ nhập kho thành phẩm 91
Trang 13TGNH: Tiển gửi ngân hàng
DN TM-DV: Doanh nghiệp thương mại- dịch vụ
DNSX: Doanh nghiệp sản xuất
TK: Tài khoản
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Những năm gần đây, các doanh nghiệp ở Việt Nam không ngừng cạnh tranh ngày càng lớn mạnh trên thị trường trong nước và quốc tế Do đó, nhu cầu minh bạch trong báo cáo tài chính trở thành một điều tất yếu đối với các doanh nghiệp Việc kiểm tra, đánh giá, xác nhận độ tin cậy của các thông tin kinh tế trên báo cáo tài chính góp phần đáng kể vào việc cung cấp thông tin có chất lượng, có độ tin cậy
và thu hút các hoạt động đầu tư của những nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế đất nước Vì vậy, nhu cầu kiểm toán về báo cáo tài chính hiện nay là rất lớn, đòi hỏi chất lượng kiểm toán ngày càng nâng cao Song song đó, vai trò của kiểm toán viên độc lập tiến hành các hoạt động kiểm toán
để chứng minh báo cáo tài chính mà doanh nghiệp lập ra là trung thực và hợp lý càng trở nên cần thiết và hữu ích Vì vậy những kết luận của kiểm toán viên phải được đảm bảo bằng những bằng chứng đầy đủ và thích hợp
Ngoài ra, theo Tạp chí nghiên cứu khoa học kiểm toán (2013), một BCTC có
độ tin cậy cao nên trình bày các vấn đề như sau: báo cáo này có phản ánh tình hình tài chính và kết quả kinh doanh mà người đọc có thể tin cậy không? và báo cáo có đầy đủ, đúng đắn và tin cậy về đơn vị được kiểm toán không? Có thể nói bằng chứng kiểm toán là cơ sở hình thành kết luận kiểm toán về BCTC, là yếu tố quyết định đến thành công của cuộc kiểm toán, góp phần nâng cao chất lượng cuộc kiểm toán và tạo được độ tin cậy với khách hàng trên thị trường Một cuộc khảo sát của người sử dụng báo cáo tài chính của Epstein và Geiger vào năm 1994 chỉ ra rằng 70% các nhà đầu tư tin rằng cuộc kiểm toán phải cung cấp sự đảm bảo tuyệt đối rằng không có sai sót trọng yếu, gian lận trong báo cáo tài chính Do đó, việc nâng cao chất lượng của bằng chứng kiểm toán thu thập được trở thành vấn đề tất yếu đối với mọi công ty kiểm toán
Tóm lại, để có được bằng chứng kiểm toán đáng tin cậy và đầy đủ đòi hỏi kiểm toán viên cần phải thu thập thông qua sự kiểm tra và xác nhận để có được căn
cứ hợp lý cho lời nhận xét về BCTC của đơn vị được kiểm tra Như vậy, bằng chứng kiểm toán chính là cơ sở của báo cáo kiểm toán Tuy nhiên, bằng chứng kiểm toán thu thập được cũng có những hạn chế nhất định do trong quá trình kiểm toán còn phải tính chi phí và thời gian của cuộc kiểm toán nhưng kiểm toán viên vẫn phải đảm bảo những yêu cầu cơ bản của bằng chứng kiểm toán là tính đầy đủ và
tính thích hợp Từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Phân tích và đánh giá phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán đối với khoản mục Tiền, Tài
Trang 151.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu, nghiên cứu phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu nhằm tìm ra những điểm mạnh, điểm thiếu sót của công ty và đề xuất một số biện pháp thích hợp
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán của công ty để đánh giá những mặt mạnh và những điểm còn thiếu sót trong quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán
- Đánh giá việc vận dụng các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán thực tế thông qua thực hiện kiểm toán tại công ty A và công ty B để có được cái nhìn tổng quan hơn về việc thu thập bằng chứng trước khi phát hành báo cáo kiểm toán và đề xuất những giải pháp hạn chế sai sót khi thu thập bằng chứng kiểm toán
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu nhằm tạo được danh tiếng cho Công
ty và thu hút thêm nhiều khách hàng tiềm năng
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài này được thực hiện tại Công TY TNHH Kiểm toán Vũng Tàu
1.3.2 Thời gian
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 11/08/2014 đến ngày 11/11/2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu những phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán đối với khoản mục tiền, tài sản cố định và hàng tồn kho mà Công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu thực hiện kiểm toán tại công ty A và công ty B
Trang 16a/ Phân loại theo mục đích
- Kiểm toán hoạt động: là việc kiểm tra và đánh giá về sự hữu hiệu và tính
hiệu quả đối với hoạt động của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức từ đó đề xuất những biện pháp cải tiến cho đơn vị được kiểm toán
- Kiểm toán tuân thủ: là việc kiểm tra nhằm đánh giá mức độ chấp hành một quy định nào đó ví dụ như quy định của pháp luật về ngành nghề kinh doanh, quy định trong nội bộ của đơn vị được kiểm toán hoặc điều khoản của một hợp đồng
- Kiểm toán báo cáo tài chính: là việc điều tra, thu thập bằng chứng nhằm đưa
ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của các nội dung được trình bày trên báo cáo tài chính của một đơn vị
b/ Phân loại theo chủ thể kiểm toán
- Kiểm toán nội bộ: là loại kiểm toán do chính nhân viên trong đơn vị thực
hiện, có thể bao gồm cả kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán báo cáo tài chính với thế mạnh là kiểm toán hoạt động
- Kiểm toán nhà nước: là hoạt động kiểm toán do công chức nhà nước tiến hành và chủ yếu là thực hiện kiểm toán tuân thủ
- Kiểm toán độc lập:là loại hình kiểm toán được thực hiện bởi các kiểm toán
viên thuộc những tổ chức kiểm toán độc lập
Trang 172.1.1.3 Vai trò của kiểm toán trong nền kinh tế
Các nhà đầu tư hầu như chỉ có thể dựa vào việc đánh giá các thông tin được trình bày trên báo cáo tài chính để đưa ra các quyết định kinh tế, tuy nhiên các thông tin này lại chứa đựng rất nhiều rủi ro Các rủi ro này có thể do sự khó khăn trong việc tiếp cận với nguồn thông tin, động cơ của người cung cấp thông tin hoặc do lượng thông tin phải xử lý và độ phức tạp của các nghiệp vụ ngày càng tăng Để hạn chế các rủi ro trên thì người sử dụng có thể trực tiếp kiểm tra thông tin, tăng cường trách nhiệm pháp lý của các nhà quản trị Tuy nhiên việc kiểm toán báo cáo tài chính vẫn
là một biện pháp được lựa chọn phổ biến nhất do tính độc lập trong việc đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của các thông tin Hoạt động kiểm toán độc lập đối với báo cáo tài chính khi được luật pháp quy định sẽ trở thành một công cụ giúp bảo
vệ sự ổn định của nền kinh tế (Bộ môn kiểm toán đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh, trang 11-13)
2.1.2 Tổng quan về bằng chứng kiểm toán
2.1.2.1 Khái niệm bằng chứng kiểm toán
Dựa theo chuẩn mực kiểm toán số 500 thì bằng chứng kiểm toán được định
nghĩa như sau: “Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán
viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các tài liệu, thông tin này, kiểm toán viên đưa ra kết luận và từ đó hình thành ý kiến kiểm toán.” Do đó,
Bằng chứng kiểm toán có một vai trò quan trọng, là cơ sở hình thành kết luận của KTV, là những minh chứng cụ thể cho những kết luận kiểm toán
Bên cạnh đó, theo chuẩn mực kiểm toán số 500 thì “Bằng chứng kiểm toán
bao gồm những tài liệu, thông tin chứa đựng trong các tài liệu, sổ kế toán, kể cả báo cáo tài chính và những tài liệu, thông tin khác” Như vậy, với mỗi loại bằng
chứng khác nhau sẽ có ảnh hưởng khác nhau đến việc hình thành ý kiến của KTV,
do đó KTV cần phải nhận thức cụ thể các loại bằng chứng cũng như tìm hiểu, đánh giá bằng chứng một cách hữu hiệu khi thực hiện kiểm toán
Bằng chứng kiểm toán là cơ sở để chứng minh cho báo cáo kiểm toán, thế nhưng không phải bằng chứng nào cũng là cơ sở cho ý kiến của KTV, mà đó phải là những bằng chứng thỏa mãn các yêu cầu nhất định Trong đoạn 2 của chuẩn mực kiểm toán số 500 đã nhấn mạnh về tầm quan trọng của bằng chứng kiểm toán và
yêu cầu: “KTV và công ty kiểm toán phải thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán
thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến của mình về báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán”
Trang 182.1.2.2 Phân loại bằng chứng kiểm toán
Mỗi loại bằng chứng có độ tin cậy khác nhau, mức độ tin cậy của bằng chứng
là yếu tố giúp KTV thu thập bằng chứng để sử dụng chúng một cách tốt nhất và hợp
lý nhất Để giúp KTV xác định độ tin cậy một cách hợp lý thì việc phân loại bằng chứng kiểm toán là việc làm rất quan trọng, nó giúp KTV có thể tìm được những bằng chứng có độ tin cậy cao nhằm giảm bớt những rủi ro kiểm toán cũng như chi phí kiểm toán Việc phân loại có thể tiến hành theo các cách sau:
a/ Theo nguồn gốc hình thành:
- Bằng chứng do đơn vị được kiểm toán phát hành và luân chuyển nội bộ như: Bảng chấm công, sổ thanh toán tiền lương, sổ tổng hợp, sổ-thẻ chi tiết, vận đơn…Nguồn gốc bằng chứng này chiếm số lượng lớn, được lưu trữ và sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp nên tính thuyết phục của chúng không cao Do bằng chứng này có nguồn gốc từ nội bộ doanh nghiệp nên chúng chỉ thật sự đáng tin khi
hệ thống KSNB của đơn vị hoạt động hữu hiệu
- Bằng chứng do bên ngoài lập và lưu trữ tại đơn vị: Hóa đơn của nhà cung cấp, sổ phụ ngân hàng…Nguồn gốc bằng chứng có độ tin cậy cao do được lập từ bên ngoài, tuy nhiên nó vẫn có khả năng xảy ra gian lận làm ảnh hưởng đến tính thuyết phục của bằng chứng
- Bằng chứng do đơn vị phát hành nhưng lưu chuyển bên ngoài: Hóa đơn bán hàng, ủy nhiệm chi… Đây là bằng chứng có tính thuyết phục cao do được cung cấp
từ bên thứ ba, tuy nhiên cũng cần lưu ý về tính độc lập của người cung cấp và đơn
vị
- Bằng chứng do bên ngoài cung cấp trực tiếp cho kiểm toán viên: Thư xác nhận từ bên ngoài bao gồm: bảng xác nhận nợ, bảng xác nhận các khoản phải thu, xác nhận sồ dư tài khoản ngân hàng… Đây là bằng chứng có độ tin cậy cao vì nó được gửi trực tiếp cho KTV, tuy nhiên độ tin cậy của loại bằng chứng này sẽ giảm xuống khi KTV không kiểm soát được quá trình gửi thư xác nhận
- Bằng chứng do kiểm toán viên trực tiếp khai thác: Kiểm kê tài sản, kiểm kê kho, quan sát về hoạt động của kiểm soát nội bộ…Đây là bằng chứng có tính thuyết phục cao nhất, nó được thực hiện trực tiếp bởi KTV Song loại bằng chứng này nhiều lúc còn mang tính thời điểm tại lúc kiểm tra
b/ Theo hình thức bằng chứng:
- Dạng bằng chứng vật chất: Biên bản kiểm kê hàng tồn kho, biên bản kiểm kê Tài sản cố định… Đây là loại bằng chứng có tính thuyết phục cao
Trang 19- Dạng bằng chứng tài liệu: bao gồm sổ sách kế toán, chứng từ kế toán, tài liệu ghi chép… Đây là loại bằng chứng có độ tin cậy cao, tuy nhiên nó còn phụ thuộc rất nhiều vào sự hữu hiệu của hoạt động KSNB
- Dạng bằng chứng từ lời nói: Bằng chứng này được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn các nhân viên và nhà quản lý Bằng chứng này không mang tính thuyết phục cao, không đủ cơ sở để đưa ra ý kiến kiểm toán, tuy nhiên nó
có thể hổ trợ và củng cố cho việc thu thập các bằng chứng khác
c/ Một số loại bằng chứng kiểm toán đặc biệt:
- Tư liệu của chuyên gia: Theo VSA 620 thì chuyên gia của doanh nghiệp kiểm
toán : “Là cá nhân hoặc tổ chức có kinh nghiệm chuyên môn trong một lĩnh vực riêng biệt ngoài lĩnh vực kế toán, kiểm toán, mà công việc của chuyên gia trong lĩnh vực đó được kiểm toán viên sử dụng nhằm thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp”
Do không thể am tường, hiểu biết được tất cả các lĩnh vực trong xã hội, KTV được phép sử dụng ý kiến của chuyên gia làm bằng chứng kiểm toán Đây là dạng bằng chứng có độ tin cậy cao do được cung cấp từ bên ngoài, tuy nhiên cần phải xét đến năng lực cũng như sự độc lập của chuyên gia với đơn vị được kiểm toán
- Giải trình của giám đốc: KTV phải thu thập được giải trình của giám đốc hoặc người đứng đầu đơn vị được kiểm toán Thư giải trình thể hiện được việc thừa nhận trách nhiệm của ban giám đốc về việc lập và trình bày một cách trung thực, hợp lý các thông tin trên BCTC, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành Tuy đây là loại bằng chứng không có độ tin cậy cao nhưng nó lại là một thủ tục rất quan trọng mà KTV cần phải thu thập trong qua trình kiểm toán
- Tư liệu từ kiểm toán viên nội bộ: Đây là một dạng bằng chứng do kiểm toán viên nội bộ cung cấp mà KTV cần phải quan tâm, xem xét Kết quả của dạng bằng chứng này giúp ích rất nhiều cho KTV trong việc thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán cần thiết khi và chỉ khi hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị hữu hiệu và
bộ phận kiểm toán nội bộ được tách biệt, không bị chi phối bởi các bộ phận khác
- Tư liệu của kiểm toán viên trước: Đây là dạng tư liệu giúp cho KTV rất nhiều trong việc giảm thiểu các thủ tục kiểm toán, chi phí và thời gian trong việc sử dụng bằng chứng của KTV trước một cách phù hợp mà không cần phải kiểm toán lại các bộ phận đó
2.1.2.3 Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán
Bằng chứng kiểm toán có chất lượng và tính thuyết phục phải được quyết định bởi 2 tính chất quan trọng đó là tính đầy đủ và tính thích hợp (tính hiệu lực) Theo
VSA 500, đoạn 8 quy định: “Kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ các bằng chứng
Trang 20kiểm toán thích hợp cho mỗi loại ý kiến của mình Sự đầy đủ và tính thích hợp luôn
đi liền với nhau nhằm đưa ra các bằng chứng thích đáng”
a/ Tính thích hợp Tính thích hợp: là tiêu chuẩn thể hiện chất lượng của bằng chứng kiểm toán, bao gồm sự phù hợp và độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán trong việc giúp kiểm toán viên đưa ra các kết luận làm cơ sở hình thành ý kiến kiểm toán Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán:
- Tính liên quan: bằng chứng phải gắn liền với mục tiêu kiểm toán, là cơ sở để đưa ra kết luận kiểm toán Một Bằng chứng có độ tin cậy cao nhưng vẫn không phù hợp với cơ sở dẫn liệu cần xem xét Thí dụ: Thư xác nhận của khách hàng tuy có độ tin cậy cao nhưng nó chỉ chứng minh rằng khoản phải thu đó là có thực (cơ sở dẫn liệu là hiện hữu và quyền sở hữu) nhưng lại không chứng minh được khả năng thu hồi của khoản phải thu đó (cơ sở dẫn liệu đánh giá)
- Nguồn gốc thu thập bằng chứng: Bằng chứng có thể thu thập từ bên trong đơn vị được kiểm toán, bên ngoài (khách hàng, ngân hàng, nhà tài trợ ) và từ KTV Bằng chứng có nguồn gốc càng độc lập với đối tượng kiểm toán thì càng có tính thuyết phục và hiệu lực Bằng chứng có nguồn gốc thu thập từ bên ngoài có độ tin cậy cao hơn nguồn gốc từ bên trong Bằng chứng có nguồn gốc từ bên trong đơn vị
có độ tin cậy cao khi hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị hoạt động hữu hiệu Bằng chứng được thu thập từ bên thứ ba độc lập sẽ có tính thuyết phục cao hơn, bằng chứng được thu thập trực tiếp từ so sánh, đối chiếu, kiểm tra tài liệu, kiểm kê
có tính thuyết phục cao hơn so với việc thu thập gián tiếp qua quan sát, phỏng vấn…
- Dạng bằng chứng thu thập: Bằng chứng được thu thập dưới dạng văn bản chứng từ hoặc hình ảnh sẽ có độ tin cậy cao hơn là bằng chứng thông qua lời nói, phỏng vấn Những giải trình bằng miệng hoặc qua phỏng vấn được cung cấp bởi nhà quản lý, nhân viên… nhìn chung là bằng chứng có ít hiệu lực nhất, nó cần được kết hợp với các loại bằng chứng khác
- Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu: Chọn mẫu có quy mô lớn và theo phương pháp thống kê sẽ cung cấp bằng chứng có giá trị và độ tin cậy hơn
- Sự kết hợp của các bằng chứng kiểm toán: Bằng chứng kiểm toán có sức thuyết phục cao hơn khi có được thông tin từ nhiều nguồn và nhiều loại khác nhau cùng xác nhận Trường hợp này, KTV đạt được thông tin có độ tin cậy cao hơn so với thông tin có được từ bằng chứng riêng lẻ Ngược lại, bằng chứng có từ nguồn này mâu thuẫn với nguồn khác thì KTV cần phải tiến hành bổ sung các thủ tục kiểm toán cần thiết để giải thích mâu thuẫn trên
Trang 21b/ Tính đầy đủ Tính đầy đủ là tiêu chuẩn về số lượng cũng như quy mô bằng chứng kiểm toán cần thu thập Số lượng bằng chứng bao nhiêu trong một cuộc kiểm toán không quy định cụ thể mà nó phụ thuộc rất lớn vào khả năng xét đoán và kinh nghiệm của KTV Vì thế, chuẩn mực thường chấp nhận KTV thu thập các bằng chứng ở mức mang tính thuyết phục hơn là tính chắc chắn Khi thu thập bằng chứng, KTV cần quan tâm đến những tình huống cụ thể cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến sự đầy
đủ của bằng chứng kiểm toán:
- Tính thích hợp của bằng chứng: Bằng chứng có độ tin cậy càng thấp thì càng thu thập nhiều Một bằng chứng có độ tin cậy thấp chưa đủ để có thể nhận định một cách xác đáng vế đối tượng kiểm toán cụ thể
- Tính trọng yếu: Khoản mục được kiểm toán càng trọng yếu thì phải thu thập càng nhiều bằng chứng, vì các sai phạm được xem là trọng yếu khi nó có giá trị lớn, làm ảnh hưởng đến toàn bộ báo cáo tài chính KTV cần thu thập đủ bằng chứng làm
cơ sở để đưa ra ý kiến xác đáng về đối tượng kiểm toán
- Kết quả của lần kiểm toán trước: KTV căn cứ vào số sai phạm phát hiện được của lần kiểm toán trước để xác định số lượng bằng chứng thích hợp
- Mức độ rủi ro: Đối tượng kiểm toán được xác định là có mức rủi ro cao thì cần phải thu thập nhiều bằng chứng kiểm toán và ngược lại Các khoản mục thường
có mức rủi ro cao như khoản mục Tiền (dễ biển thủ, nghiệp vụ phát sinh với số lượng lớn ) hay khoản mục hàng tồn kho (khó kiểm kê, nghiệp vụ phát sinh lớn )
Để có thể phát hiện ra sai phạm, KTV cần phải kiểm tra chi tiết từng khoản mục, sau đó thu thập với số lượng bằng chứng tương ứng
2.1.3 Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán
2.1.3.1 Kiểm tra
a/ Kiểm tra vật chất (kiểm kê) Kiểm tra vật chất (kiểm kê) là một một kỹ thuật quan trọng trong quá trình thu thập bằng chứng của KTV KTV có thể trực tiếp chứng kiến kiểm kê tài sản của doanh nghiệp dưới dạng vật chất như khoản mục hàng tồn kho, tài sản cố định, tiền
và các giấy tờ có giá trị khác Ưu điểm của kỹ thuật này là xác minh được tính hiện hữu của tài sản một cách khách quan, tuy nhiên bằng chứng loại này có một số hạn chế nhất định như:
- Đối với một số tài sản cố định như nhà xưởng, đất đai, phương tiện vận tải… Việc kiểm kê chỉ cho biết sự hiện hữu của tài sản đó, chứ không cho biết về quyền
Trang 22sở hữu của đơn vị đối với chúng; bởi lẽ tuy chúng hiện hữu nhưng có thể là tài sản
đi thuê, nhận giữ hộ hoặc đã bị thế chấp…
- Đối với hàng tồn kho, việc kiểm kê chỉ cho biết sự hiện hữu của các loại hàng này về số lượng chứ không cho đánh giá về chất lượng và tình trạng của chúng… Các vấn đề này ảnh hưởng trực tiếp đến số dư hàng tồn kho trên BCTC
b/ Kiểm tra tài liệu Kiểm tra tài liệu là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu các chứng từ, sổ sách
có liên quan sẵn có trong đơn vị Phương pháp này thường áp dụng đối với hóa đơn bán hàng, phiếu nhập –xuất kho, sổ sách kế toán…Được tiến hành theo hai hướng:
- Thứ nhất, từ một kết luận cho trước, KTV tiến hành thu thập tài liệu làm cơ
sở cho kết luận Ví dụ như KTV kiểm tra tài liệu, hồ sơ pháp lý về quyền sở hữu tài sản
- Thứ hai, kiểm tra các tài liệu của một nghiệp vụ từ khi phát sinh đến khi ghi vào sổ sách, được thực hiện theo hai cách sau:
Từ chứng từ gốc: kiểm tra việc ghi chép chúng trên sổ sách sẽ cho thấy mọi nghiệp vụ phát sinh đều đã được ghi vào sổ sách
Từ sổ sách: kiểm tra ngược lại các chứng từ gốc có liên quan sẽ cho biết rằng có phải mọi nghiệp vụ ghi trên sổ sách đều thực sự xảy ra hay không Tuy nhiên phương pháp này cũng tồn tại những hạn chế nhất định:
- Độ tin cậy của tài liệu phụ thuộc vào nguồn gốc bằng chứng, sự độc lập của tài liệu so với đơn vị được kiểm toán
- Các tài liệu cung cấp có thể bị sửa chữa, giả mạo làm mất tính khách quan nên cần có sự kết hợp kiểm tra bằng các phương pháp khác
2.1.3.2 Quan sát
Quan sát là việc theo dõi một hiện tượng, một chu trình hay một thủ tục do người khác thực hiện KTV có thể quan sát tình trạng tài sản cũng như các thủ tục kiểm soát mà nội bộ đơn vị thực hiện, để từ đó đánh giá về sự hữu hiệu hoạt động của hệ thống kế toán và KSNB Nó cung cấp cho KTV một cái nhìn tổng quát về sự tồn tại của các thủ tục kiểm soát mà đơn vị áp dụng, tuy nhiên phương pháp này không mang lại tính thuyết phục cao từ các bằng chứng thu thập được mà nó chỉ được dùng để bổ sung và củng cố cho các bằng chứng khác
2.1.3.3 Xác nhận từ bên ngoài
Theo VSA 500 quy định: “Xác nhận từ bên ngoài là bằng chứng kiểm toán mà
kiểm toán viên thu thập được dưới hình thức thư phúc đáp trực tiếp của bên thứ ba
Trang 23(bên xác nhận) ở dạng thư giấy, thư điện tử hoặc một dạng khác” Đây là quá trình
thu thập thông tin từ bên thứ ba lập, cung cấp và xác minh tính chính xác của thông tin mà KTV nghi ngờ Đồng thời KTV cần phải xem xét cơ sở dẫn liệu được kiểm toán và những nhân tố ảnh hưởng đến độ tin cậy của sự xác nhận như hình thức của thông tin xác nhận, tính chất của thông tin được xác nhận, sự độc lập của bên thứ ba… Các thông tin có thể xác nhận bên ngoài bao gồm:
- Số dư tài khoản tiền gửi, tiền vay và những thông tin khác từ ngân hàng, kho bạc, tổ chức tài chính tương tự
- Số dư các khoản phải thu
- Hàng gia công, hàng gửi bán, hàng nhờ giữ hộ
- Những khoản đầu tư mua từ các nhà môi giới nhưng chưa được giao trước thời điểm lập Báo cáo tài chính
- Các khoản nợ vay
- Số dư của những khoản nợ phải trả
Các bằng chứng thu thập được bằng thủ tục xác nhận có độ tin cậy rất cao nếu đảm bảo được các yêu cầu sau:
- Thông tin được xác nhận theo yêu cầu của KTV
- Sự xác nhận được thể hiện bằng văn bản
- Sự độc lập của người cung cấp xác nhận với đơn vị
- Kiểm toán viên kiểm soát được toàn bộ quá trình thu thập thư xác nhận
Có 2 loại xác nhận:
- Xác nhận mang tính chất khẳng định (Thư xác nhận mở): là đề nghị người được yêu cầu trả lời, ký nhận trong mọi trường hợp hoặc phúc đáp lại cho KTV là đồng ý hoặc không đồng ý với thông tin cần xác nhận bằng cách yêu cầu điền vào thông tin Một sự phản hồi các yêu cầu xác nhận mở thường cung cấp Bằng chứng kiểm toán đáng tin cậy
- Xác nhận mang tính chất phủ định (Thư xác nhận mang tính chất đóng): chỉ đòi hỏi sự phản hồi khi không đồng ý với thông tin yêu cầu xác nhận Khi đồng ý với thông tin xác nhận thì không nhất thiết phải phản hồi
Phương pháp này có ưu đểm là thông tin xác nhận được cung cấp từ bên ngoài, được thực hiện bằng văn bản và gửi trực tiếp cho KTV nên bằng chứng độ tin cậy cao đảm bảo theo yêu cầu Tuy nhiên, phương pháp này cần đòi hỏi chi phí lớn nên phạm vi áp dụng bị giới hạn, mặt khác xảy ra nhiều khả năng bên thứ ba không phản hồi thông tin xác nhận hoặc có sự thông đồng giữa họ và đơn vị được
Trang 24kiểm toán cho nên phương pháp này thường chỉ áp dụng giới hạn với một số đối tượng như công nợ, tiền gửi ngân hàng…
2.1.3.4 Tính toán lại
Là việc kiểm tra tính chính xác về mặt toán học của số liệu trên chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu khác có liên quan hoặc việc thực hiện tính toán một cách độc lập do KTV trực tiếp thực hiện Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong các cuộc kiểm toán thông qua kiểm tra chi tiết từng khoản mục, cộng dồn số dư, số phát sinh và đối chiếu với sổ chi tết, sổ tổng hợp Nếu có sự chênh lệh giữa số liệu tính toán của KTV và đơn vị thì KTV cần phải tìm hiểu và xác định nguyên nhân, từ đó đưa ra một kết luận chính xác
Phương pháp này có ưu điểm là mang tính thuyết phục cao vì được tạo ra và
do trực tiếp KTV thực hiện, tuy nhiên việc sử dụng kỹ thuật này rất phức tạp, tốn thời gian, đặc biệt đối với các cuộc kiểm toán có quy mô lớn, loại hình đa dạng…
- Phân tích xu hướng: là quá trình phân tích những thay đổi của một số dư tài khoản hoặc một loại hình nghiệp vụ giữa kì trước đó hoặc qua nhiều kì kế toán
- Phân tích tỷ số: là tính toán các tỉ số dựa trên thông tin tài chính, phi tài chính của kỳ hiện tại, đối chiếu các tỉ số này của các kì trước của các đơn vị cùng ngành hay bình quân ngành để nhân diện những điểm bất thường cần tập trung nghiên cứu
- Phân tích hợp lí: là tính toán dựa trên những dữ liệu có sẵn nhằm đưa ra một ước tính về số dư tài khoản hay một loại hình nghiệp vụ rồi so với giá trị ghi sổ của chúng nhằm phát hiện các chênh lệch bất thường cần nghiên cứu
Trang 252.1.3.7 Phỏng vấn
So với chuẩn mực kiểm toán Việt Nam ban hành vào ngày 29 tháng 12 năm
2000, thì chuẩn mực kiểm toán mới ban hành vào năm 2012 có thêm phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán, đó là phỏng vấn Đây là một phương pháp được sử dụng rộng rãi trong suốt quá trình kiểm toán bên cạnh các thủ tục kiểm toán khác và được thực hiện dưới nhiều hình thức, từ phỏng vấn bằng văn bản chính thức đến phỏng vấn bằng lời không chính thức Song song đó, việc đánh giá các câu trả lời phỏng vấn là một phần không thể tách rời của quá trình phỏng vấn
Dựa vào VSA 500 thì phỏng vấn được định nghĩa như sau: “Là việc tìm kiếm
thông tin tài chính và phi tài chính từ những người có hiểu biết bên trong hoặc bên ngoài đơn vị” Do đó, KTV có thể thu thập được bằng chứng kiểm toán từ những
câu trả lời phỏng vấn của nhân viên trong đơn vị, ban giám đốc, ban quản trị của đơn vị
2.1.4 Các giai đoạn thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính
2.1.4.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
Đây là giai đoạn đầu của một cuộc kiểm toán tài chính, giai đoạn này không chỉ là yêu cầu của cuộc kiểm toán mà còn là nguyên tắc cơ bản trong kiểm toán được quy định rõ ràng trong chuẩn mực Đối với bằng chứng kiểm toán, giai đoạn này giúp kiểm toán viên xác định số lượng bằng chứng cần thu thập trong các cuộc kiểm toán tài chính Quá trình lập kế hoạch kiểm toán thường bao gồm các bước sau:
- Bước 1: Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
Bước này KTV sẽ tiếp cận và tìm hiểu về khách hàng và mục đích kiểm toán Mục đích kiểm toán chính là một trong những tiêu chí để có thể xác định được
số lượng bằng chứng cần thu thập KTV đồng thời xem xét và đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, tính liêm chính của ban giám đốc và đưa ra quyết định kiểm toán Sau đó công ty kiểm toán sẽ phân công công việc cho các thành viên tham gia cuộc kiểm toán
- Bước 2: Thu thập thông tin cơ sở
Để có thể hiểu và đánh giá bằng chứng thu thập được, KTV phải có hiểu biết về tình hình kinh doanh của công ty khách hàng Các bước thực hiện bao gồm:
Kiểm tra, xem xét các tài liệu liên quan
Phỏng vấn, điều tra
Quan sát tại chỗ giúp KTV có cái nhìn tổng quát nhất về khách hàng
Trang 26 Phân tích sơ bộ giúp KTV có thể có được những thông tin chung nhất về tình hình doanh nghiệp, phát hiện các biến động bất thường cũng như dự đoán các xu hướng Kết thúc quá trình tìm hiểu thông tin về khách hàng, KTV cần lưu vào hồ sơ kiểm toán
Những thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng sẽ cho KTV có được cái nhìn tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng, giúp cho việc đánh giá rủi ro kiểm soát, và đánh giá tính trọng yếu
Các thông tin này được đánh giá thông qua kiểm tra, xem xét các tài liệu, phỏng vấn và điều tra người có thẩm quyền của khách hàng
Những thông tin trong quá trình thu thập bao gồm:
Giấy phép thành lập và điều lệ công ty
Các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán, các kết quả của năm trước
Biên bản họp hội đồng cổ đông
Các hợp đồng của đơn vị khách hàng
- Bước 3: Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán
KTV căn cứ vào các thông tin đã thu thập được để đánh giá, nhận xét nhằm đưa ra kế hoạch kiểm toán thích hợp.KTV tiến hành ước lượng mức trọng yếu có thể có, mức trọng yếu càng cao thì số lượng bằng chứng thu thập càng nhiều
KTV tiến hành phân bổ mức trọng yếu cho từng bộ phận hay từng khoản mục vì bằng chứng thường được thu thập theo từng khoản mục hơn là theo toàn bộ báo cáo tài chính Đồng thời KTV cũng thực hiện đánh giá rủi ro trên toàn bộ báo cáo tài chính và theo từng khoản mục dựa trên các thông tin đã thu thập được KTV xác định quy mô và kiểu mẫu bằng chứng phải thu thập
- Bước 4: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
KTV phải tìm hiểu mọi thông tin về HTKSNB để lập kế hoạch kiểm toán Các bằng chứng về sự hiểu biết về HTKSNB bao gồm:
Những hiểu biết về môi trường kỉểm soát
Hệ thống kế toán
Các thủ tục kiểm soát
Hệ thống kiểm soát nội bộ
Để thu thập được các bằng chứng này phải vận dụng các phương pháp sau:
Phỏng vấn giám đốc và nhân viên công ty
Trang 27 Xem xét các tài liệu của các kiểm toán viên tiền nhiệm
Xem xét các điều lệ, chế độ của công ty
Quan sát mọi hoạt động của công ty khách hàng
Sau khi đã triển khai các bước thực hiện trong kế hoạch chiến lược, kế hoạch kiểm toán chi tiết và chương trình kiểm toán cụ thể được KTV lập
2.1.4.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Đây là giai đoạn thứ hai của cuộc kiểm toán tài chính Trong giai đoạn này, KTV thực hiện thu thập các bằng chứng kiểm toán, căn cứ theo kế hoạch và chương trình kiểm toán đã được xây dựng Kiểm toán viên cần thu thập các bằng chứng kiểm toán về:
- Thủ tục kiểm soát: Nếu hệ thống kiểm soát của khách hàng là hữu hiệu thì kiểm toán viên thực hiện thủ tục kiểm soát nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán
Để thực hiện các thủ tục kiểm soát KTV thực hiện đồng thời các thủ tục như sau: Phỏng vấn, điều tra, quan sát
- Thủ tục phân tích: Thủ tục này đòi hỏi sự phán đoán cũng như kinh nghiệm của KTV, bao gồm các giai đoạn sau:
Xem xét tính độc lập của các dữ liệu
Ước tính giá trị và so sánh với giá trị ghi sổ
Phân tích nguyên nhân chênh lệch
Xem xét các phát hiện qua kiểm toán
- Thủ tục kiểm tra chi tiết: Kiểm tra chi tiết số dư và nghiệp vụ là công đoạn cuối cùng của giai đoạn thực hiện kiểm toán Thủ tục này được tiến hành theo các bước sau:
Lập kế hoạch kiểm tra chi tiết: Đầu tiên, KTV xác định mục tiêu của các biện pháp kỹ thuật Sau đó, KTV tiến hành lựa chọn các khoản mục trong tổng thể
Lựa chọn các khoản mục để kiểm tra chi tiết: KTV có thể áp dụng các biện pháp kiểm tra chi tiết đối với từng khoản mục trong tổng số hoặc một nhóm các khoản mục
Đánh giá kết quả kiểm tra chi tiết
Xử lý chênh lệch kiểm toán
Trang 282.1.4.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán
Đây là giai đoạn cuối của cuộc kiểm toán, thường vào lúc kết thúc thời gian làm việc tại công ty khách hàng, KTV thu thập các bằng chứng sau:
- Xem xét các khoản nợ ngoài ý muốn: Nợ ngoài ý muốn là các khoản nợ tiềm tàng mà phải được khai báo trong phần ghi chú KTV phải thu thập các bằng chứng
để đảm bảo sự khai báo này là đúng đắn Các phương pháp áp dụng:
Phỏng vấn ban giám đốc về các khoản nợ ngoài ý muốn chưa ghi sổ
Kiểm tra tài liệu: KTV xem lại các báo cáo năm hiện hành và báo cáo các năm trước, các biến động của doanh nghiệp
Xác nhận: Các thư xác nhận được gửi tới các luật sư cung cấp dịch vụ cho khách hàng về các khoản nợ ngoài ý muốn, xác nhận của ngân hàng về các phiếu nợ phải thu đựoc chiết khấu hay sự bảo lãnh vay…
Phân tích tính hợp lý của phí tổn pháp lý trong kỳ kiểm toán
- Xem xét các sự kiện phát sinh sau niên độ: KTV có trách nhiệm xem xét lại các nghiệp vụ và các sự kiện xảy ra sau ngày lập bảng cân đối tài sản để xác định mức độ ảnh hưởng của các nghiệp vụ, sự kiện này đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp Các kỹ thuật thường được sử dụng:
Phỏng vấn ban quản trị: Phỏng vấn ban quản trị về các cam kết, các thay đổi đáng kể về tài sản, thay đổi trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Kiểm tra tài liệu: KTV sẽ xem xét các báo cáo nội bộ được thành lập sau ngày lập bảng cân đối kế toán
Xác nhận
Cuối cùng KTV công bố báo cáo kiểm toán và có trách nhiệm giải quyết các
sự kiện phát sinh sau ngày ký báo cáo kiểm toán Tùy theo kết quả của cuộc kiểm toán, KTV có thể đưa ra các ý kiến chấp nhận toàn phần và ý kiến không phải là chấp nhận toàn phần Bên cạnh đó, KTV phát hành thư quản lý với mục đích tư vấn
những thiếu xót trong công tác quản lý tài chính kế toán của khách hàng
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu từ hồ sơ kiểm toán đơn vị khách hàng 6 tháng đầu năm
2014
- Thu thập số liệu từ báo cáo tài chính, sổ sách, chứng từ thực tế liên quan đến quá trình thực hiện kiểm toán tại công ty A và công ty B
Trang 292.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Từ những thông tin đã tìm hiểu về đơn vị, khoản mục tiền,hàng tồn kho và tài sản cố định, tiến hành phân tích, đánh giá để lựa chọn ra các phương pháp thu
Trang 30CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VŨNG TÀU
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu
Công ty Kiểm toán Vũng Tàu là nhà cung cấp các dịch vụ kiểm toán, kế toán
và tư vấn kinh doanh chuyên nghiệp được thành lập vào ngày 10/11/2006
Công ty được sáng lập và điều hành bởi đội ngũ KTV có trình độ, giàu tâm huyết, được đào tạo bài bản và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn
Đội ngũ lãnh đạo và các KTV chuyên nghiệp của công ty tốt nghiệp đại học và cao học trong và ngoài nước, có kinh nghiệm trên 10 năm thực hiện cung cấp dịch
vụ kiểm toán và tư vấn cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các dự
án quốc tế, các ban quản lý xây dựng… hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế
Các thành viên ban lãnh đạo và các KTV của công ty đã có thời gian nhiều năm công tác tại các công ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam, từng là thành viên của một trong các hãng kiểm toán lớn nhất trên thế giới
Phù hợp với xu thế phát triển chung của các doanh nghiệp kiểm toán tại Việt Nam, công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu được thành lập đễ tham gia cung cấp dịch vụ kiểm toán cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
3.1.2 Thông tin chung về công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu
Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Vũng Tàu
Tên Tiếng Anh: VUNG TAU AUDITING COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: VAC
Trụ sở công ty: 22H3 Đường Tôn Thất Tùng, Trung tâm Thương Mại, Phường
7, Thành phố Vũng Tàu, Bà Rịa- Vũng Tàu
Giấy đăng ký kinh doanh số: 3500770612
Vốn điều lệ: 15.000.000.000 vnđ
Điện thoại: (064) 3533288
Fax: (064) 3562282
Trang 31Email: kiemtoanvt@vnn.vn
Wesite: kiemtoanvt@vnn.vn
3.1.3 Giới thiệu về năng lực công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu
Công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, dày dặn kinh nghiệm trong hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính của các doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; kiểm toán báo cáo quyết toán đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành của các dự án và kiểm toán theo các thủ tục thỏa thuận khác theo yêu cầu
Công ty có bộ phận tư vấn về các lĩnh vực tài chính, kế toán, thuế, quản trị doanh nghiệp Công ty có kinh nghiệm trong việc cung cấp các dịch vụ trong nhiều lĩnh vực: cho các doanh nghiệp Nhà nước, công ty TNHH, công ty cổ phần (đầu tư
từ nguồn vốn trong nước và nước ngoài) và cho các dự án Chính phủ (từ nguồn vốn ngân sách, ODA), phi chính phủ (NGO)
Với phương châm hoạt động của công ty là: “Chuyên nghiệp, tận tình, trao đổi cởi mở và đồng hành cùng với doanh nghiệp”, do đó, các thành viên ban lãnh đạo
và các KTV của công ty xác định rõ tầm quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu đi đôi với chất lương dịch vụ cung cấp ngay từ ngày đầu thành lập
3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
Công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu cung cấp cho các Cổ đông, Hội đồng quản trị, Nhà quản lý, các Bên đầu tư và các Bên có liên quan khác sự đảm bảo về tính trung thực, hợp lý và tin cậy của những thông tin về tài chính và phi tài chính,
sự tuân thủ pháp luật và các thông tin phục vụ cho các quyết định chiến lược thông qua các dịch vụ kiểm toán độc lập và các dịch vụ có bảo đảm khác
Dịch vụ kiểm toán độc lập của đơn vị tuân thủ các Chuẩn mực kiểm toán Việt nam và các Chuẩn mực kiểm toán quốc tế; các báo cáo tài chính được lập theo các Chuẩn mực kế toán Việt nam và quốc tế hiện hành
Dịch vụ kiểm toán và đảm bảo
Đây là dịch vụ chủ chốt của công ty, áp dụng đa dạng các khách hàng có những đặc thù khác nhau Công ty đảm bảo thực hiện công việc kiểm toán theo chuẩn mực kế toán quốc tế, chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định về kiểm toán độc lập tại Việt Nam hiện hành
- Kiểm toán BCTC: thường niên hoặc theo các yêu cầu đột xuất của nhà đầu
tư, Ban giám đốc
- Kiểm toán BCTC vì mục đích thuế, đáp ứng yêu cầu sáp nhập, thanh lí, giải
thể
Trang 32- Kiểm toán hoạt động: đánh giá hiệu quả hoạt động, hiệu lực của việc thực
hiện các quy chế
- Kiểm toán tuân thủ: đánh giá sự tuân thủ các quy chế, quy định, các nguyên
tắc mà nhà tài trợ hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp trên đã ban hành
- Kiểm toán đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: đánh giá tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nôi bộ đang áp dụng và đề xuất cải tiến hệ thống kiểm soát nội bộ
cho phù hợp và hiệu quả hơn
- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư: báo cáo quyết toán đầu tư XDCB,
báo cáo đầu tư các dự án của Chính phủ (ODA), phi chính phủ (NGO)
- Kiểm toán thông tin tài chính: trên cơ sở các thủ tục đã thỏa thuận trước và
theo yêu cầu của chủ sở hữu doanh nghiệp, nhà tài trợ cho dự án
Dịch vụ tư vấn kế toán
Công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu cung cấp dịch vụ kế toán nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các công tác kế toán theo quy định hiện hành, cung cấp kịp thời thông tin tài chính cho ban quản trị doanh nghiệp nhằm đưa ra các giải pháp để chỉnh sửa số liệu cho thích hợp Các dịch vụ kế toán mà công ty đang cung cấp bao gồm:
- Xây dựng hệ thống kế toán: cho mô hình tập đoàn, các Tổng công ty và các
đơn vị doanh nghiệp thành viên hoạt động phụ thuộc độc lập và các công ty con
- Cung cấp dịch vụ kế toán: kế toán trưởng, kế toán viên, kế toán thuế cho
doanh nghiệp
- Dịch vụ tư vấn kế toán và ghi chép sổ sách: giữ sổ và ghi chép kế toán,
chuẩn bị BCTC bộ phận, BCTC tổng hợp, BCTC hợp nhất
- Tổ chức hoạt động cho bộ phận kế toán: xác định các vị trí phù hợp với quy
mô của doanh nghiệp, xây dựng hệ thống chứng từ kế toán và quy trình luân chuyển
chứng từ trong nội bộ
Dịch vụ tư vấn tài chính
- Soát xét BCTC: theo yêu cầu của chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư trước khi công khai BCTC hoặc phục vụ cho việc lập bản cáo bạch về tài chính của doanh nghiệp
- Tư vấn tài chính cho doanh nghiệp, ngân sách cho dự án:
Xây dựng hệ thống quản lí dòng tiền
Xây dựng quy chế quản lí tài chính
Trang 33 Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ cho doanh nghiệp
Dịch vụ tư vấn thuế
Với sự am hiểu sâu sắc các quy định về thuế, thực tiễn lâu năm trong việc xử
lý các vấn đề liên quan đến thuế, giải trình với các cơ quan thuế cũng như cam kết cung cấp các dịch vụ thuế mang lại lợi ích tối ưu cho doanh nghiệp, công ty hiện đang cung cấp những dịch vụ thuế, bao gồm:
- Trợ giúp giải đáp vướng mắc thuế
- Cung cấp các dịch vụ kê khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, thuế nhà thầu đối với các nhà
thầu nước ngoài
- Tư vấn các dịch vụ hỏi đáp, giải pháp về thuế của các doanh nghiệp đối với
cơ quan thuế
- Tư vấn những điều chỉnh phù hợp về thu nhập, chi phí để có lợi về thuế
- Tư vấn xử lý các nghiệp vụ đặc biệt để có lợi về thuế
- Tư vấn các chiến lược đầu tư và kinh doanh để giảm thiểu thuế
- Tư vấn các dự báo thay đổi của chính sách thuế…
- Dịch vụ tuyển chọn cho doanh nghiệp các vị trí trong phòng kế toán
- Dịch vụ tuyển chọn hoặc giới thiệu kế toán trưởng: thay doanh nghiệp tuyển
chọn hoặc giới thiệu ứng cử viên có đủ năng lực vào vị trí kế toán trưởng
Dịch vụ đào tạo
- Tổ chức các khóa học nghiệp vụ kế toán chuyên ngành thuộc các loại hình
sản xuất kinh doanh tại Việt Nam theo yêu cầu của doanh nghiệp
- Đào tạo KTV nội bộ theo yêu cầu của khách hàng
- Tổ chức các lớp học về nghiệp vụ: nâng cao theo các chuẩn mực kế toán và
kiểm toán quốc tế chung được thừa nhận tại Việt Nam và của chính phủ Việt Nam
Trang 34- Tổ chức các lớp học về nghiệp vụ khác
Tư vấn quản lý
- Xây dựng quy chế hoạt động của hội đồng quản trị: cơ chế hoạt động, nhiệm
vụ, quyền hạn và trách nhiệm của hội đồng quản trị, hội đồng thành viên
- Quy chế hoạt động của ban kiểm soát, cụ thể hóa vai trò của ban kiểm soát
- Quy chế điều hành của Giám đốc, Tổng giám đốc; quy chế bổ nhiệm, bãi nhiệm; quy chế về thù lao cho hội đồng quản trị, ban kiểm soát
- Quy chế nhân sự; quy chế trả lương; quy chế tuyển dụng, đào tạo, sử dụng và chấm dứt hợp đồng lao động; quy chế khen thưởng
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC
3.3.1 Sơ đồ tổ chức
Nguồn: Phòng hành chính, quản trị Công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu, 2014
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu
Trang 35- Điều hành mọi hoạt động của công ty, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả Có quyền phân công, bổ nhiệm các cán bộ cấp dưới, quyết định khen thưởng, kỷ luật
đúng đắn
Phó giám đốc
- Là người tham mưu, giúp cho giám đốc về các vấn đề liên quan đến việc
kinh doanh của công ty
- Chịu trách nhiệm trong lĩnh vực chuyên môn, điều hành và chịu trách nhiệm
trước giám đốc về những hiệu quả, những việc được phân công
Phòng hành chính, quản trị
- Là bộ phận trực tiếp tuyển dụng nhân sự cho công ty
- Tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức nhân sự, tuyển dụng, đào tạo cán bộ công nhân viên theo yêu cầu, giải quyết chế độ chính sách cho người lao
động, theo dõi thi đua…
Phòng tài vụ, kế toán
- Hạch toán đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh với số liệu chính xác, báo
cáo đúng thời hạn
- Nắm vững công nợ chi tiết khách hành để có biện pháp đôn đốc, nhắc nhở
thu hồi công nợ
- Có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động tài chính của công ty, giúp cho Giám đốc điều hành, quản lý các hoạt động kinh tế tài chính của công ty
có hiệu quả
Phòng dịch vụ
- Là bộ phận trực tiếp cung cấp dịch vụ cho khách hàng
- Thực hiện các dịch vụ cho khách hàng dựa trên hợp đồng đã ký kết giữa
công ty và khách hàng
Chủ nhiệm kiểm toán
- Là những người đã có chứng chỉ KTV cấp nhà nước, có nhiệm vụ và quyền hạn như một trưởng phòng, có trách nhiệm quản lý mọi mặt hoạt động của nhân
viên trong phòng về nhân sự và nghiệp vụ
- Ngoài ra, còn có trách nhiệm trước ban giám đốc về chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng, chịu trách nhiệm về tính pháp lý của các báo cáo kiểm toán mà
phòng mình phát hành
Trang 36- Đồng thời xem xét, phê duyệt kế hoạch kiểm toán do các kiểm toán viên chính trong tổ lập, duyệt hồ sơ báo cáo kiểm toán của tổ chức trước khi trình lên
ban giám đốc duyệt ký phát hành
Kiểm toán viên
- Là bộ phận có số lượng nhân viên chuyên nghiệp nhiều nhất trong công ty
Bộ phận này thực hiện tất cả các hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính, các hợp đồng kiểm toán báo cáo đầu tư xây dựng hoàn thành và các hợp đồng kiểm toán theo yêu cầu của khách hàng theo Luật định của công ty
- Có nhiệm vụ trực tiếp tham gia thực hiện cuộc kiểm toán theo chương trình kiểm toán do trưởng nhóm lập ra và chịu trách nhiệm về phần việc mình được phân công thực hiện, chịu sự phân công, chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của nhóm trưởng
Trợ lý kiểm toán
Hỗ trợ cho trưởng nhóm và kiểm toán viên để tiến hành phần việc của mình trong quá trình thực hiện kiểm toán theo sự phân công và chỉ đạo của trưởng nhóm
3.4 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Bảng 3.1: Bảng phân tích kết quả kinh doanh của công ty TNHH Kiểm Toán Vũng Tàu trong 3 năm (2011 -2013)
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Chênh lệch 2012/2011
Chênh lệch 2013/2012
Giá trị Tỷ lệ
(%) Giá trị
Tỷ lệ (%)
Trang 37 Nhận xét:
Qua bảng phân tích kết quả hoạt động của công ty trong giai đoạn từ 2011
-2013 ta thấy các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận có một số biến động, cụ thể như sau:
Đối với doanh thu năm 2012 so với 2011 có xu hướng tăng và tăng 690.553.866 đồng tương đương 9,31% Bên cạnh đó năm 2013 doanh thu tăng vượt trội lên 1.211.034.719 đồng so với 2012 tương đương 14,95% Nguyên nhân dẫn đến việc biến động doanh thu là do thời điểm trong năm 2012 nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn, thị trường tài chính không ổn định, phần lớn các doanh nghiệp sản xuất trì trệ, thua lỗ do giá nguyên liệu đầu vào tăng nhưng đầu ra lại bị thu hẹp Thế nhưng, bước sang năm 2013 nền kinh tế có dấu hiệu khởi sắc và dần phục hồi, nhà nước thực hiện nhiều chính sách, đặc biệt là chính sách ưu đãi về thuế để nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh Trong cơ cấu doanh thu, ta lại thấy doanh thu từ hoạt động kiểm toán luôn chiếm một tỷ trọng cao trong tổng doanh thu của công ty, cụ thể năm 2013 doanh thu kiểm toán ước tính đạt 6.985.342.200 đồng chiếm khoảng 75%, doanh thu kế toán đạt 1.117.654.752 đồng chiếm khoảng 12%, doanh thu tư vấn thuế và dịch vụ khác đạt gần 1.210.792.648 tương đương 13% tổng doanh thu Sở dĩ đạt kết quả như vậy là do công ty nắm bắt kịp thời tình hình biến động kinh tế thị trường kết hợp với việc hoàn thiện và nâng cao chất lượng các dịch vụ cung cấp, bên cạnh đó công ty còn thực hiện các chính sách giữ chân khách hàng cũ, khai thác, tìm kiếm khách hàng mới, đặc biệt là những khách hàng có vốn đầu tư nước ngoài Vì thế mà
số lượng khách hàng của công ty trong năm 2013 tăng đáng kể
Nguồn: sồ liệu lấy từ KQKD công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu, 2013
Hình 3.2: Cơ cấu tỷ trọng doanh thu theo dịch vụ cung cấp của công ty TNHH
Kiểm toán Vũng Tàu năm 2013 Mặt khác, chi phí hoạt động của công ty trong giai đoạn từ năm 2011 – 2013 cũng có biến động tỷ lệ thuận theo chiều hướng biến động doanh thu, cụ thể: năm
2012 chi phí tăng khoảng 581.238.017 đồng tương đương 8,66% và năm 2013 tăng
Dịch vụ kiểm toán 75%
Dịch vụ kế toán
12%
Dịch vụ tư vấn thuế 5%
Dịch vụ khác 8%
Dịch vụ kiểm toán Dịch vụ kế toán Dịch vụ tư vấn thuế Dịch vụ khác
Trang 38lên 906.414.283 đồng chiếm 12,42% Việc biến động doanh thu và chi phí kéo theo
sự biến động về lợi nhuận qua các năm, như năm 2012 lợi nhuận sau thuế tăng 18.920.611 đồng so với 2011 và tăng mạnh lên 51.620.691 đồng vào năm 2013 Đây là kết quả đáng khích lệ cho quá trình hoạt động của công ty Để đạt được kết quả đó, tập thể nhân viên của công ty đã luôn nỗ lực phấn đấu không ngừng cho hoạt động của mình, luôn cố gắng khắc phục những hạn chế, thiếu sót trong quá trình kiểm toán, hoàn thiện và nâng cao chất lượng kiểm toán cũng như uy tín nghề nghiệp để góp phần xây dựng lòng tin và sự hài lòng nơi khách hàng Công ty TNHH Kiểm toán Vũng Tàu đã đáp ứng một cách hiệu quả đối với nhu cầu về lĩnh
vực kiểm toán và hứa hẹn sẽ đạt được những thành tựu to lớn trong tương tai
Bảng 3.2: Bảng phân tích kết quả kinh doanh của công ty TNHH Kiểm
Toán Vũng Tàu trong 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
ĐVT: đồng
năm 2013
6 tháng đầu năm 2014
Chênh lệch 6 tháng đầu năm 2014/ 6 tháng đầu năm 2013
Giá trị Tỷ lệ
(%) Doanh thu cung cấp
Chi phí hoạt động 4.986.998.657 5.360.541.230 373.542.573 1,07
Lợi nhuận trước thuế 716.155.563 993.680.334 277.524.771 1,39
Chi phí thuế TNDN 324.889.100 376.213.890 51.324.790 1,16
Lợi nhuận sau thuế 391.266.463 617.466.444 226.199.981 1,58
Nguồn: Số liệu thu thập từ bảng KQKD 6 tháng đầu năm 2013 và 2014
Nhận xét:
Qua bảng phân tích kết quả hoạt động của công ty trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2014 ta thấy các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận có một số biến động, cụ thể như sau:
- Đối với doanh thu hoạt cung cấp dịch vụ trong 6 tháng đầu năm 2014 tăng 351.067.344 đồng, tương ứng với 1,06% là do công ty đã ký kết được thêm hợp đồng với nhiều khách hàng mới và đây là thời điểm nhu cầu kiểm toán BCTC của các doanh nghiệp, đơn vị rất cao nên đã góp phần làm tăng doanh thu cho công ty
Trang 39- Bên cạnh đó, chi phí hoạt động cũng biến động theo xu hướng của doanh thu, trong 6 tháng đầu năm 2014, chi phí hoạt động tăng 1,06 %, tương ứng 373.542.573 đồng
3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG
Thuận lợi
Dịch vụ của công ty luôn nhận được sự tin cậy và đánh giá cao từ phía khách hàng Với đội ngũ cán bộ lãnh đạo và nhân viên trẻ, năng động, chuyên nghiệp, được đào tạo chuyên sâu về kế toán, kiểm toán, tài chính, thuế… công ty đã xây dựng được một hình ảnh uy tín, hiệu quả trong mắt khách hàng Hơn nữa, doanh thu, thu nhập liên tục tăng trưởng qua các năm cùng với sự công nhận của các doanh nghiệp, tổ chức trong nước và quốc tế là dấu hiệu cho thấy sự phát triển lớn mạnh hôn nữa của công ty trong tương lai
Khó khăn
- Tuy kết quả hoạt động luôn khả quan nhưng công ty cần phải chú ý kiểm
soát chi phí đi đôi với đảm bảo chất lượng dịch vụ
- Nhân sự của công ty được bố trí tương đối hợp lý, tuy nhiên vào mùa kiểm toán, vệc sắp xếp nhân sự còn gặp nhiều khó khăn Bên cạnh đó, với các khách hàng khác nhau lại có những chương trình kiểm toán khác nhau, điều này gây phức tạp và
mất nhiều thời gian của cuộc kiểm toán
Phương hướng hoạt động
Tầm nhìn dài hạn của công ty là trở thành một trong những công ty cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam Chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng chính là nền tảng cho giá trị của công ty Sứ mạng là cung cấp cho khách hàng những dịch vụ chuyên nghiệp với chất lượng và giá trị gia tăng cao nhất với chi phí hợp lý Phương châm cung cấp nguồn lực tốt nhất và dịch vụ ưu tiên để đáp ứng những yêu cầu cụ thể của khách hàng Công ty đảm bảo khách hàng sẽ nhận được sự quan tâm cao nhất và được đáp ứng tốt nhất mong muốn cũng như lợi ích của khách hàng Độc lập, tin cậy, hiệu quả, khách quan, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và bí mật kinh doanh của khách hàng Đạo đức nghề nghiệp, chất lượng dịch
vụ và uy tín của khách hàng là những tiêu chuẩn hàng đầu mà mỗi thành viên trong công ty luôn tuân thủ
Trang 403.6 QUY TRÌNH THỰC HIỆN KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VŨNG TÀU
3.6.1 Gặp gỡ khách hàng
Kiểm toán viên thường xuyên liên hệ với các khách hàng hiện có nhằm cập nhật các thông tin mới nhất, nhu cầu của công ty khách hàng nhằm phục vụ tốt hơn cho công việc kiểm toán Bên cạnh đó, công ty kiểm toán Vũng Tàu cũng không ngừng mở rộng tiếp cận được những khách hàng tiềm năng, tìm kiếm những hợp đồng mới Cách thức mà công ty tiếp cận khách hàng tốt nhất: thư giới thiệu, điện thoại, fax, thư báo giá, hay gặp gỡ trực tiếp khách hàng Tuy phải chịu nhiều cạnh tranh, sức ép trong ngành nhưng KTV và công ty Vũng Tàu rất thận trọng khi tiếp nhận khách hàng
Đối với khách hàng mới: KTV và Ban Giám đốc công ty thường tìm hiểu
và thu thập những thông tin cần thiết về khách hàng như:
- Kiểm toán viên tiền nhiệm
- Tính chính trực của Ban Giám đốc công ty khách hàng
- Lý do mời kiểm toán
- Lĩnh vực kinh doanh
- Mục đích kiểm toán
Đối với khách hàng thường xuyên: Công ty Vũng Tàu sẽ lưu trữ thông tin
về khách hàng của mình theo hồ sơ để tiện theo dõi liên lạc, nhằm đánh giá lại về các khách hàng hiện hữu để xem có nên tiếp tục kiểm toán cho họ hay không, hoặc nếu có kiểm toán lần tiếp theo thì đó là những thông tin hữu ích, những điểm mà KTV cần chú ý cho những lần kiểm toán sau
Khi khách hàng bước đầu chấp nhận đề nghị kiểm toán, Ban giám đốc sẽ xem xét và phân công kiểm toán viên phụ trách Kiểm toán viên được phân công sẽ tiến hành tiếp xúc với khách hàng nhằm tìm hiểu mục tiêu kiểm toán, tình hình hoạt động của khách hàng Đây là công việc có ý nghĩa rất quan trọng để đánh giá mức rủi ro của hợp đồng kiểm toán, làm cơ sở cho việc có chấp nhận hợp đồng hay không KTV sẽ không nhận lời mời kiểm toán khi tính độc lập không được đảm bảo hoặc xét thấy không đủ năng lực phục vụ khách hàng
3.6.2 Ký hợp đồng kiểm toán
Khi nhận thấy rằng có thể nhận lời mời kiểm toán, KTV của công ty sẽ trao đổi và thỏa thuận sơ bộ với khách hàng về một số vấn đề: