Nếu diệt virus thì xóa tập tin nhiễm virus hay xóa virus….=> để ngăn ngừa có thể dùng có thể dùng thuật toán bảo mật, các cơ chế xử lý trong SNMP = địa chỉ MAC, đ/c IP… Câu 3: Các thành
Trang 1Câu 1:
Nhiệm vụ của NMS (Network Management
system- hệ thống quản lý mạng)
Mục đích:
Giám sát và điều khiển
Giám sát là xác định những hoạt động
cơ bản của hệ thống VD: GS các bộ nhớ ngoại vi (usb) vào PC xem có bị virus k?
VD: ĐK sau khi biết được nhiệt độ của tbi thì dk hoạt động hoặc tắt nguồn
Từ GS đưa ra ĐK
Đối tượng quản lý:
Hệ thống mạng rộng lớn, các nguồn tài
nguyên và các hệ thống máy tính
VD1: tài nguyên vật lý, tài nguyên logic, hữu
hình, vô hình, hệ thống máy tính
- NMS quản lý máy tính => gọi PC là hệ
thống mạng, trong đó các tài nguyên là
các ứng dụng của PC, tốc độ xử lý, dung
lượng bộ nhớ…
VD2: Hệ thống vận hành vệ tinh (rộng lớn) có
tài nguyên như các số liệu đo đạc lưu
lượng.=> NMS quản lý
- Mạng LAN là 1 hệ thống mạng nhưng bên trong có tài nguyên: như tốc độ truyền, RAM, card màn hình, cài đặt phần mềm ứng dụng, kiểm tra đo thử…
Phạm vi quản lý:
Truyền thông, sản xuất kinh doanh, tài chính ngân hàng, giáo dục và nghiên cứu phát triển
VD: - Truyền thông: thu thập số liệu thời gian chiếm dùng của TB để tính cước, thu thập số lượng kết nối của 2 tổng đài để phát triển trong kế hoạch tiếp theo bỏ bớt hay thêm vào…Sửa sai sót trong tính cước
- SXKD: kiểm tra nguyên liệu, công đoạn công việc
- TCNH: máy ATM…
- Giáo dục: dự kiến ngân sách cho các hệ đào tạo ĐH, mẫu giáo, tiểu học, quản lý điểm sv, chương trình học…
- Truyền thông: mạng đt, mạng truyền số liệu…NMS quản lý những vấn đề này
Câu 2: 5 vùng chức năng quản lý
1 Quản lý cấu hình: (Configuration Management)
• Bước 1: Lên kế hoạch và thiết kế VD: Có 1 mạng LAN phải thiết kế phần cứng
để quản lý nhưng tốc độ phải nhanh
VD: xây dựng khung sườn, lưu đồ của kế hoạch
Trang 2Làm công việc đó trong bao lâu, cần mua
gì, không cần mua gì? giá cả có hợp lý
k?- mua nhưng nếu có 2 cửa hàng bán
mặt hàng và chất lượng như nhau, 1 bên
giá cao, 1 bên giá thấp lựa chọn để
mua
• Bước 2: Lắp đặt mạng đã thiết kế
VD: Cáp mạng RJ45, về lắp đặt RAM,
card màn hình, bàn phím…
Máy ảnh xem cách lắp đặt, cài đặt
phần mềm ứng dụng, kiểm tra…
Mạng VT cũng vậy, lắp đặt theo trình tự, đúng
thứ tự công việc
Bước 3: Cung cấp lợi dịch vụ cho khách
hàng để tạo lợi nhuận
VD: cài đặt PC xong, mở trình duyệt ra sử
dụng ngay: game, nhạc, internet, thõa
mãn nhu cầu đó là dịch vụ, lợi nhuận
2 Quản lý lỗi (Fault Management)
Dò tìm lỗi: PC có cài giao thức SNMP dùng
tính năng để dò sự cố ở 1 port nào đó của
PC, có chương trình quản lý dò tìm lỗi
thường là tự động để đưa ra cảnh báo cho
người quản trị mạng hoặc dò tìm bằng nhân
công Nếu hệ thống có sự suy giảm công
năng, hệ thống hoạt động bình thường có
thể dò tìm theo chu kỳ để tìm lỗi tìm ẩn =>
biết được nguyên nhân và xác định lỗi có
cảnh báo hệ thống bị lỗi, người quản trị xác
định được lỗi và nguyên nhân gây ra lỗi
VD: trong pc có các đèn báo hiệu, lỗi gì thì
sẽ màu vàng, đỏ hay xanh suy ra có thể biết
lỗi đặc biệt hay bình thường….PC không
mở nguồn được -> xem dây nguồn đã được
cắm vào socket chưa, bật nguồn chưa?
Xác định vị trí lỗi:
- Vd: hiện thông báo, màu chỉ dẫn đến
vị trí lỗi
Tìm nguyên nhân gây ra lỗi: không mở
được file, nguyên nhân file bị xóa hay
virus….biết được nguyên nhân gây ra lỗi để
khắc phục lỗi: cài lại tập tin, cài lại chương
trình ứng dụng…
- Vd: xài nhiều, dự liệu bị rời rạc do sao
chép, virus, xóa bỏ….do dùng nhiều nên
bị xáo trộn sắp xếp lại, có thứ tự thì
truy xuất nhanh
3 Quản lý kế toán (Acounting Management)
Vd xài mạng internet trọn gói thì 1 tháng sẽ trả bao nhiêu? nếu tính theo lưu lượng thì trả bnh?
Xác định phương pháp đo, sử dụng tài nguyên mạng của khách hàng
Vd: Xác định lưu lượng sử dụng 1M bao nhiêu tiền? Dùng đến bao nhiêu M thì không tăng tiền nữa…
Thu nhập dữ liệu đo đạc, xác định biểu giá cước và chính sách khuyến mãi
Vd: 10M thì giá bao nhiêu? 20M sao thì giá bao nhiêu? => đưa giá cước cụ thể cho từng loại,
Lập phiếu cước: dựa trên số liệu thu được
và có áp đặt giá cước, biểu giá cước cho KH: VD như lập tiệm nét: 5 giờ đầu bnh? 5g sau giá bao nhiêu? Bằng cách quản lý bằng chương trình hằng tháng, gửi thông báo đến khách hàng
4 Quản lý hiệu năng (Performance Management)
VD bỏ ra bao nhiêu công thì thu được bấy nhiêu Đầu tư cho hệ thống bao nhiêu tiền nó
sẽ đem lại bấy nhiêu lợi ích
Giám sát khả năng thực thi của mạng để thu thập dữ liệu có biện pháp thay đổi kịp thời,
tự sửa chữa
VD: Xây dựng thuyết truyền dẫn, nhưng lưu lượng sd quá ít hoặc quá nhiều, phải định tuyến tính toán lại cho hợp lý
VD: 1 hệ thống mạng luôn có chương trình quản lý khả năng hoạt động ntn?, thống kê 1 ngày thực hiện bnh kết nối thành công, bnh thất bại?
Phân tích dữ liệu thực thi để có giải pháp ngăn ngừa, trước hệ thống suy giảm qua mức ngưỡng cho phép, đưa ra giải pháp
VD cho 2 ý sau: hệ thống chuyển mạch có 5 luồng kết nối đã cài đặt, khi giám sát có luồng bị nghẽn mạch, luồng lỗi quá nhiều
=> sẽ phân tích và người quản trị cấu hình lại để đưa ra lưu lượng phù hợp
Điều khiển quản lý hiệu năng cũng để ngăn chặn sự suy giảm hiệu năng mạng và dịch vụ
5 Quản lý bảo an (Security Management)
Ngăn ngừa sử dụng gian lận tài nguyên mạng
- VD: Xài PC, hay internet có pass, có tài khoản để người khác không sử dụng PC
Trang 3chia nhiều ổ đĩa để ngăn ngừa virus tấn
công gian lận tài nguyên
Chế ngự sự ảnh hưởng của việc sử dụng tài
nguyên mạng
- VD: chia PC nhiều ổ đĩa…để tránh mất
dữ liệu do virus hay các lỗi khác gây nên
Sửa chữa và khôi phục lại sự hoạt động
bình thường của hệ thống
- VD: cắm USB PC hiện cảnh báo virus, quét virus hay diệt virus Nếu diệt virus thì xóa tập tin nhiễm virus hay xóa virus….=> để ngăn ngừa có thể dùng có thể dùng thuật toán bảo mật, các cơ chế
xử lý trong SNMP = địa chỉ MAC, đ/c IP…
Câu 3: Các thành phần cơ bản của NMS: Có 5
thành phần cơ bản:
a/ Management Station:
Một trạm quản lý cung cấp nền tảng, cơ sở, trên nền tảng- nơi mà người quản lý cư trú và nó cung cấp 1 công cụ quản lý nhờ vào:
+ 1 nền tảng phần cứng và 1 hệ điều hành nơi quản lý các ứng dụng
+ 1 giao diện thông qua đó người sử dụng có thể truy cập ứng dụng
VD:- PC là Managerment, tức PC đã cài đặt ứng dụng (nếu chưa cài ứng dụng thì không gọi là Manager) Chẳng hạn cài trình ứng dụng giám sát hoạt động của các port, phần mềm đã được cài tạo ra một
cơ sở dữ liệu đó là MIB
- Network Managerment là gì? Router kết nối với PC thì chưa phải Agent, khi nào kích hoạt chức năng quản lý thì nó mới là agent => từ đó
sẽ có chức năng quản lý giữa manager và agent
- Hoạt động của NMS đều dựa trên giao thức SNMP, 1 hệ thống có thể đóng 2 vai trò Manager và Agent VD: trong hệ thống thông tin di động, BTS quản lý MS, BSC quản lý BTS…
Trang 4b/ Manager:
Là trung tâm điều khiển hoạt động quản lý mạng, chịu
trách nhiệm toàn bộ hoạt động của hệ thống, manager
gửi các yêu cầu thực thi cho các agent xử lý
c/ Management Agent:
1 thực thể quản lý thường thuộc các thành phần mạng
để trở thành quản lý và chịu trách nhiệm:
+ Thực thi các lệnh được gởi từ người quản lý
bao gồm việc cài đặt và kiểm tra các giá trị thuộc tính
của mạng
+ Thu nhập dữ liệu trên thành phần mạng và gửi dữ liệu đến người quản lý khi được yêu cầu
+ Báo cáo những sự kiện quan trọng mà xảy
ra tại thành phần mạng đến người quản lý khi không được yêu cầu
d/ Management Information Base (MIB):
- Thông tin quản lý như 1 cơ sở dữ liệu chứa tất
cả thông tin cần thiết cho manager 1 thành phần mạng được quản lý vd như hệ thống chuyển mạch bao gồm 1 bộ các thuộc tính như card, trug kế, đường dây và các nhà cung cấp dịch vụ, các thuộc tính của system
Tất cả các thuộc tính này tạo ra MIB, MIB sẽ được mô tả bằng 1 ngôn ngữ chung mà 2 bên truyền thông với nhau hiểu được
e/ Management Protocol: (giao thức quản lý)
- Một yếu tố quan trọng của 1 hệ thống quản lý mạng là giao thức quản lý, trong đó xác định các thủ tục và người sử dụng, được định nghĩa
là tiến trình và cấu trúc người dùng mà manager và agent trao đổi các thông tin quản
lý
ManaNetwork Elementgement
Station
Agent MIB
Management
Agent
MIB
Network Element
Trang 5Câu 4: Các hoạt động quản lý mạng của NMS
+ Hoạt động quản lý mạng có thể được thực thi bởi
manager hoặc agent và chỉ có thể được hoàn thành với
sự tham giao của cả manager và agent
+ Tất cả hoạt động quản lý theo giao thức SNMP, có thể được chia ra thành các kiểu chung như sau:
+ Query operation ( hoạt động truy vấn):
xuất phát từ Manager, truy vấn thông tin
trên agent
Người quản lý truy vấn một agent bằng thông tin trên thành phần mạng như là trạng thái, tình trạng hoặc dữ liệu thống kê
Trang 6VD: muốn biết tổng số port của 1 giao tiếp
mạng, muốn biết PC đang dùng có bộ nhớ là
bao nhiêu? Đó là hoạt động truy vấn
+ Set operation (hoạt động cài đặt): Manager
yêu cầu một agent thay đổi thông tin trên MIB
của agent để được kết quả để thay đổi thuộc tính
của thành phần mạng
VD: Sử dụng 1 switch có thể quản lý bao nhiêu
port? Trong hệ thống chuyển mạch người ta có
thể chuyển trạng thái các port up thành down …
+ Reporting event (Hoạt động thông báo sự
kiện)
Agent thông báo sự kiện không bình thường đến manager, sự kiện này xuất hiện ở agent, các bản tin gởi từ agent đến manager là điều mà manager không mong muốn, bản tin này hạn chế trong SNMP
VD: Máy in kết nối với PC, đang in thì hết giấy,
PC sẽ thông báo máy in hết giấy cho người sử dụng biết….Hoặc sử dụng máy ảnh thì báo pin yếu, màn hình sẽ hiện thông báo pin còn bnh
%? Ta có thể cài tùy chọn này, cài máy ảnh còn bnh % pin thì thông báo, bnh thì tắt máy Hoặc khi ta đang xài PC thì hết pin , màn hình tắt, sau khi ta sạt PIN hay lắp Pin đầy vào PC thì những chương trình đang sử dụng trước khi tắt máy vẫn còn…điều này khác với shutdown
Câu 7a) Trình bày kiến trúc chức năng của
TMN ?
-Chức năng phần tử mạng NEF
NEF (Network Element Function) là một khối chức
năng thông tin của TMN nhằm mục đích giám sát
hoặc điều khiển NEF cung cấp các chức năng viễn
thông và hỗ trợ trong mạng viễn thông cần được quản
lý NEF bao gồm các chức năng viễn thông - đó là chủ
đề của việc quản lý
Các chức năng này không phải là thành phần của
TMN nhưng được thể hiện đối với TMN thông qua
NEF
-Chức năng hệ điều hành OSF.
OSF (Operation System Function) cung cấp các
chức năng quản lý OSF xử lý các thông tin
quản lý nhằm mục đích giám sát phối hợp và điều
khiển mạng viễn thông
Chức năng này bao gồm:
− Hỗ trợ ứng dụng các vấn đề về cấu hình, lỗi, hoạt
động, tính toán, và quản lý bảo mật
− Chức năng tạo cơ sở dữ liệu để hỗ trợ: cấu hình,
topology, tình hình điều khiển, trạng
thái và tài nguyên mạng
− Hỗ trợ cho khả năng giao tiếp giữa người và máy
thông qua thiết bị đầu cuối của người
sử dụng
− Các chương trình phân tích cung cấp khả năng phân
tích lỗi và phân tích hoạt động
− Khuôn dạng dữ liệu và bản tin hỗ trợ thông tin giữa hai thực thể chức năng TMN hoặc
giữa hai khối chức năng TMN của các thực thể bên ngoài (người sử dụng hoặc một
TMN khác)
− Phân tích và quyết định, tạo khả năng cho đáp ứng quản lý Có hai khía cạnh: hỗ trợ cho
phần tử được quản lý bởi OSF, cung cấp các chức năng viễn thông là các đối tượng quản
lý cho mạng viễn thông cần được quản lý Sự quản lý này được thể hiện đối với TMN
thông qua các chức năng hỗ trợ lưu lượng Các chức năng cấu trúc không phải là một
phần của TMN, tuy nhiên các chức năng hỗ trợ lại là một phần bản thân TMN
-Chức năng trạm làm việc WSF.
WSF ( Work Station Function ) cung cấp chức năng
cho hoạt động liên kết giữa người sử dụng với OSF WSF có thể được xem như chức năng trung gian giữa người sử dụng và OSF Nó
chuyển đổi thông tin ra khỏi OSF thành khuôn dạng
có khả năng thể hiện được với người sử dụng
Vị trí của WSF như một cổng giao tiếp nằm trên ranh giới của TMN
-Chức năng thích ứng Q QAF (Q Adapter Function) cung cấp sự chuyển đổi
để kết nối NEF hoặc OSF tới TMN, hoặc những phần tử mạng không thuộc TMN với TMN một cách độc lập
Trang 7Chức năng thích ứng Q được sử dụng để liên kết tới
các phần tử TMN mà chúng không hỗ
trợ các điểm tham chiếu TMN chuẩn Một ví dụ được
minh họa ở hình vẽ dưới Trong ví dụ này
một thực thể chức năng điều hành phi TMN
(non-TMN OSF) và một thực thể phần tử mạng phi
TMN (non-TMN NEF) được kết nối tới TMN Nhiệm
vụ của cả hai QAF là biên dịch giữa điểm
tham chiếu q và điểm tham chiếu m Vì q là các điểm
tham chiếu TMN còn m là các điểm tham
chiếu phi TMN, hình vẽ chỉ ra QAF tại biên của
TMN
phip
-Chức năng trung gian MF
MF (Mediation Function) hoạt động để truyền thông
tin giữa OSF và NEF, cung cấp chức
năng lưu trữ, lọc, biến đổi trên các dữ liệu nhận
được từ NEF Chức năng trung gian hoạt động
trên thông tin truyền qua giữa các chức năng quản lý
và các đối tượng quản lý MF cung cấp một
tập các chức năng cổng nối (Gateway) hay chuyển
tiếp (Relay), nó làm nhiệm vụ cất giữ (lưu),
biến đổi phù hợp, lọc phân định và tập trung thông tin
Vì MF cũng bao gồm các chức năng xử lý
và truyền tải thông tin, do đó không có sự phân biệt
lớn giữa MF và OSF
Các chức năng của MF:
Các chức năng truyền tải thông tin ITF (Information
Tranfer Funtion)
− Biến đổi giao thức
− Biến đổi bản tin
− Biến đổi tín hiệu
− Dịch/ ánh xạ địa chỉ
− Định tuyến
− Tập trung
Các chức năng xử lý thông tin:
− Thực hiện
− Hiển thị
− Lưu giữ
− Lọc
*** b) Các thành phần chức năng của TMN
Một khối chức năng bao gồm một bộ các thành phần
chức năng và một thành phần chức năng là một dịch
vụ cơ bản dùng để thực thi 1 dịch vụ TMN
Có các thành phần chức năng sau đây:
ICF (Information Conversation Function)
Phiên dich thông tin được sử dụng trong các hệ
thống trung gian để chuyển các mô hình thông
tin Sự chuyển đổi cả về nội dung và cú pháp
WSF (Workstation Support Function) Chức năng hỗ trợ trạm làm việc:
Truy nhập và vận hành dữ liệu Yêu cầu và xác nhận các hoạt động Truyền dẫn các khai báo
Quản lý hỗ trợ WSF
UISF: (User Interface Support Function):
biên dịch thông tin trong mô hình TMN ra giao tiếp giữa người và máy, và từ ngõ vào của người sử dụng ra thành thông tin của TMN
MCF: (Message Communication Function)
Chức năng truyền thông tin bản tin: thành phần này liên kết với DCF để truyền các bản tin điều khiển quản lý (data communication function)
DAF (Directory Access Function) chức năng truy nhập thư mục
Điều khiển hệ thống thư mục để tực hiện chức năng, liệt kê, tìm kiếm, thêm vào, thay đổi và xóa các hoạt động của khối chức năng
SF (Security Function) chức năng bảo an:
Thực hiện các chức năng bảo an sau đây: Xác thực (Athentication)
Điều khiển truy nhập (Access Control) Bảo mật dữ liệu (Data Confidentiality) Toàn vẹn dữ liệu (Data Integrity) Không chối từ (Nonrepundation)
*** Mối quan hệ trong các khối chức năng và các thành phần chức năng để định nghĩa các thành phần được yêu cầu bởi một khối chức năng
Trang 8 DSF (Directory Systems function) chức năng
hệ thống thư mục:
Cung cấp khả năng hệ thống thư mục cho manager và
agent tức là cấu trúc và cách lưu trữ thông tin quản lý
***c) Các điểm tham chiếu.
Tham chiếu là những giá trị, những tính chất tiêu biểu
cho một chức năng nào đó
Vai trò của điểm tham chiếu:
Định nghĩa đường đi dịch vụ giữa hai khối chức năng quản lý
Xác định thông tin quản lý trao đổi giữa các khối chức năng
Khi điểm tham chiếu là một thực thể logic thì hoạt động của nó trở thành một giao tiếp
TMN định nghĩa 5 điểm tham chiếu sau đây:
*** Mối quan hệ giữa các khối chức năng và các điểm tham chiếu.
1.q.class: điểm tham chiếu giữa NEF và OSF, QAF
hoặc MF hay (nối trực tiếp thông qua DCF) Trong
các lớp của điểm tham chiếu q gồm:
qx: điểm tham chiếu giữa NEF và QAF, hoặc MF
và giữa hai MF
q3: các điểm tham chiếu giữa MEF và OSF, MF
và OSF, OSF và OSF
2 f class: điểm tham chiếu phối hợp WSF.
Trang 93 x class: giữa hai OSF phụ thuộc vào sự khác nhau TMNs.
4 g point: giữa WSF và hệ vận hành cá nhân
5 m point: giữa 1 QAF và các thực thể không phải
TMN (và giao tiếp chuyên dùng)
d Bài tập ánh xạ kiến trúc chức năng TMN.
Cho hệ thống như hình vẽ
user
Access compute r
A managerment
system
A different managerment system
A compliant agent
NEF
A proprietary agent
Proprietary NE
user
WSF
MF
QAF
NEF Proprietary NE
g
(3) f
x
q3
(4)
m (2)
qx
qx
Gi i ả g
f
(2)
(4) 1
1
3
Trang 10Kiến trúc vật lý: vd PC, phần mềm
-Kiến trúc chức năng trình bày các chức năng qua các thực
thể logic như: các khối chức năng, các thành phần chức
năng, và các điểm tham chiếu Kiến trúc vật lý TMN được
định nghĩa bằng các nút mạng và các giao tiếp giữa các nút
mạng Có 5 loại nút mạng: OS, WS, MD, QA, NE Qua 4
loại liên kết: q3, qx, f, x
*CÁC KHỐI VẬT LÝ: (yêu cầu: so sánh giống và
khác giữa MD và QA)
1/ OS: - Thực thi các nhiệm vụ của OSF Trường hợp
tổng quát, OS thực hiện sự điều khiển, phối hợp và giám sát
mạng viễn thông
- Xử lý các nhiệm vụ quan trọng của 1 hệ thống
quản lý mạng
- Liên kết với các OS khác trong cùng hoặc khác
TMN
VD: cài phần mềm cho PC nhưng báo không tương thích
=> do điều hành của hệ điều hành, xóa những file có
đuôi dll là file hệ điều hành, gây tê liệt hệ điều hành
2/ MD: Thiết bị trung gian độc lập.
- Tiến trình trung gian MD bao gồm 5 tiến trình:
+ Chuyển đổi thông tin: Information Conversation
+ Liên kết hoạt động: Interworking
+ Điều khiển dữ liệu: Data handing
+ Đưa ra các quyết định: Dicision Making
+ Lưu trữ dữ liệu: Data Storage
## Cấu hình kiểu trung gian độc lập và 2 cấu hình kiểu trung gian có sự phân chia giữa @NE, giữa OS và NE (tự tham khảo để minh họa 3 cấu hình MD)
3/ QA: Bộ thích nghi Q (Q.adapter)
- Có thể là phần cứng, phần mềm hoặc kết hợp cả 2
- Chuyển đổi 1 giao diện NON TMN thành 1 giao diện TMN và biến đổi giao diện chuyên dùng thành giao diện q
- QA cũng có thể được xem xét theo 2 khía cạnh: cấu hình QA và tiến trình QA
4/ DCN: không thuộc TMN nhưng nó cũng chịu sự
quản lý của TMN
5/ NE: tham khảo sgk 6/ WS: biên dịch thông tin tại điểm tham chiếu S thành
khuôn dạng có thể hiển thị ở điểm tham chiếu giữa người
và máy, và ngược lại
- WS có thể là thiết bị đầu cuối để kết nối thông tin tới OS hoặc MD Thiết bị đầu cuối này cũng có thể biên dịch thông tin, lưu trữ thông tin, và xử lý tín hiệu hỗ trợ giao diện
- WS có thể thực hiện 2 loại chức năng: chức năng hiển thị, và chức năng WSF Trong đó chức năng hiển thị cung cấp cho người sử dụng đầu vào, đầu
ra các chi tiết của thông tin bên trong TMN Chức năng này cũng hỗ trợ giao diện người máy và gọi
là điểm tham chiếu G Giao diện có thể là một hàng lệnh hoặc một cửa sổ cài đặt Trong khi các chức năng WSF cung cấp các chức năng xử lý đầu vào, đầu ra dữ liệu bao gồm an toàn truy cập,
Huma
n User OS
M D
Workstation Function
Presention Function
F
F
G