Ưu điểm • Thiết kế đơn giản, chiếm ít diện tích mặt bằng • Chi phí về năng lượng thấp • Khả năng thu hồi Biogas cao • Không đòi hỏi cung cấp nhiều chất dinh dưỡng, lượng bùn sinh ra ít
Trang 2Chất hữu cơ CO 2 + CH 4 + H 2 + H 2 S + N 2 + tb mới +ΔH
Trang 3• Chạy một động cơ 1Hp trong 2h
• Cung cấp năng lượng để nấu ăn 3 buổi/ngày cho gia đình 5 người
• Thắp sáng bóng đèn 60W trong 6h
• Chạy tủ lạnh 1m 3 trong 1h
1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT (tt)
Trang 4 Ưu điểm
• Thiết kế đơn giản, chiếm ít diện tích mặt bằng
• Chi phí về năng lượng thấp
• Khả năng thu hồi Biogas cao
• Không đòi hỏi cung cấp nhiều chất dinh dưỡng, lượng bùn sinh
ra ít hơn 10-20 lần so với phương pháp hiếu khí
• Có tính ổn định tương đối cao có thể tồn trữ trong một thời gian khá dài và là nguồn phân bón có giá trị
• Chịu được sự thay đổi đột ngột về lưu lượng
1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT (tt)
Trang 5 Nhược điểm
• Rất nhạy cảm với các chất độc hại
• Xử lý nước thải chưa triệt để
• Những hiểu biết về các vsv kỵ khí còn hạn chế
1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT (tt)
Trang 6Quá trình xảy ra theo 4 giai đoạn:
_ Giai đoạn 3: Acetate hoá
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÂN HỦY KỴ KHÍ
Trang 72 CÁC GIAI ĐOẠN PHÂN HỦY KỴ KHÍ (tt)
Trang 8 Giai đoạn 1: Thuỷ phân
Dưới tác dụng của các loại men khác nhau do nhiều loài vsv tiết ra, các chất hữu cơ phức tạp chuyển thành các hợp chất đơn giản hơn để tạo ra nguồn thức ăn và năng lượng cho vsv hoạt động:
• Gluxit chuyển thành các đường đơn
• Protein chuyển thành các peptid và các axit amin
• Lipid chuyển thành glyxerin và axit béo
Được thực hiện trong các điều kiện khác nhau:
• Ôn hòa: 30-40oC
• Nóng: >45oC
Trang 9
2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÂN HỦY KỴ KHÍ (tt)
Giai đoạn 2: Acid hóa
Trang 102 CÁC GIAI ĐOẠN PHÂN HỦY KỴ KHÍ (tt)
Giai đoạn 2: Acid hóa
Nhóm vi khuẩn tạo men axit biến đổi các hợp chất hữu
cơ đơn giản thành các axit béo dễ bay hơi như axit lactic, axit acetic, axit butyric… rượu.
• Độ pH<7 – giai đoạn lên men axit
• Nhóm vi khuẩn yếm khí tạo axit
Clodtridium, Peptococcus, Lactobacillus,
Actinomyces, Staphylococcus, Desulfobrio…
Trang 112 CÁC GIAI ĐOẠN PHÂN HỦY KỴ KHÍ (tt)
Giai đoạn 3: Acetate hóa
Chuyển hóa axit béo, alcol thành axit acetic, CO2 và H2
Trang 122 CÁC GIAI ĐOẠN PHÂN HỦY KỴ KHÍ (tt)
Giai đoạn 4: Methane hóa
Dưới tác dụng chủ yếu của nhóm vi khuẩn Metan, chuyển hóa axit acetic, axit formic, methanol, methylamines thành hỗn hợp khí CH4, CO2,…
4HCOOH CH4 + 3CO2 + 2H2O
CH3COOH CH4 + CO2
4CH3OH 3CH4 + CO2 + 2H2O
4(CH3)3N + H2O 9CH4 + 3CO2 + 6H2O + 4NH3
Trang 132 CÁC GIAI ĐOẠN PHÂN HỦY KỴ KHÍ (tt)
Giai đoạn 4: Methane hóa (tt)
Trang 142 CÁC GIAI ĐOẠN PHÂN HỦY KỴ KHÍ (tt)
Giai đoạn 4: Methane hóa (tt)
Trang 16c Chất dinh dưỡng
• Tỉ lệ COD:N:P = 350:5:1
d Chất độc
• O2,
• Một số dẫn xuất của metan (CCl4, CHCl3, CH2Cl2),
• Các kim loại nặng (Cu, Ni, Zn…)
• Các chất có tính oxy hóa mạnh: thuốc tím, ozone…
3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG (tt)
Trang 174.1 Bể tiêu hủy yếm khí: bể mêtan
Trang 184.2 Bể UASB: Upflow anaerobic sludge blanket
(Bể xử lý bằng lớp bùn kỵ khí với dòng nước đi từ dưới lên )
4.CÁC CÔNG TRÌNH SINH HỌC KỴ KHÍ
Là bể xử lý với lớp bùn dưới đáy, có
hệ thống tách và thu khí, nước ra ở
phía trên
Khi nước thải được phân phối từ
phía dưới lên sẽ đi qua lớp bùn, các
vi sinh vật kỵ khí có mật độ cao trong
bùn sẽ phân hủy các chất hữu cơ có
trong nước thải Bên trong bể UASB
có các tấm chắn có khả năng tách
bùn bị lôi kéo theo nước đầu ra
Trang 19
4.1 Bể UASB: Upflow anaerobic sludge blanket (tt)
4.CÁC CÔNG TRÌNH SINH HỌC KỴ KHÍ
Ưu điểm:
• Xử lý các loại nước thải có nồng độ ô nhiễm hữu cơ rất cao, BOD= 15000mg/l
• Hiệu suất xử lý COD có thể đến 80%
• Có thể thu hồi nguồn khí sinh học sinh ra từ hệ thống
Ứng dụng:
• Xử lý các loại nước thải : thủy sản fillet, chả cá Surimi, thực phẩm đóng hộp, dệt nhuộm, sản xuất bánh tráng, sản xuất tinh bột…
Trang 204.1 Bể UASB: Upflow anaerobic sludge blanket (tt)
Lượng COD cần khử trong một ngày:
G=Q*10-3*(So-S) (kg/ngày)
Dung tích phần xử lý kỵ khí cần thiết:
V 1 = G/a (m 3 )
• a – tải trọng khử COD của bể (kgCOD/m 3 ngày)
Diện tích cần thiết của bể:
F = Q/v (m 2 )
• v – vận tốc nước đi lên trong bể (m/h)
4.CÁC CÔNG TRÌNH SINH HỌC KỴ KHÍ
Trang 214.1 Bể UASB: Upflow anaerobic sludge blanket (tt)
Chiều cao phần xử lý kỵ khí của bể:
Trang 224.1 Bể UASB: Upflow anaerobic sludge blanket (tt)
Lượng khí sinh ra trong bể tương đương:
Trang 234.1 Bể UASB: Upflow anaerobic sludge blanket (tt)
Lượng bùn sinh ra trong bể :
Trang 244.1 Bể UASB: Upflow anaerobic sludge blanket (tt)
VD 1: Tính toán bể UASB để xử lý nước thải cho nhà máy chế
biến thủy sản có công suất 200 (m 3 /ngày)
• COD đầu vào 2000 (mg/l)
• Tải trọng khử COD của bể 8(kgCOD/m3.ngày)
• Vận tốc nước dâng lên trong bể 0,9 (m/h)
• Sau xử lý COD còn lại 500 (mg/l)
Xác định:
• Thể tích phần xử lý yếm khí?
• Chiều cao phần xử lý yếm khí?
• Thời gian lưu nước trong bể?
4.CÁC CÔNG TRÌNH SINH HỌC KỴ KHÍ
Trang 254.1 Bể UASB: Upflow anaerobic sludge blanket (tt)
VD 2: Tính toán bể UASB để xử lý nước thải có công suất 300
• Nồng độ COD còn lại sau xử lý?
• Thể tích khí CH 4 sinh ra trong một ngày?
• Thể tích bùn sinh ra trong 3 tháng?
• Chọn thời gian xả bùn 2h, tính lưu lượng bùn xả?
4.CÁC CÔNG TRÌNH SINH HỌC KỴ KHÍ
Trang 26• NT đi vào bể và được phân phối đều theo
diện tích đáy bể Dòng nước đi từ dưới lên
tiếp xúc với khối bùn lơ lửng ở dưới lớp
lọc rồi tiếp xúc với khối hạt lọc có vi
khuẩn yếm khí dính bám Chất hữu cơ
được hấp thụ và phân hủy, bùn cặn được
giữ lại trong khe rỗng của lớp lọc, sau thời
gian 2-3 tháng xả bùn dư một lần
•Nước đi qua lớp lọc được tách khí rồi
theo máng thu nước dẫn ra ngoài