1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 1. Trung thực trong học tập

20 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình học tập, HS lập luận và đưa ra các lí lẽ, thảo luận về các ý nghĩ và các kết quả của họ, xây dựng các kiến thức cho mình, một hoạt động chỉ hoàn toàn dựa trên sách vở là

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP DẠY

HỌC

“ BÀN TAY NẶN

BỘT”

I

I NGUYÊN TẮC THỰC

HIỆN

Trang 2

10 NGUYÊN

TẮC

1 HS quan sát 1 vật hoặc 1 hiện tượng của thế giới thực tế, gần gũi có thể cảm nhận được và tiến hành thực nghiệm về chúng

2 Trong quá trình học tập, HS lập luận và đưa ra các lí lẽ, thảo luận về các ý nghĩ và các kết quả của họ, xây dựng các kiến thức cho mình, một hoạt động chỉ hoàn toàn dựa trên sách vở là chưa đủ

3 Các hoạt động GV đề ra cho HS được tổ chức theo các giờ học nhằm đến một sự tiến bộ trong học tập.Các hoạt động này gắn với

chương trình và giành phần lớn quyền tự chủ cho HS

4 Tối thiểu 2 giờ/ tuần / đề tài và nó có thể kéo dài trong nhiều tuần Tính liên tục của các hoạt động và những phương pháp sư phạm được đảm bảo trong toàn bộ hoạt động của nhà trường

5 Mỗi HS có một quyển vở thí nghiệm và trình bày trong đó bằng

ngôn ngữ của riêng mình

6 Mục đích hàng đầu, đó là làm cho HS tiếp cận một cách dần dần với quan niệm KH – KT , kèm thêm 1 sự vững vàng trong diễn đạt

nói và viết

7 Gia đình và khu phố ủng hộ các hoạt động này của nhà trường

8 Các nhà KH ( ở các trường ĐH – viện nghiên cứu ) tham gia các

công việc ở lớp học bằng khả năng của mình

9 Viện đào tạo GV ( IUFM ) giúp GV về các kinnh nghiệm sư phạm

10 GV có thể tìm thấy trong Site Internet những bài học về các đề tài, những gợi ý cho các hoạt động ở lớp, những giải đáp thắc mắc

GV có thể tham gia vào các công việc học tập tập thể ( trao đổi với đồng nghiệp , với các giảng viên, các nhà khoa học trên

mạng)

Trang 3

1 Đặt vấn đề:

Xuất phát một tình huống có vấn đề.

( Huy động vốn nhận thức của người học

hướng vào chủ đề )

2 Tổ chức nghiên cứu để giải quyết vấn

đề.

- Hoạt động cá nhân – ghi vở thực nghiệm.

- Hoạt động nhóm, trao đổi, giải quyết

vấn đề.

( Giải quyết vấn đề nảy sinh nếu có)

- Báo cáo kết quả,kết luận của nhóm.

- Đánh giá, tổng kết.

3 Củng cố và định hướng mở rộng.

theo phương pháp BTNB

Trang 4

Tổ chức nghiên cứu giải quyết vấn đề có nhiều loại hình khác nhau.

v Điều tra hoặc thăm điểm.

v Nghiên cứu tài liệu.

v Giải pháp kĩ thuật – Mô hình hóa, sơ đồ hóa.

v Thực nghiệm.

v Quan sát.

Lưu ý

Trang 5

1 Đưa ra một tình huống có vấn đề

Gây sự tò mò cho HS Giúp GV những kiến

thức HS đã có, những vấn đề HS quan tâm.

2 HS làm việc cá nhân.

- Trình bày những biểu tượng ban đầu.

- Đưa ra những dự đoán, giải thích, cách

tiến hành, vật liệu, ghi vở thực

nghiệm…

3 Tiến hành thực nghiệm.

- Hình thành nhóm, phân công nhiệm vụ.

- Thảo luận thống nhất: mô hình, vật

liệu, dự kiến kết quả, cách tiến hành…

- Tiến hành thí nghiệm.

Ghi phiếu lớn để báo cáo.

III.TIẾN TRÌNH MỘT THỰC

NGHIỆM

Trang 6

4 Báo cáo kết quả:

- Nhiệm vụ được giao.

- Mô hình ban đầu.

- Các bước tiến hành.

- Khó khăn gặp phải.

- Biện pháp khắc phục, thay đổi.

- Mô hình hoàn thiện.

- Kết quả đạt được.

5 Tổng kết – mở rộng.

Trang 7

- Nguyên vật liệu rẻ tiền, đơn giản, sẵn có ở địa phương.

- GV tự làm những dụng cụ thí nghiệm đơn giản phục vụ cho việc giảng dạy.

- Có nơi để vật liệu thí nghiệm.

- Lưu ý: nhắc nhở HS đảm bảo an toàn khi làm thí nghiệm, giữ vệ sinh trong lúc làm thí nghiệm.

IV.ĐỒ DÙNG DẠY

HỌC

Trang 8

- Có thể gộp chung hoặc tách riêng.

- Ghi chép bằng ngôn ngữ của chính mình:

nghĩ, thử, kết quả, kết luận …

- Trình bày đa dạng.

- Hình thức : lời , hình vẽ , sơ đồ.

- Không nên sửa chữa vào vở thí nghiệm.

- Có thể phô những hình vẽ đẹp để HS dán vào vở thí nghiệm khi các em chưa hoàn

thiện.

V.Vở thí nghiệm

Nhiệm

vụ Dự đoán Tiến hành Điều chỉnh KQ

Trang 9

VÍ DUÏ

Trang 10

1 Vì sao phải viết?

Viết cho chính mình :

Hành động :

- Chính xác một thiết bị.

- Tiên đoán một kết quả, một sự lựa chọn

thiết bị.

- Lập kế hoạch.

Ghi nhớ :

- Lưu lại những điều quan sát được, những

nghiên cứu những điều đọc được.

- Nhớ lại một hành động trước đó.

- Ghi lại các kết quả.

Hiểu :

- Tổ chức lại, lựa chọn, cấu trúc.

- Tìm mối quan hệ với bài viết trước đó.

- Phát biểu các bài viết tập thể.

VI.CÁC BÀI VIẾT

Trang 11

Viết cho người khác:

luận, một bản tổng hợp.

học.

đã hiểu, cách xác định.

2 Viết cái gì ?

3 Viết khi nào?

Sau khi đã làm xong.

Trang 12

1. Cá nhân:

- Tư duy độc lập, không ảnh hưởng đến

người khác.

- Huy động vốn kiến thức liên quan đến chủ

đề để giải quyết.

- Trình bày được ý tưởng cá nhân ( dự đoán,

tiến hành, giải thích…)

2. Nhóm nhỏ:

- Chia sẻ kinh nghiệm học tập lẫn nhau.

- Hỗ trợ, giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ.

3. Nhóm lớn:

- Bổ sung, điều chỉnh.

- Hoàn thiện kiến thức, kĩ năng.

VII VAI TRÒ CÁC HOẠT

ĐỘNG

Trang 13

1. Giáo viên:

Đề ra những tình huống, thách thức.

Định hướng các hoạt động.

Thu hẹp cái có thể.

Chỉ ra, thông tin.

Là nhà trung gian giữa “thế giới” khoa học và HS.

thức liên quan với những câu hỏi được xử lí

với các thiết bị thí nghiệm thích đáng , với mô hình giải thích hợp lí.

Đảm bảo sự đón trước và giải quyết những xung

đột nhận thức.

Hành động bên cạnh HS cũng như mỗi nhóm,

lớp.

VIII VAI TRÒ CỦA GV & HS

Trang 14

- Chủ động tìm đến những kiến thức khoa học theo sự định hướng của GV.

- Độc lập suy nghĩ, phán đoán, lập

luận, bảo vệ ý kiến.

- Thảo luận, tranh luận với bạn bè

bằng các hình thức nghiên cứu

khác nhau để minh chứng cho những kết luận khoa học của mình, nhóm mình đưa ra.

HỌC SINH

Trang 15

IX HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP

ĐỐI VỚI GV & HS

giảng giải.

thoải mái, không gò ép.

kiến cá nhân.

lâu.

Trang 16

X NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM KHI VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP NÀY

VÀO THỰC TIỄN.

1 Năng lực của GV :

 Khó khăn:

- Trình độ GV chưa đồng đều.

- Năng lực ở một số GV còn hạn chế.

 Biện pháp:

- Nâng cao công tác tự học để có kiến

thức sâu rộng, tìm hiểu kĩ các phương

pháp dạy học.

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng tốt phương

pháp dạy học mới và vận dụng phù hợp.

Trang 17

2 Trình độ HS

 Khó khăn:

- Trình độ HS chưa đồng đều, nhất là HS

vùng sâu,vùng xa, vùng nhiều dân

tộc thiểu số.

 Biện pháp:

- Cần cho các em làm quen dần với

PPBTNB.

- Nói cho các em biết rõ hơn về PPDH mới.

- Tạo một thói quen khi học tập với PPBTNB.

- Khuyến khích HS yếu trình bày ý kiến cá nhân.

Trang 18

 Khó khăn:

- Trang thiết bị chưa đầy đủ phục vụ cho việc thí nghiệm.

- HS tiểu học rất khó tổ chức cho các em đi

thăm điểm hoặc điều tra.

 Biện pháp:

- GV tận dụng những nguyên vật liệu rẻ tiền có sẵn ở địa phương để phục vụ cho việc

giảng dạy.

- Những buổi tổ chức cho HS đi điều tra, thăm diểm có thể kết hợp với các lực lượng GD

khác trong và ngoài nhà trường.

Phương tiện dạy học

Trang 19

4 Thời lượng tiết

học:

phương pháp BTNB

Lí do: HS ghi vở thực nghiệm tốn thời gian.

Tốn nhiều thời gian cho việc trình bày ý tưởng

cá nhân.

Làm thí nghiệm có thể thất bại nhiều lần.

- Cần giải quyết ít vấn đề trong một lần thí nghiệm -Sử dụng phương pháp này thường xuyên để rèn thói

quen cho HS.

- Rèn cho HS có kĩ năng diễn đạt rõ ràng, ngắn gọn,

mạch lạc để đảm bảo thời gian.

- Trong quá trình thực nghiệm GV cần có mặt kịp thời

nhằm giúp nhóm trình bày ý tưởng, có thể điều chỉnh kịp thời để tránh thất bại nhiều lần.

học GV hẹn dịp khác.

Trang 20

 Khó khăn :

việc tổ chức các hình thức dạy

học.

thí nghiệm.

5 BIÊN CHẾ LỚP HỌC

Ngày đăng: 21/11/2017, 08:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w