1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

dân số và an sinh xã hội, chất lượng cuộc sống tại thị xã phúc yên vĩnh phúc

45 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Tính cấp thiết- Thị xã Phúc Yên là đô thị cửa ngõ của tỉnh Vĩnh Phúc - Kinh tế của thị xã đạt mức tăng trưởng khá - Các hình thức bảo hiểm, trợ cấp xã hội đã hỗ trợ người dân rất nhi

Trang 2

Nội dung trình bày

Trang 3

I MỞ ĐẦU

Trang 4

1.1 Tính cấp thiết

- Thị xã Phúc Yên là đô thị cửa ngõ của tỉnh Vĩnh Phúc

- Kinh tế của thị xã đạt mức tăng trưởng khá

- Các hình thức bảo hiểm, trợ cấp xã hội đã hỗ trợ người dân rất nhiều trong cuộc sống

- Chất lượng cuộc sống ngày càng được quan tâm và cải thiện

 Tuy nhiên, hệ thống chính sách ASXH hiện hành còn phân tán, thiếu sự gắn kết

- Một số dịch vụ chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản của người dân

- Môi trường dần ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân

Trang 5

- Tìm hiểu tình hình dân số tại địa bàn thị xã Phúc Yên

- Các chính sách ASXH trên địa bàn thị xã

- Chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn thị xã

- Tác động của dân số đến ASXH và CLCS trên địa bàn

- Một số giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống và ASXH

Trang 6

II NỘI DUNG

Trang 7

2.1 Một số khái niệm

2.1.1 An sinh xã hội (ASXH)

- Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): ASXH là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp công cộng để chống lại tình cảnh khốn khó về kinh tế và xã hội gây ra bởi tình trạng bị ngưng hoặc giảm sút đáng kể về thu nhập do

ốm đau, thai sản, thương tật trong lao động, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già, tử vong; sự cung cấp về chăm sóc y tế và các khoản tiền trợ cấp giúp các gia đình đông con

Trang 8

II NỘI DUNG

2.1 Một số khái niệm

2.1.2 Chất lượng cuộc sống

- Chất lượng cuộc sống được sử dụng để đánh giá chung nhất về các mức độ tốt đẹp của cuộc sống đối với các cá nhân và trên phạm vi toàn xã hội cũng như đánh giá về mức độ sự sảng khoái, hài lòng hoàn toàn về thể chất, tâm thần và xã hội Chất lượng cuộc sống là thước đo về phúc lợi vật chất và giá trị tinh thần

Trong thời đại ngày nay, việc không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người là một nỗ lực của các nhà nước, xã hội và

cả cộng đồng quốc tế

Trang 9

II NỘI DUNG

2.2 Kinh nghiệm nước ngoài

- Nhật Bản là quốc gia Châu Á có trình độ phát triển cao

- Hệ thống chính sách, pháp luật về an sinh xã hội của Nhật Bản khá đầy đủ, minh bạch, dễ áp dụng

- Vấn đề con người, phát triển và quản lý nguồn nhân lực quốc gia rất được chú trọng

Mục tiêu lâu dài hướng tới là:

- Con người

- Ổn định xã hội để phát triển

- Coi trọng các giá trị nhân bản, truyền thống

Trang 10

II NỘI DUNG

2.3 Dân số trên địa bàn thị xã Phúc Yên

- Năm 2016 dân số khoảng 157.257 người

- Chủ yếu là dân tộc Kinh, và một ít người dân tộc Sán Dìu

- Có nguồn lao động dồi dào, lao động trong độ tuổi chiếm trên 60% tổng dân số

- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm trong tổng cơ cấu không cao

Trang 11

II NỘI DUNG

2.4 Các chính sách ASXH

Trang 12

II NỘI DUNG

- Thị xã Phúc Yên có 294 đơn vị tham gia BHXH và BHYT

- Số tiền BHXH thu được là 367,7 tỷ đồng, đạt 103% kế hoạch

Trang 13

II NỘI DUNG

Trang 14

II NỘI DUNG

Cấp cho người lao động 7.206 sổ BHYT, đạt 99,7%

- Hỗ trợ 30% kinh phí mua thẻ BHYT cho người 60-70 tuổi, 50% kinh phí cho người 70-80 tuổi

-Hỗ trợ 20% kinh phí mua thẻ BHYT cho mỗi người tham gia theo hình thức HGĐ

Trang 15

II NỘI DUNG

2.4 Các chính sách ASXH

2.4.2 Bảo hiểm y tế

- Chất lượng khám, chữa bệnh từng bước được nâng lên

- Quyền lợi của người có thẻ BHYT đã được đảm bảo

- Quản lý, sử dụng quỹ BHYT an toàn, đúng mục đích

•Tuy nhiên, công tác tuyên truyền về BHYT chưa sâu rộng

- Chất lượng khám, chữa bệnh chưa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người dân

- Thái độ phục vụ của một số cán bộ y tế chưa tốt

- Nhiều người, chỉ khi mắc bệnh họ mới tham gia BHYT

- Một số doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn không đóng đầy đủ

BHYT cho người lao động

Trang 16

II NỘI DUNG

2.4 Các chính sách ASXH

2.4.3 Ưu đãi, cứu trợ xã hội

- Trên 1.175 người có công đang được hưởng trợ cấp hàng tháng với

số tiền trên 20 tỷ đồng

- 2.433 người đang được hưởng chi trả trợ cấp hàng tháng với số tiền trên 13 tỷ đồng

- Giải quyết việc làm cho khoảng 4000 lao động

- Tư vấn về chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp

- Tạo điều kiện về vốn vay cho hộ nghèo phát triển kinh tế gia đình thông qua Ngân hành Chính sách xã hội thị xã

Trang 17

II NỘI DUNG

2.4 Các chính sách ASXH

2.4.3 Ưu đãi, cứu trợ xã hội

- Năm 2011-2015, thị xã đã xây được 88 nhà đại đoàn kết

- Năm 2011 tỷ lệ hộ nghèo là 5,33%

- Cuối năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo còn 1,72%

- Trong 5 năm thị xã đã xóa được 696 hộ nghèo, bình quân mỗi năm giảm 140 hộ nghèo

- Qua rà soát 2016: 706 hộ nghèo chiếm 3,04%; 407 hộ cận nghèo chiếm 1,75%

Đời sống hộ nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách và người yếu thế trên địa bàn thị xã Phúc Yên được cải thiện cả về đời sống vật chất, tinh thần

Trang 18

II NỘI DUNG

2.4 Các chính sách ASXH

2.4.4 Các dịch vụ xã hội khác

- Trên địa bàn có khoảng 875 người khuyết tật, 426 trẻ mồ côi

- Thị xã đã tổ chức nhiều hoạt động nhân ái, vận động các nhà hảo tâm ủng hộ giúp đỡ

- Trao 278 sổ tiết kiệm, 212 suất học bổng, 137 xe đạp

- Hỗ trợ 2 hộ vốn nuôi bò sinh sản nhân ngày người khuyết tật Việt Nam 18/4 hàng năm trị giá 687,85 triệu đồng

Trang 19

II NỘI DUNG

- Tổ chức khám chữa bệnh cho hàng trăm lượt người khuyết tật

- Điều trị phục hồi chức năng

- khám mắt để thay thủy tinh thể cho người khiếm thị trên địa bàn

 Xóa đói, giảm nghèo, an sinh xã hội

Trang 20

II NỘI DUNG

2.5 Chất lượng cuộc sống (CLCS)

Trang 21

II NỘI DUNG

2.5 Chất lượng cuộc sống (CLCS)

2.5.1 GDP

- Kinh tế trên địa bàn thị xã tăng trưởng khá

- 2010-2015 giá trị sản xuất các ngành kinh tế bình quân tăng

Trang 22

II NỘI DUNG

2.5 Chất lượng cuộc sống (CLCS)

2.5.2 HDI

- Chỉ số phát triển con người (HDI) của Vĩnh Phúc luôn xếp trong nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu của cả nước

Trang 23

II NỘI DUNG

2.5 Chất lượng cuộc sống (CLCS)

2.5.3 Chỉ số tuổi thọ

- Dân số đang bị già hóa nhanh

- Tỷ lệ người trên 60 tuổi là 12,7%

- Trên địa bàn thị xã có 3 bệnh viện, 1 trung tâm y tế và một số

phòng khám đa khoa khác

- 100% các trạm y tế có bác sỹ, nữ hộ sinh, y sỹ sản nhi, y sỹ y học

cổ truyền

- 60% trạm y tế có dược sỹ trung học chuyên nghiệp

- Các cơ sở y tế được trang bị các thiết bị hiện đại

Trang 24

II NỘI DUNG

2.5 Chất lượng cuộc sống (CLCS)

2.5.3 Chỉ số tuổi thọ

- Tỷ lệ bệnh nhân KCB bằng y học cổ truyền đạt 30% tổng số bệnh nhân mắc bệnh

- 10/10 xã, phường có vườn thuốc nam

- Y tế thị xã có nhiều thành tựu trong công tác CSSK bà mẹ và trẻ

em, ATVSTP, thực hiện tốt các Chương trình mục tiêu quốc gia về y tế

- Cơ sở y tế tư nhân ngày càng phát triển mạnh mẽ

 Tuổi thọ trung bình của người dân trong những năm qua có xu hướng tăng

Trang 25

II NỘI DUNG

Trang 26

II NỘI DUNG

2.5 Chất lượng cuộc sống (CLCS)

Trang 27

II NỘI DUNG

2.5 Chất lượng cuộc sống (CLCS)

a) Nhà ở

- Khu vực nội thị thị xã:17.691 căn nhà, 1.821.990 m2 sàn

- Công trình nhà ở kiên cố, khá kiên cố, bán kiên cố là: 16.538/ 17.69 căn nhà, chiếm tỷ lệ 93,5%

- Diện tích sàn bình quân đầu người đạt 23,5 m2 sàn/người (chỉ tiêu 12m2 sàn/người trở lên)

- Nhà ở cho người thu nhập thấp với tổng diện tích 4.481m2 bao gồm

112 căn hộ có diện tích từ 35 -70m2

Trang 28

II NỘI DUNG

- Năm 2015 áp dụng ghi chỉ số tự động 45.000 công tơ

- Năm 2016 triển khai thay thế toàn bộ công tơ cho phần còn lại của thị xã (Ngọc Thanh, Cao Minh, Đồng Xuân, Xuân Hòa, Nam Viêm, Tiền Châu) với gần 12.000 công tơ

Tuy nhiên, hệ thống dây điện còn bất hợp lý

- Nhiều đường dây điện, các cột điện đã xuống cấp, chưa được xử lý

- Sử dụng điện lãng phí, nhất là ở khu vực công cộng

Trang 29

II NỘI DUNG

2.5 Chất lượng cuộc sống (CLCS)

c) Nước sinh hoạt

- Trung bình mỗi năm cấp trên 5 triệu m3 nước máy

- Năm 2014: Nam Viêm, Ngọc Thanh, Tiền Châu, Cao Minh CSHT yếu, chưa có nước máy sử dụng

- Năm 2016: 30- 40% số hộ dân trên địa bàn được dùng nước máy

- Với các phường, đường ống cấp nước đến các hộ dân đạt 80% đến 90%

- Xã Nam Viêm mới có khoảng 20% số hộ dân được dùng nước máy, Tiền Châu: 30%; Cao Minh: 60%

- Ngọc Thanh hầu hết chưa có hộ dân nào được dùng nước máy do đường trục cấp nước chưa được đầu tư, lắp đặt

Trang 30

II NỘI DUNG

2.5 Chất lượng cuộc sống (CLCS)

c) Nước sinh hoạt

- Gần 1.000 hộ dân Cao Minh đã tự nguyện đóng góp 500- 600 nghìn đồng chi trả chi phí đào đường ống, đền bù giải phóng mặt bằng

- Số lượng công trình do dân và doanh nghiệp làm được rất ít

 Trong thời gian tới, thị xã sẽ lắp đặt công trình cấp nước sạch ở xã Nam Viêm và hoàn thiện hệ thống trên toàn thị xã

 Cung cấp nước sạch cho toàn bộ người dân địa phương

Trang 31

II NỘI DUNG

2.5 Chất lượng cuộc sống (CLCS)

d) Môi trường sống

Trang 32

II NỘI DUNG

Trang 33

II NỘI DUNG

2.5 Chất lượng cuộc sống (CLCS)

d) Môi trường sống

- Việc xử lý chất thải chăn nuôi không được người dân chú trọng

- Rác thải chủ yếu chôn lấp không qua xử lý

- Việc tập kết rác thải không được xử lý ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người dân

- Ô nhiễm nguồn nước, không khí, tiếng ồn ra tăng

- Chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn thị xã đang có xu hướng suy giảm và có dấu hiệu ô nhiễm

 Thị xã, sẽ mở rộng bãi rác thải và có lò đốt rác ở khu vực đầm

Long Then xã Cao Minh với diện tích 3ha

Trang 34

II NỘI DUNG

2.5 Chất lượng cuộc sống (CLCS)

e) Các công trình công cộng

- Hệ thống các CTCC cơ bản đáp ứng được nhu cầu của người dân

- CTCC cấp khu có tổng diện tích 302.352m2, bình quân

Trang 35

II NỘI DUNG

2.5 Chất lượng cuộc sống (CLCS)

Trang 36

II NỘI DUNG

2.6 Tác động của dân số đến ASXH và CLCS

- Tăng dân số dẫn đến diện tích rừng và đất canh tác giảm

- Hoạt động CNH – HĐH gây ra ô nhiễm nặng nề

- Năm 2034, Vỡ quỹ bảo hiểm xã hội

Tệ nạn xã hội gia tăng do không đáp ứng kịp nhu cầu về việc làm

- Chất lượng giáo duc, y tế không đáp ứng được khi dân số tăng quá nhanh

- Những nhu cầu cấp thiết về cuộc sống như: nước sinh hoạt, nhà ở… không đáp ứng kịp nhu cầu của người dân

Trang 37

II NỘI DUNG

2.7 Giải pháp nâng cao ASXH và CLCS

- Tăng dân số dẫn đến diện tích rừng và đất canh tác giảm

- Hoạt động CNH – HĐH gây ra ô nhiễm nặng nề

- Năm 2034, Vỡ quỹ bảo hiểm xã hội

- Tệ nạn xã hội gia tăng do không đáp ứng kịp nhu cầu về việc làm

- Chất lượng giáo duc, y tế không đáp ứng được khi dân số tăng quá nhanh

- Những nhu cầu cấp thiết về cuộc sống như: nước sinh hoạt, nhà ở… không đáp ứng kịp nhu cầu của người dân

Trang 38

II NỘI DUNG

2.7 Giải pháp nâng cao ASXH và CLCS

- Nâng cao chất lượng chuẩn đoán và điều trị bệnh

- Hỗ trợ nhà ở cho người thu nhập thấp, đảm bảo các nhu cầu thiết yếu cho người dân như nước sạch

- Tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư

- Đầu tư kinh phí BVMT đặc biệt xử lý nước thải, rác thải, quy hoạch nghĩa trang, VSMT

- Bảo tồn và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Trang 39

III KẾT LUẬN

 Việc nâng cao hơn nữa CLCS và ASXH luôn là mục đích

phấn đấu, mục tiêu vươn tới của thị xã Phúc Yên Vấn đề

ASXH và CLCS được quan tâm và đầu tư, giúp đáp ứng nhu cầu của người dân trên địa bàn Tuy nhiên, môi trường dần bị

ô nhiễm Một số công trình công cộng xuống cấp, một số dịch

vụ chưa đáp ứng kịp nhu cầu Trong thời gian tới thị xã cần

có những biện pháp khắc phục những vấn đề còn tồn tại và hướng tới nâng cao chất lượng cuộc sống và an sinh xã hội

cho người dân một cách toàn diện và bền vững.

Trang 40

IV TÀI LIỆU THAM KHẢO

Bích Phượng, 2015, Kinh tế Vĩnh Phúc: những con số đáng tự hào, truy cập ngày

31/08/2016, Cổng thông tin giao tiếp điện tử tỉnh Vĩnh Phúc.

https://www.vinhphuc.gov.vn/ct/cms/tintuc/Lists/KinhTe/View_Detail.aspx?ItemID=2917

Bùi Sỹ Lợi, 2014, Kinh nghiệm cải cách hệ thống an sinh xã hội ở Nhật Bản, truy cập ngày 01/09/2016, Tạp chí Tổ chức Nhà nước.

http://tcnn.vn/Plus.aspx/vi/News/120/0/1010073/0/7090/Kinh_nghiem_cai_cach_he_thon g_an_sinh_xa_hoi_cua_Nhat_Ban

Hà Trần, 2015, Đại hội Chi bộ Bảo hiểm xã hội thị xã Phúc Yên lần thứ I nhiệm kỳ

2015-2020, truy cập ngày 31/08/2016, Báo điện tử Vĩnh Phúc online

http://baovinhphuc.com.vn/thoi-su/20573/dai-hoi-chi-bo-bao-hiem-xa-hoi-thi-xa-phuc-yen -lan-thu-i-nhiem-ky-2015-2020.html

Hà Trần, 2016, Giải bài toán nước sạch sinh hoạt cho đô thị Phúc Yên, truy cập ngày

31/08/2016, Báo điện tử Vĩnh Phúc online.

http://baovinhphuc.com.vn/kinh-te/32694/giai-bai-toan-nuoc-sach-sinh-hoat-cho-do-thi-phu c-yen.html

Trang 41

IV TÀI LIỆU THAM KHẢO

Hà Trần, 2016, Phúc Yên đẩy mạnh phát triển thương mại- dịch vụ, truy cập ngày

31/08/2016, Báo điện tử Vĩnh Phúc online.

http://baovinhphuc.com.vn/kinh-te/tin-tuc/28796/phuc-yen-day-manh-phat-trien-thuong-mai -dich-vu.html

Hoàng Văn Vũ, 2014, Điện lực thị xã Phúc Yên: Triển khai lắp đặt công tơ điện tử đọc dữ liệu bằng sóng radio (RF), truy cập ngày 31/08/2016, Công ty điện lực Vĩnh Phúc

http://pcvinhphuc.npc.com.vn/m/View/tabid/56/id/1301/Default.aspx

Hoàng Nga, 2016, Thực hiện chính sách ưu đãi với người có công ở Phúc Yên, truy cập ngày 31/08/2016, Tin tức Vĩnh Phúc

http://vinhphucnews.com/news/Xa-hoi/Thuc-hien-chinh-sach-uu-dai-doi-voi-nguoi-co-con g-o-Phuc-Yen-18111/

Lê Mơ, 2016, Điểm tựa cho người khuyết tật và trẻ em mồ côi, truy cập ngày 31/08/2016, Tin tức Vĩnh Phúc

http://vinhphucnews.com/news/Xa-hoi/Diem-tua-cho-nguoi-khuyet-tat-va-tre-em-mo-coi-6 087/

Trang 42

IV TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ngọc Mai, 2015, Phúc Yên khám và cấp thuốc miễn phí cho 130 hộ nghèo, gia đình chính sách, truy cập ngày 31/08/2016, Cổng thông tin điện tử thị xã Phúc Yên

Nguyễn Thành Long, 2015, Phúc Yên 110 năm xây dựng và phát triển, truy cập ngày

31/08/2016, Cổng thông tin Sở nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc

https://sonoivu.vinhphuc.gov.vn/ct/cms/chuyenmon/Lists/ThiDuaKhenThuong/View_Detail aspx?ItemID=242

Trang 43

IV TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nguyễn Thành Long, 2015, Phúc Yên 110 năm xây dựng và phát triển, truy cập ngày

31/08/2016, Cổng thông tin Sở nội vụ tỉnh Vĩnh Phúc.

https://sonoivu.vinhphuc.gov.vn/ct/cms/chuyenmon/Lists/ThiDuaKhenThuong/View_Detail aspx?ItemID=242

Nguyễn Thảo, 2016, Hội nghị triển khai Nghị quyết số 02 của BTV Thị ủy Phúc Yên về nâng cao chất lượng giáo dục thị xã giai đoạn 2016-2020, truy cập ngày 31/08/2016, Cổng thông tin điện tử thị xã Phúc Yên

http://phucyen.vinhphuc.gov.vn/pages/Detail.aspx?newsid=978

Vũ Việt Văn, 2015, Phúc Yên trên đường phát triển, truy cập ngày 31/08/2016, Cổng thông tin điện tử thị xã Phúc Yên.

http://phucyen.vinhphuc.gov.vn/pages/Detail.aspx?newsid=669

Khai mạc hội nghị Bộ trưởng Môi trường ASEAN lần thứ 13 (AMMW 13) tại Việt Nam,

2015, truy cập ngày 28/08/2016, Ban chỉ đạo thông tin tuyên truyền ASEAN.

http://vietnamasean.vn/Default.aspx?Page=NewsDetail&NewsId=69393

Trang 44

IV TÀI LIỆU THAM KHẢO

Kinh tế, 2015, truy cập ngày 31/08/2016, Cổng thông tin điện tử thị xã Phúc Yên

http://phucyen.vinhphuc.gov.vn/Pages/gioithieu.aspx?newsid=359

Giải bài toán nước sạch sinh hoạt cho đô thị Phúc Yên, 2016, truy cập ngày 31/08/2016, Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

sinh-hoat-cho-do-thi-phuc-yen.html

http://moc.gov.vn/en/trang-chi-tiet/-/tin-chi-tiet/Z2jG/65/307511/giai-bai-toan-nuoc-sach-QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội Thị xã Phúc Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của UBND Tỉnh Vĩnh Phúc

phuc-yen-den-nam-2020-va-tam-nhin-den-nam-2030

http://www.ipavinhphuc.vn/support/quy-hoach-tong-the-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-thi-xa-Phúc Yên: Khẳng định thế mạnh về chất lượng giáo dục và đào tạo, 2016, truy cập ngày 31/08/2016, Cổng thông tin giao tiếp điện tử tỉnh Vĩnh Phúc

http://www.vinhphuc.gov.vn/ct/cms/tintuc/Lists/KyNiemNgayTruyenThong/View_Detail.as px?ItemId=532

Trang 45

CHÀO TẠM BIỆT

Xin Cảm ơn Thầy và Các Bạn đã theo dõi Chúc buổi thuyết trình Thành Công Tốt đẹp

Ngày đăng: 18/11/2017, 18:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w