1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ôn thi tốt nghiệp mạng viễn thông

20 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 408 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu diệt virus thì xóa tập tin nhiễm virus hay xóa virus….=> để ngăn ngừa có thể dùng có thể dùng thuật toán bảo mật, các cơ chế xử lý trong SNMP = địa chỉ MAC, đ/c IP… Câu 3: Các thành

Trang 1

Câu 1:

Nhiệm vụ của NMS (Network Management

system- hệ thống quản lý mạng)

Mục đích:

 Giám sát và điều khiển

Giám sát là xác định những hoạt động

cơ bản của hệ thống VD: GS các bộ nhớ ngoại vi (usb) vào PC xem có bị virus k?

VD: ĐK sau khi biết được nhiệt độ của tbi thì dk hoạt động hoặc tắt nguồn

 Từ GS đưa ra ĐK

Đối tượng quản lý:

Hệ thống mạng rộng lớn, các nguồn tài

nguyên và các hệ thống máy tính

 VD1: tài nguyên vật lý, tài nguyên logic, hữu

hình, vô hình, hệ thống máy tính

- NMS quản lý máy tính => gọi PC là hệ

thống mạng, trong đó các tài nguyên là

các ứng dụng của PC, tốc độ xử lý, dung

lượng bộ nhớ…

 VD2: Hệ thống vận hành vệ tinh (rộng lớn) có

tài nguyên như các số liệu đo đạc lưu

lượng.=> NMS quản lý

- Mạng LAN là 1 hệ thống mạng nhưng bên trong có tài nguyên: như tốc độ truyền, RAM, card màn hình, cài đặt phần mềm ứng dụng, kiểm tra đo thử…

Phạm vi quản lý:

Truyền thông, sản xuất kinh doanh, tài chính ngân hàng, giáo dục và nghiên cứu phát triển

 VD: - Truyền thông: thu thập số liệu thời gian chiếm dùng của TB để tính cước, thu thập số lượng kết nối của 2 tổng đài để phát triển trong kế hoạch tiếp theo bỏ bớt hay thêm vào…Sửa sai sót trong tính cước

- SXKD: kiểm tra nguyên liệu, công đoạn công việc

- TCNH: máy ATM…

- Giáo dục: dự kiến ngân sách cho các hệ đào tạo ĐH, mẫu giáo, tiểu học, quản lý điểm sv, chương trình học…

- Truyền thông: mạng đt, mạng truyền số liệu…NMS quản lý những vấn đề này

Câu 2: 5 vùng chức năng quản lý

1 Quản lý cấu hình: (Configuration Management)

• Bước 1: Lên kế hoạch và thiết kế VD: Có 1 mạng LAN phải thiết kế phần cứng

để quản lý nhưng tốc độ phải nhanh

VD: xây dựng khung sườn, lưu đồ của kế hoạch

Trang 2

Làm công việc đó trong bao lâu, cần mua

gì, không cần mua gì? giá cả có hợp lý

k?- mua nhưng nếu có 2 cửa hàng bán

mặt hàng và chất lượng như nhau, 1 bên

giá cao, 1 bên giá thấp  lựa chọn để

mua

• Bước 2: Lắp đặt mạng đã thiết kế

VD: Cáp mạng RJ45, về lắp đặt RAM,

card màn hình, bàn phím…

Máy ảnh  xem cách lắp đặt, cài đặt

phần mềm ứng dụng, kiểm tra…

 Mạng VT cũng vậy, lắp đặt theo trình tự, đúng

thứ tự công việc

 Bước 3: Cung cấp lợi dịch vụ cho khách

hàng để tạo lợi nhuận

VD: cài đặt PC xong, mở trình duyệt ra sử

dụng ngay: game, nhạc, internet, thõa

mãn nhu cầu đó là dịch vụ, lợi nhuận

2 Quản lý lỗi (Fault Management)

 Dò tìm lỗi: PC có cài giao thức SNMP dùng

tính năng để dò sự cố ở 1 port nào đó của

PC, có chương trình quản lý dò tìm lỗi

thường là tự động để đưa ra cảnh báo cho

người quản trị mạng hoặc dò tìm bằng nhân

công Nếu hệ thống có sự suy giảm công

năng, hệ thống hoạt động bình thường có

thể dò tìm theo chu kỳ để tìm lỗi tìm ẩn =>

biết được nguyên nhân và xác định lỗi có

cảnh báo hệ thống bị lỗi, người quản trị xác

định được lỗi và nguyên nhân gây ra lỗi

VD: trong pc có các đèn báo hiệu, lỗi gì thì

sẽ màu vàng, đỏ hay xanh suy ra có thể biết

lỗi đặc biệt hay bình thường….PC không

mở nguồn được -> xem dây nguồn đã được

cắm vào socket chưa, bật nguồn chưa?

 Xác định vị trí lỗi:

- Vd: hiện thông báo, màu chỉ dẫn đến

vị trí lỗi

 Tìm nguyên nhân gây ra lỗi: không mở

được file, nguyên nhân file bị xóa hay

virus….biết được nguyên nhân gây ra lỗi để

khắc phục lỗi: cài lại tập tin, cài lại chương

trình ứng dụng…

- Vd: xài nhiều, dự liệu bị rời rạc do sao

chép, virus, xóa bỏ….do dùng nhiều nên

bị xáo trộn sắp xếp lại, có thứ tự thì

truy xuất nhanh

3 Quản lý kế toán (Acounting Management)

Vd xài mạng internet trọn gói thì 1 tháng sẽ trả bao nhiêu? nếu tính theo lưu lượng thì trả bnh?

 Xác định phương pháp đo, sử dụng tài nguyên mạng của khách hàng

Vd: Xác định lưu lượng sử dụng 1M bao nhiêu tiền? Dùng đến bao nhiêu M thì không tăng tiền nữa…

 Thu nhập dữ liệu đo đạc, xác định biểu giá cước và chính sách khuyến mãi

Vd: 10M thì giá bao nhiêu? 20M sao thì giá bao nhiêu? => đưa giá cước cụ thể cho từng loại,

 Lập phiếu cước: dựa trên số liệu thu được

và có áp đặt giá cước, biểu giá cước cho KH: VD như lập tiệm nét: 5 giờ đầu bnh? 5g sau giá bao nhiêu? Bằng cách quản lý bằng chương trình hằng tháng, gửi thông báo đến khách hàng

4 Quản lý hiệu năng (Performance Management)

VD bỏ ra bao nhiêu công thì thu được bấy nhiêu Đầu tư cho hệ thống bao nhiêu tiền nó

sẽ đem lại bấy nhiêu lợi ích

 Giám sát khả năng thực thi của mạng để thu thập dữ liệu có biện pháp thay đổi kịp thời,

tự sửa chữa

VD: Xây dựng thuyết truyền dẫn, nhưng lưu lượng sd quá ít hoặc quá nhiều, phải định tuyến tính toán lại cho hợp lý

VD: 1 hệ thống mạng luôn có chương trình quản lý khả năng hoạt động ntn?, thống kê 1 ngày thực hiện bnh kết nối thành công, bnh thất bại?

 Phân tích dữ liệu thực thi để có giải pháp ngăn ngừa, trước hệ thống suy giảm qua mức ngưỡng cho phép, đưa ra giải pháp

VD cho 2 ý sau: hệ thống chuyển mạch có 5 luồng kết nối đã cài đặt, khi giám sát có luồng bị nghẽn mạch, luồng lỗi quá nhiều

=> sẽ phân tích và người quản trị cấu hình lại để đưa ra lưu lượng phù hợp

 Điều khiển quản lý hiệu năng cũng để ngăn chặn sự suy giảm hiệu năng mạng và dịch vụ

5 Quản lý bảo an (Security Management)

 Ngăn ngừa sử dụng gian lận tài nguyên mạng

- VD: Xài PC, hay internet có pass, có tài khoản để người khác không sử dụng PC

Trang 3

chia nhiều ổ đĩa để ngăn ngừa virus tấn

công gian lận tài nguyên

 Chế ngự sự ảnh hưởng của việc sử dụng tài

nguyên mạng

- VD: chia PC nhiều ổ đĩa…để tránh mất

dữ liệu do virus hay các lỗi khác gây nên

 Sửa chữa và khôi phục lại sự hoạt động

bình thường của hệ thống

- VD: cắm USB PC hiện cảnh báo virus, quét virus hay diệt virus Nếu diệt virus thì xóa tập tin nhiễm virus hay xóa virus….=> để ngăn ngừa có thể dùng có thể dùng thuật toán bảo mật, các cơ chế

xử lý trong SNMP = địa chỉ MAC, đ/c IP…

Câu 3: Các thành phần cơ bản của NMS: Có 5

thành phần cơ bản:

a/ Management Station:

Một trạm quản lý cung cấp nền tảng, cơ sở, trên nền tảng- nơi mà người quản lý cư trú và nó cung cấp 1 công cụ quản lý nhờ vào:

+ 1 nền tảng phần cứng và 1 hệ điều hành nơi quản lý các ứng dụng

+ 1 giao diện thông qua đó người sử dụng có thể truy cập ứng dụng

VD:- PC là Managerment, tức PC đã cài đặt ứng dụng (nếu chưa cài ứng dụng thì không gọi là Manager) Chẳng hạn cài trình ứng dụng giám sát hoạt động của các port, phần mềm đã được cài tạo ra một

cơ sở dữ liệu đó là MIB

- Network Managerment là gì? Router kết nối với PC thì chưa phải Agent, khi nào kích hoạt chức năng quản lý thì nó mới là agent => từ đó

sẽ có chức năng quản lý giữa manager và agent

- Hoạt động của NMS đều dựa trên giao thức SNMP, 1 hệ thống có thể đóng 2 vai trò Manager và Agent VD: trong hệ thống thông tin di động, BTS quản lý MS, BSC quản lý BTS…

Trang 4

b/ Manager:

Là trung tâm điều khiển hoạt động quản lý mạng, chịu

trách nhiệm toàn bộ hoạt động của hệ thống, manager

gửi các yêu cầu thực thi cho các agent xử lý

c/ Management Agent:

1 thực thể quản lý thường thuộc các thành phần mạng

để trở thành quản lý và chịu trách nhiệm:

+ Thực thi các lệnh được gởi từ người quản lý

bao gồm việc cài đặt và kiểm tra các giá trị thuộc tính

của mạng

+ Thu nhập dữ liệu trên thành phần mạng và gửi dữ liệu đến người quản lý khi được yêu cầu

+ Báo cáo những sự kiện quan trọng mà xảy

ra tại thành phần mạng đến người quản lý khi không được yêu cầu

d/ Management Information Base (MIB):

- Thông tin quản lý như 1 cơ sở dữ liệu chứa tất

cả thông tin cần thiết cho manager 1 thành phần mạng được quản lý vd như hệ thống chuyển mạch bao gồm 1 bộ các thuộc tính như card, trug kế, đường dây và các nhà cung cấp dịch vụ, các thuộc tính của system

Tất cả các thuộc tính này tạo ra MIB, MIB sẽ được mô tả bằng 1 ngôn ngữ chung mà 2 bên truyền thông với nhau hiểu được

e/ Management Protocol: (giao thức quản lý)

- Một yếu tố quan trọng của 1 hệ thống quản lý mạng là giao thức quản lý, trong đó xác định các thủ tục và người sử dụng, được định nghĩa

là tiến trình và cấu trúc người dùng mà manager và agent trao đổi các thông tin quản

ManaNetwork Elementgement

Station

Agent MIB

Management

Agent

MIB

Network Element

Trang 5

Câu 4: Các hoạt động quản lý mạng của NMS

+ Hoạt động quản lý mạng có thể được thực thi bởi

manager hoặc agent và chỉ có thể được hoàn thành với

sự tham giao của cả manager và agent

+ Tất cả hoạt động quản lý theo giao thức SNMP, có thể được chia ra thành các kiểu chung như sau:

+ Query operation ( hoạt động truy vấn):

xuất phát từ Manager, truy vấn thông tin

trên agent

Người quản lý truy vấn một agent bằng thông tin trên thành phần mạng như là trạng thái, tình trạng hoặc dữ liệu thống kê

Trang 6

VD: muốn biết tổng số port của 1 giao tiếp

mạng, muốn biết PC đang dùng có bộ nhớ là

bao nhiêu? Đó là hoạt động truy vấn

+ Set operation (hoạt động cài đặt): Manager

yêu cầu một agent thay đổi thông tin trên MIB

của agent để được kết quả để thay đổi thuộc tính

của thành phần mạng

VD: Sử dụng 1 switch có thể quản lý bao nhiêu

port? Trong hệ thống chuyển mạch người ta có

thể chuyển trạng thái các port up thành down …

+ Reporting event (Hoạt động thông báo sự

kiện)

Agent thông báo sự kiện không bình thường đến manager, sự kiện này xuất hiện ở agent, các bản tin gởi từ agent đến manager là điều mà manager không mong muốn, bản tin này hạn chế trong SNMP

VD: Máy in kết nối với PC, đang in thì hết giấy,

PC sẽ thông báo máy in hết giấy cho người sử dụng biết….Hoặc sử dụng máy ảnh thì báo pin yếu, màn hình sẽ hiện thông báo pin còn bnh

%? Ta có thể cài tùy chọn này, cài máy ảnh còn bnh % pin thì thông báo, bnh thì tắt máy Hoặc khi ta đang xài PC thì hết pin , màn hình tắt, sau khi ta sạt PIN hay lắp Pin đầy vào PC thì những chương trình đang sử dụng trước khi tắt máy vẫn còn…điều này khác với shutdown

Câu 7a) Trình bày kiến trúc chức năng của

TMN ?

-Chức năng phần tử mạng NEF

NEF (Network Element Function) là một khối chức

năng thông tin của TMN nhằm mục đích giám sát

hoặc điều khiển NEF cung cấp các chức năng viễn

thông và hỗ trợ trong mạng viễn thông cần được quản

lý NEF bao gồm các chức năng viễn thông - đó là chủ

đề của việc quản lý

Các chức năng này không phải là thành phần của

TMN nhưng được thể hiện đối với TMN thông qua

NEF

-Chức năng hệ điều hành OSF.

OSF (Operation System Function) cung cấp các

chức năng quản lý OSF xử lý các thông tin

quản lý nhằm mục đích giám sát phối hợp và điều

khiển mạng viễn thông

Chức năng này bao gồm:

− Hỗ trợ ứng dụng các vấn đề về cấu hình, lỗi, hoạt

động, tính toán, và quản lý bảo mật

− Chức năng tạo cơ sở dữ liệu để hỗ trợ: cấu hình,

topology, tình hình điều khiển, trạng

thái và tài nguyên mạng

− Hỗ trợ cho khả năng giao tiếp giữa người và máy

thông qua thiết bị đầu cuối của người

sử dụng

− Các chương trình phân tích cung cấp khả năng phân

tích lỗi và phân tích hoạt động

− Khuôn dạng dữ liệu và bản tin hỗ trợ thông tin giữa hai thực thể chức năng TMN hoặc

giữa hai khối chức năng TMN của các thực thể bên ngoài (người sử dụng hoặc một

TMN khác)

− Phân tích và quyết định, tạo khả năng cho đáp ứng quản lý Có hai khía cạnh: hỗ trợ cho

phần tử được quản lý bởi OSF, cung cấp các chức năng viễn thông là các đối tượng quản

lý cho mạng viễn thông cần được quản lý Sự quản lý này được thể hiện đối với TMN

thông qua các chức năng hỗ trợ lưu lượng Các chức năng cấu trúc không phải là một

phần của TMN, tuy nhiên các chức năng hỗ trợ lại là một phần bản thân TMN

-Chức năng trạm làm việc WSF.

WSF ( Work Station Function ) cung cấp chức năng

cho hoạt động liên kết giữa người sử dụng với OSF WSF có thể được xem như chức năng trung gian giữa người sử dụng và OSF Nó

chuyển đổi thông tin ra khỏi OSF thành khuôn dạng

có khả năng thể hiện được với người sử dụng

Vị trí của WSF như một cổng giao tiếp nằm trên ranh giới của TMN

-Chức năng thích ứng Q QAF (Q Adapter Function) cung cấp sự chuyển đổi

để kết nối NEF hoặc OSF tới TMN, hoặc những phần tử mạng không thuộc TMN với TMN một cách độc lập

Trang 7

Chức năng thích ứng Q được sử dụng để liên kết tới

các phần tử TMN mà chúng không hỗ

trợ các điểm tham chiếu TMN chuẩn Một ví dụ được

minh họa ở hình vẽ dưới Trong ví dụ này

một thực thể chức năng điều hành phi TMN

(non-TMN OSF) và một thực thể phần tử mạng phi

TMN (non-TMN NEF) được kết nối tới TMN Nhiệm

vụ của cả hai QAF là biên dịch giữa điểm

tham chiếu q và điểm tham chiếu m Vì q là các điểm

tham chiếu TMN còn m là các điểm tham

chiếu phi TMN, hình vẽ chỉ ra QAF tại biên của

TMN

phip

-Chức năng trung gian MF

MF (Mediation Function) hoạt động để truyền thông

tin giữa OSF và NEF, cung cấp chức

năng lưu trữ, lọc, biến đổi trên các dữ liệu nhận

được từ NEF Chức năng trung gian hoạt động

trên thông tin truyền qua giữa các chức năng quản lý

và các đối tượng quản lý MF cung cấp một

tập các chức năng cổng nối (Gateway) hay chuyển

tiếp (Relay), nó làm nhiệm vụ cất giữ (lưu),

biến đổi phù hợp, lọc phân định và tập trung thông tin

Vì MF cũng bao gồm các chức năng xử lý

và truyền tải thông tin, do đó không có sự phân biệt

lớn giữa MF và OSF

Các chức năng của MF:

Các chức năng truyền tải thông tin ITF (Information

Tranfer Funtion)

− Biến đổi giao thức

− Biến đổi bản tin

− Biến đổi tín hiệu

− Dịch/ ánh xạ địa chỉ

− Định tuyến

− Tập trung

Các chức năng xử lý thông tin:

− Thực hiện

− Hiển thị

− Lưu giữ

− Lọc

*** b) Các thành phần chức năng của TMN

Một khối chức năng bao gồm một bộ các thành phần

chức năng và một thành phần chức năng là một dịch

vụ cơ bản dùng để thực thi 1 dịch vụ TMN

Có các thành phần chức năng sau đây:

ICF (Information Conversation Function)

Phiên dich thông tin được sử dụng trong các hệ

thống trung gian để chuyển các mô hình thông

tin Sự chuyển đổi cả về nội dung và cú pháp

WSF (Workstation Support Function) Chức năng hỗ trợ trạm làm việc:

Truy nhập và vận hành dữ liệu Yêu cầu và xác nhận các hoạt động Truyền dẫn các khai báo

Quản lý hỗ trợ WSF

UISF: (User Interface Support Function):

biên dịch thông tin trong mô hình TMN ra giao tiếp giữa người và máy, và từ ngõ vào của người sử dụng ra thành thông tin của TMN

MCF: (Message Communication Function)

Chức năng truyền thông tin bản tin: thành phần này liên kết với DCF để truyền các bản tin điều khiển quản lý (data communication function)

DAF (Directory Access Function) chức năng truy nhập thư mục

Điều khiển hệ thống thư mục để tực hiện chức năng, liệt kê, tìm kiếm, thêm vào, thay đổi và xóa các hoạt động của khối chức năng

SF (Security Function) chức năng bảo an:

Thực hiện các chức năng bảo an sau đây: Xác thực (Athentication)

Điều khiển truy nhập (Access Control) Bảo mật dữ liệu (Data Confidentiality) Toàn vẹn dữ liệu (Data Integrity) Không chối từ (Nonrepundation)

*** Mối quan hệ trong các khối chức năng và các thành phần chức năng để định nghĩa các thành phần được yêu cầu bởi một khối chức năng

Trang 8

DSF (Directory Systems function) chức năng

hệ thống thư mục:

Cung cấp khả năng hệ thống thư mục cho manager và

agent tức là cấu trúc và cách lưu trữ thông tin quản lý

***c) Các điểm tham chiếu.

Tham chiếu là những giá trị, những tính chất tiêu biểu

cho một chức năng nào đó

Vai trò của điểm tham chiếu:

Định nghĩa đường đi dịch vụ giữa hai khối chức năng quản lý

Xác định thông tin quản lý trao đổi giữa các khối chức năng

Khi điểm tham chiếu là một thực thể logic thì hoạt động của nó trở thành một giao tiếp

TMN định nghĩa 5 điểm tham chiếu sau đây:

*** Mối quan hệ giữa các khối chức năng và các điểm tham chiếu.

1.q.class: điểm tham chiếu giữa NEF và OSF, QAF

hoặc MF hay (nối trực tiếp thông qua DCF) Trong

các lớp của điểm tham chiếu q gồm:

qx: điểm tham chiếu giữa NEF và QAF, hoặc MF

và giữa hai MF

q3: các điểm tham chiếu giữa MEF và OSF, MF

và OSF, OSF và OSF

2 f class: điểm tham chiếu phối hợp WSF.

Trang 9

3 x class: giữa hai OSF phụ thuộc vào sự khác nhau TMNs.

4 g point: giữa WSF và hệ vận hành cá nhân

5 m point: giữa 1 QAF và các thực thể không phải

TMN (và giao tiếp chuyên dùng)

d Bài tập ánh xạ kiến trúc chức năng TMN.

Cho hệ thống như hình vẽ

user

Access compute r

A managerment

system

A different managerment system

A compliant agent

NEF

A proprietary agent

Proprietary NE

user

WSF

MF

QAF

NEF Proprietary NE

g

(3) f

x

q3

(4)

m (2)

qx

qx

Gi i ả g

f

(2)

(4) 1

1

3

Trang 10

Kiến trúc vật lý: vd PC, phần mềm

-Kiến trúc chức năng trình bày các chức năng qua các thực

thể logic như: các khối chức năng, các thành phần chức

năng, và các điểm tham chiếu Kiến trúc vật lý TMN được

định nghĩa bằng các nút mạng và các giao tiếp giữa các nút

mạng Có 5 loại nút mạng: OS, WS, MD, QA, NE Qua 4

loại liên kết: q3, qx, f, x

*CÁC KHỐI VẬT LÝ: (yêu cầu: so sánh giống và

khác giữa MD và QA)

1/ OS: - Thực thi các nhiệm vụ của OSF Trường hợp

tổng quát, OS thực hiện sự điều khiển, phối hợp và giám sát

mạng viễn thông

- Xử lý các nhiệm vụ quan trọng của 1 hệ thống

quản lý mạng

- Liên kết với các OS khác trong cùng hoặc khác

TMN

VD: cài phần mềm cho PC nhưng báo không tương thích

=> do điều hành của hệ điều hành, xóa những file có

đuôi dll là file hệ điều hành, gây tê liệt hệ điều hành

2/ MD: Thiết bị trung gian độc lập.

- Tiến trình trung gian MD bao gồm 5 tiến trình:

+ Chuyển đổi thông tin: Information Conversation

+ Liên kết hoạt động: Interworking

+ Điều khiển dữ liệu: Data handing

+ Đưa ra các quyết định: Dicision Making

+ Lưu trữ dữ liệu: Data Storage

## Cấu hình kiểu trung gian độc lập và 2 cấu hình kiểu trung gian có sự phân chia giữa @NE, giữa OS và NE (tự tham khảo để minh họa 3 cấu hình MD)

3/ QA: Bộ thích nghi Q (Q.adapter)

- Có thể là phần cứng, phần mềm hoặc kết hợp cả 2

- Chuyển đổi 1 giao diện NON TMN thành 1 giao diện TMN và biến đổi giao diện chuyên dùng thành giao diện q

- QA cũng có thể được xem xét theo 2 khía cạnh: cấu hình QA và tiến trình QA

4/ DCN: không thuộc TMN nhưng nó cũng chịu sự

quản lý của TMN

5/ NE: tham khảo sgk 6/ WS: biên dịch thông tin tại điểm tham chiếu S thành

khuôn dạng có thể hiển thị ở điểm tham chiếu giữa người

và máy, và ngược lại

- WS có thể là thiết bị đầu cuối để kết nối thông tin tới OS hoặc MD Thiết bị đầu cuối này cũng có thể biên dịch thông tin, lưu trữ thông tin, và xử lý tín hiệu hỗ trợ giao diện

- WS có thể thực hiện 2 loại chức năng: chức năng hiển thị, và chức năng WSF Trong đó chức năng hiển thị cung cấp cho người sử dụng đầu vào, đầu

ra các chi tiết của thông tin bên trong TMN Chức năng này cũng hỗ trợ giao diện người máy và gọi

là điểm tham chiếu G Giao diện có thể là một hàng lệnh hoặc một cửa sổ cài đặt Trong khi các chức năng WSF cung cấp các chức năng xử lý đầu vào, đầu ra dữ liệu bao gồm an toàn truy cập,

Huma

n User OS

M D

Workstation Function

Presention Function

F

F

G

Ngày đăng: 23/11/2017, 07:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w