Đặc điểm • Sự phiên mã tạo ra phân tử ARN bổ sung với một sợi AND • Enzym tham gia vào quá trình phiên mã: ARN polymerase, dịch chuyển từng bước dọc theo ADN khuôn và kéo dài chuỗiARN th
Trang 1Bài 3 QÚA TRÌNH PHIÊN MÃ
Trang 21 Đặc điểm
• Sự phiên mã tạo ra phân tử ARN bổ sung với một sợi AND
• Enzym tham gia vào quá trình phiên mã: ARN polymerase,
dịch chuyển từng bước dọc theo ADN khuôn và kéo dài chuỗiARN theo hướng từ 5’-> 3’
• Sự phiên mã chỉ sao chép chọn lọc một số phần của genome
-> đơn vị phiên mã: gồm một hoặc nhiều gen, có những
trình tự ADN đặc hiệu để khởi đầu (promoter) và kết thúcphiên mã
• Chỉ một trong hai sợi đơn của phân tử ADN được dùng làm
khuôn
• Sự phiên mã được khởi phát không cần mồi: ARN
polymerase có thể khởi đầu sự tổng hợp ARN trên khuônmẫu ADN
Trang 3Đơn vị phiên mã
Trang 42 Quá trình phiên mã ở tế bào Prokaryota
2.1 Các yếu tố tham gia:
• AND khuôn (gen)
• NTP: 4 loại (ATP, GTP, CTP, UTP)
• RNA polymease:
– Chỉ có 1 loại ARN polymease
t.hợp cả 3 loại ARN: mARN,rARN, tARN
– σ: giúp ARN pol nhận biết và
liên kết đặc thù với promoter ở
-10 và -35
Cấu trúc của enzyme ARN polymease
Trang 52.2 Diễn biến: a Khởi đầu
• RNA pol+σ -> holoenzym -> gắn vào Promoter
• RNA poly: nhận biết và gắn một cách lỏng lẻo vào trình tự hộp -35
• Hộp -10 tháo xoắn dần-> sợi đơn DNA “mở" dưới dạng tự do, làm khuôn để sinh tổng hợp RNA
• 2 NTP đầu tiên mang đến vị trí bắt đầu được hoạt hóachúng xếp hàng trên khuôn và lk với nhau bằng lk phosphodiester
nhờ enzyme RNA polymerase -> đầu 5’ của mRNA được giải phóng
Trang 6Giai đoạn khởi đầu
Trang 7• Sợi RNA mới sẽ tách dần khỏi mạch khuôn DNA
Trang 8Quá trình tổng hợp mARN
Trang 9c Kết thúc
• Sự tổng hợp RNA tiếp tục cho đến khi
polymerase gặp một tín hiệu kết thúc.
• Tại điểm kết thúc phiên mã, RNA được
giải phóng khỏi polymerase, và enzyme
dời khỏi khuôn DNA -> Kết thúc quá trình phiên mã
Trang 10c Kết thúc Kết thúc phiên mã do hình thành cấu trúc kẹp tóc
Điểm kết thúc là những trình
tự đặc biệt gồm
Hai trình tự đối xứng giàu
GC và bổ sung cho nhau
tạo cấu trúc kẹp tóc
phá vỡ phức hợp kéo dài,
mở kênh thoát cho RNA
khỏi phức hợp hoặc phá
vỡ liên kết giữa RNA với
khuôn mẫu DNA
Trang 11Kết thúc phiên mã do hình thành cấu trúc kẹp tóc
Trang 12c Kết thúc
Kết thúc phiên mã nhờ yếu tố Rho
- Rho là protein hình nhẫn, gồm 5 tiểu đơn vị giống nhau
- Rho chịu trách nhiệm dừng phản ứng tại những vị trí đặc hiệu:
có cấu trúc kẹp tóc nhưng sau đó không có chuỗi poly A
- Rho có hoạt tính helicaza, làm cắt đứt liên kết giữa AND và ARN làm dừng phản ứng tổng hợp ARN
Trang 13Các giai đoạn của quá trình phiên mã
Mở đầu
Kéo dài
Kết thúc
Trang 142 Quá trình phiên mã ở Eucaryota
2.1 Đặc điểm:
• Emzym RNA polymease: 3 loại, mỗi loại tham
gia phiên mã tạo các RNA khác nhau
• Hoạt động cùng các yếu tố phiên mã
RNA Polymerase I rRNA nucleolus
RNA Polymerase II mRNA nucleoplasm
RNA Polymerase III tRNA nucleoplasm
Trang 162.2 Các giai đoạn:
a Khởi đầu
Có sự tham gia của nhiều nhân
tố khởi đầu phiên mã:
• TFIID nhận biết và gắn vào
• 1ATP thủy phân giải phóng
năng lượng -> tách sợi DNA
kép thành 2 sợi đơn (trạng
thái mở)
• TFIIE cho phép khởi động
phiên mã
Trang 17b Giai đoạn kéo dài
• Được tiến hành bởi
enzim ARN pol II với sự
tham gia của nhân tố
TFIIS
• ARN pol II đính từng nu
một vào đầu OH của C3’
của đường ribose và
chuỗi mRNA sẽ kéo dài
từ đầu 5’ - > 3’
Trang 18c Kết thúc
• Phản ứng được dừng lại sau khi ARN polymerase vượt qua
vị trí đặc biệt AATAAA (polyA: 0,5 - 2kb)
• mARN lúc này là mARN chưa hoàn thiện, cần có quá trình hoàn thiện trước khi ra tế bào chất để tham gia dịch mã.
Trang 202.4 Quá trình hoàn thiện mRNA
• Biến đổi tiền mARN thành mARN hoạt động, thực hiện ở trong nhân
• Các bước: Gắn mũ 7-methylguanosine, gắn đuôi polyA, cắt nối intron-exon
Trang 21a Gắn mũ
• Xảy ra ngay sau khi bắt
đầu phiên mã được
Trang 22b Gắn đuôi polyA
Khi RNA pol II di chuyển đến cuối gengặp trình tự đặc hiệu(PolA)Enzyme CPSF + CstF đến gắn vào đoạn RNA nàyhút các protein khác tập trung tại đây:
Enzym polymerase (PAP) gắn 200 - 250 A vào đầu 3’
Poly A
Enzym RNA pol tiếp tục tổng hợp thêm 1 đoạn nucleotide(10-200N) enzim rời khỏi khuôn, đoạn RNA tổng hợpthêm sẽ bị phân giải
Vai trò: Ổn định các mARN và tham gia vào quá trình vậnchuyển mARN từ trong nhân ra tế bào chất
Trang 23c Quá trình cắt nối: loại bỏ intron, nối exon
Thực hiện nhờ phức hệ spliceosome: snRNA + Protein
Intron có 3 vị trí quan trọng: vị trí cắt nối đầu 5’ và đầu 3’ Vị trí phân nhánh gần đầu 3’(giàu GC và có A ở trung tâm)
Bước 1: ARNm được cắt chính xác tại điểm nối giữa exon 1
và đầu 5’ của intron (↓GT intron)
Bước 2: Hình thành nên liên kết 5’-> 2’ phosphodiester giữa
vị trí 5’ của G tại điểm cắt với nu A bảo thủ nằm gần đầu 3’ trong intron tạo cấu trúc “thòng lọng”
Bước 3:
Điểm nối giữa exon 2 và đầu 3’ của intron được cắt rời,
Intron được loại ra
2 exon nối lại với nhau bằng lk phosphodiester, dạng thòng lọng được giải phóng ra
Quá trình cắt nối theo đúng trật tự từ đầu 5’-3’ tạo thành phân
Trang 24Quá trình cắt nối: loại bỏ intron, nối exon
Trang 25Bài 4 Quá trình dịch mã
(Tổng hợp Protein)
Trang 311.3 rRNA
• Ribosome: rRNA + Pr: là
một thành phần quan trọng
trong bộ máy dịch mã
• Mang 3 vị trí tương tác với
tRNA và một vị trí với mRNA
– A: tiếp nhận tRNA mang
aa mới
– P: giữ tRNA mang chuỗi
polypeptit đang được tổng
hợp
– E: liên kết với tRNA đã
chuyển giao aa, chuẩn bị
Trang 322 Quá trình dịch mã
2.1 Hoạt hóa axit amin:
mỗi aa được gắn vào tARN thích hợp nhờ một enzyme aminoacyl- tARN synthetase đặc thù Quá trình xảy ra như sau:
Các aa được cung cấp năng lượng từ ATP trở thành aa hoạt hoá
aa hoạt hoá dưới xúc tác của enzim gắn vào tARN, tạo thành phức hợp tARN-aminoacyl
2.2 Quá trình dịch mã:
Giai đoạn khởi động
Giai đoạn kéo dài
Giai đoạn kết thúc
Trang 332 Quá trình dịch mã
a Khởi động (tiếp)
• Tham gia của nhiều nhân tố khởi động (Initiation factor – IF)
• Bắt đầu tổng hợp từ codon AUG (mã hóa Met) nằm trên
mRNA
• Có 2 loại tRNA:
– tRNAMet: kết hợp với AUG nằm giữa mRNA
– tRNAiMet: kết hợp với AUG khởi đầu, gắn Met đầu tiên vào chuỗi polypeptit
• Các bước:
– Tiểu phần Rbs nhỏ bám vào mRNA: lk bổ sung giữa rRNA16S với TT đầu 5’UTR của mRNA (Shine-Dalgarno ở SV Prokaryota) -> dò tìm mã khởi đầu (AUG)
– Met – tRNAi Met mang Met đến, Anticodon của Met-ARNti met bắt cặp với
Trang 34Khởi động dịch mã ở SV Prokaryota
• Met đầu tiên bị khóa
(formyl-Met)
• Quá trình hình thành phức hợp
khởi đầu sự tham gia của 3
nhân tố 3 nhân tố khởi động là:
IF-1, IF-2 và IF-3 và GTP để
cung cấp năng lượng.
• Tiểu phần Rbs nhỏ gắn vào
mARN nhờ tương tác cặp bổ
sung giữa trình tự bazơ gần đầu
3’ của 16S rRNA với trình tự
bazơ ở đoạn 5’UTR của mRNA
phía trước mã khởi đầu AUG
Trang 35Khởi đầu dịch mã ở SV Eukaryota
• Met đầu tiên không bị khóa
• mRNA của SV nhân chuẩn không có vị trí liên kết Rbs Thay vào đó
là cấu trúc mũ Cap ở đầu 5’.
• Protein gắn mũ (một trong những tiểu đơn vị của eIF4) liên kết với
mũ của mRNA
• Nhân tố eIF2 liên kết với codon khởi đầu Met-tRNA, nhân tố eIF3 liên kết với tiểu phần nhỏ của ribosome (40S) và nhân tố eIF4 liên kết với mRNA (thông qua protein bám mũ).
• -> Lắp ráp tạo thành phức khởi đầu.
• Tiểu đơn vị 40S di chuyển dọc theo mRNA từ đầu 5’ cho đến khi tìm thấy codon mở đầu (QT rà soát (quét)).
• Xungg quanh codon khởi đầu AUG có TT bảo thủ (GCCRCCAUGG (R=A hoặc =G)) Nếu trình tự xung quanh của nó khác quá xa trình
tự bảo thủ thì 1 AUG có thể bị bỏ qua.
• Khi một AUG phù hợp đã được định vị, eIF5 cần thiết để cho phép
Trang 36Khởi đầu dịch mã ở Eukaryota
Trang 37Giai đoạn khởi đầu
Trang 38• Bước 1: Phức aminocyl-ARNt mới tương tác với vị trí A: 3
Nu của anticodon trên tARN tạo cặp bổ sung với 3 Nu của
codon trên phân tử mARN
• Bước 2: Hình thành cầu nối peptít: aa đã được gắn tARN ở
vị trí P được tách ra và gắn với aa trên tARN ở vị trí A = liên kết peptit: hình thành giữa nhóm cacboxyl của aa ở vị trí P với
nhóm amin của aa ở vị trí A nhờ enzim peptydyl transferase
• Bước 3: Sự chuyển dịch: mRNA chuyển dịch -> tARN ở vị trí
P chuyển đến vị trí E và tARN ở vị trí A chuyển đến vị trí P và vị trí A sẵn sàng tiếp nhận một aminoacyl – tARN mới Cần sự
tham gia của EF-G có hoạt tính thủy phân GTP
Quá trình này được lặp lại cho đến khi gặp phải dấu hiệu kết thúc dịch mã
Trang 41So sánh quá trình dịch mã ở sinh vật Prokaryota
và Eukaryota
thời Không có mũ Cap ở đầu 5’ của
mARN
Có mũ Cap ở đầu 5’ của mARN
Codon khởi đầu nằm ngay sau vị trí
gắn Rbs
Không có vị trí gắn Rbs ở trước mã khởi đầu AUG
Trang 424 Cải biến sau dịch mã
Pr sau dịch mã được biến đổi tiếp để trở thành dạng hoạt động
• Ở VK:loại bỏ gốc formyl của Pr
• Loại bỏ một vài aa đầu tiên nhờ enzyme amino peptidase
• Gắn thêm đường vào Pr (giúp định hướng di chuyển và hđ của Pr)
• Gắn gốc phosphat vào Pr bởi enzyme kinase
• Hình thành các liên kết disulphate (S - S) giữa các
polypeptide tạo thành một Pr phức hoặc enzyme phức
hoạt động
• Cắt bỏ một đoạn polypeptide:
– Loại bỏ peptide di chuyển
– Loại bỏ trình tự tín hiệu của protein giúp chúng tiến vào mạng lưới nội chất hạt (ER)
– Cắt bỏ polypeptide để tăng hoạt tính của enzyme