1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ôn thi tốt nghiệp thị trường tài chính

40 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 3,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 38:• Tóm tắt hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế thị trường: Ngân hàng trung ương KN, CN Hệ thống các ngân hàng trung gian • Hệ thống Ngân hàng Việt Nam phù hợp với hệ thống NH của

Trang 1

ÔN THI TỐT NGHIỆP

MÔN HỌC: TÀI CHÍNH TIỀN TỆ (P2)

Trang 2

CÂU 33:

• Lãi gộp hình thành từ tiêu thụ hàng hoá và cung cấp dịch vụ bên

ngoài, và đựợc xác định bằng công thức:

Lãi gộp = DTT – Giá vốn hàng bán

DTT= DT ban đầu –Các khoản giảm trừ

Trang 3

CÂU 33:

b-Khái niệm và cách tính LN trước thuế:

• Là lợi nhuận mà doanh nghiệp chưa trừ thuế thu nhập doanh nghiệp

LN trước thuế = LN ròng từ hoạt động kinh doanh + LN khác.

LN ròng từ hoạt động kinh doanh = (LN gộp) + (D/thu hoạt động tài chính) - (Chi phí hoạt động tài chính) - (Chi phí BH) - (Chi phí quản lý DN)

c-Khái niệm và cách tính lợi nhuận sau thuế:

Trang 4

CÂU 34:

a-Các bộ phận cấu thành LN Doanh nghiệp:

b-Phân phối Lợi nhuận:

• Thuế thu nhập doanh nghiệp

• Các khoản phải nộp phải trả:

-Lỗ năm trước

-Tiền bị phạt…

• Chia lãi cổ tức và góp vốn liên doanh.

• Phân phối các quỹ Doanh nghiệp

Trang 5

CÂU 35:

a Các loại hình DN (Theo luật doanh nghiệp)

- Công ty Trách nhiệm hữu hạn

- Công ty cổ phần

- Công ty hợp danh

- Doanh nghiệp tư nhân

b Doanh nghiệp có nhiều thuận lợi trong huy động vốn:

• Công ty cổ phần

Trang 6

Câu 36:

Trình bày sự cần thiết của bảo hiểm:

Bảo hiểm xã hội (Khái niệm, phân loại)

Khái niệm: Là chế độ bảo hiểm bắt buộc do nhà nước tổ chức, nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu của người

lao động và gia đình của họ, không vì mục đích lợi nhuận

+Bảo hiểm bắt buộc:

+ Bảo hiểm tự nguyện:

Bảo hiểm thương mại (Khái niệm, phân loại)

+Theo đối tượng bảo hiểm (tài sản, con người, TN dân sự,…)

+Theo phương thức hoạt động: Bảo hiểm bắt buộc, Bảo hiểm tự nguyện

Trang 7

Câu 37:

a-Trình bày khái niệm và phân loại BHTM:

Khái niệm: Là hoạt động bảo hiểm được thực hiện do các công ty kinh doanh bảo

hiểm, nhằm mục đích sinh lời

Đặc điểm:

- Phần mang tính chất bồi hoàn

- Phần vừa mang tính chất bồi hoàn vừa mang tính chất không bồi hoàn

Phân loại BHTM

Trang 8

Câu 38:

Tóm tắt hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế thị trường:

Ngân hàng trung ương (KN, CN)

Hệ thống các ngân hàng trung gian

Hệ thống Ngân hàng Việt Nam phù hợp với hệ thống NH của vì: Ngân Hàng Nhà

Nước Việt Nam đảm nhận các chức năng của ngân hàng trung ương, thực hiện các mục tiêu của ngân hàng trung ương…

Trang 9

-Ngân hàng của Nhà nuứơc -Quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng

-CN trung gian tín dụng -CN trung gian thanh toán -CN tạo tiền tín dụng

3-Mục tiêu

-Ổn định tiền tệ -Đảm bảo hệ thống NH và các tổ chức tín dụng

-Góp phần phát triển kinh tế xã hội

-Lợi nhuận cho ngân hàng

Trang 10

Câu 39:

b Sự kiện và thời điểm ra đời ngân hàng hai cấp ở Việt Nam:

• Giai đoạn 1: Tháng 5/1951-2/1988

• Giai đoạn 2: Từ tháng 3/1988 tới tháng 10/1990

• Giai đoạn 3: Từ tháng 11/1990 đến nay

Trang 11

CÂU 40:

• NHTW là cơ quan ĐỘC QUYỀN phát hành tiền.

• Chức năng ngân hàng của các ngân hàng

• Chức năng ngân hàng của nhà nước

• Quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng

Trang 12

CÂU 41:

a Nguyên tắc phát hành tiền:

Nguyên tắc trữ kim: là việc phát hành tiền căn cứ khối lượng,

giá trị kim loại quý dự trữ trong kho của ngân hàng trung ương

để phát hành tiền

Nguyên tắc tín dụng/hàng hoá: là nguyên tắc phát hành tiền

có đảm bảo bằng hàng hóa và phát hành tiền bằng hình thức cho vay

Trang 13

Câu 42:

Khái niệm: NHTG là ngân hàng làm cầu nối giữa người cho vay và người

đi vay; làm cầu nối giữa ngân hàng trung ương và nền kinh tế.

Các loại ngân hàng trung gian Việt Nam hiện nay:…

Trang 14

Câu 43:

Trình bày và phân tích các chức năng của Ngân hàng thương mại:

• Chức năng trung gian tín dụng

• Chức năng trung gian thanh toán

• Chức năng tạo tiền (bút tệ)

Trang 15

Câu 44:

Khái niệm:

• Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính thực hiện chức năng kinh doanh

tiền tệ với nội dung cơ bản là nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi đó để cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán

Phân loại hệ thống ngân hàng thương mại ở Việt Nam

Trang 16

-Vai trò ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế:

• Ngân hàng thương mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế

• Ngân hàng thương mại là cầu nối các doanh nghiệp với thị trường

• Ngân hàng thương mại là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế

• Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế

Trang 17

Câu 45:

Trình bày các loại vốn của NH thương mại:

Vốn chủ sở hữu (Vốn điều lệ, Các quỹ dự trữ, vốn khác,…)

Vốn huy động (Tiền gửi, phát hành các loại giấy tờ có giá,…)

Vốn vay

Vốn khác.

Trang 19

Các nghiệp vụ Tài sản có:

-Nghiệp vụ ngân quỹ:

• +Tiền mặt tại quỹ

• +Tiền gửi NHTW

• +Tiền gửi NHTM khác

-Nghiệp vụ cho vay:

-Nghiệp vụ đầu tư:

• +Đầu tư chứng khoán

• +Góp vốn liên doanh

• +Thành lập công ty thành viên

Trang 20

Câu 47:

a-Khái niệm, phân loại lạm phát tiền tệ

b-Căn cứ tốc độ lạm phát có các loại lạm phát và tác động của nó như sau:

Lạm phát vừa phải:

• Tác động: +Ảnh hưởng đến đời sống người tiêu dùng nhưng không nhiều +Kích thích tăng trưởng kinh tế, Khuyến khích xuất khẩu…

Trang 21

Lạm phát phi mã:

-Tác động:

+ Ảnh hưởng nhiều đời sống người tiêu dùng

+Sản xuất suy giảm, kinh tế suy thoái, Thất nghiệp tăng

Trang 22

• Lạm phát xảy ra khi giá cả các yếu tố đầu vào tăng.

Tiêu chí đo lường Lạm phát:

Trang 23

CÂU 49:

Tác động:

• -Thu hẹp nhu cầu đầu tư

• -Sản xuất giảm, kinh tế suy thoái

• -Thất nghiệp tăng, thu nhập giảm

• -Ngân hàng thừa vốn

Biện pháp:

• Tác động vào tổng cung:

• Tác động vào tổng cầu:

Trang 24

CÂU 50:

Lạm phát do cầu kéo:

Lạm phát do chi phí đẩy:

Trang 25

3-Kỳ hạn Không có kỳ hạn hoàn trả vốn Có kỳ hạn hoàn trả vốn

4-Chủ thể phát hành Doanh nghiệp Doanh nghiệp và nhà nước

5-Ưu tiên thanh toán phân chia tài sản

khi doanh nghiệp phá sản

Thanh toán sau chứng khoán nợ Ưu tiên thanh toán trước chứng khoán vốn

6-Hưởng lợi

7-Quyền tham gia quản lý DN

Trang 27

CÂU 53:

Khái niệm thị trường chứng khoán: Là thị trường mua bán các CK trung dài

hạn

Phân loại thị trường chứng khoán:

Các chủ thể tham gia trên thị trường chứng khoán:

+ Nhà phát hành

+ Nhà đầu tư

+ Những người trung gian

+ Các tổ chức điều hành và hỗ trợ thị trường chứng khoán

Trang 28

CÂU 54:

b-Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu hay cổ phiếu có lợi hơn?

Mỗi loại đều có thuận lợi và bất lợi nếu xét trên nhiều phương diện khác nhau:

Trang 29

CÂU 55:

Cấu trúc thị trường vốn:

-Thị trường vay nợ dài hạn:

-Thị trường mua bán các loại giấy tờ có giá

Sản phẩm lưu hành trên thị trường chứng khoán:

Trang 30

CÂU 56:

Khái niệm định chế tài chính trung gian…

Là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, thực hiện chức năng trung gian tài chính: Nhận tiền gửi của người này để cho người khác vay lại

Các tổ chức tài chính trung gian: công ty bảo hiểm, công ty ty tài chính, quỹ tín

dụng, quỹ tiết kiệm, quỹ đầu tư

Trang 31

Tiêu chí phân biệt

NHTM Các định chế tài chính trung gian phi NH

Thanh toán không dùng tiền mặt

Thực hiện chức năng trung gian thanh toán không dùng tiền mặt

Không thực hiện chức năng trung gian thanh toán không dùng tiền mặt

Dịch vụ trung gian hoa hồng

Thực hiện nhiều dịch vụ trung gian hoa hồng:

-Chuyển tiền -Dịch vụ thẻ -Cho thuê két sắt -Bảo lãnh phát hành CK

Không thực hiện các dịch vụ trung gian như NHTM.

Trang 32

CÂU 57:

Khái niệm tỷ giá:

-Là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác

Các chế độ tỷ giá hối đoái:

- Chế độ tỷ giá cố định

- Chế độ tỷ giá thả nổi

- Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết

Trang 33

CÂU 58:

Khái niệm tỷ giá:

Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái:

- Trạng thái cân bằng cán cân thanh toán quốc tế

- Lạm phát

- Lãi suất

- Sự can thiệp của Chính phủ vào thị trường ngoại hối

Biện pháp: chính sách chiết khấu, hối đoái, nâng giá tiền tệ, phá giá tiền tệ,…

Trang 35

CÂU 60:

IMF: Hoạt động của Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế

+ Giám sát chính sách ngoại hối của các quốc gia thành viên

+Tư vấn cho các nước thành viên về hoạch định các chính sách tàai chính tiền tệ

+ Dịch vụ tín dụng và các dịch vụ khác …

WB: Hoạt động của Ngân Hàng Thế Giới

-Cho vay theo dự án,Cho vay theo ngành,Cho vay để chuyển dịch

cơ cấu ngành,…

ADB: +Cho vay ưu đãi và cho vay thương mại,

Trang 36

CÂU 61:

Khái niệm cán cân thanh toán quốc tế: Cán cân thanh toán quốc tế là bản đối

chiếu giữa các khoản tiền thu được từ nước ngoài với các khoản tiền trả cho nước ngoài của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định

Nội dung cán cân thanh toán quốc tế

- Khoản mục hàng hoá

- Khoản mục dịch vụ

- Khoản mục về vốn,…

- Khoản mục dự trữ quốc tế

Trang 37

CÂU 62:

Các hình thức chủ yếu của tài chính quốc tế:

Vay thương mại: là hình thức vay nợ quốc tế dựa trên cơ sở quan

hệ sử dụng về vốn trên thị trường, lãi suất do thị trường quyết định

Đặc điểm:

+ Người cung cấp vốn không tham gia vào hoạt động của người vay

+ Tuy có những ràng buộc nhưng độ rủi ro đối với chủ đầu tư thường rất lớn trong các trường hợp các DN vay làm ăn thua lỗ, phá sản

Trang 38

Viện trợ phát triển chính thức (ODA):

là các khoản viện trợ cho vay ưu đãi của các chính phủ, các hệ thống của tổ chức Liên Hiệp Quốc, các tổ chức phi CP, các tổ chức TCQT dành cho CP và các nước đang phát triển

Đặc điểm

+ Là nguồn vốn tài trợ ưu đãi của nước ngoài, các nhà tài trợ không TT điều hành dự

án nhưng có thể tham gia GT dưới hình thức nhà thầu

+ Nguồn vốn ODA gồm các khoản vay ưu đãi, trong đó có một tỷ lệ nhất định là viện trợ không hoàn lại

Trang 39

CÂU 63:

Quan hệ giữa Việt Nam với WB:

-Chính quyền Sài Gòn gia nhập WB năm 1956, Chính phủ Việt Nam tiếp quản thành viên

WB năm 1976

Quan hệ giữa Việt Nam và ADB: Việt Nam là thành viên sáng lập năm 1966.

-Từ 1993 đến nay, ADB cho Việt Nam vay khoảng 50 dự án, tổng số vốn 3 tỷ USD

Quan hệ giữa Việt Nam và IMF: -Từ tháng 10/1993, quan hệ giữa Việt nam và IMF

được cải thiện rõ rệt

Trang 40

CÂU 64:

Khái niệm Các tổ chức, CN một nước thực hiện đầu tư vốn ra

nước ngoài dưới hình thức tự mình đứng ra kinh

doanh hoặc hợp tác kinh doanh với các tổ chức,CN

ở nước ngoài

ODA là các khoản viện trợ cho vay ưu đãi của các CP, các hệ thống của tổ chức Liên Hiệp Quốc, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức TCQT dành cho chính phủ và các nước đang phát triển

Đặc điểm - Thực hiện bằng vốn do chủ đầu tư nước ngoài tự

quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh

- Là nguồn vốn tài trợ ưu đãi của nước ngoài, các nhà tài trợ không trực tiếp điều hành dự án nhưng có thể tham gia gián tiếp dưới hình thức nhà thầu

Hình thức

Ưu điểm, Nhược điểm

Ngày đăng: 29/08/2017, 10:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w