1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ôn tập triết thi học kì

13 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 110 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung cơ bản của định nghĩa Trong tác phẩm “Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán” trên cơ sở phân tích cuộc cách mạng của khoa học tự nhiên đầu thế kỷ XX và phê phán đố

Trang 1

Câu 1: Hãy nêu và phân tích định nghĩa vật chất của Lênin? Từ đó rút ra ý nghĩa

phương pháp luận của nó?

Nội dung cơ bản của định nghĩa

Trong tác phẩm “Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán” trên cơ sở phân tích cuộc cách mạng của khoa học tự nhiên đầu thế kỷ XX và phê phán đối với quan niệm của triết học duy vật về vật chất, Lê-nin đã phát biểu định nghĩa vật chất như sau: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

Phân tích định nghĩa

- Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác

+ Vật chất là một phạm trù triết học có nghĩa là vật chất được định nghĩa theo nghĩa triết học, nghĩa triết học là nghĩa khái quát nhất, chung nhất, rộng nhất chứ không phải được hiểu theo nghĩa thông thường

VD: Định nghĩa cái bảng theo nghĩa thông ường làm bằng gỗ, sơn xanh dùng để viết hay dán thông tin lên đó Cái bảng được hiểu theo nghĩa triết học thì cái gì cũng là cái bảng cũng được chỉ dán thông tin lên đó như cánh cửa, cái bàn, cái mặt cũng là cái bảng hiện lên tình hình sức khỏe Cái áo được làm bằng vải dung để che cơ thể theo nghĩa triêt học thì lá cây, bao, cánh cửa cũng có thể che cơ thể.

- Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan (hiện thực

khách quan, thế giới khách quan) được đem lại cho con người trong cảm giác điều

đó có nghĩa là:

+ Vật chất bao gồm tất cả sự vật, hiện tượng, quá trình quan hệ tồn tại xung quanh chúng ta độc lập với ý thức của ta, tác động lên ý thức sinh ra cảm giác + Thực tại khách quan hay vật chất là cái có trước cảm giác, ý thức là cái có sau do thực tại khách quan hay vật chất quyết định

 Định nghĩa vật chất của Lê-nin đã giải quyết được mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học đó là trả lời câu hỏi: Vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào

có sau? Cái nào quyêt định cái nào?

- Cảm giác chép lại, chụp lại phản ánh lại tại khách quan ấy

+ Cảm giác có giá trị như là bản sao về nguyên bản là thực tại khách quan

ó Cảm giác hay tư duy của con người chẳng qua chỉ là sự phản ánh về thực tại khách quan

+ Con người có khả năng nhận thức được thế giới khách quan

Trang 2

 Định nghĩa vật chất của Lê- nin đã giải quyết được mặt thứ 2 của vấn đề cơ bản của triết học, đó là trả lời câu hỏi con người có khả năng nhận thức được thế giới khách quan hay không?

- Sự tồn tại của hiện thực khách quan là không lệ thuộc vào cảm giác

+ Sự tồn tại của thực tại khách quan là độc lập với ý thức

+ Sự tồn tại của thực tại khách quan là mục tiêu khách quan =>Lê- nin đã khẳng định lại tính khách quan của vật chất và từ đó phân biệt nó với cái khác

Như vậy: Định nghĩa vật chất của Lê- nin gồm 3 nội dung cơ bản sau

- Vật chất – cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức không phụ thuộc vào ý thức;

- Vật chất – cái gây nên cảm giác ở con người khi bằng cách nào đó (trực tiếp hay

gián tiếp) tác động nên giác quan của con người; VD: Trước khi gặp thầy ý thức

của em chưa tồn tại nhưng thực chất thầy vẫn tồn tại

- Vật chất – cái mà cảm giác, tư duy, ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó

VD: Sau khi gặp thầy hình dáng và nụ cười của thầy luôn in sâu trong tâm trí của em

Ý nghĩa phương pháp luận của nó?

- Định nghĩa vật chất của Lê – nin đã giải đáp 1 cách khoa học về vấn đề cơ bản của triết học và phê phán những quan điểm sai lầm của triết học, duy tâm về vật chất cũng như bác bỏ thuyết không thể biết

- Định nghĩa vật chất của Lê – nin đã tiếp thu có phê phán những quan điểm đúng của chủ nghĩa duy vật trước đây đồng thời khắc phục những thiếu xót và hạn chế của nó và nó có ý nghĩa về mặt thế giới quan, phương pháp luận đối với khoa học

cụ thể khi nghiên cứu vật chất

- Định nghĩa vật chất của Lê – nin cho phép xác định cái gì là vật chất trong lĩnh vực xã hội để giải thích nguồn gốc, bản chất và các quy luật khách quan của xã hội

=> CNDV triệt để trong tự nhiên và xã hội

- Định nghĩa vật chất của Lê – nin đã mở đường cho các nhà khoa học nghiên cứu thế giới vô cùng vô tận (nguyên tử)

Câu 2: Phân tích nguồn gốc và bản chất của ý thức? Từ đó, xác định vai trò của tri

thức khoa học đối với đời sông xã hội?

 Nguồn gốc của ý thức gồm 2 loại: chỉ có ở con người

Trang 3

a) Nguồn gốc tự nhiên: Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong

đầu óc của con người

- Phản ánh là thuộc tính chung của vật chất là sự tác động qua lại giữa các hệ thống vật chất, đó là năng lực tái hiện, giữ lại kết quả của sự tác động qua lại đó hoặc là năng lực tái hiện giữ lại và biến đổi của hệ thống vật chất này sang hệ thống vật chất khác

+ Phản ảnh dưới hình thức đơn giản nhất được thể hiện trong giới vô sinh như phản ánh vật lý qua những biến đổi cơ lý hóa dẫn đến sự thay đổi kết cấu, vị trí, sự biến dạng và phá hủy

+ Phản ánh trong giới hữu sinh cao hơn đó là sự tiến hóa từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp

+ Ở động vật bậc thấp phản ánh thể hiện ở tính cảm ứng do việc xuất hiện hệ thần kinh

+ Ở động vật bậc cao có hệ thần kinh trung ương là phản ánh tâm lý gắn liền với quá trình phản xạ có điều kiện

- Ý thức là sự phản ánh hiện thực kh.quan điều đó cũng có thể hiện năng lực tái hiện lại, dựng lại, nhớ lại hay làm biến đổi của khách thể phản ánh trong chủ thể phản ánh được ghi nhận trong bộ não người

+ Khách thể phản ánh là 1 phần của hiện thực khách quan mà nhận thức của con

người có thể với tới được (không phải là con người cũng được)

VD: - Cô phản ánh SV: SV là khách thể

-SV phản ánh cô: Cô là khách thể tư cách có trên lớp, dạy ntn, không được phản ánh đến những việc không liên quan đến trên lớp

+ Chủ thể phản ánh: là những con người có hay còn khả năng nhận thức (bắt buộc phải là con người)

VD:Cô và sinh viên đều là chủ thể

- Ý thức là sự tác động qua lại giữa chủ thể và khách thể được ghi nhận ở bộ não

người, với điều kiện não hoạt động bình thường VD: Những người già vớt

rác người tốt việc tốt được ghi nhận

Kết luận: Về mặt nguyên tắc ý thức của con người chỉ xuất hiện khi có sự tác động

của hiện thực khách quan vào bộ não người Cho nên năng lực phản ánh của ý thức

là năng lực hoạt động của bộ não Không thể tách ý thức ra khỏi sự hoạt động của

bộ não người Nhưng ý thức chỉ là một thuộc tính của bộ não người, nó không đồng

Trang 4

nhất với chính bộ não người (VD: Cùng 1 vấn đề nhưng người tiếp thu nhanh người

tiếp thu chậm)

b) Nguồn gốc xã hội

 Lao động: Là hoạt động có ý thức, mục đích, có phương pháp của con người làm

biến đổi hiện thực khách quan nhằm đáp ứng những nhu cầu của con người

Vd

: Con vật: bản năng di truyền, con người là sáng tạo CCLĐ, PPLĐ, ĐTLĐ

 Vai trò: Lao động của con người làm cho giới tự nhiện bộc lộ những thuộc tính,

những quy luật vận động và khi tác động của con người thì sinh ra ý thức

+ Sự xuất hiện ngôn ngữ trong quá trình lao động đã trở thành phương tiện vật chất đáp ứng những nhu cầu khách quan về quan hệ giao tiếp, trao đổi những kinh nghiệm và tình cảm,

+ Ngôn ngữ là vỏ vật chất của tư duy là hiện thực trực tiếp của tư tưởng, là yếu tố quan trọng để phát triển tâm lý tư duy của con người Angghen cho rằng: “Trước hết là lao động; sau lao động và đồng thời với lao động là ngôn ngữ; đó là 2 sức kích thích chủ yếu đã ảnh hưởng đến bộ óc của con vượn, làm cho bộ óc dần dần biến chuyển thành bộ óc của con người

+ Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong một tổ chức vật chất cao nhất của não người, ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan là vật chất được di chuyển vào trong não người và được cải biến ở trong ấy

+ L.động của con người làm cho giới tự nhiên bộc lộ những thuộc tính những quy luật vận động và khi tác động vào các giác quan của con người thì sinh ra ý thức Vd: Về xh h.động ctri ngày càng tự do, xóa bỏ chính sách lạc hậu->l.đ và ngôn ngữ là nguồn gốc xh q.định hình thành và phát triển của ý thức

Bản chất của ý thức:

- Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong một tổ chức vật chất cao nhất là não người

- Ý thức là sản phẩm của vật chất ý thức không phải là sản phẩm của mọi dạng vật chất mà chỉ là sản phẩm của 1 dạng vật chất duy nhất về tự nhiên của con người

là bộ não

- Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, nghĩa là ý thức mang tính

chủ quan chứ không mang tính khách quan (VD: Ý thức do vật chất sinh ra

nhưng ý thức lại mang tính q định)

Trang 5

- Ý thức là cái vật chất di chuyển vào trong não người và được cải biến ở trong ấy (hiện thực kquan) -> ý thức mang bản chất tích cực năng động và sáng tạo có chọn lọc

- Ý thức mang bản chất xã hội vì nó được hình thành từ xã hội

c) Vai trò của tri thức khoa học.

- Tri thức là phương thức tồn tại của ý thức là sự hình thành và phát triển của ý thức có liên quan mật thiết đến quá trình con người nhận thức về thế giới, tích lũy những tri thức, sự hiểu biết nói chung

- Ngày nay trong sự chuyên môn hóa, tự động hóa ngày càng cao tri thức khoa học được kết tinh trong mọi nhân tố của lực lượng sản xuất trong đối tượng lao động – kỹ thuật – quá trình công nghệ và cả trong những hình thức tổ chức tương ứng của sản xuất

- Người lao động không còn là nhân tố thao tác trực tiếp trong hệ thống kỹ thuật

mà chủ yếu là vận dụng tri thức khoa học để điều khiển và kiểm tra quá trình s.xuất, hoàn thiện việc quản lý kinh tế

- Khoa học ngày nay đã trở thành lực lượng trực tiếp thành đối tượng lao động, thành máy móc thiết bị và phương pháp công nghệ mới thành các hình thức tổ chức sản xuất mới nên tri thức khoa học không thể thiếu được trong hoạt động thực tiễn của con người

Câu 3: Trình bày nội dung cơ bản của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên

lý về sự phát triển? Từ đó, rút ra ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ với thực tiễn của bản thân

Nguyên lý về mlh phổ biến Mối liên hệ phổ biến là mối llh giữa các sự

vật&h.tượng hay giữa các mặt, các yếu tố trong cùng 1sự vật h.tượng trong t.giới kh.quan không phải là sự tách rời và cô lập, mà chúng là 1 thể thống nhất có mlh tác động qua lại lẫn nhau ràng buộc và phụ thuộc quy định lẫn nhau, chuyển hóa cho nhau

Tính chất: - Tính đa dạng, phong phú

- Tính kh.quan vì nó diễn ra ở thế giới vật chất

- Tính phổ biến vì nó diễn ra ở mọi svat, h.tượng trong TN & XH

Trang 6

- Tính quy luật

Phân loại: - Mlh bên trong & mlh bên ngoài (bên trong quy định bên ngoài)

- Mlh trực tiếp (k qua trung gian) & gián tiếp (có qua trung gian)

- Mlh không cơ bản và cơ bản

- Mlh chủ yếu và không chủ yếu

Ý nghĩa phương pháp luận:

Nghiên cứu nguyên lý về mlh phổ biến có ý nghĩa đối với h.động nhận thức và h.động thực tiễn của con người Cho nên khi nghiên cứu mlh phổ biến cần phải có q.điểm toàn diện và quan điểm ls cụ thể

- Quan điểm toàn diện: Khi ph.tích về s.vật phải đặt nó trong mqh với s.vật khác Đồng thời phải nghiên cứu tất cả những mặt những yếu tố, những mlh vốn có của

nó Qua đó để x.định được mlh bên trong, bản chất, để từ đó có thể nắm được bản chất, quy luật của s.vật và h.tượng

- Quan điểm lịch sử cụ thể: Sự vật, h.tượng là 1 quá trình có tính giai đoạn Tính lịch sử cụ thể Cho nên khi phân tích tính toàn diện các mlh của s.vật phải đặt nó

trong mlh cụ thể, với những đkien cụ thể của các mqh đó (VD: con lừa ưa rơm

hơn vàng)

 Nguyên lý về sự phát triển Phát triển là sự vận động mà k.quả là đưa sự vật từ

đơn giản ->phức tạp; từ thấp->cao;từ chưa hoàn thiện ->hoàn thiện nghĩa là sự vận động theo chiều hướng đi lên

Tính chất: Giống nguyên lý mlh phổ biến

Các khía cạnh của sự phát triển:

- Cách thức của sự phát triển: là sự tích lũy về lượng ->sự thay đổi về chất

- Nguồn gốc, động lực của sự phát triển là mâu thuẫn và giải quyết mâu thuẫn

- Khuynh hướng của sự phát triển là cái mới phủ định cái cũ thông qua những lần phủ định biện chứng

Quan điểm biện chứng về sự phát triển: Phát triển không phải lúc nào cũng là con

đường thẳng tắp đi lên mà nó có thể trải qua những quanh co, phức tạp đôi khi có những va vấp, thất bại, thụt lùi, song có những khuynh hướng chung cái mới, cái tiến bộ bao giờ cũng là cái tất thắng

Trang 7

Ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ bản thân:

Ph.biệt cái mới và cái cũ, quan điểm đúng về cái mới, cái phù hợp với quy luật tạo đ.kiện cho cái mới phát triển

Câu 4: Trình bày nội dung cơ bản của quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến

những thay đổi về chât và ngược lại? Ý nghĩa phương pháp luận của nó và liên hệ với thực tiễn

Khái niệm: Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến lập đi lập lại giữa

các sự vật hiện tượng hoặc giữa các mặt của mỗi sự vật và hiện tượng

Tính chất: Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược

lại

Vị trí của quy luật: Đây là qluật cơ bản thứ nhất của phép BCDV nó vạch rõ cách

thức của sự ph triển

Khái niệm chất và lượng

 Chất là tính quy luật khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ các

thuộc tính làm cho nó là nó mà không phải là cái khác (VD: Nước 100 độ C thì

biến thành thể hơi)

 Lượng cũng là tính quy luật khách quan vốn có của sự vật biểu thị số lượng quy

mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật cũng như các thuộc tính của nó Nhưng chưa xác định được nó là cái gì? Vì thế không thể phân

biệt được nó với cái khác (VD: MSTT trong danh sách lớp, phòng học là lượng)

Lưu ý: Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ có tính chất tương đối mà thôi, nghĩa

là trong quan hệ này nó có thể là chất trong quan hệ khác nó có thể là lượng

VD: Con số thì MSSV, STT, trong danh sách, phòng học là lượng, điểm thi, ĐTB

là chất)

Sự vận động của quy luật (mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng).

 Chiều thuận: Từ những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất.

- Chất và lượng thống nhất hữu cơ với nhau trong cùng sự vật, hiện tượng Chất tồn tại thông qua lượng, lượng là biểu hiện của chất, không có chất cho mọi

lượng cũng như không có lượng cho mọi chất (chất nào lượng ấy, lượng nào chất

ấy) Vd: Có nước chứa -> ít (ly), nhiều (bể)

Trang 8

- Sự thống nhất giữa chất là lượng được biểu hiện bằng khái niêm độ Độ là ranh giới tồn tại của sự vật hay hiện tượng mà ở đó sự tích lũy về lượng chưa dẫn đến

sự thay đổi về chất

- Nhảy vọt là kết thúc 1 giai đoạn biến đổi về lượng chất cũ mất đi, chất mới hình thành

- Điểm nút là giới hạn mà ở đó diễn ra sự nhảy vọt

VD: Điểm nút nằm ở giờ thi; ôn, học: tích lũy về lượng; ôn thi là nhảy vọt

chào đời.

Yêu nhau: thgian yêu tích lũy về lượng, nhảy vọt là mời cưới, điểm nút là đêm tân hôn

=>Như vậy thách thức của hệ phát triển diễn ra như sau:

Trước hết sự vật tích lũy tuần tự về lượng đạt đến quá trình nhảy vọt vượt qua điểm nút chất cũ mất đi chất mới hình thành, chất mới lại tiếp tục tích lũy về lượng lại đạt đến q.trình nhảy vọt và vượt qua điểm nút cũ như thế tạo thành những điểm nút vô tận thể hiện tính quy luật trong thách thức của sự phát triển

Chú ý: Sự tích lũy về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất bao giờ cũng chỉ xảy ra

trong những điều kiện nhất định mà vượt khỏi đkiện đó thì sự tích lũy về lượng chưa chắc dẫn đến sự thay đổi về chất

 Chiều ngược lại của quy luật: Từ những thay đổi về chất dẫn đến thay đổi về lượng

Chất mới tác động lên lượng mới, lượng mới này có thể là lượng cũ ph.triển với quy

mô tốc độ cao, có thể lượng mới chỉ có trong chất mới

Vd: Những ch.trai, c.gái sau hôn nhân trở thành đàn ông, đ.bà, đàn con (chất mới,

lg mới)

 Ý nghĩa phương pháp luận và thực tiễn

Để cho chất cũ mất đi chất mới hình thàh phải chú ý th.xuyên tích lũy về lượng biết tạo ra những bước nhảy vọt, lựa chọn những điểm nút phù hợp có như vậy chất cũ mới mất đi, chất mới mới hình thành

- Cần tránh 2 quan điểm sai lầm:

+ Tuyệt đối hóa về chất: Nghĩa là chỉ chú ý đến sự thay đổi về chất mà không chú ý tích lũy về lượng vì thế mà chất sau khi nhảy vọt không phải là chất mới

mà chỉ là sự biến tướng của chất cũ

Trang 9

+ Tuyệt đối hóa về lượng Nghĩa là chỉ chú ý đến sự tích lũy về lượng mà không chú ý đến thay đổi về chất vì thế mà chất cũ mất đi chất mới không thể hình thành

Câu 5: Thực tiễn là gì? Phân tích vai trò của thực tiễn đối với nhận thức Từ đó phê

phán những quan điểm sai lầm về vấn đề này?

Khái niệm: Th.tiễn là toàn bộ hđộng vật chất có tính lịch sử cụ thể của con người

nhằm cải tạo th.giới kh.quan

Kết cấu: Hoạt động thực tiễn gồm 3 hình thức cơ bản sau

- Hđộng sx vật chất: quá trình con người sáng tạo ra những CCLĐ làm biến đổi

TNXH dưới dạng chung nhất

- Hđộng biến đổi XH mà thực chất là hđộng đtranh XH được coi là hthuc cao nhất

của thực tiễn được thể hiện chủ yếu trong quan hệ giai cấp (đtranh g.cấp, đtranh vì h.bình)

- Hđộng thực nghiệm KH là 1 hình thức đặc biệt của hđộng thực tiễn bao gồm thực

nghiệm XH

 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

- Thực tiễn là cơ sở của nhận thức có nghĩa là nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn

từ hiện thực kh.quan vì chỉ có thực tiễn có hiên thực khách quan mới cung cấp

được cho nhận thức những tài liệu trung thực đúng đắn (VD: muốn làm bất cứ

việc gì cũng phải bắt đầu từ thực tiễn)

- Thực tiễn là động lực của nhận thức có nghĩa là thực tiễn thúc đẩy nhận thức ph.triển vì thực tiễn không đứng yên mà thực tiễn luôn luôn vận động và trong quá trình vận động bộc lộ những thuộc tính mới, nh.vụ yêu cầu mới thúc đẩy nhận thức con người ph.triển để theo kịp đòi hỏi của thực tiễn

- Thực tiễn là mục đích của nhận thức, mục đích cao nhất của nhận thức không thể ngừng lại để nhận thức mà mục đích cao nhất của nhận thức là để thống trị sự vật nghĩa là làm chủ sự vật

- Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý

+ Khái niêm chân lý: Là nội dung những tri thức đúng phù hợp với h.thực

kh.quan và được thực tiễn kiểm nghiệm (Vd: Có skh tốt làm chủ skh của mình để làm việc, ăn uống, học tập)

Trang 10

+ Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý vì thực tiễn là cơ sở để phát hiện và tìm kiếm chân lý, thực tiễn là khách quan

 Ý nghĩa phương pháp luận và vận dụng

- Ý nghĩa pp luận: Rút ra nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, lý luận bám sát thực tiễn

+ Xuất phát từ thực tiễn là lý luận khoa học

+ Không xuất phát từ thực tiễn là lý luận suông

- Thực tiễn phải có sự chỉ đạo, hdẫn của l.luận, nếu kh có sự hỉ đạo hướng dẫn thì

đó là lý luận suông

 Vận dụng:

- Đẩy mạnh CM KHKT

- Xdung và ph.triển kết cấu hạ tầng

- Hội nhập kinh tế q.tế, giữ gìn bản sắc v.hóa

-Câu 6:Trình bày nội dung cơ bản của quy luật QHSX phải phù hợp với tính chất và

trình độ phát triển của LLSX, vận dụng quy luật này vào thực tiễn cm nước ta hiện nay

PTSX là sự thống nhất giữa LLSX và QHSX

 Mối quan hệ b.chứng giữa QHSX và LLSX ó Q.luật QHSX phải phù hợp với

tính chất và trình độ ph.triển của LLSX

 Vị trí: Đây là quy luật cơ bản nhất, q.trọng nhất của toàn bộ l.sử thể loại loài

người q.định s.vật là sự ph.triển của l.sử

 Các khái niệm phản ánh trong quy luật :

- PTSX là cách thức sản xuất ra của cải v.chất trong từng giai đoạn lịch sử nhất định

- LLSX là biểu hiện mqh giữa con người với giới tự nhiên diễn ra trong q.trình sx vật chất nó thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con người

- QHSX là quan hệ giữa người với người diễn ra trong quá trình sx vật chất

Ngày đăng: 22/11/2017, 21:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w