Xác định trân bản đồ sự phân bố các đới và các kiểu khí hậu - Xác lập các mối quan hệ giữa khí hậu với vị trí, kích thước, địa hình, biển - Mô tả được đặc điểm khí hậu II.. Dùng bản đồ t
Trang 1Phân phối chơng trình địa lý 8
1 Vị trớ địa lý, địa hỡnh khoỏng sản Chõu Á 27 Bài 23
3 Sụng ngũi, cảnh quan Chõu Á 29 Bài 25
4 Thực hành: phõn tớch hoàn lưu giú mựa Chõu Á 30 Bài 26
5 Đặc điểm dõn cư xó hội Chõu Á 31 Bài 27
6 Thực hành: đọc và phõn tớch lược đồ 32 ễn tập
9 Đặc điểm phỏt triển kinh tế xó hội Chõu Á 35 Bài 29
10 Tỡnh hỡnh phỏt triển kinh tế xó hội Chõu Á 36 Bài 30
12 Điều kiện tự nhiờn khu vực Nam Á 38 Bài 32
13 Dõn cư và đặc điểm kinh tế khu vực NamÁ 39 Bài 33
14 Đặc điểm tự nhiờn khu vực Đụng Á 40 Bài 34
15 Tỡnh hỡnh phỏt triển kinh tế khu vực Đụng Á 41 Bài 35
Trang 2TUẦN 1 TIẾT 1:
vị trí địa lý - địa hình khoáng sản châu á
- Thày : bản đồ vị trớ địa lý chõu Á trờn địa cầu , bản đồ tự nhiờn chõu Á
- Trũ : học bài , tranh ảnh về cỏc dạng địa hỡnh chõu Á
III Tiến trỡnh lờn lớp ;
- Sang phần I địa lý 8 ta sẽ tỡm hiểu thiờn nhiờn, con người chõu Á, chõu lục rộng lớn, cú lịch sử phỏt triển lõu đời nhất mà cũng là “quờ hương của chỳng ta”, bài hụm nay chỳng ta cựng tỡm hiểu (vị trớ địa lý…)
Hoạt động 1:
? Điểm cực bắc, cực nam và phần đất liền
của Chõu Á nằm trờn những vĩ độ địa lý
nào
? Chõu Á tiếp giỏp với cỏc đại dương và
cỏc chõu lục nào ?
? Nơi rộng nhất của Chõu Á theo chiều
Bắc- Nam, Đụng- Tõy? Dài bao nhiờu km
? Điều đú cú ý nghĩa gỡ? Về diện tớch lónh
thổ của chõu Á ?
? Dựa vào s.g.k cho biết diện tớch của
Chõu Á là bao nhiờu? Hóy so sỏnh với
diện tớch của một số chõu lục đó học và
cho nhận xột
- Gọi đại diện nhúm trỡnh bày kết quả
I Vị trớ địa lý và kớch thướccủa chõu
Á
- Chõu Á là một chõu lục rộng lớn nhất thế giới
+ Diện tớch: 44,5 triệu km2 (Kể cả đảo)
+ Vĩ độ: 77o44’B tới 1o10’B
- Phớa Bắc giỏp Bắc Băng Dương
- Phớa Nam giỏp Ấn Độ Dương
- Phớa Tõy giỏp Chõu Âu, Chõu Phi
- Phớa Đụng giỏp Thỏi Bỡnh
Trang 3- Học sinh khác bổ xung ?
- Thày chỉ trên bản đồ và chuẩn xác kiên
thức (Nơi rộng nhất theo chiều Đông- Tây
là 9200 Km, chiều Bắc- Nam là 8500km)
- Diện tích Châu Á bằng 1/3 diện tích đất
nổi trên Trái Đất, gấp rưỡi Châu Phi và
gấp 4 lần Châu Âu
- Giáo viên bố xung
+ Điểm cực bắc: Mũi Sêliux
+ Điểm cực nam: Mũi Piai 1o10’B (nam
? Dựa vào hình 12 hãy:
+ Tìm đọc tên các dãy núi chính? Phân
+ Hãy xác định hướng chính của các núi?
Nhận xét sự phân bố các núi, sơn nguyên,
đồng bằng trên bề mặt lãnh thổ?
- Giáo viên chuẩn xác kiến thức trên bản
đồ sau khi nhóm trình bày
+ Hãy cho nhận xét chung về đặc điểm địa
hình Châu Á?
- Hệ thống địa hình, hướng và sự phân bố
- Giáo viên cần phân tích so lược tính chất
chia cắt bề mặt địa hình Châu Á
- Giáo viên tham khảo phụ lục: Khắc sâu
biếu tượng
Địa hình Châu Á (giới thiệu tranh ảnh
hoặc mô tả, có thể yêu cầu học sinh kể
những hiểu biết về dãy Himalaya và đỉnh
- Những đồng bằng rộng lớn phân bố
ở rìa lục địa
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên và
Trang 4Hoạt Động 3 (Cá nhân)
? Dựa vào hình 1.2 cho biết:
+ Châu Á có những khoáng sản chủ yếu
nào?
+ Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất
ở những khu vực nào? (Tây Nam Á và
Đông Nam Á)
? Cho biết nhận xét của em về đặc điểm
khoáng sản Châu Á?
đồng bằng nằm xen kẽ nhau làm địa hình bị chia cắt phức tạp
2 Đặc điểm khoáng sản
- Châu Á có nguốn khoáng sản phong phú
- Quan trọng nhất là: Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crom và kim loại màu
4.Củng cố:
a.Yêu cầu học sinh lên bảng dung bản đồ tự nhiên Châu Á xác định:
- Các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của Châu Á? Châu Á kéo dài trên
khoảng bap nhiêu vĩ độ?
- Xác định nơi lãnh thổ rộng lớn?
- Châu Á tiếp giáp với những đại dương nào?
- Châu Á tiếp giáp với những châu lục nào?
b Phát phiếu học tập cho học sinh điền vào ô trống các kiến thức cho đúng
Dãy núi cao chính
Sơn nguyên chính
Đồng bằng rộng lớn
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
Tìm hiếu vị trí địa lý, địa hình Châu Á ảnh hưởng tới khí hậu như thế nào?
IV Rút Kinh Nghiệm
………
………
………
………
Ngày….tháng 9 năm 2007
Ban Giám Hiệu
Trang 5- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của Châu Á
- Nâng cao kĩ năng phân tích biểu đồ khí hậu Xác định trân bản đồ sự phân bố các đới và các kiểu khí hậu
- Xác lập các mối quan hệ giữa khí hậu với vị trí, kích thước, địa hình, biển
- Mô tả được đặc điểm khí hậu
II Chuẩn bị của thày và trò
- Thày: nghiên cứu soạn bài, tranh lược đồ các đới khí hậu Châu Á, các biểu đồ khí hậu, biểu đồ tự nhiên và bản đồ Châu Á
- Trò: Học bài
III Tiến trình lên lớp
1 Ốn định tổ chức: Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ
? Nêu đặc điểm vị trí địa lý, kích thước lánh thổ Châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu
? Địa hình Châu Á có gì nổi bật
3 Bài mới
Hoạt động của thày và trò Ghi bảng
Hoạt động 1
- Quan sát hình 2.1 cho biết:
+ Dọc theo kinh tuyến 80oĐ, từ vùng cực tới
xích đạo có những đới khí hậu nào?
+ Mỗi đới khí hậu nằm ở vĩ độ bao nhiêu?
- Đại diện nhóm trả lời, bổ xung
- Thày chuẩn xác kiến thức
? Tại sao Châu Á phân hóa thành nhiều đới
khí hậu khác nhau
? Dựa vào hình 2.1 và bản đồ tự nhiên Châu
Á cho biết:
+ Trong đới khí hậu ôn đới, cận nhiệt đới có
những đới khí hậu nào? Đới nào phân hóa
nhiều kiểu nhất?
+ Xác định các khí hậu thay đổi từ vùng
duyên hải vào nội địa?
+ Tại sao khí hậu Châu Á có sự phân hóa
thành nhiều kiểu?
I Khí hậu Châu Á phân hóa rất
đa dạng
- Do lãnh thổ trải dài từ vòng cực cho đến xích đạo nên Châu
Á có nhiều đới khí hậu
- Ở mỗi đới khí hậu thường phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau, tùy theo vị trí gần hay xa biển, địa hình cao hay thấp
Trang 6(Do kích thước lãnh thổ, đặc điểm địa hình,
ảnh hưởng của biển…)
+ Theo hình 2.1 có đới khí hậu nào không
phân hóa thành các kiểu khí hậu? Tại sao?
Hoạt động 2 (Theo nhóm)
? Dựa vào biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
của YanGun (Mianma), Eriat (Ả rập xê út),
U-Lan-Ba-to, kết hợp với kiến thức đã học
hãy:
+ Xác định những địa điểm trên nằm trong
các kiểu khí hậu nào?
+ Nêu đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa?
Giải thích?
- Giáo viên cho đại diện nhóm trình bày, bổ
xung
(Thày chuẩn xác kiến thức theo bảng phụ)
- Thày kết luận mở rộng
? Dùng bản đồ tự nhiên Châu Á, kết hợp với
hình 2.1 xác định rõ khu vực phân bố 2 kiểu
khí hậu chính: Kiểu khí hậu gió mùa và kiểu
khí hậu lục địa)
- Liên hệ Việt Nam nằm trong đới khí hậu
nào?
? Thuộc kiểu khí hậu gì
? Nêu đặc điểm chung của kiểu khí hậu lục
địa
? Nơi phân bố lớn
II Hai kiểu khí hậu phổ biến của Châu Á
a Khí hậu gió mùa
- Một năm có 2 mùa: + Mùa đông: khô, lạnh, ít mưa
+ Mùa hè: nóng ẩm, mưa nhiều
- Phân bố:
+ Gió mùa cận nhiệt và ôn đới Đông Á
b Kiểu khí hậu lục địa
- Đặc điểm:
+ Mùa đông khô, rất lạnh + Mùa hè khô, rất nóng + Biên độ nhiệt quanh năm rất lớn, cảnh quan hoang mạc phát triển
- Phân bố:
+ Chiếm diện tích lớn vùng nội địa và Tây Nam Á
4 Củng cố
- Dán băng giấy ghi các đới khí hậu, kiểu khí hậu và bản đồ câm Châu Á
- Nguyên nhân chính của sự phân hóa phức tạp của khí hậu Châu Á?
- Vì sao Châu Á có nhiều núi và cao nguyên đồ sộ, cao nhất, đồng bằng rộng lớn nhất?
5 Hướng dấn học bài ở nhà
- Học sinh học kĩ bài và làm bài tập 3 sách giáo khoa
IV Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Ngày….tháng 9 năm 2007
Ban Giám Hiệu
Trang 7TUẦN 3 TIẾT 3:
S«ng ngßi vµ c¶nh quan ch©u ¸
I Mục tiêu bài học:
Học sinh cần nắm được:
- Mạng lưới sông ngòi Châu Á khá phát triến và có nhiều hệ thống sông lớn
- Đặc điểm một số hệ thống sông lớn và giải thích được nguyên nhân
- Sự phân hóa đa dạng của các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân hóa đó
- Thuận lợi và khó khăn của tự nhiên Châu Á
- Biết sử dụng bản đồ để tìm đặc điểm sông ngòi và cảnh quan Châu Á
- Xác định trên bản đồ vị trí cảnh quan tự nhiên và các hệ thống sông lớn
- Xác đụng mối quan hệ giữa khí hậu, địa hình với sông ngòi và cảnh quan tự nhiên
II Chuẩn bị
Thày: Bản đồ tự nhiên Châu Á, bản đồ cảnh quan tự nhiên Châu Á
Trò: Học bài, tranh ảnh về các cảnh quan tự nhiên Châu Á
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức: Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ
+ Châu Á có những đới khí hậu nào? Xác định giới hạn của các đới khí hậu trên bản đồ?
+ Trình bày sự phân hóa phức tạp của đới khí hậu cận nhiệt? Giải thích?
3 Bài mới
Hoạt động của thày và trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Cặp/ nhóm
- Dựa vào bản đồ tự nhiên Châu Á, nêu nhận
xét chung về mạng lưới và sự phân bố của
sông ngòi Châu Á
- Dựa vào hình 2.1 cho biết:
+ Tên các con sông lớn của khu vực Bắc Á,
Đông Á, Tây Nam Á?
+ Chúng bắt nguồn từ nơi nào? Đổ vào biển
và đại dương nào?
- Dựa vào bản đồ tự nhiên Châu Á và kiến
thức đã học cho biết:
+ Đặc điểm mạng lưới sông ngòi ở 3 khu
vực trên?
+ Sự phân bố sông ngòi ở mỗi khu vực?
+ Chế mạng lưới ở các khu vực trên? Giải
thích nguyên nhân
- Gọi 2, 3 đại diện nhóm lên trả lời, nhóm
I Đặc điểm sông ngòi Châu Á
- Châu Á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển nhưng phân
bố không đều, chế độ nước phức tạp
- Có 3 hệ thống sông lớn:
+ Bắc Á: mạng lưới dày, mùa đông đóng băng, mùa xuân có lũ do băng tan+ Tây Á và Trung Á: Nguồncung cấp nước cho sông là nước băng tan, nước ít dần về
hạ luu+ Đông Á và Đông Nam Á:
Có nhiều sông, sông nhiều
Trang 8khác bổ xung
- Dùng bản đồ treo tường chuẩn xác kết quả
- Cần nhấn mạnh sự ảnh hưởng của địa hình,
khí hậu với sông ngòi của từng khu vực
- Chú ý:
+ Xác định các hồ lớn nước mặn, nước ngọt
của Châu Á trên bản đò treo tường
+ Nêu giá trị kinh tế của sông ngòi và hồ
Mỗi nhóm thảo luận những nội dung sau:
- Dựa vào hình 3.1 cho biết:
+ Châu Á có những đới cảnh quan tự nhiên
nào?
+ Dọc kinh tuyến 800Đ tính từ bắc trở xuống
có những đới cảnh quan nào?
+ Nêu tên các cảnh quan phân bố ở khu vực
khí hậu gió mùa và khu vực lục địa khô?
+ Nêu tên các cảnh quan thuộc đới khí hậu
ôn đới cận nhiệt, nhiệt đới?
- Đại diện nhóm trình bày kết quả Xác định
cảnh quan trên bản đồ treo tường
- Thày chuẩn xác kiến thức, nhấn mạnh: Sự
phân hóa cảnh quan từ Bắc đến Nam, từ
Đông sang Tây chịu ảnh hưởng của thay đổi
khí hậu từ ven biển vào nội địa, thay đổi
theo vĩ độ
Hoạt động 3: Cá nhân
- Dựa vào vốn hiểu biết và bản đồ tự nhiên
Châu Á, cho biết những thuận lợi và khó
khăn của tự nhiên đối với đời sống và sản
xuất?
- Địa hình rất khó khăn, giao thông, xây
dựng…
-Khí hậu nhiều biến động thất thường, động
đất, núi lửa, bão lụt xảy ra nhiều
nước, nước lên xuống theo mùa
- Sông ngòi và hồ Châu Á có giá trị lớn trong sản xuất, đời sống văn hóa du lích Việt Nam
II Các đới cảnh quan tự nhiên
- Do địa hình và khí hậu đa dạng nên cảnh quan Châu Á rất da dạng
- Cảnh quan tự nhiên khu vực gió mùa và vùng lục địa khô chiếm diện tích lớn
- Rừng lá kim phân bố chủ yếu
ở Xibia
- Rừng cận nhiệt đới ẩm có nhiều ở đông Trung Quốc, Đông Á, Đông Nam Á
III Những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên Châu Á
Trang 9- Học sinh làm bài tập số 3 sách giáo khoa
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Ôn lại kiến thức lớp 7 (Môi trường, nhiệt độ, gió mùa)
- Hướng gió
- Tính chất, nguyên nhân hình thành của gió mùa đông, hạ
IV Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Ngày….tháng 9 năm 2007
Ban Giám Hiệu
Trang 10TUẦN 4 TIẾT 4:
Thùc hµnh: ph©n tÝch hoµn lu giã mïa ch©u ¸
I Mục tiêu bài học
Qua bài học này học sinh hiểu được:
- Nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió mùa Châu Á
- Tìm hiểu nội dung loại bản đồ mới: Bản đồ phân bố khí áp và gió
- Nắm được kĩ năng đọc, phân tích sự thay đổi hướng gió và khí áp trên bản đồ
2 Kiểm tra bài cũ
- Châu Á phổ biến là kiểu khí hậu gì? Nêu đặc điểm và địa bàn phân bố của cáckiểu khí hậu đó
- Khí hậu và địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới sông ngòi Châu Á?
3 Bài mới
Hoạt động của thày và trò Nội dung
- Thày giao nhiệm vụ bài thực hành
- Tìm hiểu phân tích, xác định được sự
biểu hiện khí áp và hướng gió trên bản
đồ
+ Sự thay đổi khí áp và thời tiết theo
mùa trong khu vực gió mùa rất đặc biệt
ở Châu Á
- Học sinh quan sát bản đồ khí hậu
Châu Á
- Giới thiệu khái quát các khối khí
+ Đọc tên các khối khí thống trị ở Châu
Á?
- Giới thiệu lược đồ hình 4.1 và 4.2
+ Những yếu tố khí hậu nào được thể
hiện trên lược đồ
- Giáo viên giải thích:
Đông ÁNam ÁĐông NamÁ
Mùahạ
Đông ÁNam ÁĐông NamÁ
Trang 11+ Xác định và đọc tên các trung tâm áp
thấp và áp cao
+ Xác định các hướng gió chính theo
khu vực vào mùa đông
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
bổ xung
- Thày chuẩn xác lại kiến thức
- Trong các khu vực của Châu Á về
mùa đông và mùa hạ:
+ Có những loại gió chính nào?
+ Hướng gió như thế nào?
+ Thổi từ đâu đến đâu?
4 Củng cố
- Học sinh hoàn thành bảng phụ vào vở
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học sinh học kĩ bài và đọc trước bài 5: Đặc điểm dân cư Châu Á
IV Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Ngày….tháng 9.năm 2007
Ban Giám Hiệu
Trang 12uần 5 - Tiết 5 :
đặc điểm dân c xã hội châu á
Ngày soạn:Ngày dạy:
I Mục tiờu bài học
Qua bài này học sinh nắm được:
- Chõu Á cú số dõn đụng nhất so với cỏc chõu lục khỏc, mức độ tăng dõn số đó đạt mức trung bỡnh của thế giới
- Sự đa dạng và phỏn bố cỏc chủng tộc sống ở Chõu Á
- Biết tờn và sự phõn bố cỏc tụn giỏo lớn Chõu Á
- Rốn luyện và củng cố kớ năng so sỏnh cỏc số liệu về dõn số giữa cỏc chõu lục, qua đú thấy rừ sự gia tăng dõn số Chõu Á
- kĩ năng quan sỏt và phõn tớch lược đồ để hiểu được địa bàn sinh sống cỏc chủng tộc và sự phõn bố cỏc tụn giỏo lớn
+ Số dõn Chõu Á so với cỏc chõu lục khỏc?
+ Số dõn Chõu Á chiếm bao nhiờu phần
trăm số dõn thế giới?
+ Diện tớch Chõu Á chiếm bao nhiờu phần
trăm diện tớch thế giới?
+ Nguyờn nhõn sự tập trung đụng dõn ở
Chõu Á? (Nhiều đồng bằng lớn, màu mỡ)
Hoạt động 2 (Nhúm/ cặp)
- Dựa vào số liệu bảng 5.1, mỗi nhúm tớnh
mức gia tăng dõn số tương đối, dõn số chõu
lụ và thế giới trong vũng 50 năm (Từ năm
1950 đến 2000)
- Giỏo viờn hướng dẫn cỏch tớnh cụ thể
- Đại diện nhúm lờn điền kết quả vào bảng
Chõu Mức tăng dõn số Tỉ lệ
II Dõn cư Chõu Á thuộc nhiều chủng tộc
- Chủng tộc Mụngụlụit, Ơrụpụoit
và số ớt Oxtralooit
- Cỏc chủng tộc sinh sống bỡnh đẳng trong hoạt động kinh tế, văn húa, xỏ hội
Trang 13Phi 354,7
Toàn t.giới
+ Nhận xét mức độ tăng trưởng dân số
Châu Á với các châu lục khấc và với với
thế giới?
+ Từ bảng 5.1 cho biết tỉ lệ tăng dân số tự
nhiên Châu Á so với các châu lục khác và
thế giới?
+ Do nguyên nhân nào mà tỉ lệ dân số giảm
đáng kể?
Hoạt động 3 (Cặp/ nhóm)
- Quan sát hình 5.1 cho biết:
+ Châu Á đang có nhứng chủng tộc nào
sinh sống?
+ Xác định địa bàn phân bố chủ yếu các
chủng tộc đó?
+ Dân cư Châu Á phần lớn thuộc chủng tộc
nào?
+ Nhắc lại đặc điểm ngoại hình chủng tộc
đó?
+ So sánh các thành phần chủng tộc Châu
Á và Châu Âu?
- Đại diện các nhóm trình bày, giáo viên
chốt lại ý chính
Hoạt động 4 (Nhóm)
- Giáo viên nói chuyện tóm tắt: Nhu cầu sự
xuất hiện tôn giáo của con người trong quá
trình phát triển xã hội
- Dựa vào hiểu biết, kết hợp quan sát hình
5.2 trình bày:
+ Địa điểm 4 tôn giáo lớn Châu Á?
+ Thời điểm ra đời của 4 tôn giáo lớn?
+ Thần linh được tôn thời ở Châu Á?
+ Khu vực phân bố chủ yếu?
- Học sinh trình bày, giáo viên bổ xung
III Nơi ra đời các tôn giáo lớn
- Châu Á là nơi ra đời các tôn giáo lớn
- Các tôn giáo đều khuyên răn tín
đồ làm việc thiện, tránh điều ác
4 Củng cố
- Vì sao Châu Á đông dân? Năm 2002 dân số Châu Á đứng thứ mấy thế giới?
- Nguyên nhân khiến mức gia tăng dân số Châu Á đạt mức trung bình thế giới
5 Hướng dẫn học bài ở nhà: Học kĩ bài theo s.g.k
IV Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Trang 14uần 6 - Tiết 6 :
đọc, phân tích lợc đồ phân bố dân c và các thành phố
lớn châu á
Ngày soạn:Ngày dạy:
I Mục tiờu bài học: Học sinh nắm được
- Đặc điểm về tỡnh hỡnh phõn bố dõn cư và thành phố lớn Chõu Á
- Ảnh hưởng cỏc yếu tố tự nhiờn đến sự phõn bố dõn cư và đụ thị Chõu Á
- Kĩ năng phõn tớch bản đồ phõn bố dõn cư và cỏc đụ thị Chõu Á, tỡm ra đặc điểm phõn bố dõn cư và cỏc mối quan hệ giữa cỏc yếu tố tự nhiờn và dõn cư xó hội
- Rốn kĩ năng xỏc định, nhận biết vị trớ cỏc quốc gia, cỏc thành phố lướn Chõu Á
+ Dựa vào bản đồ tự nhiờn Chõu Á và kiến
thức đó học, giải thớch sự phõn bố dõn cư?
- Yờu cầu học sinh nhắc lại phương phỏp làm
việc với bản đồ?
Hoạt động 2
- Thảo luận nhúm trả lời cõu hỏi:
+ Mật độ dõn số trung bỡnh cú mấy dạng?
+ Xỏc định nơi phõn bố chớnh trờn lược đồ 6.1
+ Loại mật độ dõn số nào chiếm diện tớch lớn
nhất?
+ Nguyờn nhõn dẫn đến sự phõn bố dõn cư rất
khụng đều của Chõu Á?
- Mỗi nhúm thảo luận một dạng mật độ dõn số
- Đại diện nhúm trỡnh bày, nhúm khỏc bổ
xung, nhận xột
- Thày đỏnh giỏ, chuẩn xỏc kiến thức
Bài 1 Phõn tớch dõn cư Chõu Á
Mật độ Nơi phõn bố Chiếm diện Đặc điểm tự nhiờn
Trang 15Diện tích lớn nhất
- Khí hậu rất lạnh và khô
Diện tích khá - Khí hậu ôn đới lục
địa và nhiệt đới khô
- Địa hình đồi núi, cao nguyên cao
- Mạng lưới sông ngòi
t hưa51- 100
- Khí hậu ôn đới có mưa
- Địa hình đồi núi thấp, lưu vực sông lớnTrên 100
- Khí hậu ôn đới hải dương và nhiệt đới gió mùa
- Đồng bằng châu thổ ven biển rộng
Hoạt động 3: (Theo nhóm lớn, mỗi nhóm chia thành cặp)
- Xác định vị trí các nước có tên trong bảng 6.1 trên bản đồ các nước trên thế giới?
- Xác định các thành phố lớn các nước trên?
- Các thành phố lớn thường được xây dựng ở đâu? Tại sao có sự phân bố đó?
- Yêu cầu mỗi nhóm hoàn thành 1 cột trong bảng số liệu, đại diện nhóm trình bày kết quả
- 1 học sinh đọc tên các quốc gia, các thành phố lớn các quốc gia đó, 1 học sinhxác định vị trí trên bản đồ “Các nước trên thế giới”
- Nhận xét và giải thích sự phân bố các đô thị lớn Châu Á?
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ xung
- Sưu tầm tài liệu sách báo nói về con đường tơ lụa Châu Á
IV Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 16………
Ngày…tháng 10 năm 2007