1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Vẽ kỹ thuật Đại học Sài Gòn SGU

110 322 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 5,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Status bar: thanh trạng thái, lựa chọn các trạng thái vẽ tại các điểm lưới Snap and Grid, vẽ theo hướng nằm ngang hoặc thẳng đứng Ortho, truy tìm các điểm đặc biệt của đối tượng Osnap,

Trang 2

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tổng quan

1.1.1 Giới thiệu phần mềm AutoCAD

Thiết kế bằng máy tính – CAD (Computer Aided Drafting hay Computer Aided Design) – đã trở thành một phương tiện chính trong các lĩnh vực khác nhau có liên

quan đến thiết kế như kiến trúc, kỹ thuật dân dụng, kỹ thuật điện, kỹ thuật cơ khí… Các chương trình ứng dụng CAD đều thuộc loại chương trình đồ hoạ với nhiều tính toán, đòi hỏi phải có bộ xử lý nhanh và màn hình phân giải cao

Sử dụng máy tính và chương trình CAD để thiết kế hàng loạt các sản phẩm công nghiệp, từ các chi tiết máy đến các ngôi nhà hiện đại, trợ giúp cho các kỹ sư thiết

kế tối ưu hoá các ứng dụng, cũng như xây dựng thư viện các hình ảnh, ký hiệu Tất cả các tính năng này đòi hỏi một khối lượng công việc xử ký khổng lồ mà trước đây các máy tính cá nhân không thể thực hiện nổi

Phần mềm AutoCAD do hãng AutoDesk sản xuất, là một trong những phần

mềm được sử dụng rộng rãi trong việc thực hiện các bản vẽ kỹ thuật cho các ngành: xây dựng, cơ khí, kiến trúc…, nó thật sự là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, kiến trúc sư, kỹ thuật viên, họa viên, để hoàn thành các bản vẽ kỹ thuật một cách nhanh chóng và chính xác, đồng thời có thể trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác

Phần mềm AutoCAD được giới thiệu đầu tiên vào năm 1982 với phiên bản

Release 1 (kết thúc ở Release 14) và đến năm 1999 phiên bản AutoCAD 2000 ra đời chạy trong môi trường Window

1.1.2 Khởi động AutoCAD

Cách 1: sử dụng shortcut AutoCAD 2007 có sẳn trên màn hình Desktop bằng cách nhấp đúp biểu tượng

Hình 1.1

– Biết được công dụng của CAD trong lĩnh vực kỹ thuật

– Thực hiện được các thao tác trên màn hình AutoCAD và các lệnh về file

– Biết cách cài đặt và sử dụng phương thức truy bắt điểm, trạng thái vẽ đặc biệt – Tạo được mẫu bản vẽ đúng tiêu chuẩn

Trang 3

Cách 2: bấm chọn đường dẫn theo trình tự

(1) Start  (2) All Programs  (3) Autodesk  (4) AutoCAD 2007  (5) AutoCAD

2007

Hình 1.2

 Các quy ước trong tài liệu

1 (n): bước thứ n trong trình tự thực hiện cú pháp lệnh

2 (m): khai báo dòng lệnh thứ m

3 Thao tác trên thiết bị chuột

– Bấm chọn: bấm phím trái thiết bị chuột

– Bấm mở: bấm phím phải thiết bị chuột

1.1.3 Cấu trúc màn hình đồ họa AutoCAD

Hình 1.3

Trang 4

– Title bar: thanh tiêu đề, gồm tên chương trình, tên tập tin (File), đường dẫn và

các nút điều chỉnh màn hình

Hình 1.4

– Menu bar: thanh danh mục chính, mỗi danh mục có chứa nhóm lệnh, khi ta

chọn một danh mục sẽ xuất hiện Pull-down menu (danh mục kéo xuống) để có thể gọi các lệnh thực thi

Hình 1.5

– Tool bar: thanh công cụ, chứa các lệnh thực thi dạng biểu tượng

Hình 1.6

– Drawing area: vùng vẽ, có biểu tượng hai sợi tóc giao nhau (Crosshair), được

định vị toạ độ theo hệ trục UCS (User Coordinate System), giá trị này được hiển thị

bởi dãy số gồm hoành độ, tung độ, cao độ ở phía cuối trái màn hình

Menu bar

Pull-down menu

Trang 5

Hình 1.7

– Model: không gian mô hình, dùng vẽ hình theo kích thước thật

– Layout: không gian phẳng, dùng sắp xếp hình vẽ theo tỉ lệ giữa kích thước thật và khổ giấy in

Hình 1.8 Model và các Layout

– Command window: cửa sổ lệnh chứa các dòng lệnh

– Command line: dòng lệnh, nơi nhập lệnh và cú pháp lệnh thông qua các dòng nhắc (prompt line)

Hình 1.9 Command line và Command window

drawing area

crosshair

UCS

hiển thị tọa độ

command window command

line

Trang 6

– Status bar: thanh trạng thái, lựa chọn các trạng thái vẽ tại các điểm lưới (Snap

and Grid), vẽ theo hướng nằm ngang hoặc thẳng đứng (Ortho), truy tìm các điểm đặc

biệt của đối tượng (Osnap), vẽ theo tia nghiêng được định hướng (Otrack)…

Hình 1.10

1.1.4 Thanh công cụ (Tool bar)

– Các thanh công cụ thường dùng trong bản vẽ hai chiều

 Thanh Standard: thực hiện lệnh thông dụng về tập tin (New, Open, Save),

in ấn (plot, plot preview…), sao chép (Cut, Copy, Paste…), điều chỉnh màn hình (Zoom), thuộc tính (Properties), thiết kế theo mẫu có sẳn (Design Center)…

Hình 1.11

 Thanh Draw: thực hiện các lệnh về vẽ (Line, Arc…), tô miền (Hatch), ghi

chữ (Text), tạo bảng (Table), tạo miền (Region)…

Trang 7

 Thanh Object snap: thực hiện lệnh truy bắt “tạm trú” các điểm đặc biệt của

đối tượng như điểm Endpoint, Midpoint…

Hình 1.15

 Layer: thực hiện lệnh cài đặt lớp để quản lý đối tượng

Hình 1.16

 Thanh Properties: thực hiện lệnh thay đổi các thuộc tính đối tượng như màu

sắc (Color), dạng nét (Linetype), độ dầy nét (Lineweight)…

Hình 1.17

 Thanh Styte: thực hiện lệnh cài đặt và hiện hành các kiểu chữ viết (Text

stype), mẫu kích thước (Dimension stype), biểu bảng (Table stype)

Hình 1.18

– Các thao tác trên thanh công cụ

 Đóng: bấm chọn ký hiệu x ở góc phải trên ở mỗi thanh công cụ

Hình 1.19

 Mở: bấm mở vào bất kỳ thanh công cụ trên màn hình để mở danh sách và

đánh dấu chọn thanh công cụ cần mở bằng cách bấm chọn

đóng

Trang 8

Hình 1.20

 Sắp xếp: bấm chọn, giữ và rê chuột tại phần tiêu đề của thanh công cụ (hay

tại hai vạch song song nổi trên phần đầu thanh công cụ) để di chuyển đến vị trí mới

 Trường hợp đóng hết các thanh công cụ trên màn hình ta có thể khôi phục lại bằng lệnh “Menu” trên dòng “Command:” và bấm enter 2 lần

 Màn hình làm việc (Workspace)

 Lưu màn hình làm việc

Hình 1.21 (1) Mở thanh công cụ Workspaces

Trang 9

1.1.5 Các thao tác lệnh cơ bản về tập tin (File)

– New: thực hiện bản vẽ mới

(1) Gọi lệnh:

Hình 1.22 (2) Chọn một mẫu bản vẽ có sẳn trong template <tenmau.dwt>

(3) OK

– Open: mở file bản vẽ

(1) Gọi lệnh:

File \ Open open hay ctrl+o

Trang 10

(2) ổ đĩa:\thư mục\ \<tênfile>.dwg  truy xuất file theo đường dẫn

(3) Open  mở file

– Save: lưu file bản vẽ vào ổ đĩa

(1) Gọi lệnh:

File \ Save save hay ctrl+s

Standard 

Hình 1.24 (2) Chọn vị trí lưu theo đường dẫn: ổ đĩa:\thư mục\ \

(3) Chọn định dạng file dwg, dwt, dxf

(4) Đặt tên cho file

(5) Hoàn tất lưu file

– Close: đóng file bản vẽ đang có trên màn hình

(1) Gọi lệnh

Hình 1.25 (2) Yes hay No lưu hay không những thay đổi trên bản vẽ sau khi đóng

– Exit: thoát khỏi chương trình AutoCAD

2

3

Trang 11

(1) Gọi lệnh

(2) Hộp thoại nhắc nhở tuần tự việc có lưu hay không những thay đổi trên các bản vẽ đã mở (tương tự như lệnh Close, nhưng tuần tự sẽ đóng tất cả bản vẽ đã mở

và thoát khỏi chương trình)

– Purge: xoá bỏ đề mục đã tạo như cá Blocks, Dimention styles, Layers…nhưng không sử dụng để giảm dung lượng bản vẽ (Hình 1.26)

(1) Gọi lệnh

Hình 1.26 (1) Chọn View items you can purge (hiển thị đề mục đã tạo nhưng không sử dụng

Trang 12

1.2 Tạo và lưu mẫu vẽ

1.2.1 Tạo mẫu vẽ

– Chọn hệ đơn vị vẽ theo hệ Mét (đơn vị đo là mm)

(1) Bấm chọn File trên Menu bar

(2) Bấm chọn New trên Pull-down menu

(3) Bấm chọn thẻ Start from Scratch

(4) Bấm chọn Metric

(5) Bấm chọn OK kết thúc

Hình 1.27

 Để xuất hiện hộp thoại trên, biến hệ thống Startup được chọn giá trị là 1 bằng lệnh sau:

Command:

1)Enter new value for STARTUP <0>:

– Chọn khổ giấy và tỉ lệ vẽ Command:

Initializing

1) Enable paper space? [No/Yes] <Y>

2) Enter units type [Scientific / Decimal / Engineering / Architectural / Metric]

3) Enter the scale factor

4) Enter the paper width

5) Enter the paper height

 Với các giá trị nhập ở trên ta có khổ giấy vẽ ………ngang với tỉ lệ vẽ ………

3

4

5

Trang 13

1.2.2 Lưu mẫu vẽ

Thực hiện theo trình tự các bước sau:

(1) Bấm chọn File trên Menu bar

(2) Bấm chọn Save trên Pull-down menu

Hình 1.28 (3) Bấm chọn để mở danh sách Files of type

(4) Bấm chọn dạng file cần lưu là AutoCAD Drawing Template

(5) Nhập tên mẫu vẽ vào ô File name

(6) Bấm chọn Save

(7) Mô tả thêm đặc tính của mẫu (nếu cần) vào ô Description

(8) Bấm chọn OK kết thúc lưu mẫu vẽ

Mau ve kho A4 ngang ti le

ve 1:2 chua co khung ten

Trang 14

1.3 Hệ tọa độ – Phương thức nhập tọa độ

Tọa độ dùng xác định vị trí các đối tượng vẽ trên màn hình AutoCAD Có hai cách nhập toạ độ (tuyệt đối) của một điểm A trên vùng vẽ:

Tọa độ Descartes (± x A , ± y A ) trong đó xA là giá trị hoành độ, yA là giá trị tung độ so với điểm làm gốc (góc trái dưới màn hình, tại biểu tượng hệ toạ độ) có tọa độ(0,0)

Tọa độ cực ( d < ±  ) trong đó d là khoảng cách tính từ gốc đến điểm vẽ A, 

là góc tạo bởi trục dương x với tia OA (dấu được xác định theo chiều dương lượng giác)

Ngoài ra, trong AutoCAD còn có khái niệm tọa độ tương đối là tọa độ được nhập giá trị so với điểm vừa vẽ trước đó (không so với điểm gốc có tọa độ 0,0) và phía

trước giá trị nhập có ký hiệu @

Ví dụ:

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Hình 1.29 Phương pháp khai báo tọa độ điểm

– Vẽ đa tuyến ABCD: ta lần lượt nhập tọa độ các điểm A: 2,2; B: 6,5 (hay @4,3); C: 6,7 (hay @0,2 hay @2<90); D: 9,7 (hay @3,0 hay @3<0)

– Vẽ hình chữ nhật: ta lần lượt nhập tọa độ điểm E: 2,7; F: 5,9 (hay @3,2)

– Vẽ vòng tròn: ta lần lượt nhập tọa độ tâm O: 8,3; tọa độ điểm R: 10,3 (hay @2,0 hay @2<0)

1.4 Phương thức bắt điểm và các chế độ vẽ đặc biệt

Trong quá trình vẽ, để xác định chính xác một điểm trên các đối tượng vẽ ta phải sử dụng các khai báo tọa độ, điều này rất khó khăn và phức tạp Do vậy, AutoCAD cho phép chúng ta đặt chế độ truy bắt nhanh các điểm trên đối tượng vẽ như điểm đầu mút (Endpoint), điểm giữa (Midpoint), tâm điểm của vòng tròn hay cung tròn hay ellipse (Center)…

Trang 15

Sau khi cài đặt và kích hoạt chế độ truy bắt, quá trình vẽ sẽ xuất hiện hộp chọn truy bắt báo hiệu điểm được truy bắt (điểm được chọn là điểm mà crosshair gần đối tượng vẽ nhất)

Ví dụ ta cài đặt 2 tuỳ chọn truy bắt là điểm đầu mút (Endpoint) và điểm giữa (Midpoint), khi rê chuột đến gần đối tượng vẽ (như một đoạn thẳng chẳng hạn) về một phía sẽ xuất hiện hộp chọn Endpoint; khi rê chuột khoảng giữa đối tượng vẽ sẽ xuất hiện hộp chọn Midpoint

1.4.1 Phương thức bắt điểm

– Cài đặt phương thức bắt điểm

 Phương thức bắt điểm thường trực: một hay nhiều tùy chọn và việc truy bắt

sẽ có hiệu lực trong suốt quá trình vẽ

(1) Gọi lệnh

Tools \ Drafting settings osnap

Object Snap 

Hình 1.30 (2) Tuỳ chọn truy bắt

Trang 16

Shortcut Tool bar Đặt trỏ chuột trên màn hình + Shift

+phím phải chuột

Hình 1.31 (2) Tuỳ chọn truy bắt

– Kích hoạt chế độ làm việc bắt điểm (Osnap on / Osnap off): sử dụng phím tắt F3 hoặc bấm chọn tại nút lệnh Osnap của thanh trạng thái (nút lệnh này sẽ lún xuống) – Các tùy chọn truy bắt:

 Endpoint: điểm đầu mút (điểm đầu hay điểm cuối) đối tượng

 Midpoint: điểm giữa đối tượng

 Center: điểm tâm cung tròn, vòng tròn, ellipse

 Node: điểm được vẽ bằng lệnh point

 Quadrant: điểm ¼ vòng tròn (hay ellipse), nơi giao của 2 đường kính nằm ngang và thẳng đứng ( một vòng tròn hay ellipse có 4 điểm quadrant)

 Intersection:điểm giao 2 đối tượng cắt nhau hay phải kéo dài mới cắt nhau

 Extension: điểm nằm trên phần kéo dài của đối tượng

 Insertion: điểm chèn của đối tượng ( block, text…)

 Perpendicular: điểm vuông góc với đối tượng

 Tangent: điểm tiếp xúc với đối tượng có dạng cong (cung, vòng tròn…)

 Nearest: điểm gần nhất trên đối tượng đến vị trí con trỏ chuột (crosshair)

 Parallel: điểm mà đường thẳng đi qua sẽ song song với đường thẳng là đối tượng truy bắt

 Apparent intersection: điểm giao biểu kiến (giao điểm của 2 đối tượng trong một điểm nhìn hiện hành mà trong thực tế không giao nhau)

2a

2b

Trang 17

Hình 1.32 1.4.2 Tùy chọn From Là tùy chọn của một lệnh vẽ, cho phép khai báo tọa độ điểm vẽ so với một điểm bất kỳ chọn làm gốc tọa độ để tính Cú pháp lệnh: Command:

1) <…… >

2) Base

3) Offset

Ví dụ: Vẽ vòng tròn bán kính R10 tại vị trí cách đỉnh A của hình vuông cạnh

50x50 với hoành độ 20 và tung độ 15 đơn vị vẽ

Command: C

Trang 18

1) CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: fro  2) Base point: bấm chọn điểm A theo chế độ truy bắt Endpoint

Trình tự cài đặt (Hình 1.33)

(1) Đặt con trỏ chuột tại nút lệnh Snap trên thanh trạng thái

(2) Bấm mở

(3) Bấm chọn settings

(4) Cài đặt giá trị bước nhảy và truy bắt khoảng cách mắt lưới

(5) Cài đặt khoảng cách mắt lưới

Trang 19

Cho phép vẽ các đường thẳng theo hai hướng ngang và đứng bằng cách định hướng và nhập độ dài (không cần nhập tọa độ)

Kích hoạt chế độ làm việc Ortho (Ortho on / Ortho off) bằng phím F8 hoặc bấm chọn tại nút lệnh Ortho trên thanh trạng thái (nút lệnh này sẽ lún xuống)

1.4.5 Chế độ Polar

Cho phép vẽ các đường thẳng nghiêng một góc α theo trục x (giá trị α được thay đổi do cài đặt) bằng cách định hướng (xuất hiện tia bằng nét đứt) và nhập độ dài (không cần nhập tọa độ)

Kích hoạt chế độ làm việc Polar (Polar on / Polar off) bằng phím F10 hoặc bấm chọn tại nút lệnh Polar trên thanh trạng thái (nút lệnh này sẽ lún xuống)

1.5 Quan sát bản vẽ

Giúp cho việc quan sát các đối tượng trên bản vẽ dễ dàng hơn do kích thước màn hình cố định còn giới hạn bản vẽ thay đổi Các lệnh quan sát bản vẽ thông dụng (1) Gọi lệnh:

View \ Zoom Z  nhập tùy chọn

bằng ký tự đại diện Standard (2) Bấm chọn

– Pan: trượt màn hình về một trong bốn phiá (trái, phải, trên, dưới) – Realtime: phóng to hay thu nhỏ màn hình tại vị trí bấm (bấm chọn tâm phóng, giữ và đẩy lên để phóng to hay kéo về để thu nhỏ)

– Window: phóng to vùng vẽ nằm trong hình chữ nhật xác định bởi hai điểm là đường chéo

– Previous: phục hồi lại lệnh zoom trước đó một cấp

– All: thu toàn bộ đối tượng về màn hình

– Extent: thu toàn bộ đối tượng về màn hình với khả năng lớn nhất có thể được

1.6 Bài tập

Bài 1

Khởi động chương trình AutoCAD, mở các Tools bar gồm: Dimmension, Draw, Layers, Modify, Object Snap, Properties, Standard, Styles và sắp xếp theo màn hình minh họa, lưu màn hình làm việc (workspace) với tên VE2D sau đó thoát khỏi chương trình

Trang 20

Bài 2

Tạo các bản vẽ mẫu theo yêu cầu sau:

– Bản vẽ 1 có khổ giấy A4 đứng, tỉ lệ vẽ 1:1và lưu với tên BANVE1.dwt cùng mô tả tính chất : A4 dung; TL 1:1

– Bản vẽ 2 có khổ giấy A4 ngang, tỉ lệ vẽ 1:1 và lưu với tên BANVE2.dwt cùng mô tả tính chất : A4 ngang; TL 1:1

– Bản vẽ 3 có khổ giấy A4 ngang, tỉ lệ vẽ 1:2 và lưu với tên BANVE3.dwt cùng mô tả tính chất : A4 ngang; TL 1:2

– Bản vẽ 4 có khổ giấy A4 ngang, tỉ lệ vẽ 1:50 và lưu với tên BANVE4.dwt cùng mô tả tính chất : A4 ngang; TL 1:50

– Bản vẽ 5 có khổ giấy A4 ngang, tỉ lệ vẽ 1:100 và lưu với tên BANVE5.dwt cùng mô tả tính chất : A4 ngang; TL 1:100

Các bản vẽ trên đều dùng đơn vị đo theo hệ mét và lưu vào thư mục quản lý mẫu (Template) của AutoCAD

Trang 22

 Khai báo cú pháp

1) Specify first point: 2) Specify next point or [Undo] 3) Specify next point or [Undo] 4) Specify next point or [Undo/ Close]

 Việc xác định một điểm trên màn hình ta có 2 cách: cách 1 bấm chọn tại vị trí (bất kỳ hoặc truy bắt điểm) trong vùng vẽ hoặc khai báo tọa độ rồi Enter

 Muốn vẽ theo tuỳ chọn nào phải nhập ký tự đại diện cho tùy chọn  Enter  khai báo giá trị

 Khai báo cú pháp

1) Specify start point: 2) Specify through point: 3) Specify through point:

2.1.3 Lệnh Circle

– Công dụng: vẽ vòng tròn theo các điều kiện khác nhau

– Hiểu được cú pháp các lệnh vẽ và hiệu chỉnh cơ bản – Vận dụng để thực hiện bài tập vẽ hình học

Trang 23

1c) Specify 1 st end point of Circle's diameter:

2c) Specify 2 nd end point of Circle's diameter:

d 3Points:

1d) Specify first point on Circle:

2d) Specify second point on Circle: 3d) Specify third point on Circle:

e Tan, Tan, Radius:

1e) Specify point on object 1 st tangent of Circle: 2e) Specify point on object 2 nd tangent of Circle:

3e) Specify Radius of Circle:

f Tan, Tan, Tan :

1f) Specify 1 st point on Circle:_tan to:

2f) Specify 2 nd point on Circle:_tan to: 3f) Specify 3 rd point on Circle:_tan to:

Trang 24

Hình 2.1 Các chọn lựa vẽ vòng tròn

2.1.4 Lệnh Arc

– Công dụng: vẽ cung tròn theo 3 yếu tố cho trước

– Cú pháp lệnh:

 Gọi lệnh

 Khai báo cú pháp theo các tùy chọn

a 3Point: 3 điểm bất kỳ

1a) Specify Start point of Arc 2a) Specify Second point of Arc 3a) Specify End point of Arc

b Start/ Center/ End: 3 điểm theo thứ tự về tính chất

1b) Specify Start point of Arc……… 2b) Specify Center point of Arc 3b) Specify End point of Arc

c Star/ Center/ Angle: 2 điểm theo thứ tự về tính chất và nhập giá trị góc đo

ở tâm

1c) Specify Start point of Arc 2c) Specify Center point of Arc 3c) Specify Included Angle

d Start/ Center/ Length: 2 điểm theo thứ tự về tính chất và nhập giá trị chiều

dài dây cung

1d) Specify Start point of Arc 2d) Specify Center point of Arc 3d) Specify Length of Chord

e Start/ End/ Direction: 2 điểm theo thứ tự về tính chất và định vị dây dẫn

hướng tiếp xúc tại điểm đầu

1e) Specify Start point of Arc 2e) Specify End point of Arc

Trang 25

3e) Specify Tangent Direction for the Start point of Arc

f Start/ End/ Radius: 2 điểm theo thứ tự về tính chất và nhập giá trị bán kính

cung

1f) Specify Start point of Arc 2f) Specify End point of Arc 3f) Specify Radius of Arc

( tương tự cho 3 trường hợp: C / S / E - C / S / A - C / S / L )

g Continue : vẽ nối tiếp tại điểm cuối của đối tượng vừa vẽ bằng 1 cung

1g) Specify End point of Arc

Modify 

 Khai báo cú pháp

1) Select object 2) Select object

Trang 26

 Có thể xoá bằng cách chọn đối tượng  nhấn phím Delete ( với điều kiện thiết lập Tools  Oftions  Selection  Selection Modes: Noun/Verb selection hay biến pickfirst = 1)

– Lệnh Redo

 Công dụng: sử dụng ngay sau lệnh hủy bỏ để phục hồi lại lệnh vừa bị hủy bỏ

 Gọi lệnh:

2.1.7 Các phương pháp chọn lựa đối tượng

Trong quá trình thực hiện lệnh vẽ, AutoCAD yêu cầu phải chọn lựa một hay

nhóm đối tượng cụ thể bằng dòng lệnh select object , ta có các cách chọn như sau:

– Chọn riêng lẻ từng đối tượng: chỉ hộp chọn lên đối tượng và bấm chọn, lúc này đối tượng được chọn chuyển thành nét đứt

– Chọn nhóm đối tượng theo khung bao (window): bấm chọn tại một điểm về trái của nhóm đối tượng, giữ và rê chuột bấm chọn về phải để tạo khung  các đối tượng

nằm hoàn toàn trong khung sẽ được chọn

– Chọn nhóm đối tượng theo khung cắt ngang (crossing): bấm chọn tại một điểm

về phải của nhóm đối tượng, giữ và rê chuột bấm chọn về trái để tạo khung các đối

tượng chỉ cần cắt ngang khung sẽ được chọn

– Để loại đối tượng đã chọn (do chọn nhầm), bấm và giữ phím Shift đồng thời bấm chọn lại đối tượng  đối tượng được loại khỏi việc chọn, trở về nét liền ( với điều kiện thiết lập Tools  Oftions  Selection  Selection Modes: Use shiff to add to selection)

Trang 27

2.1.9 Lệnh Mirror

– Công dụng: tạo đối tượng mới đối xứng qua một trục

– Cú pháp lệnh:

 Gọi lệnh

 Khai báo cú pháp lệnh

1) Select objects 2) Select objects 3) Specify First point of Mirror line 4) Specify Second point of Mirror line 5) Delete Source Object?[Yes/No]

2.1.10 Lệnh Rotate

– Công dụng: quay đối tượng quanh một tâm

– Cú pháp lệnh:

 Gọi lệnh

 Khai báo cú pháp lệnh

1) Select object 2) Select object 3) Specify Base Point

Trang 28

a Angle: nhập giá trị góc quay (giá trị góc quay được xác định bởi góc hợp

bởi tia thứ nhất qua tâm quay song song với trục X và tia thứ hai tạo thành góc quay theo chiều quy ước)

4a) Specify Rotation Angle or [ Reference ]

b Reference: quay tham chiếu (xác định góc quay tuyệt đối so với trục X của

tia được xác định bởi 2 điểm trên đối tượng)

4b) Specify Rotation Angle or [Reference] 5b) Specify the Reference Angle 6b) Specify the new Angle

Hình 1 Hình 2

Hình 2.3 Ví dụ khai báo lệnh Rotate

4.1)Specify Rotation Angle or [Reference]: -30 

– Cách 2: tham chiếu với góc đã biết

4.2) Specify Rotation Angle or [Reference]: r 

5.2) Specify the Reference Angle: 30 

6.2) Specify the new Angle: 0 

– Cách 3: tham chiếu với góc đo trên đối tượng

4.3) Specify Rotation Angle or [Reference]: r 

5.3) Specify the Reference Angle: truy bắt endpoint tại A, bấm chọn

6.3) Specify second point: truy bắt endpoint tại B, bấm chọn

7.3) Specify the new Angle: 0 

Trang 29

a Scale factor: phóng to (thu nhỏ) theo tỉ lệ chọn

4a) Specify Scale factor or [ Reference ]

b Reference: phóng to (thu nhỏ) theo tỉ lệ tham chiếu

4b) Specify Scale factor or [ Reference ] 5b) Specify Reference Length

6b) Specify New Length

Trang 30

 Khai báo cú pháp lệnh

1) Select Object 2) Select Object 3) Specify Base point or Displacement

4) Specify Second point or <use first point as displacement>

5) Specify second point or [Exit/Undo] <Exit>

2.1.14 Bài tập

– Mở mẫu BANVE1.dwt đã tạo ở Bài tập Chương 1

– Sử dụng các lệnh vẽ và hiệu chỉnh cơ bản nhóm 1 để vẽ, sắp xếp đúng vị trí từ hình 1 đến hình 11

– Lưu lại với tên BAITAP1.dwg

Trang 32

 Khai báo cú pháp lệnh

1) Specify start point Current line-width is x.xx

a Line: phân đoạn thẳng có bề dày mặc định (giá trị mặc định được thông báo

ở dòng Current line-width is….)

2a) Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width] 3a) Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]

b Length: phân đoạn kế tiếp thẳng có cùng góc nghiêng phân đoạn trước

2b) Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]

3b) Specify length of line

c Arc: phân đoạn kế tiếp là cung tròn

2c) Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width] 3c) Specify endpoint of arc or [Angle/ CEnter/ CLose/ Direction/ Halfwidth/ Line/ Radius/ Second pt/ Undo/Width]

d Width: thay đổi bề dầy nét vẽ

2d) Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]

3d) Specify Starting Width <x.xxx> 4d) Specify Ending Width < … >

5d) Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]

6d) Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width ]

2.2.2 Lệnh Rectangle

– Công dụng: vẽ tứ giác vuông

Trang 33

 Gọi lệnh

 Khai báo cú pháp lệnh

a Giá trị của các thông số bằng 0

1a) Specify First corner point 2a) Specify Other corner point

b Width ≠ 0: thay đổi thông số bề dầy nét

1b) Specify First corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]

2b) Specify line Width for Retangles <0> 3b) Specify First corner point 4b) Specify Other corner point

c Chamfer ≠ 0: thay đổi thông số góc vạt

1c) Specify First corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]

2c) Specify first chamfer distance for Retangles 3c) Specify second chamfer distance for Retangles 4c) Specify First corner point 5c) Specify Other corner point

d Fillet ≠ 0: thay đổi thông số góc bo

1d) Specify First corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width ]

2d) Specify fillet radius for Retangles <0> 3d) Specify First corner point

4d) Specify Other corner point

Hình 2.4 Vẽ tứ giác vuông với các tuỳ chọn

2.2.3 Lệnh Polygon

– Công dụng: vẽ đa giác đều

– Cú pháp lệnh:

Trang 34

 Gọi lệnh

Draw 

 Khai báo cú pháp lệnh

1) Enter Number of sides <4>

a Center, Inscribed: đa gíác đều nội tiếp vòng tròn

2a) Specify Center of Polygon or [ Edge ]

3a) Enter a Option [ Inscribed in Circle/Circumscribed about circle ] <I>:

4a) Specify Radius of circle

b Center, Circumscribed: đa giác đều ngoại tiếp vòng tròn

2b) Specify Center of Polygon or [ Edge ] 3b) Enter a Option [ Inscribed in Circle/Circumscribed about circle ] <I>

4b) Specify Radius of circle

c Edge: đa giác đều biết chiều dài cạnh

2c) Specify Center of Polygon or [Edge] 3c) Specify First end point of edge 4c) Specify Second end point of edge

Hình 2.5 Vẽ đa giác đều với các tùy chọn

Trang 35

1a) Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]

2a) Specify other endpoint of axis 3a) Specify distance to other axis or [Rotation]

b Center: theo tâm ellipse

1b) Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]

2b) Specify center of ellipse 3b) Specify endpoint of axis 4b) Specify distance to other axis or [Rotation]

Hình 2.6 Vẽ Ellipse với các tùy chọn

Trang 36

 Khai báo cú pháp lệnh

a Rectangular Array: tạo mảng theo quy luật hàng, cột

Hình 2.8 (1): Bấm chọn chế độ tạo mảng theo quy luật hàng, cột

(2): Nhập số hàng

(3): Nhập số cột

(4): Xác định khoảng cách giữa 2 hàng

4a Nhập giá trị khoảng cách

4b Đo giá trị khoảng cách trên màn hình

4b.1) Specify the distance between rows 4b.2) Second point

(5): Xác định khoảng cách giữa 2 cột

5a Nhập giá trị khoảng cách

5b Đo giá trị khoảng cách trên màn hình

Trang 37

5b.1) Specify the distance between columns 5b.2) Second point

(6): Xác định góc nghiêng của mảng

6a Nhập giá trị góc nghiêng

6b Đo giá trị góc nghiêng trên màn hình

6b.1) Specify angle of array 6b.2) Specify second point

(7): Bấm chọn đối tượng để bắt đầu tạo mảng

7b.1) Select object 7b.2) Select object

(8): Xem trước kết quả

Trang 38

(1) Bấm chọn chế độ tạo mảng theo quy luật quay quanh tâm

(2) Bấm chọn tâm quay

2.1) Specify center point of array

(3) Bấm mở danh sách các phương pháp cài đặt thông số

(6) Xem trước kết quả

(7) Chọn lựa kết quả

7a Chấp nhận kết quả

7b Trở lại cửa sổ thay đổi thông số để tạo lại

7c Huỷ lệnh

Trang 39

 Rotate items as copied: xoay các đối tượng hướng về tâm khi tạo

 Khai báo cú pháp lệnh

1) Select cutting edges:

Select objects 2) Select objects 3) Select objects to trim 4) Select objects to trim

2.2.8 Lệnh Break

– Công dụng: Cắt tỉa một phần đối tượng giữa 2 điểm

– Cú pháp lệnh:

 Gọi lệnh

 Khai báo cú pháp lệnh

1) Select object

2) Specify second break point or [First point]

3) Specify First break point 4) Specify Second break point

tạo mảng với góc quét

1800 và các đối tượng không hướng về tâm

Trang 40

 Nếu đối tượng cắt là cung hay vòng tròn lưu ý chiếu cắt từ điểm thứ nhất sang điểm thứ hai là chiều dương lượng giác

1) Select first object or [Polyline / Radius]

2) Specify Fillet radius <0>

a Nối từng cặp đối tượng được chọn

3a) Select first object 4a) Select second object

Hình 2.14 Vị trí chọn đối tượng tạo cung nối

b Nối tất cả các cặp cạnh của đa tuyến là polyline

3b) Select first object or [Polyline / Radius]

4b)Select 2D Polyline

Ngày đăng: 23/11/2017, 07:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN