Định nghĩa:Sự sao mã là quá trình tách rời hai sợi của phân tử ADN và dùng mỗi sợi làm khuôn để tổng hợp ra một sợi mới để dẫn đến kết quả là tạo ra hai sợi đôi giống hệt sợi ban đầu...
Trang 3Định nghĩa:
Sự sao mã là quá trình tách rời hai sợi của phân tử ADN và dùng mỗi sợi làm khuôn để tổng hợp ra một sợi mới để dẫn đến kết quả
là tạo ra hai sợi đôi giống hệt sợi ban đầu
Trang 4Mục đích:
Sự tổng hợp ADN là cơ sở hình thành NST, đảm bảo cho quá trình phân bào nguyên phân, giảm phân, thụ tinh xảy ra bình thường, thông tin di truyền của loài được ổn định.
Trang 5Đặc điểm
Quá trình sao chép của ADN là một quá trình phức tạp với các tính chất
+ Liên kết hydrogen giữa hai sợi của ADN phải bị phá
vỡ hai sợi mở xoắn tách rời nhau
+ Các nucleotit bổ sung bắt cặp với các nucleotide trên sợi khuôn, các nucleotide mới phải liên kết hóa trị để thành lập sợi mới
+ Mỗi bước có sự tham gia của một loại enzyme riêng biệt xảy ra một cách nhanh chóng và chính xác Sự sao chép ADN ở nhóm nhân sơ và nhân chuẩn có những điểm giống nhau
Trang 6Nguyên tắc khuôn mẫu
Trang 7Theo nguyên tắc bổ sung A - T, G - X
Trang 8Theo nguyên tắc bán bảo toàn
Trang 9Diễn biến: 3 giai đoạn
Giai đoạn 1: Khởi đầu (Initiation)
Giai đoạn 2: Kéo dài (Elongation)
Trang 11Giai đoạn khởi đầu
• Protein B nhận biết điểm gốc (Origene) và gắn chặt vào đó.
• Enzyme Topoisomerase tháo xoắn 2 mạch ở 2 bên điểm gốc
• Emzyme Helicase bắt đầu tách mạch tạo thành chạc ba tái bản bằng cách sử dụng năng lượng ATP để cắt đứt
liên kết hydrogen
• Protein SSB gắn vào các mạch đơn làm chúng tách
nhau,thẳng ra, không cho chập ngẩu nhiên hay xoắn lại để sao chép dễ dàng.
• Enzyme primase tạo đoạn mồi có khoảng 10 nucleotide liên kết với mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung.
Trang 12Qúa trình tháo xoắn
Trang 13Giai đoạn kéo dài
Tổng hợp mạch sớm
Trang 14RNA primase ở gốc tái bản
• Tiếp theo các deoxyribonucleotid được gắn vào RNA mồi nhờ xúc tác của DNA III
• Chuỗi sớm được tổng hợp liên tục cùng với sự phát
triển của chạc tái bản
Trang 15Tổng hợp mạch chậm:
• AND Pol.III nối dài theo hướng ngược chiều chạc ba tái bản tạo thành những đoạn ngắn Okazaki(100-1000 base)
• Các khe hở trong đoạn nu mới bổ sung và đoạn
Okazaki sẽ được enzyme lygase nối lại nhanh chóng
thành một sợi đơn hoàn hảo
Trang 16Tổng hợp đoạn Okazaki
Trang 17Giai đoạn kết thúc
• Mồi ARN bị phân hủy bởi ARNase H
• Các lổ hổng (GAP) sẻ được lấp lại nhờ vào vào AND Polymerase I
• Enzyme Ligase nối tất cả các chổ gián đoạn
• Mạch mới và mạch cũ xoắn lại dần
• Sự tự nhân đôi xảy ra cho đến khi hai chạc ba gặp nhau hay chạc ba chạy hết chiều dài phân tử AND
Trang 18Những yếu tố cần thiết cho sự sao mã
Trang 20Sự tham gia của các enzyme trong quá trình tái
bản DNA ở Prokaryote
4 Các enzyme - protein
Trang 22Cấu trúc của DNA polymerase III
Trang 23Polymerase chính trong tế bào eukaryote:
Pol α: có vai trò như primase (để tổng hợp RNA primer),
và sau đó thực hiên việc kéo dại phân tử DNA từ primer bằng cách gắn các nucleotid vào Sau đó một vài trăm
nucleotid kéo dài đó được cắt bỏ bởi Pol δ và ε
Pol β: có chức năng sửa chữa DNA
Pol γ: sao chép DNA của ty thể
Pol δ: cùng với Pol ε là các polymerase chính ở tế bào
eukaryote, nó có thể lấp khoảng trông sau khi cắt bỏ
primer nhưng nó không có đặc tính của men 5'->3'
Pol ε: tương tự như Pol δ
Pol ζ
Trang 24Điểm đứt Chuyển sợi
nguyên qua chỗ đứt gãy
và gắn lại
Lk = n
Lk = n+1
topoisomerase I
Bộ phận tái bản
Tái bản
Siêu xoắn dương (+)
Topoisomerase II
Trang 25DNA helicase ATP
ADP + P i
Enzyme helicase
Helicase :cắt đứt liên kết Hydrogen tạo nên hai chạc ba
tái bản ở hai bên điểm gốc và hoạt động suốt chiều dài
AND dọc theo mạch khuôn.
Trang 26Liên kết của các SSB bổ sung
A B
Liên kết của protein SSB lên DNA sợi đơn
• Protein SSB: làm căng mạch tạo điều kiện cho
việc sao chép dễ dàng
Trang 27Enzyme- AMP
Enzyme + ATP hoặc Enzyme + NAD
-DNA ligase hàn các điểm đứt giữa các nucleotide gần nhau
• DNA ligase: nối các đoạn okazaki
Trang 28• Primase: tạo đoạn mồi (ARN primer)
• Protein ADN A: Mở xoắn kép ở vị trí đặc biệt
• Protein ADN B: xúc tác sự khởi đầu của primase
Trang 29
Sửa chữa AND
Sửa chữa trong khi sao chép:
• Phức hệ AND polymerase gồm một hay nhiều
enzyme đọc kiểm chứng mỗi base và nhặt ra những khuyết điểm
• Kể đến, các enzyme khác trong phức hệ polymeraz thay thế base bổ sung trong mã đó, phức hệ tiếp tục
di chuyển mà không cần kiểm tra lại lần thứ hai
Trang 30Sửa chữa các sai sót do đột biến
• Cách sửa chữa các sai sót do đột biến: enzyme định
vị, gắn vào các trình tự sai và nhặt ra rồi sợi bổ sung nguyên vẹn hướng dẫn sửa chữa
• Dù hệ thống có sửa chữa chặc chẽ, thì một số đột biến vẫn tồn tại như: sự xóa không khớp, metyl hoá…