1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGÂN HÀNG CUNG cấp điện 2

15 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 179,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đảm bảo tần số của hệ thống điện được ổn định thì công suất tiêu thụ phải luôn cân abwngf với công suất nguồn phát • Tính lien tục cung cấp điện  Hộ loại I: gồm các thiết bị nếu ngừn

Trang 1

Table of Contents

Trang 2

NGÂN HÀNG CUNG CẤP ĐIỆN 2

CÂU 1: Nêu đặc điểm của quá trình sản xuất và phân phối điện năng?

Điện năng sản xuất ra nói chung không tích trữ được ( trừ 1 vài trường hợp đặc biết có c/s nhỏ như :pin ác quy) Tại mọi thời điểm luôn phải đảm bảo cân bằng công suất

Các quá trình về điện xảy ra rất nhanh

Điện lực có lien quan chặt chẽ đến nhiều ngành kinh tế quốc dân khác như: luyện kim,hóa chất, khai thác mỏ ,cơ khí , công nghiệp nhẹ và dân dụng Nó là một trong những động lực tang năng suất lao động, tạo nên sự phát triển nhịp nhàng trong cơ cấu kinh tế.

Ngoài ra cần chú ý đến việc sản xuất ,truyền tải và cung cấp điện luôn được thực hiện theo kế hoạch chung trong toàn hệ thống điện

Câu 2 : phân tích các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng điện năng?

Điện áp đặt lên cực thiết bị điện so với diện áp của thiết bị điện không được vượt quá giới hạn cho phép Độ lệch điện áp cho phép so với điện áp định mức được qui định như sau:

Đối với mạng cung cấp cho thiết bị động lực

Đối với mạng cung cấp cho thiết bị chiếu sang

Tín hiệu khởi động động cơ hoặc sự cố cho phép thì độ lệch điện áp (-10

-20%)

Tần số : độ lệch tần số cho phép được qui định =0,5Hz Để đảm bảo tần số của hệ thống điện được ổn định thì công suất tiêu thụ phải luôn cân abwngf với công suất nguồn phát

Tính lien tục cung cấp điện

Hộ loại I: gồm các thiết bị nếu ngừng cung cấp điện sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng con người ,làm hư hỏng thiết bị ,rối loạn quá trình sản xuất của xí nghiệp ,gây ra hang loạt phế phẩm ,ảnh hưởng lớn về chính trị và gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế quốc dân

Hộ loại II: nếu ngừng cung cấp điện sẽ gây ra nhiều phế phẩm, ngừng trệ

sự vận chuyển trong xí ngiệp ,có thể có hư hỏng thiết bị nhưng ở mức dộ

Trang 3

khi cần thiết phương án cung cấp điện cho hộ loại III có thể dùng một nguồn, đường dây đơn (1 lộ).

Câu 3: ưu nhược điểm của nhà máy nhiệt điện?

Ưu điểm:

Có thể xây dựng ở bất cứ nơi nào,chỉ cần tiện đường giao thông để vận chuyển nhiên kiệu ( than đá ).

Phat điện không phụ thuộc vào thời tiết,chỉ cần đủ nhiên liệu.

Thời gian xây dựng ngắn, vốn đầu tư xây dựng ít.

Không gây thiệt hại cho vùng xay dựng (nếu không tính đến ô nhiểm môi trường).

Nhược điểm:

Phải dùng nhiên liệu, nên phải khai thác và vận chuyển nhien liệu.

Hiệu suất thấp

Thời gian mở máy lâu (4÷5)h và thời gian dừng máy kéo dài (6÷12)h.

Thiết bị phức tạp nên khó tự động hóa, kém an toàn , nhân công lao động trong quản lí cao(cao hơn thủy điện gấp khoảng 13 lần).

Công suất tự dùng của nhà máy cao(chiếm 8-13)%).

Giá thành điện năng cao (cao hơn thủy điện 5-10 lần )

Câu 4: nêu ưu nhược điểm của nhà máy thủy điện

Ưu điểm:

Dùng năng lượng nước để chạy máy phát điện nên không phải vận chuyển nhiên liệu như nhiệt điện ,nguonf nước thiên nhiên rất phong phú

Hiệu suất cao(0.8÷0.9).

Thòi gian mở máy nhỏ(<2 phút), thời gian dừng máy nhỏ ( < 1 phút).

Thiết bị đơn giản nên dễ tự động hóa,an toàn, phí tổn hao trong quản

lý lao động nhỏ

Công suất tự dùng của nhà máy nhỏ(khoảng 0.5÷1 %)

Giá thành điện năng thấp hơn so với nhiệt điện

Nhược điểm:

Chỉ xây dựng ở nơi có nguồn nước.

Sản lượng điện năng phụ thuộc vào lượng nước của nguồn nước.

Thời gian xây dựng dài , vồn đầu tư xây dựng lớn

Trường hợp phải xây dựng hồ chứa nước có thể làm ngập 1 diện tích đất đai lớn.

Trang 4

Câu 5 : nêu định nghĩa và cách phân loại dồ thị phụ tải?

Phụ tải điện của 1 xí nghiệp là 1 hàm biến đổi theo thời gian Đường cong biểu diễn sự biến thiên của công suất tác dụng (P) , công suát phản kháng (Q)

và dòng điện phụ tải (I) theo thời gian và đồ thị phụ tải tương ứng vói công suất tác dụng,công suất phản kháng vào dòng điện.

Đồ thị phụ tải ngày

1. Đồ thị phụ tải do thiết bị tự ghi 1

2. Đồ thị phụ tải do nhân viên vận hành ghi 2

3. Đồ thị phụ tải vẽ theo hình bậc thang 3

Đồ thị phụ tải được phân loại như sau:

Phân loại theo đại lượng đo:

1. Đồ thị phụ tải tác dụng P(t)

2. Đồ thị phụ tải phản kháng Q(t)

3. Đồ thị điện năng A(t)

Phân loại theo thời gian khảo sát.

1. Đồ thị phụ tải hang ngày

2. Đồ thị phụ tải hàng tháng

3. Đồ thị phụ tải hàng năm

Ý nghĩa đồ thị: phụ tải điện là 1 hàm biến đổi theo thời gian Đường cong biểu diễn sự biến thiên của c/s tác dụng (P),công suất phản kháng (Q) và dòng điện phụ tải (I) theo thời gian

Trang 5

Câu 6 : Nêu các phương pháp xác định phụ tải tính toán, phương pháp nào thường dùng để xác định phụ tải tính toán cho các phân xưởng cơ khí,tại sao ?

Có 4 phương pháp xác định phụ tải tính toán

Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.

Ưu điểm: đơn giản , tinh toán thuận tiện, được sử dụng rộng rãi

Nhược điểm: hệ số nhu cầu tra trong các sổ tay là 1 trị số nhất định.

Xác định phụ tải tính toán theo công suất phụ tải trên 1 đơn vị diện tích sản xuất.

Nhược điểm: phương pháp này chỉ cho keeys quả gần đúng vì vậy thường được dùng để tính toán sơ bộ khi so sánh các phương án, hay áp dụng cho các phân xưởng có mật độ máy phân bố đều trên mặt phẳng như phân xưởng cơ khí,dệt ,sợi, nguội , sản xuất ô tô….

Xác định phụ tải tính toán theo công suất tiêu hao điện năng cho 1 đơn

vị sản phẩm.

Ưu điểm : thường dùng cho các thiết bị có dồ thị phụ tải ít biển đổi hoặc không biến dổi kết quả tương đối chính xác.

Nhược điểm : không dùng được cho các thiết bị có dồ thị phụ tải biến đổi nhiều.

Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại và công suất trung

bình

Ưu điểm : kết quả tương đối chính xác.

Nhược điểm: dài dòng, tính toán lâu.

Trong đó phương pháp Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại

và công suất trung bình thường được dùng để xác định phụ tải tính toán cho các phân xưởng cơ khí.

Vì : phương pháp này cho kết quả tương đối chính xác vì nó xét tói ảnh hưởng của s/lg thiết bị nhóm , số thiết bị có c/s lớn cũng như sự khác nhau về chế độ làm việc của chúng.

Trang 6

Câu 7: nêu trình tự xác định phụ tải tính toán cho 1 phân xưởng cớ khí bằng phương pháp hệ số Kmax và công suất Ptb?

Trả lời:

Biểu thức tính :

Thay

Trong đó : là công suất trung bình và công suất định mức

là hệ số cực đại bà hệ số sử dụng

Chú ý :

Khi số thiết bị nhóm ít(n≤3) và thì phụ tải tính toán bằng tổng cong suất định mức

Khi n>3 , <4

Trong đó là hệ số phụ tải của từng máy

Với phụ tải tính toán của thiết bị có đồ thị tương đối bằng phẳng phụ taỉ tính toán có thể lấy gần bằng phụ tải trung bình:

Trang 7

Câu 8: trình bày khái niệm và cách phân loại mạch điện ?

Mạng lưới điện : truyền tải từ nhà máy điện đến hệ thống

Gồm các phần tử : Trạm biến áp, trạm đóng cắt , đường dây cáp

+ Mạng điện xí nghiệp : gồm các TBA và trạm phân phối (điện áp < 35KV) đến các thiết bị dùng điện

+ Các hộ tiêu thụ điện : gồm thiết bị sử dụng điện riêng biệt

Phân loại mạng điện:

1. Căn cứ theo điện áp và khoảng cách dây dẫn:

Mạng điện khu vực : cung cấp, phân phối cho 1 khu vực rộng lớn R=30km trở lên tới ( 200 ÷300)km điện áp của mạng điện khu vực thường là 35KV, 110Kv đến 220KV

Mạng điện địa phương : như các mạng điện công nghiệp, thành phố , nông thôn , cung cấp điện cho các họ tiêu thụ R<15-30km

U thường chọn : 6 ,10 , 22 , 35 KV

Mạng điện trở : được cung cấp từ 1 phía tới mạng điện xí nghiệp

Mạng điện kín: cung ấp điện ít nhất từ 2 phía

2. Theo công dụng : mạng điện cung cấp, mạch điện phân phối

Mạng điện cung cấp : là mạng điện truyền tải điện năng tới các trạm phân phối

Mạng điện phân phối: phân phối đến các hộ tiêu thụ và các

3. Căn cứ theo chế độ trung tính của mạng

- Mạng điện 3 pha trung tính cách điện với đất 6kv , 10kv , 35kv

- Mạng điện 3 pha trung tính nối đất : 110 kv ÷22kv

- Mạng điện trung áp đặc biệt phục vụ cho sinh hoạt là 22kv

4. Dựa theo cấp điện áp

- Hạ áp cơ U< 1000v

- Cao áp U=1000v÷220kv

- Siêu cao áp U > 220kv

Trang 8

Câu 9 : cách chọn điện áp cho mạng điện ? các chú ý khi chọn

Cách chọn điện áp cho mạng điện:

Chọn cấp điện áp cho mạng điện là 1 vấn đề quan trọng trong thiết kế cung cấp điện vì cấp điện áp của mạng điện có ảnh hưởng trực tiêp đến việc chọn các thiết bị điện, tổn thất điện năng trong mạng cũng như chi phí vận hành…vì vậy vấn đề chọn cấp điện áp cho mạch điện không thể giải quyết 1 cách riêng rẽ mà phải kết hợp chặt chẽ với việc xác định sơ đồ cung cấp điện

Để định hướng cho việc chọn cấp điện áp của mạng điện chúng ta có thể tham khảo trong bảng hoặc sử dụng các công thức lý thuyết sau đây khi đã biết công suất cần truyền tải và khoảng các từ nguồn đến hộ tiêu thụ

Công thức stil : U=4034√(L+16P) (KV) Trong đó : L : chiều dài đường dây (Km) P: cong suất truyền tải (MW) Công thức cho ta kết quả khá tin cậy ứng với l≤200km , P≤60MW

Công thức cho ta kết quả khá tin cậy ứng với L≥250km , P≥60 MW

Công thức Vaykert : U=3√S + 0,5L (KV) ( S công suất truyền tải )

Trong thực tế thiết kế khi chọn cấp điện áp cho 1 mạng điện càn chú ý đến 1

số điểm sau đây.

Cấp điện áp sẵn có của hệ thống hoặc cấp điện áp của các hộ tiêu thụ ở gần chọn cấp điện áp nào dễ tìm được nguồn dự phòng

Trong 1 khu vực xí nghiệp không nên dùng nhiều cấp điện áp vì như vậy sẽ làm sơ đồ cung cấp điện them phức tạp

Cấp điện áp của mạng điện cần chọn phù hợp với điện áp của các thiết

bị điện như máy phát điện , máy biến áp , cầu dao , máy cắt

Trang 9

Câu 10 : trình bày cách chọn công suất của máy biến áp ?

Trong điều kiện làm việc bình thường

Trạm 1 máy :

Trạm n biến áp : hoặc

Trong trường hợp sự cố

Đối với trạm có từ 2 MBA trở lên , dùng để cung cấp điện cho phụ tải quan trọng, tính yêu cầu cấp điện cao thì

Đối với trạm 2 máy thì :

Đối với trạm có n máy :

Câu 11 : trình báy khả năng quá tải của máy biến áp ?

Quá tải lúc MBA làm việc bình thường: giúp ta chọn được MBA có c/s nhỏ hơn tiết kiệm vốn đầu tư.

Quy tắc quá tải 3%:

:hệ số điền kín Căn cứ vào đồ thị phụ tải, nếu ứng với 10% của hệ số điền kín thì

đồ thị phụ tải cho phép quá tải.

Quy tắc quá tải 1%:

đối với MBA ngoài trời

đối với MBA làm việc trong nhà

Quá tải sự cố:

Trong khi MBA làm việc với phụ tải bình thường nhỏ hơn phụ tải định mức thì độ hao mòn cách điện nhỏ hơn độ hay mòn cách điện khi MBA mang tải

Trang 10

định mức không đổi suốt ngày đêm phần dự trữ còn lại nào đó về hao mòn cách điện có thể dùng trong tình trạng làm việc sự cố của MBA.

Quá tải sự cố của máy khong phụ thuộc vào nhiệt độ m/trg xung quanh và vị trí đặt máy:

Với các MBA làm lạnh cưỡng bức khả năng quá tải ta lấy theo bảng

Đối với MBA dầu làm mát bằng không khí

Câu 12:Nêu định nghĩa và mục đích của việc tính toán ngắn mạch:

Định nghĩa:

Ngắn mạch là hiện tượng mạch điện bị nối tắt qua tổng trở rất nhỏ có thể =0 Ngắn mạch chỉ hiện tượng các pha chập nhau hoặc trong trường hợp hệ thống có trung điểm nối đất (hệ thống 4 dây) các pơha chập nhau và chập đất ( chập dây trung tính)

Mục đích của việc tính toán ngắn mạch.

Kiểm tra các thiết bị đã chọn theo điều kiện ngắn mạch như: ổn định lực điện động , ổn định nhiệt , khả năng cắt ….

Chọn các phương pháp hạn chế dòng ngắn mạch

Tính toán thiết kế bảo vệ rơle

Câu 13 : nêu nguyên nhân và tác hại của dòng điện ngắn mạch?

Nguyên nhân:

Do vận hành lâu ngày cách điện bị già hóa mà không phát hiện kịp thời bằng các thử nghiệm định kỳ

Do quá áp nội bộ hoặc do quá áp thiên nhiên gấp nhiều lần định mức

Do đào đất chạm phải cáp

Do cành cây chạm vào đường dây , do gió mạnh làm chạm chập dây dẫn

Do chim , chuột, rắn … chui vào trong các thiết bị phân phối

Do thao tác nhầm lẫn không đúng qui trình qui phạm và gây ra hồ quang giữa các pha or các pha với đất

Do gãy xà , vỡ sứ , đổ cột

Tác hại:

Khi NM làm dòng NM tang lớn gây lên hiệu ứng nhiệt và hiệu ứng lực điện động lớn hơn so với định mức rất nhiều lần gây nổ cháy thiết bị,

Trang 11

Gián đoạn sự cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ

Khi NM 1 pha, dòng NM 1 pha gây nên từ trường khong đối xứng là gây nhiễu các đường dây thông tin.

Câu 14: trình bày các giả thiết cơ bản khi tính toán ngắn mạch?

Trong quá trình tính toán ngắn mạch sdđ của các máy phát coi như trùng pha nhau nghĩa là không có sự dao động công suất giữa các máy phát Với giả

thiết này ta xác định được

Phụ tải chỉ dự tính gần đúng và được thay thê bằng tổng trở cố định đặt tập trung tại 1 điểm với động cơ điện cỡ lớn, khi ngắn mạch ở gần đầu cực động

cơ, tại thời điểm có thể xem như máy phát điện cung cấp dòng cho điểm ngắn mạch.

Mạch từ không bão hòa Điều đó cho phép coi điện cảm của các phần tử trong mạch vòng ngắn mạch không thay đổi

Bỏ qua quá trình quá đọ điện từ trong MBA lực xảy ra ngắn mạch

Bỏ qua điện trở trong trường hợp

Bỏ qua điện dung của đường dây Giả thiết này thích hợp vì điện dung của đường dây bé, trừ đường dây cao áp tải điện đi cực xa

Bỏ qua dòng từ hóa của MBA

Câu 15: trình tự các bước giải bài toán NM 3 pha theo pp đường cong tính toán?

Các bước giải:

Vẽ sơ đồ mạch điện, ghi đầy đủ các tham số định mức của các phần tử trong sơ đồ

Chọn các đại lượng cơ bản ở cấp sơ cấp ( cấp có ngắn mạch):

Thành lập sơ đồ thay thế và tính các tham số của các phần tử trên sơ

đồ thay thế

Căn cứ vào yêu cầu của bài toán biến đổi sơ đồ thay thế về dạng đơn giản

Tính điện kháng tính toán:

Trang 12

tổng công suất định mức của các máy phát điện cung cấp dong cho điểm ngắn mạch

Căn cứ vào tra đường cong tính toán ta được

Tính : ta có

Muốn xác định dòng ngắn mạch ở cấp nào thì lấy ở cấp đấy để tính

Xác định dòng NM trong hệ đơn vị có tên:

Chú ý:

Với những nhánh có thì dòng ngắn mạch trong các nhánh

được tính như sau : và không đổi trong thời gian

NM=I”=

Trường hợp nguồn có c/s vô cùng lớn thì không dùng đường cong tính toán khi đó dòng NM được tính như sau:

Muốn tính dòng ngắn mạch ở cấp nào thì lấy ở cấp ấy để tính

Các đại lượng cần tính toàn:

Trang 13

nếu

nếu

Trong đó : là điện trở, điện kháng tính từ nguồn tới điểm ngắn mạch tính trong hệ đơn vị có tên hoặc hệ đơn vị tương đối.

Công suất ngắn mạch tại thời điểm t:

Câu 16 : trình bày các yêu cầu cơ bản của bảo vệ rơ le?

Tác động nhanh: cắt ngắn mạch phải được tiến hành với khả năng nhanh nhất để hạn chế tác hại do dòng ngắn mạch gây ra, nâng cao hiệu quả đóng tự động của đường dây và thanh cái dự phòng ,giảm nhỏ thời gian các hộ tiêu thụ làm việc với điện áp thấp , bảo toàn sự làm việc ổn định của hệ thống điện

Tác hại chọn lọc: bảo vệ rơ le đgl có chọn lọc nếu nó chỉ cắt phần tử bị sự

cố ra khỏi lưới điện và bảo toàn sự làm việc bình thường của các hộ tiêu thụ khác.

Phải có độ nhạy cao:

Trang 14

+ là dòng khởi động của bảo vệ

Bảo vệ đgl có đủ độ nhạy nếu tính toán lớn hơn or bằng yêu cầu đối

với từng bảo vệ :

Phải tác động tin cậy: bảo vệ rơ le không được từ chối tác động khi NM trong vùng bảo vệ của nó vs không đưuọc tác động nhầm lẫn yêu cầu về độ tin cậy rất quan trọng bởi vì từ chối làm việc hay tác động sai của 1 bảo vệ nào đó đều dẫn tới chỗ cắt sai 1 hộ tiêu thụ

Phải tác động độc lập với điều kiện vận hành của lưới điện.

Trong quá trình vận hành các thông số của lưới điện luôn luôn thay đổi do ta đóng hoặc cắt các máy phát , các MBA vào và ra khỏi mạng điện, do dó NM cũng thay đổi nhưng bảo vệ rơ le phải tác động 1 cách chắc chắn khi có NM.

câu 17 : Các dạng đặc tính cơ bản của bảo vệ rơ le ?

Đặc tính độc lập Đặc tính phụ thuộc

Ngày đăng: 22/11/2017, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w