Khảo sát ảnh hưởng của thời gian dự trữ gạo lức đến tỉ lệ thu hồi trong quá trình xát đánh bóng tại xí nghiệp bình minh công ty cổ phần lương thực thực phẩm vĩnh long Khảo sát ảnh hưởng của thời gian dự trữ gạo lức đến tỉ lệ thu hồi trong quá trình xát đánh bóng tại xí nghiệp bình minh công ty cổ phần lương thực thực phẩm vĩnh long Khảo sát ảnh hưởng của thời gian dự trữ gạo lức đến tỉ lệ thu hồi trong quá trình xát đánh bóng tại xí nghiệp bình minh công ty cổ phần lương thực thực phẩm vĩnh long Khảo sát ảnh hưởng của thời gian dự trữ gạo lức đến tỉ lệ thu hồi trong quá trình xát đánh bóng tại xí nghiệp bình minh công ty cổ phần lương thực thực phẩm vĩnh long
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÀN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỰNG
BO MON CONG NGHE THUC PHAM
NGUYEN TRUNG HAU MSSV: LT11588
KHAO SAT ANH HUONG CUA THỜI GIAN DỰ TRỮ GAO LUC DEN Ti LE THU HOI TRONG QUA TRINH XAT-DANH BONG TAI XÍ NGHIỆP BÌNH MINH -
CONG TY CO PHAN LUONG THỰC - THỰC PHẨM
Trang 3Luận văn đính kèm theo đây với tên dé tai “KHAO SAT ANH HUONG CUA THOI GIAN DU TRU GAO LUC DEN Ti LE THU HOI TRONG QUA TRINH XAT- DANH BONG TAI Xi NGHIEP BINH MINH (CONG TY CO PHAN LƯƠNG THỰC - THỰC PHÁM VĨNH LONG)” đo sinh viên Nguyễn Trung Hậu thực hiện và
được hội đồng chấm luận văn thông qua
11
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan về tính chan that cla bai luan vin “KHAO SAT ANH
HUONG CUA THOI GIAN DU TRU’ GAO LUC DEN Ti LE THU HOI TRONG QUA TRINH XAT-DANH BONG TAI Xi NGHIỆP BÌNH MINH
(CONG TY CO PHAN LUONG THỰC - THUC PHAM VINH LONG)” Các số liệu
trong bài luận văn này do chính tôi thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực
Sinh viên thực hiện
NGUYEN TRUNG HẬU
iv
Trang 5LOI CAM ON
Để hoàn thành bài luận văn này, em xin tỏ lòng biết on sâu sắc đến Thầy VĂN MINH NHỤT, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết luận văn tốt nghiệp
Em chân thành cảm ơn quý Thây, Cô trong khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng
Dụng, Trường Đại học Cần Thơ đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 2 năm học tập
Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu bài luận văn mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty Lương Thực - Thực Phẩm Vĩnh Long, Ban giám đốc xí nghiệp Bình Minh đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để
em thực tập Em xin gởi lời cảm ơn đến Thầy Phan Văn Sang, phó giám đốc sản xuất
xí nghiệp Bình Minh đã giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu
Sinh viên thực hiện
NGUYEN TRUNG HẬU
Trang 6TÓM LƯỢC
Đề tài đã khảo sát ảnh hưởng của thời gian dự trữ gạo lức nguyên liệu đến tỉ lệ thu hôi trong quá trình sát-đánh bóng tại xí nghiệp Bình Minh (công ty cô phân Lương
Thực- Thực Phâm Vĩnh Long) Kết quả đạt được qua thí nghiệm:
Ảnh hưởng của ngày dự trữ gạo lức nguyên liệu đến tỉ lệ Sây gạo:
Ngày 1 đến ngày 3 tí lệ gãy gạo khoảng 239%
Ngày 4 đến ngày 6 tỉ lệ gãy gạo khoảng 269%
Ngày 7 đến ngày 10 tỉ lệ gãy gạo khoảng 31%
Ti lé thu hoi gạo nguyên:
Trong 3 ngay ddu giảm 0,05% đến 0,03%
4 ngày tiếp theo giảm 0,03% đến 0,09%
Tiếp tục giảm mạnh ở những ngày tiếp theo
vi
Trang 72.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển [6]
2.1.2 Qui mô hoạt động "
2.2 CONG TY CO PHAN LUONG THUC — THUC PHAM VINH LONG - xi NGHIEP BINH MINH
2.2.1 Lich str hinh thanh va phat trién [6]
2.2.2 Qui mô hoạt động của xí nghiệp
2.2.4 So dé mat bang tông thể và mặt bằng bồ trí dây chuyền sản xuất 4
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYÉT - LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU . 5 3.1 GIỚI THIỆU VỀ HẠT THÓC 2: 5c ke S2 SE EE2EEEEE1141111111111111 11 1X, 5
3.1.1 Cấu tạo [1]
3.1.2 Thành phần hóa học của hạt thóc [ I], [2]
3.2 GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP KIÊM NGHIỆM GAO NGUYEN LIEU (GAO LỨC) VÀ GẠO THÀNH PHẨM - 2: ¿St S22+E2E2E2122152151515712121 21x 6
3.2.1 Một số khái niệm về các loại mẫu trong kiểm nghiệm - s<+ 6
3.2.2 Phương pháp lấy và phân tích mẫu
3.2.3 Các chỉ tiêu cần kiểm tra
3.3 CÁC CHÍ TIÊU CHÁT LƯỢNG GẠO NGUYÊN LIỆU VÀ GẠO TRANG CỦA XÍ NGHIỆP 2-56 Sẻ 9k SE SH ST 111111 1111 111111111111 1111011011011 c0 12
3.3.1 Các chỉ tiêu chất lượng gạo nguyên liệu
3.3.2 Các chỉ tiêu chất lượng gạo trắng
3.4 QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP
3.4.1 Qui trình công nghệ 11 1E 19 19919 19 1E nh nh TH nhàng 16
3.4.2 Thuyết minh qui trÌnh . -:- ¿5£ ++2+E£ E£+EEt2E+22E2EEEEEESEEESEkrrrkrrteee 18 CHUONG 4: KET QUA KHAO SAT THOI GIAN DU TRU GAO LUC DEN DO GAY HAT TRONG QUA TRINH XAT-DANH BONG
Vii
Trang 84.1 NGAY BAO QUAN GAO LUC TRUNG BÌNH CỦA GẠO LỨC NGUYÊN LIỆU 2222-25 S2E92122155E11271271121111.11E 112111211 0.T1 115 1 10111 1e 26 4.2 ĐỘ DÀI HẠT GẠO TRUNG BÌNH . - + + E2 SE 2212112115112 r2 26 4.3 Ti LE GAY HAT THEO NGAY BAO QUAN GAO LUC NGUYEN LIEU TRONG QUÁ XÁT-ĐÁNH BÓNG - 5c SE 1 1112112110111 11x11 11x re, 27 4.4 ANH HUONG CUA NGAY BAO QUAN GAO LUC NGUYEN LIEU DEN
ĐỘ GIẢM KÍCH THƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH XÁT-ĐÁNH BÓNG 28 4.5 ANH HUONG CUA NGAY BAO QUAN GAO LUC NGUYEN LIEU DEN
DO GIAM KHOI LUGNG TRONG QUA TRINH XAT-DANH BONG
4.6 KHẢO SAT THOI GIAN DU TRU GAO LUC NGUYEN LIEU DEN TI LE 0090:0001 dd
CHƯƠNG 5: KÉT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
viii
Trang 9DANH SÁCH BÁNG
Bảng 3.1: Thành phần hóa học của hạt thóc -2- 5-5222 z2 x£2EE+zEzzrvzrsezes 6
Bảng 3.2: Cách lấy mẫu ¿2£ S22 SE 2112112215 1157121121511 E121 E.rrre 7
Bảng 3.3: Phân loại hạt gạo theo tiêu chuẩn thương mại - -«++ss+c<<++ 9
Bảng 3.4: Chỉ tiêu chất lượng gạo nguyên liệu (gạo lức) -:-ccecsc+s+ 11 Bảng 3.5: Chỉ tiêu chất lương gạo lức nguyên liệu (mức bóc cám 0 đến 2,5%) 12 Bảng 3.6: Chỉ tiêu chất lương gạo sô sầy nguyên liệu (mức bóc cám 2,5 đến 5,5%)
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ mặt bằng tổng thé va mat bằng bồ trí dây chuyển sản xuất 4
Hình 3.2: Cầu tạo sàng tạp CHẤT, 52-21 2S S2 E12 1127102111711211211E 21 E.1.11nree 16 Hình 3.3: Cầu tạo máy xát trắng . - ¿5c S2+S2k t2 2122111111111 ecrree 17
Hình 3.4: Gần bắt thóc ‹.‹c 2LsctH HH HH nh ke 19
Hình 3.5: Cấu tạo máy lau bóng
Hình 3.6: Máy say gao
Hinh 3.7: Sang dao
Hinh 3.8: Tréng tach tam vi.ccccscccccsssesssessssssssssesssessesssesssscsesssssssessecssecssecsesssceevessneeseesss 23
Hình 3.9: Qui trinh san suat 0 0 ceccecscesssessecssesssesseessecssecsvcsscessessnessecssessssseessessneeseeese 24
Hình 3.10: Sơ đồ qui trình sản xuất chỉ tiết của xí nghiệp - 5¿+ccc 552 25 Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện ngày bảo quản gạo lức trung bình của gạo lức nguyên liệu
Hình 4.2: Biểu dé thé hiện độ dài hạt gạo thành phẩm trung bình .-. 27
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của ngày bảo quản gạo lức nguyên liệu đến tỉ lệ
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của ngày bảo quản gạo lức nguyên liệu đến
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của ngày bảo quản gạo lức nguyên liệu đến
Hình 4.6 Ảnh hưởng của thời gian dự trữ gạo lức nguyên liệu đến tỉ lệ thu hị
Hình 4.7 Ảnh hưởng của thời gian dự trữ gạo lức nguyên liệu đến tỉ lệ thu hồi gạo
Trang 11CHƯƠNG 1: DAT VAN DE
Luong thuc gitr vai tro quan trong trong doi sống con người, trong đó lúa gạo là một trong ba nguồn lương thực chủ yếu Tổng sản lượng lương thực trên toàn thế giới hơn 200 triệu tấn, trong đó lúa gạo chiếm 1⁄4 sản lượng Đối với Việt Nam sản lượng lúa hằng năm trên 35,3 triệu tắn/năm và xuất khẩu hơn 4 triệu tấn gạo thì lúa gạo quan trọng không những bảo đảm an ninh lương thực trong nước mà còn mang lại giá trị xuất khẩu cho quốc gia
Lúa là loại cây lương thực chính ở nước ta, nó đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam khi mà nền sản xuất vẫn còn phụ thuộc chính vào nông nghiệp
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam từ ngày 01/02 — 28/02/2013 được 340.184 tấn gạo các loại Tính chung từ đầu năm đến
ngày 28/02/2013 đã xuất khẩu được 744.408 tắn gạo các loại
Ngày nay trong xu thế cạnh tranh giữa các quốc gia xuất khâu gạo trên thị trường thế giới, Việt Nam cần sản xuất gạo có chất lượng cao dé đáp ứng thị trường đồng thời mang lại nhiều ngoại tệ cho đất nước Trong đó tỷ lệ gạo gãy là nhân tố ảnh hưởng lớn đến thị hiểu người tiêu dùng, do giá trị cảm quan của nó mang lại từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị kinh tế của hạt gạo cụ thể là giá của hạt gạo nguyên vẹn gấp hai lần hạt gạo gãy Do vậy tỷ lệ gạo nguyên là đặc tính vật lý quan trọng nhất quyết định chất
lượng gạo
Việc cải thiện tỷ lệ gạo nguyên sẽ mang lại cho người nông dân lợi nhuận từ cây
lúa của họ và nhà kinh doanh sẽ có gạo chất lượng cao cho việc xuất khẩu Nhưng hiện
nay công nghệ sau thu hoạch lúa gạo ở nước ta còn nhiều yếu kém, đồng thời qui trình
chế biến lúa gạo chia thành 2 giai đoạn làm ảnh hưởng tới tỉ lệ gạo nguyên thu hồi
được Xát-đánh bóng là công đoạn quan trọng vì nó tạo ra sản phẩm cuối cùng (gạo trắng) trong chuỗi sản xuất gạo Bên cạnh hiện tượng nứt gãy hạt tiềm ấn trong những giai đoạn trước, hạt gạo có thể bị nứt do xay xát không đúng kỹ thuật, ví dụ như hiệu suất xay xát của hệ thống thấp, chất lượng gạo trước xát thấp Một vài nghiên cứu cho thấy hệ thống xay xát không phù hợp làm gạo bị gãy Nên việc khảo sát ảnh hưởng ngày dựu trữ gạo lức nguyên liệu đến tỉ lệ gãy gạo là việc cần thiết, từ đó tạo
cơ sở cho các nghiên cứu khác khắc phục sau này
Mục tiêu đề tài:
-_ Khảo sát thời gian dự trữ gạo lức trung bình của xí nghiệp
-_ Khảo sát tỉ lệ thu hồi gạo nguyên trong quá trình xát-đánh bong
Trang 12CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VÈ CÔNG TY VÀ XÍ NGHIỆP
2.1 CONG TY CO PHAN LUONG THỰC - THỰC PHÁM VĨNH LONG
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển [6]
Tiền thân của Công ty Cổ phần Lương Thực - Thực Phẩm Vĩnh Long là doanh nghiệp nhà nước Công ty Lương Thực - Thực Phâm Vĩnh Long, đơn vị thành viên của Tông Công ty Lương Thực Miên Nam Được cô phân hóa và đi vào hoạt động theo mô hình công ty cô phân từ ngày 01/01/2007 theo Quyết định thành lập sô
2204/QĐ/BNN-ĐMDN ngày 01/08/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triên
Nông thôn Công ty cỗ phân lương thực thực phâm Vĩnh Long hình thành trên cơ sở xác nhập của công ty cô phân lương thực thực phâm và công ty kinh doanh chê biên lương thực Vĩnh Long theo quyết định sô 190/UBT của UBND tỉnh Vĩnh Long Hiện nay, công ty đã chính thức chuyển sang hình thức công ty cổ phần với hơn 40% vôn nhà nước
2.1.2 Qui mô hoạt động
Hiện nay công ty đã thành lập được 09 xí nghiệp đều hoạt động rất tốt, trong đó
có I xí nghiệp bao bì, l xí nghiệp chê biên nuôi trông thủy hải sản và 7 xí nghiệp sản xuât gạo được đặt ở:
+ Xí nghiệp chế biến và nuôi trồng thủy hải sản: phường 9 TXVL
+ Xí nghiệp 3 (xí nghiệp Bình Minh): Thị Trắn Cái Vồn huyện Bình Minh
+ Xí nghiệp 4 (xí nghiệp Phú Lộc): Xã Phú Lộc- Tam Bình- Vĩnh Long
+ Xí nghiệp 5 (xí nghiệp Tam Bình): Thị Trắn Tam Bình- Tam Bình- Vĩnh Long
+ Xí nghiệp bao bi: Loc Héa- Long H6- Vĩnh Long
+ Xí nghiệp 7 (xí nghiệp Tân Thạnh): Huyện Thới Lai-TPCT
+Xí nghiệp 8 (xí nghiệp Mỹ Thới): TP Long Xuyên- An Giang
+Xí nghiệp An Binh: Quan Cai Răng- TPCT
2.2 CONG TY CO PHAN LUONG THUC - THỰC PHÁM VĨNH LONG - Xi
NGHIEP BINH MINH
2.2.1 Lịch sứ hình thành và phát triển [6]
Trước đây, xí nghiệp có tên gọi là Công ty Lương Thực Bình Minh, năm 1994 trở thành Xí Nghiệp Chê Biên Lương Thực Sô 3, hiện nay được đối tên Xí Nghiệp Bình Minh, trực thuộc Công ty Lương Thực — Thực Phâm Vĩnh Long
Hình thức kinh doanh chủ yếu là thu mua nguyên liệu gạo lức và gạo sô (gạo đã qua xát trăng), tiên hành sản xuât đề đạt các tiêu chuân xuât khâu và tiêu thụ nội địa 2.2.2 Qui mô hoạt động của xí nghiệp
Xí nghiệp có diện tích khoảng 4000 mét vuông, gồm luôn trụ sở giao dịch và
phòng làm việc, hệ thông kho với sức chứa khoảng 60.000 tân, có 2 dây chuyên lau
2
Trang 13bóng gạo, hằng năm xí nghiệp cung cấp khoảng 20.000 đến 25.000 tấn gạo cho thị trường trong và ngoài nước
v Các mặt hàng hiện tại của xí nghiệp
Sản phẩm chính: gạo 5% tắm, gạo 10% tắm, gạo 15% tam, gao 20% tam va gao
25% tam
Sản phẩm phụ: tắm 1, tắm 2 và cám
v Thị trường tiêu thụ
Philipin: chủ yếu là gạo 25% tắm có phối trộn gạo trắng
Irac, Chau Au: thi trường là gạo 5% tắm và 10% tắm
Đông Nam Á: tùy theo nhu cầu của từngquốc gia mà gạo có tỉ lệ tắm khác nhau
Nội địa: chủ yếu là TP Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.
Trang 142.2.4 Sơ đồ mặt bằng tống thể và mặt bằng bố trí dây chuyền sản xuất
Kho sé 1 Van phong dai dién
chứa Dàn Kho sô 3 Khoso5 Í tran Kho sô 4
2
Phong chứa cam |
Khu nhập nguyên liệu và xuất hàng
Phòng thu mua nguyên liệu và kiếm phẩm
Sông Bình Minh
Hình 2.1: Sơ đồ mặt bằng tổng thể và mặt bằng bố trí dây chuyền sản xuất
Trang 15CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYÉT - LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
3.1 GIỚI THIỆU VÈẺ HẠT THÓC
3.1.1 Cấu tạo [1]
a Vo trau
Vỏ trấu chiếm khoảng 15 đến 30% trọng lượng hạt, bao gồm chủ yếu là cellulose
và chất xơ Vỏ trấu cho phép nước truyền qua trong quá trình sấy khô hoặc làm ướt hạt Vỏ trấu có tác dụng như một màng bảo vệ chống sự xâm nhập của côn trùng, nam
d Phôi
La phần nằm riêng rẽ nằm trong nội nhũ, bên góc dưới hạt gạo Phôi là nơi dự trữ chất dinh dưỡng của hạt và nảy mầm tạo cây mới trong điều kiện thích hợp
3.1.2 Thành phần hóa học của hạt thóc [1], [2]
Thành phần hóa học của lúa thay đổi tùy theo giống, điều kiện canh tác, thời tiết,
đất đai canh tác, tập quán canh tác, phân bón
Tinh bột là thành phần chính của nội nhũ hạt gạo Thành phần carbohydrat không phải tinh bột trong cám và phôi thì cao hơn trong nội nhũ Gạo lức chứa khoảng 75% carbohydrat và chiếm khoảng 85 đến 90% chất khô của gạo Hàm lượng amylose khoảng 12 đến 35% trong gạo thường Gạo nếp có hàm lượng amylopectin cao khi nau thì dẻo Hàm lượng nước trong lúa thay đổi theo độ chín của hạt Khi thu hoạch thì
hàm lượng nước khoảng 22 đến 28% Sau đó để bảo quản thì chúng ta phải sấy lúa đến
độ âm 13 đến 14% Trong quá trình bảo quản lúa có thể hút ấm hoặc nhã ẩm tùy theo
độ âm cân bằng của không khí Để xác định độ âm, phương pháp thông thường là sấy
ở 105°C đến khi trọng lượng không đổi hoặc dùng thiết bị đo độ dẫn điện, điện dung
Đây chính là thành phần dễ bị hư hỏng trong quá trình bảo quản Ngoài ra, các thành
phần khác được cho trên bảng 3.1
Trang 16
Hình 3.1: Cấu tạo cúa hạt thóc (nguồn: www.vass.org.vn/images/caylua/12/37_cam.htm) Bảng 3.1: Thành phần hóa học của hạt thóc
3.2 GIOI THIEU PHUONG PHAP KIEM NGHIEM GAO NGUYEN LIEU (GAO LUC) VA GAO THANH PHAM
3.2.1 Một số khái niệm về các loại mẫu trong kiếm nghiệm
a Mẫu đầu tiên
Là mẫu được lấy ra từ những điểm, vị trí đã được qui định trước theo từng loại, phẩm chất qui cách đóng gói, thời gian xuất nhập Khối lượng mẫu lấy theo qui định
< 250g, được áp dụng cho khối lương thực lớn nhỏ
b Mẫu chung
Là tập hợp các mẫu điểm Không được lập mẫu chung khi chất lượng các mẫu
điểm khác nhau rõ rệt Khối lượng mẫu chung được lấy theo qui định, không được ít hơn tổng khối lượng cần thiết của các mẫu trung bình và mẫu lưu Nếu khối lượng mẫu chung < 2kg thì mẫu chung đồng thời là mẫu trung bình Nếu khối lượng mẫu rất lớn thì khối lượng mẫu chung cũng lớn theo nên ta phải trộn chia để lấy mẫu trung bình ngay khi thành lập mẫu chung
Trang 17c Mẫu trung bình
Là lượng mẫu được lấy ra từ mẫu chung khi xáo trộn, chia đều bằng phương pháp
2 đường chéo hoặc băng máy trộn chia mâu Khôi lượng mẫu trung bình < 2kg
d Mau phan tích
Là mẫu được lấy ra từ mẫu trung bình với một khối lượng cần thiết theo yêu cầu các chỉ tiêu cần phân tích Khôi lượng mẫu có thê là 20g, 25g, 100g
e Mẫu lưu
Là mẫu cần giữ lại một thời gian để đối chiếu phẩm chất giữa hai bên giao nhận,
để xác định két qua của một phương pháp kiêm nghiệm hoặc kiêm tra việc thực hiện hợp đồng kinh tế của các đơn vị Thông thường khối lượng mẫu lưu là khối lượng của mẫu trung bình, tuy nhiên tùy theo yêu câu thực tê mà khôi lượng mâu lưu có thê là một mẫu phân tích
3.2.2 Phương pháp lấy và phân tích mẫu
Gạo nguyên liệu hay thành phẩm chủ yếu được đóng bao nên sử dụng phương pháp lây mâu cho khôi lương thực đóng bao
a Phương pháp lấy mẫu
v Xác định tính đồng nhất của lô hàng
Khi lấy mẫu loại bỏ những bao mốc ướt không đúng qui cách, lô hàng phải đồng
nhât, nêu không đông nhât phải được phân loại thành nhiêu lô nhỏ đông nhất
Bảng 3.2 Cách lấy mẫu
Từ 100 -750 bao Lấy mẫu 20 bao + 5% số bao đã trừ 100
> 750 bao Lấy từ hai mẫu chung trở lên
(Nguôn: Tổng công ty Lương Thực miền Nam,2010)
v_ Vị trí lấy mẫu
Trong quá trình lấy mẫu khối gạo đóng bao cần phải xác định tầng, đỉnh điểm để
xác định số bao lấy mẫu cho phù hợp:
- Khối gạo là hình lập phương thì lấy mẫu cả 5 mặt (nếu được thì lấy luôn cả mặt đáy)
và xác định số bao lấy mẫu cho phù hợp:
+ Tang: sát trên mặt, giữa và sát đáy
+ Điểm: có thể lẫy nhiều điểm trên các đường chéo hình khối.
Trang 18- Nếu lấy mẫu trên các phương tiện vận chuyển (ô tô, tàu, thuyền ) cũng phải xác định tầng điểm để lấy mẫu Hoặc xác định theo toàn khối lương thực mà định ra số bao cần lấy mẫu và lấy ngay ở những bao đó khi đang bốc vác hoặc cân
mẫu chung Khi khối gạo lớn ta được mẫu chung cũng lớn theo không thuận tiện cho
việc phân tích Nếu khối lượng mẫu chung 2kg thì mẫu chung là mẫu trung bình Để
xác định các chỉ tiêu chất lượng gạo ta chia thành từng mẫu thứ hay gọi là mẫu phân
tích Để đảm bảo tính đại diện của các mẫu so với khối gạo, trong quá trình lấy mẫu từ
khối gạo dé khi có mẫu phân tích ta phải thực hiện biện pháp xáo trộn phân chia theo phương pháp hai đường chéo hoặc bằng máy trộn mẫu Từ mẫu trung bình thu được, trộn mẫu thật đều, đổ mẫu lên tắm ván nhẫn hay mặt bàn có phủ milon hoặc mặt kính Dùng bai trộn mẫu thành hình vuông với độ dài bằng nhau, vun lương thực ở hai
phía đối diện vào giữa rồi dàn đều, tiếp tục vun hai đầu kia lại rồi dàn đều, trộn như vậy ít nhất 4+5 lần Sau cùng dàn mẫu thành hình vuông, dùng bai chia mẫu thành bốn
tam giác đều bằng nhau, gạt hết hai tam giác đối đỉnh ( kế cả tạp chất nhỏ) còn lại hai tam giác, tiếp tục như vậy cho đến khi đủ số lượng mẫu cần dùng Hai tam giác đối đỉnh bỏ đi lần cuối phải giữ nguyên hình dáng để phòng khi thêm vào mẫu phân tích
hoặc làm mẫu lưu kiểm chứng
Sau khi kiểm tra mẫu được đựng trong túi bằng chất dẻo, kín đảm bảo không bị ảnh hưởng xung quanh, mẫu được kèm theo kết quá kiểm tra và ghi rõ thời gian lưu mẫu, người lấy mẫu
3.2.3 Các chỉ tiêu cần kiếm tra
a Màu sắc
Màu sắc được xác định bằng phương pháp cảm quan: gạo trắng thường có màu trắng trong, trắng đục Gạo lức thường có màu xám ngà, gạo xát dối có màu trắng ngà, gạo qua lau bóng sẽ có độ sáng bóng
Để xác định màu sắc của mẫu cần thực hiện như sau: trải mỏng 100g mẫu trên mặt phẳng màu đen hoặc giấy lót đen trên tắm kính Quan sát màu sắc gạo đưới ánh sáng ban ngày hay ánh sáng nhân tạo có độ sáng tương đương
b Mùi vị
Trong đều kiện bảo quản tốt gạo sẽ không sinh ra mùi lạ Tuy nhiên, trong quá
trình bảo quản khối nguyên liệu có thể có nhiều mùi khác nhau Có thể chia thành hai
loại:
- Mui do hạt hấp phụ: do hat hap thụ các mùi lạ trong kho bảo quản
Trang 19- Mùi đo đều kiện bảo quản không tốt: do các hoạt động sinh lý của hạt sinh ra các hợp chất mùi như aldehyde, ester Bên cạnh đó, sự phát triển của vi sinh vật đặc biệt là nắm mốc cũng sinh ra nhiều mùi lạ cho gạo thành phẩm
Kiểm tra mùi vị của mẫu, cần trải mỏng khoảng 20+25g gạo trên giấy sạch để ngửi trực tiếp mùi, có thể tăng cảm giác mùi bằng cách cho gạo vào chén sứ đậy nắp, đun cách thủy 5 phút Sau đó, xác định mùi bay ra
Kiểm tra vị của mẫu bằng cách nhai khoảng 1z2g mẫu Khi cần vị của gạo cũng được xác định bằng vị của cháo
c Độ ẩm
Độ ẩm là yếu tố quan trọng nhất trong việc đánh giá chất lượng gạo Nếu độ ẩm của gạo cao sẽ khó bảo quản, đễ bốc nóng, bi 4m vang va dé bi men mốc lam giam chất lượng gạo Nếu độ âm của gạo quá thấp, gạo sẽ khô khi đưa vào xát trắng gạo sẽ
bị gãy nhiều, dẫn đến hiệu suất thu hồi gạo thành phẩm thấp
Có thể xác định độ ấm bằng máy kett hoặc cảm quan
d Chiều dài hạt
Dựa trên chiều dài và chiều rộng hạt, các giống lúa được chia làm năm nhóm
(bảng 3.3) Mục đích chính của việc chia nhóm này là nhằm hợp lý hóa chính sách giá
cả và thương mại của gạo
Bảng 3.3 Phân loại hạt gạo theo tiêu chuẩn thương mại
bình của hạt gạo gọi là hạt nguyên vẹn
Để xác định hạt nguyên, từ mẫu xác định kích thước trung bình hạt, nhặt ra các
hạt gạo gãy có kích thước > 7,5/10 gộp chung với những hạt nguyên vẹn đem cân tính
tỉ lệ phần trăm theo lượng mẫu.
Trang 20f Tấm
Là phần gạo gãy có chiều đài < 7,5/10 chiều dài trung bình của hạt gạo nguyên vẹn tương ứng nhưng không lọt qua sàng có đường kính lỗ sàng băng Imm và tùy theo từng loại gạo mà qui định tâm có kích thước cho phù hợp
Nếu dựa vào chiều dài trung bình của gạo, ta chia tắm thành các loại:
- Tấm lớn: là phần có chiều dai > 5/10 và < 7,5/10 chiều dài trung bình hạt nguyên vẹn tương ứng
- Tắm trung bình: là phần hạt gãy có chiều dài từ > 2,5/10 đến < 5/10 chiều dài trung
Nếu dựa vào tỉ lệ tấm có trong gạo dự định sản xuất ta chia thành hai loại tam:
tam va tam nho
- Tam: 1a những phần gạo gãy có kích thước theo quy định tiêu chuẩn chất lượng của gạo trăng TCVN 5644:1999
+ Đối với gạo 5% tắm có kích thước từ 2,17 đến 4,65mm
+ Đối với gạo 10% tắm có kích thước từ 2,17 đến 4,34mm
+ Đối với gạo 15% tắm có kích thước từ 2,17 đến 4,03mm
+ Đối với gạo 20% tắm có kích thước từ 1,55 đến 3,72mm
+ Đối với gạo 25% tắm có kích thước từ 1,55 đến 3,10mm
- Tắm nhỏ: là phần gạo gãy có kích thước nhỏ hơn kích thước các hạt tắm kế trên, ứng với từng loại gạo nhưng không lọt qua sàng ® Imm
Xác định bằng cách cân 25g mẫu cho vào bộ sàng lõm tách sơ bộ hai phần gạo nguyên và tâm, sau đó lựa những hạt sai kích thước của phân này bô sung cho phân kia Cân rôi tính tỉ lệ phân trăm từng phân
g Tap chat
Là tất cả các loại vật chất không phải gạo, tấm, tắm mãn, thóc như dây nilon, rơm, rác, kim loại Gạo nhiêu tạp chât sẽ gây khó khăn cho quá trình chê biên
h Hạt xanh non, âm vàng, hư bệnh, bạc phán, sọc đỏ, đỏ
Hạt xanh non: hình dạng hạt mỏng nhỏ do hạt lúa chưa chín hoàn toàn, nội nhủ
thường có màu trắng đục, kêt câu xốp, kém bên vững
Hạt ấm vàng: hạt gạo có một phần hay toàn phần có màu vàng chanh, vàng cam
Hạt sâu bệnh: hạt gạo bị biến màu hoặc hư hỏng bởi nước, nhiệt, côn trùng, hay
do những nguyên nhân khác
10
Trang 21Hạt bạc phan( bạc bụng ): hạt gạo có phần duc > 3/4 diện tích hạt có màu trắng
đục
Hạt đỏ sọc: hạt gạo có một sọc đỏ chiều đài > 1/2 chiều đài của hạt, hoặc tỏng
chiêu dài của các vết sọc đỏ >1/2 chiêu dài của hạt, nhưng tông diện tích của các sọc
Trang 223.3 CAC CHi TIEU CHAT LUQNG GAO NGUYEN LIEU VA GAO TRANG CUA Xi NGHIEP
3.3.1 Các chí tiêu chất lượng gạo nguyên liệu
Bảng 3.5: Chí tiêu chất lương gạo lức nguyên liệu (mức bóc cám 0 đến 2,5%)
STT CHÍ TIÊU DVT 10% 15% 20% 25%
1 Doam % 15,0-16,0 15,0-16,0 15,0-16,0 15,0-16,0
2 _ Tạp chất (tối đa) % 3,0 0,4 0,5 0,5
3 Tấm % 10+2 15+2 20+2 25+2
4 _ Hạt lúa (tối đa) Hat/kg 150 150 200 200
(Nguôn: Tổng công ty Lương Thực miền Nam,2010)
- Chiều đài trung bình hạt nguyên vẹn: 6,20 mm
- Kích thước tắm: 4,65 mm (3⁄4 chiều dài trung bình hạt nguyên vẹn)
Bảng 3.6: Chí tiêu chất lương gạo sô sầy nguyên liệu (mức bóc cám 2,5 đến 5,5%)
STT CHÍ TIÊU DVT 10% 15% 20% 25%
1 Độẩm % 15,0-16,0 15,0-16,0 15,0-16,0 15,0-16,0
3 Tấm % 10+2 15+2 20+2 25+2