1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề KS ĐT HSG môn Vật Lí

4 310 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra khảo sát đội tuyển môn vật lý
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2005-2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 273 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi ô tô đứng yên, các hạt nớc ma phía ngoài thành xe ô tô rơi theo phơng thẳng đứng với cùng vận tốc, mỗi hạt nớc ma lớt qua khung cửa xe cao 60cm trong 0,04 giây.. Khi ô tô chuyển động

Trang 1

Đề kiểm tra khảo sát đội tuyển môn Vật Lý lần 1

Năm học 2005- 2006

Thời gian làm bài: 150 phút

Đề bài

Câu 1: Trong cùng một ngày, lúc 6 giờ, một xe máy ra khỏi thành phố A với vận tốc 50km/h,

lúc 7 giờ một xe máy thứ hai cũng đi theo cùng một đờng từ A với vận tốc 30km/h, lúc 8 giờ một xe ô tô đi từ A theo cùng đờng với hai xe máy với vận tốc 80km/h Hỏi đến mấy giờ thì ô tô cách đều hai xe máy và cách mỗi xe bao nhiêu

Câu 2: Ngời ta rót vào một bình thuỷ tinh m1 = 2kg nớc ở t1 = 50C và đặt vào đó một tảng băng có khối lợng m2 = 5kg ở t2 = - 400C

Hãy xác định nhiệt độ t và thể tích chất lỏng trong bình sau khi thiết lập trạng thái cân bằng nhiệt Bỏ qua nhiệt dung riêng của bình và sự trao đổi nhiệt với môi trờng

Cho biết nhiệt dung riêng của nớc, nớc đá lần lợt là C1 = 4200 J/kgđộ; C2 = 2100 J/kgđộ Khối lợng riêng của nớc và nớc đá lần lợt là D1 = 1000 kg/m3; D2 = 900 kg/m3 Nhiệt nóng chảy của nớc đá là 3,4.105 J/kg

Câu 3: Giữa hai đầu một đoạn mạch điện có 2 điện trở R1, R2 mắc song song rồi mắc nối tiếp với điện trở RA = 6Ω Điện trở R1 nhỏ hơn điện trở R2 và điện trở R1 = 6Ω Biết công suất tiêu thụ điện trên điện trở R2 là 12W, hãy tính điện trở R2 Biết hiệu điện thế đặt vào 2 đầu đoạn mạch không đổi và bằng 30V

Câu 4: Cho mạch điện nh hình vẽ, hiệu điện thế giữa

hai điểm BD không đổi

Khi mở và đóng khóa K, vôn kế lần lợt chỉ hai giá

trị U1 và U2 Biết R2 = 4R1 và vôn kế có điện trở rất lớn

a/ Tính hiệu điện thế giữa hai đầu BD theo U1 và U2

b/ Khi U2 = 3U1 và khi U2 = 5U1 thì giá trị của UBD

bằng bao nhiêu

B R0 C R2 D

R1 K V

Câu 5: Hai gơng phẳng G1, G2 hình chữ nhật giống

nhau đợc ghép chung theo một cạnh tạo thành góc α

(Nh hình vẽ OM1 = OM2) Trong khoảng giữa hai gơng,

gần O, có một điểm sáng S Biết rằng tia sáng từ S đập

vuông góc vào G1, sau khi phản xạ ở G1 thì đập vào G2,

sau khi phản xạ ở G2 lại đập vào G1 và phản xạ trên G1

một lần nữa Tia phản xạ cuối cùng vuông góc với M1M2

Tính α

*****************************

Trang 2

Đề kiểm tra khảo sát đội tuyển môn Vật Lý lần 2

Năm học 2005- 2006

Thời gian làm bài: 150 phút

Đề bài Câu 1:

Một học sinh ngồi trên một xe ô tô tiến hành một số phép đo bằng các dụng cụ có độ chính xác cao nhận thấy

Khi ô tô đứng yên, các hạt nớc ma phía ngoài thành xe ô tô rơi theo phơng thẳng đứng với cùng vận tốc, mỗi hạt nớc ma lớt qua khung cửa xe cao 60cm trong 0,04 giây Khi ô tô chuyển động thẳng đều các hạt nớc ma bay chếch theo một phơng lập với đờng nằm ngang một góc α với tgα = 2

Có một xe máy chuyển động cùng phơng với chuyển động nói trên của ô tô, cứ sau 20 giây chuyển động thì khoảng cách giữa hai xe lại rút ngắn 100m

a/ Hãy xác định vận tốc rơi của các hạt nớc ma và vận tốc chuyển động của ô tô

b/ Hãy tính quãng đờng đi đợc của xe máy trong 50 giây quan sát

Câu 2:

Một cục nớc đá nằm trong một nhiệt lợng kế có khối lợng m2 = 1,5 kg Hãy xác định nhiệt dung riêng của nhiệt lợng kế? biết khi hơ nóng bình cùng với nớc đá từ -30C lên đến -10C thì cần một nhiệt lợng Q1 = 2100J, còn hơ nóng từ -10C lên 10C thì phải tốn một nhiệt lợng Q2 = 69700J Biết nhiệt dung riêng của nớc đá là C1 = 2100J/kgđộ, của nớc là C = 4200J/kgđộ, nhiệt nóng chảy của nớc đá là 340KJ/kg

Câu 3:

Cho mạch điện nh hình vẽ Biến trở có điện

trở toàn phần R = 1000Ω Điện trở các vôn kế là R1

= 600Ω, R2 = 1200Ω, UMN = 180V không đổi

a/ Xác định số chỉ trên mỗi vôn kế khi con chạy ở

vị trí sao cho RBC = 600Ω

b/ Xác định vị trí của C để số chỉ trên 2 vôn kế là

nh nhau

Câu 4:

Cho n điện trở R1, R2, , Rn mắc song song

a/ Tính điện trở tơng đơng theo R1 biết:

1

1 4

3 3

2 2

4

3 3

2

nR nR

R n R

R R

R R

n

=

=

=

b/ Tính số điện trở cần mắc song song để đợc điện trở tơng đơng nhỏ thua điện trở thứ n

là 3 lần

Trang 3

Câu 4:

Cho n điện trở R1, R2, , Rn mắc song song

a/ Tính điện trở tơng đơng theo R1 biết:

1

1 4

3 3

2 2

4

3 3

2

nR nR

R n R

R R

R R

n

=

=

=

b/ Tính số điện trở cần mắc song song để đợc điện trở tơng đơng nhỏ thua điện trở thứ n

là 3 lần

bài giải

a/ Ta có:

1

1 4

3 3

2 2

4

3 3

2

nR nR

R n R

R R

R R

n

=

=

=

2 1 2

1 1

3

2 2

1

2

2 1

3

2 2

R R

nR R

R R

R

R

=

=

=

=





R

R R

R

=

=

=

3 3

2

3 1 3

1 3

2

1 1

1 1

1 2

+

= + + +

= + + +

= + + +

=

n n

R R

R

n n n R

R

n R

R R R

R

b/ Rtd nhỏ thua Rn là 3 lần, mà giá trị của điện trở thứ n là

n

R

R n = 1 kết hợp với (1) ta có:

5 6

1 3

1 1

2 3

3

1 ) 1 (

+

=

= +

=

n n

R R n

n

R R

nR

Vậy cần mắc song song 5 điện trở

Câu 1:

Trang 4

Một học sinh ngồi trên một xe ô tô tiến hành một số phép đo bằng các dụng cụ có độ chính xác cao nhận thấy

Khi ô tô đứng yên, các hạt nớc ma phía ngoài thành xe ô tô rơi theo phơng thẳng đứng với cùng vận tốc, mỗi hạt nớc ma lớt qua khung cửa xe cao 60cm trong 0,04 giây Khi ô tô chuyển động thẳng đều các hạt nớc ma bay chếch theo một phơng lập với đờng nằm ngang một góc α với tgα = 2

Có một xe máy chuyển động cùng phơng với chuyển động nói trên của ô tô, cứ sau 20 giây chuyển động thì khoảng cách giữa hai xe lại rút ngắn 100m

a/ Hãy xác định vận tốc rơi của các hạt nớc ma và vận tốc chuyển động của ô tô

b/ Hãy tính quãng đờng đi đợc của xe máy trong 50 giây quan sát

Bài giải a/ Vận tốc hạt nớc ma: vn = 15m / s

04 , 0

6 ,

0 = Vận tốc của ô tô v1: Xét tam giác vuông PMN có:

NP = MP.cotgα, mà cotgα = 1 =21

α

2

1

=

nên v1= 7 , 5m/s 27km/h

04

,

0

3

,

0

=

M

N P b/ Giả sử lúc bắt đầu quan sát, khoảng cách ôtô và xe mày là S (m)

- Nếu xe máy đi sau ôtô: Sau 20s ôtô đi đợc đoạn đờng S1, xe máy đi đợc đoạn S2, ta có:

Trong đó: S1 = v1.20 = 150 (m), thay vào (1): S2 = 250 (m)

Gọi vận tốc của xe máy là v2, ta có: v2 = S 12 , 5m/s

20

250 20

2 = =

Quãng đờng xe máy đi đợc trong 50 giây là: S3 = v2.50 = 12,5.50 = 625 (m)

- Nếu xe máy đi trớc ôtô:

S - 100 = S + S2 - S1 = S + S2 - 150 2 , 5

20

50

50 2

2 = ⇒ = =

Ngày đăng: 23/07/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 5:     Hai gơng phẳng G 1 , G 2  hình chữ nhật giống - Đề KS ĐT HSG môn Vật Lí
u 5: Hai gơng phẳng G 1 , G 2 hình chữ nhật giống (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w