Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải : - Hiểu đợc thành phần cơ giới của đất trồng là gì?. Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải : - Biết đợc các loại phân bón
Trang 1Giáo an Công Nghệ 7
Tiết1 Bài 1+2 : Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt
Khái niệm về đất trồng và thành phần của đất
Ngày giảng : 6/9/2007
I Mục tiêu : Học xong bài học này cần làm cho học sinh :
- Hiểu đợc vai trò của trồng trọt
- Biết đợc nhiệm vụ của trồng trọt và một số biện pháp thực hiện
- Có hứng thú trong học kỉ thuật nông nghiệp và coi trọng sản xuất trồng trọt
- Hiểu đợc đất trồng là gì ? Vai trò của đất trồng đối với cây trồng Đất trồng
gồm những thành phần gì ?
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trờng
II Công tác chuẩn bị.
Bảng phụ, su tầm tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
III Các hoạt động dạy học
1 Tổ chức ổn định lớp
7G :
Hoạt động 1 : : Tìm hiểu về vai trò of trồng trọt trong nền KT
Gv : giới thiệu thế nào là cây lơng thực,
thực phẩm, cây nguyên liệu chô công
nghiệp
Hs : Nghe giảng
? Em hãy kể 1 số loại cây lơng thực, thực
phẩm, cây công nghiệp trồng ở địa phơng
3 Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
4 Cung cấp nông sản xuất khẩu
Hạot động 2 : Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng trọt.
? Dựa vào vai trò của trồng trọt em hãy cho
biết SX nhiều lúa, ngô, khoai, sắn là nhiệm
vụ thuộc lĩnh vực SX nào
? Trồng cây rau, đậu, vừng, lạc, …là nhiệm
vụ thuộc lĩnh vực SX nào
? Phát triển chăn nuôi lợn, gà, vịt, là nhiệm
vụ của lĩnh vực SX nào
? Trồng cây mía, cây ăn quả cung cấp
II Nhiệm vụ của tròng trọt
1 Cung cấp cây lơng thực
2 Cung cấp thực phẩm
4 Nguyên liệu cho CN
Trang 2nguyên liệu cho nhà máy là nhiệm vụ thuộc
lĩnh vực SX nào
? Trồng cây lấy gỗ cung cấp nguyên liệu
cho XD và công nghiệp làm giấy
? Trồng cây đặc sản chè, cafê để lấy nguyên
liệu để xuất khẩu là nhiệm vụ của lĩnh vực
SX nào ?
? Vậy nhiệm vụ của trồng trọt là gì
Hs : Trả lời câu hỏi
6 Nông sản để xuất khẩu
Đảm bảo lơng thực và thực phẩm chotiêu dùng trong nớc và xuất khẩu
Hoạt động 3 : Tìm hiểu các biện pháp thực hiện nhiệm vụ của ngành trồng trọt ?
Gv : Treo bảng phụ ghi bảng SGK
Hs : Suy nghĩ và lên bảng điền
- Khai hoang lấn biển
- Tăng vụ trên đơn vị diện tích đất trồng
- áp dụng đúng biện pháp kĩ thuật trồng
trọt
? Mục đích cùng của các biện pháp đó là
gì
Hs : trả lời câu hỏi
III Để thực hiện nhiệm vụ của ngànhtrồng trọt, cần sử dụng những biện phápgì ?
? Cây trồng trong môi trờng nớc và môi
tr-ờng đất có gì khác nhau
? Vậy đất có vai trò quan trọng nh thế nào
đối với cây trồng
Hs: Trả lời câu hỏi
I Khái niệm về đất trồng ?
1 Đất trồng là gì ? Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của võtrái đất trên đó thực vật (cây trồng) cóthể sinh sống và sản xuất ra sản phẩm
2 Vai trò của đất trồng
Đất trồng là môi trờng cung cấp nớc,oxi, chất dinh dỡng cho cây và giữ chocây đứng
Hoạt động 5 : Nghiên cứu thành phần của đất.
Gv: hớng dẫn hs quan sát sơ đồ 1 SGK
? Nhìn vào sơ đồ 1 SGK em hãy cho biết
đất trồng bao gồm những thành phần nào
Hs : trả lời câu hỏi
+ Phần rắn
+ Phần lỏng
- Các chất khí : bao gồm Oxi, Nitơ,
CO2 Cung cấp Oxi cho cây hô hấp
- Phần rắn bao gồm các chất vô cơ và
Trang 3? Chất lỏng chính là thành phần gì trong đất
? Nó có tác dụng gì ?
Gv : Treo bảng phụ về bảng 1 trong SGK
? Dựa vaof sơ đồ 1 và kiến thức lớp 6 hãy
điền vào vai trò trong thành phần can đất
trồng theo mẫu ?
chất hữu cơ, cung cấp chất dinh dỡngcho cây
- Chất lõng chính là nớc trong đất,
có vai trò hòa tan các chất dinh ỡng trong đất
d-Các TP of đấttrồng Vai trò đối với câytrồngPhần khí C2 O2 cho cây hô
hấpPhần rắn C2 chất d2 cho cây.Phần lỏng C2 nớc cho cây
4 Hệ thống cũng cố bài
Gọi 2 Hs đọc phần ghi nhớ cuối 2 bài
Gv nêu các câu hỏi cuối bài và gọi hs trả lời
5 Hớng dẫn học ở nhà
- Học kỹ câu hỏi SGK
- Đọc trớc bài 3 : một số tính chất của đất
Trang 4Tiết 2 : Một số tính chất của đất trồng
Ngày giảng : 11/9/2007
I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Hiểu đợc thành phần cơ giới của đất trồng là gì ? Thế nào là đất chua, đất phèn,
đất trung tính ? Vì sao đất giữ đợc nớc và chất dinh dỡng ? Thế nào là độ phì nhiêucủa đất ?
- Có ý thức bảo vệ, duy trỳ và nâng cao độ phì nhiêu can đất
II Công tác chuẩn bị.
Giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài dạy.
III Các hoạt động dạy học.
1 Tổ chức ổn định lớp
2 Bài cũ : ? Đất trồng là gì ? Đất trồng có vai trò nh thế nào đối với đời sốngcủa cây
? Đất trồng gồm những thành phần nào ? Vai trò của từng thành phần đối với
đời sống của cây
Hs : Trả lời câu hỏi
Gv : nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
Hoạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Gv : Đa số cây trồng nông nghiệp sống
và phát triển trên đất Thành phần và
tính chất của đất ảnh hởng tới năng suất
và chất lơng nông sản Muốn sử dụng
đất hợp lý cần phải biết đợc các đặc
điểm và tính chất của đất Đó là bài học
cơ) của đất bao gồm các hạt cát, limon,
sét Tỉ lệ các hạt này trong đất gọi là
thành phần cơ giới của đất
? Vậy thành phần cơ giới của là gì
Hoạt động 3 : Phân biệt thế nào là độ
chua, độ kiềm của đất ?
Gv : yêu cầu học sinh đọc thông tin
trong SGK Trả lời câu hỏi sau :
I Thành phần cơ giới của đất là gì ?
- Tỉ lệ các hạt cát, limon, sét trong thànhphần vô cơ của đất gọi là thành phần cơgiới của đất
- Dựa vào thành phần cơ giới ngời ta chia
đất thành 3 loại chính : Đất cát, đất thịt,
đất sét
II Độ chua, độ kiềm của đất
Trang 5
Hoạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt
? Độ PH dùng để đo cái gì
? Trị số PH đợc dao động trong phạm vi
nào ?
? Với giá trị nào của PH thì đất đợc gọi
là đất chua, kiềm, trung tính
Hs : Trả lời các câu hỏi
Gv : Nhận xét và chốt lại
Gv : Ngời ta chia đất thành đất chua,
kiềm, trung tính để có kế hoạch sử dụng
và cải tạo
? Đối với loại đất thế nào thì cần cải tạo
và cải tạo bằng cách nào
Hoạt động 4 : Tìm hiểu khả năng dữ
n-ớc và chất dinh dỡng.
? Đất thiếu nớc, thiếu chất dinh dỡng
cây trồng phát triển nh thế nào
? Đất đủ nớc, đủ chất dinh dơng cây
phát triển nh thế nào
Hs : Trả lời câu hỏi
Gv :- Vậy nớc và chất dinh dỡng là 2
yếu tố của độ phì nhiêu
- Có thể phân tích đất đủ nớc, đủ
chất dinh dỡng cha hẵn là đất phì nhiêu
vì đất đó cha cho năng suất cao
? Vậy đất phi nhiêu là đất nh thế nào
? Muốn đạt năng suất cao ngoài độ phi
nhiêu của đất cần có yếu tố nào nữa
- Độ PH đợc dùng để đo độ chua, độ kiềmcủa đất
- Trị số PH đợc dao động từ 0->14
- Trị số : + PH < 6.5 => đất chua
+ PH = 6.6 - 7.5 đất trung tính + PH > 7.5 đất kiềm
- Đối với đất chua cần phải bón vôi nhiều
để cải tạo III Khả năng giữ nớc và chất dinh dỡngcủa đất
Đất phi nhiêu là đất có đủ nớc, đủ chấtdinh dỡng đảm bảo cho năng suất cao vàkhông chứa nhiều chất độc hại cho sinh tr-ởng và phát triển của cây
- Ngoài độ phi nhiêu của đất cần có giốngtốt, thời tiết tốt, chăm sóc tốt
- Học kỹ các câu hỏi sách giáo khoa
- Mỗi học sinh chuẩn bị 3 mẫu đất khác nhau, 1 lọ đựng nớc, 1 ống hút láy nớc,
1 mãnh nilon có kích thớc 35x35 cm
Trang 6Tiết 3 : Biện pháp sử dụng, cảI tạo đất và bảo vệ đất
I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Hiểu đợc ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lý Biết các biện pháp cải tạo và bảo
vệ đất
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trờng đất
II Công tác chuẩn bị.
- Nghiên cứu sách giáo khoa.
- Tranh ảnh phục vụ cho quá trình học
III Các hoạt động dạy học.
1 Tổ chức ổn định lớp 7G :
2 Bài cũ :
? Thế nào là đất chua, kiềm, trung tính ?
? Thế nào là độ phì nhiêu của đất ? Muốn tăng độ phi nhiêu của đất ta phảilàm gì ?
Hs : Trả lời câu hỏi
Gv : nhận xét và cho điểm
3 Bài mới.
Trang 7Hoạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Đặt vấn đề
Gv : Đất là tài nguyên quý giá của
quốc gia, là cơ sở của sản xuất nông,
lâm nghiệp Vì vậy chúng ta phảI
biết cách sử dụng cải tạo và bảo vệ
đất Bài học này giúp các em hiểu :
sử dụng đất nh thế nào là hợp lí Có
những biện pháp nào để cải tạo, bảo
vệ đất ?
Hs : Nghe giảng
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tại sao
phải sử dụng đất một cách hợp lý ?
Gv : Gọi 2 học sinh đọc thông tin
trong sách giáo khoa
? Vì sao phải sử dụng đất hợp lý ?
? Nếu sử dụng đất hợp lý có tác
? Vừa sử dụng đất vừa cải tạo đợc áp
dụng đối với những vùng đất nào ?
Có mục đích gì ?
Hoạt động 3 : Giới thiệu một số
biện pháp cải tạo và đất tốt.
Gv : giới thiệu một số loại đất cần
cải tạo
Hs : Nghe giảng và chép bài
Gv : yêu cầu học sinh quan sát các
hình ảnh 3, 4, 5 (SGK)
Hs : Quan sát
? Dựa vào tranh sách giáo khoa, điền
I Vì sao phải sử dụng đất hợp lý ?
- Nớc ta có tỉ lệ tăng dân số cao -> Nhucầu lơng thực, thực phẩm phảI tăng theo
+ Không bỏ đất hoang -> Tăng diện tích
đất trồng
+ Chọn cây trồng phù hợp với đất -> Câysinh trởng tốt cho năng suất cao
+ Vừa sử dụng đất, vừa cải tạo
II Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất
Một số loại đất cần cải tạo :
- Đất xám bạc màu : nghèo chất dinh ỡng, tầng đất mặt rất mỏng, đất thờngchua
d Đất mặn : có nồng độ muối tan tơng đốicao, cây trồng không sống đợc trứ các câychịu đợc mặn(đớc, sú vẹt, cói)
- Đất phèn : chứa nhiều muối phèn(sunphat sắt, nhôm) gây độc h ại cho câytrồng, đất rất chua
* Các biện pháp cải tạo cho từng loại đất+ Cày sâu bừa kĩ kết hợp bón phân hữu cơ
để tăng bề dày lớp đất trồng Biện phápnày áp dụng cho đất trồng có tầng đất
Trang 8thông tin vào bảng trang 15 SGK.
? Cày sâu bừa kỹ, bón phân hữu cơ
áp dụng cho loại đất nào và có mục
đích gì
? Làm ruộng bậc thang áp dụng cho
loại đất nào và có mục đích gì
? Trồng xen cây nông nghiệp giữa
các băng cây phân xanh áp dụng
cho loại đất nào và có mục đích gì
? Cày nông , bừa sục, giữ nớc liên
tục, thay nớc thờng xuyên áp dụng
cho loại đất nào và có mục đích gì
? Bón vôi áp dụng cho loại đất nào
và có mục đích gì
Hs : Thảo luận nhóm, từng nhóm cử
đại diện lên bảng trả lời
mỏng, nghèo chất dinh dỡng
+ Làm ruộng bậc thang : Hạn chế dòng
n-ớc chảy, hạn chế đợc xói mòn, rữa trôi.Biện pháp này áp dụng cho vùng đất dốc(đồi, núi)
+ Trồng xen cây nông, lâm nghiệp bằngcác băng cây phân xanh : tăng độ che phủcủa đất, hạn chế xói mòn, rửa trôi Biệnpháp này áp dụng cho vùng đất dốc và cácvùng khác để cải tạo đất
+ Cày nông, bừa sục, giữ nớc liên tục,thay nớc thơng xuyên : Không xới lớpphèn ở tầng dới lên Bừa sục hoà tan chấtphèn trong nớc Giữn nớc liên tục để tạomôi trờng yếm khí làm cho các chất chứa
lu huỳnh không bị oxi hoá tạo thành
H2SO4 Thay nớc thờng xuyên để tháo nớc
có hoà tan phèn và thay thế bằng nớc ngọt.+ Bón vôi : Để cải tạo đối với đất chua
4 Hệ thống cũng cố bài :
- Gọi 2 HS đọc phần Ghi nhớ
- Giáo viên nêu các câu hỏi ở cuối bài để học sinh trả lời
5 Hớng dẫn học ở nhà
- Làm bài tập cuối bài SGK - Đọc trớc bài 7 SGK
Tiết 4 : Tác dụng của phân bón trong trồng trọt
I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Biết đợc các loại phân bón thờng dùng và rác dụng của phân bón đối với đất vàcây trồng
- Có ý thức tận dụng những sản phẩm phụ (thân, cành, lá), cây hoang dại để làmphân bón
II Công tác chuẩn bị.
- Nghiên cứu sách giáo khoa.
- Tranh ảnh phục vụ cho quá trình học
III Các hoạt động dạy học.
1 Tổ chức ổn định lớp 7G :
2 Bài cũ :
Ngày soạn : 01/10/06Ngày dạy : 02/10/06
Trang 9? Vì sao phải cải tạo đất ? Ngời ta thờng dùng những biện pháp nào để cải tạo
đất ?
? Nêu những biện pháp cải tạo đất ở địa phơng em?
Hs : Trả lời câu hỏi
Gv : nhận xét và cho điểm
3 Bài mới.
Hoạt động vủa Gv, Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Ngày xa xa ông cha ta đã nói : “ Nhất nớc
nhì phân, tam cần tứ giống ” Câu tục ngữ
này đã phần nào nói lên đợc tầm quan
trọng của phân bón trong nông nghiệp
Vậy bài hôm nay Cô sẽ giới thiệu với các
em Phân bón có tầm quan trong nh thế nào
đối với đời sống nông nghiệp
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm phân
? Nếu bón quá liều lợng, sai chủng loại
không cân đối giữa các loại phân thì năng
suất cây trồng nh thế nào ?
Gv : cho học sinh liên hệ thực tế
? Bón đạm cho lúa vào thời kỳ nào là tốt
nhất ?
? Bón lân, kali cho lúa vào thời kỳ nào thì
I Phân bón là gì ? Phân bón là thức an do con ngời bổ sungcho cây trồng
- Bón đạm cho lúa lúc mới cấy, lúc mớibén
Phân bón
Phân H/cơ Phân H/học Phân vi sinh
Phân chuồng, rác, phân xanh
Đạm, lân, Kali
PVS CH > Đạm PVS CH > Lân
Trang 10thích hợp nhất ? - Lúc lúa đón đòng.
4 Hệ thống cũng cố bài
Gv : gọi 2 học sinh đứng dậy đọc phần ghi nhớ cuối bài
? Nêu câu hỏi cuối bài cho học sinh trả lời
Gọi học sinh đọc phần có thể em cha biết
5 Hớng dẫn học ở nhà
- Làm bài tập cuối bài vào vở
- Chuẩn bị dụng cụ để tiết 8 thực hành
Tiết 5 : Nhận biết một số loại phân hoá học thông ờng
th-I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Phân biệt đợc một số loại phân bón thờng dùng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích và ý thức bảo đảm an toàn lao động vàbảo vệ môi trờng
II Công tác chuẩn bị.
- Mẫu phân bón thờng dùng trong nông nghiệp
- ống nghiệm thuỷ tinh hoặc cốc thuỷ tinh loại nhỏ
- Đèn cồn, than củi, kẹp sắt gắp than, thìa nhỏ, diêm hoặc bật lữa, nớc sạch
III Các hoạt động dạy học.
1 Tổ chức ổn định lớp 7G :
2 Bài cũ :
? Phân bón là gì ? Phân bón đợc chia là mấy loại ?
? Theo em lúa ở thời kỳ nào thì bón đạm; lân kali là thích hợp nhất ?
Hs : Trả lời câu hỏi
Gv : nhận xét và cho điểm
3 Bài mới.
Hoạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài thực
hành
Gv nêu mục tiêu của bài thực hành :
Sau khi làm thực hành học sinh phải
phân biệt các loại phân bón trong
Trang 11dụng cụ cần thiết.
Gv : giới thiệu vật liêu và dụng cụ
cần thiết
Hs : Nghe giảng và chép bài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu quy trình
Học sinh thực hành theo nhóm, mỗi
nhóm từ 3 đến 4 học sinh theo quy
trình đã đợc nêu
Gv : thao tác mẫu
Hs : thực hiện, ghi kết quả vào bảng
- Mẫu phân hoá học thờng dùng trong nôngnghiệp
- ống nghiệm thuỷ tinh hoặc cốc thuỷ tinh loạinhỏ
- Đèn cồn, than củi, kẹp sắt gắp than, thìa nhỏ,diêm hoặc bật lữa, nớc sạch
II Quy trình thực hành
1 Phân biệt nhóm phân bón hoà tan và nhóm íthoặc không hoà tan
B1 : Lấy một lợng phân bón bằng hạt ngô chovào ống nghiệm
B2 : Cho 10 đến 15 ml nớc sạch vào và lắcmạnh trong 1 phút
B3 : Để lắng 1 đến 2 phút Quan sát mức độhoà tan
- Nếu thấy hoà tan : Đạm, Kali
- Không hoặc ít hoà tan : Lân và vôi
2 Phân biệt trong nhóm phân hoà tan
B1 : Đốt cục than củi trên đèn cồn đến khi nóng
đỏ
B2 : Lây 1 ít phân bón khô rắc lên cục than củi
đã nóng đỏ
- Nếu có mùi khai là Đạm
- Nêu không có mùi khai đó là Kali
3 Phân biệt trong nhóm phân bón ít tan hoặckhông tan
Quan sát sắc màu :
- Nếu phân bón có màu nâu, nâu sẩm hoặctrắng xám nh ximăng -> Lân
- Nếu phân bón có màu trắng, dạng bột, đó làvôi
IV Thực hành
sắc ? Loạiphân ?Mẫu số 1
Mẫu số 2Mẫu số 3Mẫu số 4
Trang 12- Gv đánh giá kết quả thực hành của học sinh về các mặt :
+ Sự chuẩn bị, thực hiện qui trình
+ An toàn lao động
+ Vệ sinh môi trờng
+ Kết quả thực hành
5 Hớng dẫn học ở nhà
Đọc trớc bài : Cách sử dụng và bảo quan các loại phân bón thông thờng
Tiết 6 : cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thờng
I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Hiểu đợc cách bón phân, cách sử dụng va bảo quản các loại phân bón thông ờng
- Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môI trờng khi sử dụng phân bón
II Công tác chuẩn bị.
- Nghiên cứu sách giáo khoa
- Tranh ảnh phục vụ cho quá trình học
III Các hoạt động dạy học.
Câu 1 : Phân bón là thúc ăn do con ngời cung cấp cho cây trồng Phân bón
đ-ợc chia là 3 loại : Phân hữu cơ, phân hoá học, phân vi sinh
Câu 2 : - Bón đạm, lân cho lúa lúc mới cấy, lúc mới bén
- Lúc lúa đón đòng nên bón kali và đạm
3 Bài mới
Hoạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Giới thiệu 1 số cách bón
phân.
Gv : Yêu cầu học sinh đọc thông tin sách
giáo khoa và quan sát hình vẽ trông phần I
Trang 13?Dựa vào hình 7, 8, 9,10 sách giáo khoa
em hãy cho biết tên của các cách bón phân
? Nêu u, nhợc điểm của từng cách bón ?
Hs : Thảo luận nhóm Cử đại diện của từng
nhóm lên trả lời
Hoạt động 2 : Giới thiệu một số cách sử
dụng các loại phân.
Gv : Khi phân bón vào đất các chất dinh
d-ỡng đợc chuyển hoá thành các chất hoà
tan, cây mới hấp thụ đợc
- Loại phân khó hoà tan phải bón vào đất
để có thời gian phân huỷ
- Loại phân dễ hoà tan thờng dùng để bón
+ Bón theo hốc
* u điểm : Cây dễ sử dụng, chỉ cần dụng
cụ đơn giản
* Nhợc điểm : Phân bón có thể bị chuyểnthành chất khó tan do tiếp xúc với đất
+ Bón vãi
* u điểm : Dễ thực hiện, tốn ít công lao
động, chỉ cần dụng cụ đơn giản
* Nhợc điểm : Phân bón dễ bị chuyển thànhchất khó tan do tiếp xúc nhiều với đất
+ Phun lên lá
* u điểm : Dễ thực hiện, Phân bón không
bị chuyển thành chất khó tan do không tiếpxúc với đất
* Nhợc điểm : Chỉ bón đợc lợng nhỏ phânbón, cần có dụng cụ và máy móc phức tạp
II Cách sử dụng các loại phân bón thông ờng
th-Loạiphân bón Đặc chủ yếu điểm Cách s/dụngchủ yếuHữu cơ Thành phần chủ
yếu ……
Bón lót
Đạm, lân,kali Có tỉ lệ d
- Tạo điều kiện cho vi sinh vật phân giải vàhạn chế đạm bay hơi giữ vệ sinh môi trờng
4 Hệ thống cũng cố bài
Gv : gọi 2 học sinh đọc phần ghi nhớ
Gv : Nêu câu hỏi phần cuối bài cho học sinh trả lời
Trang 14I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Hiểu đợc vai trò của cây giống và các phơng pháp chọn tạo giống cây trồng
- Có ý thức quí trọng, bảo vệ các giống cây trồng quí hiếm trong sản xuất ở địaphơng
II Công tác chuẩn bị - Nghiên cứu sách giáo khoa.
- Tranh ảnh phục vụ cho quá trình học
? Phân đạm, lân, kali dùng bón lót hay bón thúc ? Vì sao ?
Hs : Lên bảng trả lời câu hỏi
Gv : Nhận xét câu trả lời câu hỏi của học sinh, cho điểm
3 Bài mới
Hoạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của
giống cây trồng.
Gv : yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ
11 sách giáo khoa
? Thay giống cũ bằng giống mới năng
suất cao có tác dụng gì ?
? Sử dụng giống mới ngắn ngày có tác
dụng gì đến các vụ gieo trồng trong năm
?
? Sử dụng giống mới ngắn ngày có ảnh
hởng nh thế nào đến cơ cấu cây trồng
Hs : Thảo luận nhóm, đại diện của từng
? Theo em một giống tốt cần đạt tiêu chí
I Vai trò của giống cây trồng
- Quyết định tăng năng suất cây trồng
- Có tác dụng làm tăng vụ thu hoạch trongnăm
- Làm thay đổi cơ cấu cây trồng
II Tiêu chí của giống cây trồng
1 Sinh trởng tốt trong điều kiện khí hậu, đất
đai và trình độ canh tác của địa phơng
3 Có chất lợng tốt
4 Có năng suất cao và ổn định
Ngày soạn : 12/10/06Ngày dạy : 15/10/06
Trang 15nào ?
Hoạt động 3 : Giới thiệu một số phơng
pháp chọn tạo giống cây trồng.
? Thế nào là phơng pháp gây đột biến
? Thế nào là phơng pháp nuôI cấy mô
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
? Giống cây trồng có vai trò có vai trò gì trong trồng trọt ? Địa phơng em đã ápdụng nh thế nào ?
5 Hống dẫn học ở nhà
- Bài tập sách giáo khoa
- Đọc trớc bài 11 sách giáo khoa
Tiết 8: sản xuất và bảo quản giống cây trồng Ngày soạn :
Ngày giảng : 22/10/2007
I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Biết đợc qui trình sản xuất giống cây trồng, cách bảo quản hạt giống
Trang 16- Có ý thức bảo vệ các giống cây trồng nhất là các giống quí hiếm, đặc sản
II Công tác chuẩn bị.
- Nghiên cứu sách giáo khoa
- Tranh ảnh phục vụ cho quá trình học
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học.
1 Tổ chức ổn định lớp
2 Bài cũ :
? Giống cây trồng có vai trò nh thế nào trong trồng trọt ?
? Thế nào là tạo giống bằng phơng pháp chọn lọc ? Lấy 1 ví dụ minh hoạ củagia đình em đã làm ?
Hs : Lên bảng trả lời câu hỏi
Gv : Nhận xét câu trả lời câu hỏi của học sinh, cho điểm
3 Bài mới
Hoạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Trong trồng trọt, hàng năm cần nhiều
hạt giống có chất lợng hoặc cần nhiêug
giống tốt Làm thế nào để thực hiện đợc
điều này, ta nghiên cứu bài học hôm
nay
Hoạt động 2 : Tìm hiểu qui trình sản
xuất giống cây trồng bằng hạt.
Gv : giảng giải cho học sinh hiểu thế
nào là phục tráng, duy trì đặc tính tốt
? Qui trình sản xuất giống bằng hạt đợc
tiến hành trong mấy năm ?
? Nội dung công việc của năm thứ nhất,
I Sản xuất giống cây trồng
1 Sản xuất giống cây trồng bằng hạt
+ Hạt giống siêu nguyên chủng có số lợng
ít nhng có chất lợng cao
+ Hạt giống nguyên chủng -> Có chất ợng cao đợc nhân ra từ hạt giống siêunguyên chủng
l-Hạt giống đã phục tráng(phục hồi) & duy trì
Dòng
Dòng 4
Hạt giống siêu nguyên chủng
Hạt giống nguyên chủng
Hạt giống sản xuất đại trà
Trang 17? Tại sao khi giâm cành phải cắt bớt lá
? Tại sao khi chiết cành ngời ta lại dùng
ni lon bó kín lại ?
Hoạt động 4 : Giới thiệu điều kiện bảo
quản hạt giống cây trồng.
Gv : Giảng giảI cho Hs hiểu nguyên
nhân gây ra hao hụt về số lợng, chất
l-ợng trong quá trình bảo quản là do hô
hấp của hạt phụ thuộc vào độ ẩm của
hạt, độ ẩm và nhiệt độ nơi bảo quản
+ Ghép mắt (Ghép cành) : Lờy mắt ghép( Cành ghép) ghép vào 1 cây khác (Gốcghép)
+ Chiết cành : Bóc 1 khoanh vỏ của cànhsau đó bó đất lại khi cành đã ra rễ thì cắtkhỏi cành mẹ và trồng xuống đất
II Bảo quản hạt giống
Muốn bảo quản hạt giống phải đảm bảo cácyêu cầu sau :
+ Hạt giống phải đạt tiêu chuẩn (khô, mẩy,không lẫn tạp chất, không sâu bệnh)
+ Nơi cất giữ kín, có nhiệt độ không thấp.+ Trong quá trình bảo quản phải kiểm trathờng xuyên, xử lý kịp thời
4 Hệ thống củng cố bài :
Gọi 2 học sinh độc phần ghi nhớ Nêu câu hỏi để củng cố bài
? Sản xuất cây giống có mấy phơng pháp ? áp dụng cho những loại cây nào ?
? Thế nào là chiết cành, giâm cành, ghép cành ?
? Để bảo quản giống tốt ta phải làm gì ?
5 Hớng dẫn học ở nhà
- Về nhà trả lời các câu hỏi cuối bài học và đọc trớc bài sâu bệnh hại cây trồng
- Su tầm những cây trồng bị sâu bệnh phá hoại
Tiết 9 : Sâu, bệnh hại cây trồng
Ngày soạn :
Ngày giảng : 29/10/2007
Trang 18I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Biết đợc tác hại của sâu, bệnh
- Hiểu đợc khái niệm về về côn trùng và bệnh cây
- Nhận biết đợc các dấu hiệu của cây khi bị sâu, bệnh phá hại
II Công tác chuẩn bị.
- Nghiên cứu sách giáo khoa
- Tranh ảnh phục vụ cho quá trình học (SGK)
Hs : Lên bảng trả lời câu hỏi
Gv : Nhận xét câu trả lời câu hỏi của học sinh, cho điểm
Hoạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Trồng trọt, có nhiều nhân tố làm giảm
năng suất và chất lợng sản phẩm.Trong
đó sâu, bệnh là 2 nhân tố gây hại cây
trồng nhiều nhất Để hạn chế sâu, bệnh
hại cây trồng, ta cần nắm vững đặc điểm
sâu, bệnh hại Bài hôm nay ta nghiên
cứu sâu, bệnh hại cây trồng
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tác hại của sâu
bệnh đối với năng suất và chất lợng
sản phẩm trồng trọt.
? Em hãy nêu một vài ví dụ về ảnh hởng
của sâu, bệnh hại đến năng suất cây
trồng và chất lợng nông sản ?
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về đặc điểm
của sâu hại cây trồng.
? Em hãy kể một số côn trùng mà em
biết ? Vì sao em cho đó là côn trùng ?
? Kể một số côn trung gây hại và một số
côn trùng không gây hại ?
? Quan sát hình 18, 19 (SGK) hãy cho
biết quá trình sinh trởng, phát dục của
sâu hại diễn ra nh thế nào ?
I Tác hại của sâu bệnh
- Lúa bị rầy nâu phá hoại
- Lúa bị sâu cuốn lá
- Quả hồng xiêm bị sâu
- Quả ổi bị sâu
………
=> Sâu, bệnh gây hại ở các bộ phận câytrồng, ở mọi giai đoạn nên làm giảm năngsuất, giảm chất lợng sản phẩm
II Khái niệm về côn trùng và bệnh cây
1 Khái niệm về côn trùng
- Cào cào, châu chấu … Vì nó là động vậtchân khớp, có 3 đôi chân, cơ thể chia : đầu,ngực, lng rõ rệt
- Châu chấu, sâu bớm … bọ xít hại cây ăn quả
… là sâu hại, Ong, kiến vàng không phải làsâu hại…
- Qua các giai đoạn : trứng, sâu non, nhộng,trởng thành hoặc trứng, sâu non, trởng thành
Trang 19? Biến thái là thế nào ? Biến thái không
hoàn toàn là thế nào ?
Gv : Giới thiệu các giai đoạn từ trứng
đến sâu non, trởng thành lại đẻ trứng rồi
chết gọi là vòng đời
? Trong giai đoạn sinh trởng, phát dục
của sâu hại, giai đoạn nào phá hoại cây
trồng mạnh nhất ?
Gv : Nêu đặc điểm của sâu trởng thành :
Có loài a ánh sáng, thích mùi chua ngọt
Hoạt động 4 : Tìm hiểu về bệnh cây.
Gv : Đa vật mẫu : Ngô thiếu lân có màu
huyết dụ ở lá, cà chua xoăn lá …
? Cây bị bệnh có biểu hiện thế nào ?
Nguyên nhân nào gây nên ?
? Cây bị sâu, bệnh phá hoại khác nhau
-Biến thái là thay đổi hình thái qua các giai
đoạn Biến thái không hoàn toàn là là biếnthái không qua giai đoạn nhộng
- Sâu non, có cả trởng thành
2 Khái niệm về bệnh cây
- Hình dạng, sinh lí không bình thờng, dosinh vật hay môi trờng gây nên
- Sâu phá từng bộ phận, bệnh gây rối loạnsinh lí
=> Bệnh cây là trạng thái không bình thuờng
về chức năng sinh lí, cấu tạo và hình thái củacây dới tác động của vi sinh vật gây bệnh và
đk sống không thuận lợi Vi sinh vật gâybệnh có thể là nấm, vi khuẩn, vi rút
3 Một số dấu hiệu sâu, bệnh hại cây trồng.Khi cây bị sâu, bệnh phá hoại thờng cónhững biến đổi về màu sắc, hình thái, cấu tạo
4 hệ thống củng cố bài
Gv : gọi 2 học sinh đọc phần ghi nhớ Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau
? Em hãy cho biết trong bài học này hình nào thể hiện sâu gây hại, hình nào thểhiện bệnh gây hại ? Vì sao em cho nh vậy ?
? Quan sát h 18, 19 sgk, cho biết sâu, hại có đặc điểm sinh trởng phát triển, phátdục nh thế nào ?
Trang 20I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Biết đợc các nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại
- Hiểu đợc các biện pháp phòng trừ sâu bệnh
II Công tác chuẩn bị.
- Nghiên cứu sách giáo khoa
- Tranh ảnh phục vụ cho quá trình học (SGK)
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học.
1 Tổ chức ổn định lớp 7G :
2 Bài cũ :
? Nêu tác hại của sâu bệnh đối với cây trồng ?
? Nêu dẫu hiệu thờng gặp đối với sâu bệnh hại ?
Hs : Lên bảng trả lời câu hỏi
Gv : Nhận xét câu trả lời câu hỏi của học sinh, cho điểm
3 Bài mới :
Hoạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Tìm hiểu nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại.
Gv : giới thiệu : phòng trừ sâu bệnh
phải tiến hành kịp thời, thờng xuyên,
- Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòngtrừ
Hoạt động 2 : Tìm hiểu các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại
Gv : yêu cầu học sinh làm bài tập
trong sách giáo khoa
Hs : lên bảng làm
? Bắt sâu bằng tay, bằng đèn có u điểm
gì ?
? Nhợc điểm của 2 biện pháp trênlà
II Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại
1 Biện pháp canh tác và sử dụng giốngchống sâu, bệnh hại
- Vệ sinh đồng ruộng, làm đất có tác dụngtrừ mầm mống, phá nơi ẩn nấp
- Gieo trồng đúng thời vụ để tránh thời kỳsâu bệnh phát triển mạnh
- Chăm sóc kịp thời, bón phân hợp lý đểtăng sức chống chịu sâu bệnh cây trồng
- Luân phiên cây trồng khác nhau trên một
đơn vị diện tích để thay đổi điều kiện sống
và thay đổi nguồn thức ăn
- Sử dụng giống chống sâu bệnh để câytránh đợc sâu bệnh không xâm nhập
Trang 21gì ?
Gv : Cho học sinh quan sát H 23
? Sử dụng biện pháp hoá học cần đảm
bảo những nguyên tắc nào ?
? Sử dụng thuốc trừ sâu, bệnh theo
- Phun đúng kỹ thuật (Phun đều không
ng-ợc chiều của gió)
- Phun, vãi trên đất hoang hoặc mới trồng
4 Hệ thống cũng cố bài
Gv : hệ thống lại kiến thức toàn bài
? Đúng hay sai ?
a Phơi đất ải là biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại
b Tháo nớc cho ngập cây trồng là biện pháp phòng trừ sâu bệnh
c Dùng thuốc phun liên tục là biện pháp tốt nhất phòng trừ sâu bệnh hại câytrồng
d Phát triển động vật ăn thịt hay ký sinh trên trứng hay sâu non của sâu hại làbiện pháp phòng trừ sâu hại cây trồng có hiệu quả
Trang 22Nhận biết một số loại thuốc
và nhãn hiệu của thuốc trừ sâu, bệnh hại
Ngày soạn :
Ngày giảng : 12/11/2007
I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :
Nhận biết đợc một số loại thuốc và nhãn hiệu của thuốc trừ sâu, bệnh hại
II Công tác chuẩn bị.
- Các mẫu thuốc : dạng bột, dạng bột thấm nớc, dạng hạt và dạng sữa
- Một số nhãn hiệu của 3 nhóm thuốc độc
III Các hoạt động dạy học.
1 Tổ chức ổn định lớp 7G :
2 Bài cũ :
? Nêu nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh ?
? ở địa phơng em đã thực hiện phòng trừ sâu bệnh nh thế nào ?
Hs : Lên bảng trả lời câu hỏi
Gv : Nhận xét câu trả lời câu hỏi của học sinh, cho điểm
3 Bài mới
Hoạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : giới thiệu dụng cụ cần thiết cho bài thực hành
Gv : Nêu yêu cầu cần đạt trong giờ
dạy là gì ?
Do phòng thí nghiệm quá chật nên Hs
và Gv thực hành tại lớp
I Vật liệu và dụng cụ cần thiết
- Các mẫu thuốc : dạng bột, dạng bột thấmnớc, dạng hạt và dạng sữa
- Một số nhãn hiệu của 3 nhóm thuốc
độc
Hoạt động 2 : Giới thiệu quy trình thực hành
Gv : yêu cầu học sinh ngồi đúng vị trí
tranh nguy hiểm khi va chạm với
thuốc trừ sâu
? Dấu hiệu để nhận biết thuốc trừ sâu
rất đôc, nguy hiểm, độc cao, cẩn thận?
2 Ký hiệu loại thuốc (Bằng chữ viết tắt)
a Thuốc bột thấm nớc : ( Viết tắt : WP,BTN, DE, WDG) ở dạng bột tơi, màu trắnghay trắng ngà, có khả năng phân tán trongnớc
b Thuốc hoà tan trong nớc (SP, BHN)
c Thuốc hạt (G, GR, H)
d Thuốc sữa (EC, ND)
e Thuốc nhũ dầu (SC)
Hoạt động 3 : Thực hành
Trang 23Gv : quan sát học sinh nhận biết.
Hs : Thực hiện III Thực hành : Học sinh tiến hành nhậnbiết một số loại thuốc trừ sâu bệnh, nhãn
- Tập nhận xét qua nhãn và thuốc ở gia đình hiện có
- Hỏi gia đình về cách sử dụng một số loại thuốc và ghi bài tập vào vở
- Chuẩn bị kiến thức để tiết sau kiểm tra
Trang 24
Tiết 12: Làm đất và bón lót phân.
gieo trồng cây nông nghiệp.
Ngày soạn :
Ngày giảng : 19/11/2007
I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Hiểu đợc mục đích và yêu cầu kĩ thuật làm đất, bón phân lót cho cây trồng
- Biết đợc mục đích kiểm tra, xử lý hạt giống và các căn cứ để xác định thời vụ
Hoạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Tìm hiểu mục đích của việc làm đất ?
Gv : đặt câu hỏi
? Có 2 thửa ruộng, 1 thửa đợc cày bừa
kĩ, 1 thửa cha đợc cày bừa Theo em
tình hình cỏ dại và đất ở 2 thửa ruộng
Hoạt động 2 : Tìm hiểu những công việc cần thiết trong khâu làm đất.
Gv : Treo tranh hình 25, 26
Hs : Quan sát
? Làm đất bao gồm các công việc
nào ? Mỗi công việc làm có mục đích
gì ?
? Đối với từng loại đất phảI cày nh thế
nào ?
? Bừa đất là gì ?
? Bừa đất cần có những yêu cầu nào ?
? Sau khi cày bừa kĩ ta phải tiến hành
công việc gì ?
? Tại sao phải lên luống và đạt yêu cầu
II Các công việc làm đất
1 Cày đất : là xáo trộn lớp đất ở mật độsâu từ 20 đến 30 cm, làm cho đất tơI xốp,thoáng khí và vùi lấp cỏ dại
- Đất cát cày nông
- Đất bạc màu cày sâu dần
- Đất sét cày sâu dần
- Đất trồng cây ăn quả cày sâu
- Việc lên luống phải tiến hành theo qui
Trang 25? Để cây phát triển tốt sau khi lên
luống cần tiến hành những công việc
gì ?
trình nh sau : + Xác định hớng luống
+ Xác định kích thớc
+ Đánh rãnh, kéo đất tạo luống, làmphẵng
Hoạt động 3 : Tìm hiểu việc bón lót trong trồng trọt.
? Bón lót thờng dùng cho loại phân
đễ bón lót(phân lân) cho cây trồng
- Rải phân lên mặt ruộng, theo hàng, theohốc,
- Cày bừa hay lấp đất vùi phân xuống
- Bón vãi cho lúa, rau
- Bón hàng cho Ngô, khoai
- Bón hốc cho cây ăn quả, cây lấy gỗ
Hoạt động 4 : Tìm hiểu thời vụ gieo trồng
? Em hãy nêu các cây trồng ở địa
ph-ơng em thph-ơng gieo trồng vào thời vụ
trong năm ?
Gv : lấy ví dụ mỗi loại cây thích ứng
một nhiệt độ nh lúa …
? Trong các yêu tố trên yếu tố noà
quyết định nhất đến thời vụ ? Vì sao ?
? Hoàn thành thông tin vào bảng SGK
ở mục 2 ?
Hs : Lên bảng thực hiện
I Thời vụ gieo trồng
1 Căn cứ để xác định thời vụ gieo trồng Dựa vào các yếu tố : khí hậu loại câytrồng, tình hình phát triển sâu, bệnh ở mỗi
điạ phơng
+ Yếu tố khí hậu : nhiệt độ, độ ẩm
Lúa : từ 250 -> 350, Cam : 230->290,
Cà chua : 200->250, hoa hồng : 180-> 250 + Loại cây trồng : Mỗi cây trồng có đặc
điểm sinh học và yêu cầu ngoại cảnh khácnhau – gieo trồng khác nhau
+ Sâu bệnh : Nếu tránh những đợt sâu bệnhhại
=> Do đó yếu tố khí hậu là yếu tố quyết
định
2 Các thời vụ gieo trồng
- Vụ đông xuân : từ tháng 11 đến tháng 4,
5 năm sau trống lúa , lạc khoai, ngô
- Vụ hè thu : từ tháng 4->7 trong năm :trồng lúa, ngô, khoai, lạc, đậu
- Vụ mùa : Từ tháng 6 đến tháng 11 trongnăm trồng lúa
- Vụ đông từ tháng 9 đến tháng 12 trongnăm trồng ngô, khoai (chỉ có ở miền Bắc)
Hạot động 5 : Tìm hiểu phơng pháp kiểm tra và xử lý hạt giống
Trang 26? Tại sao phải kiểm tra hạt giống và
II Kiểm tra và xử lý hạt giống
1 Mục đích kiểm tra hạt giống
- Đảm bảo hạt giống có chất lợng tốt, đủtiêu chuẩn đem gieo
- Kiểm tra hạt giống theo tiêu chuẩn : + Tỷ lệ nẵy mầm cao, không có sâubệnh, độ ẩm thấp
+ Không lẫn giống khác và cỏ dại
+ Kích thớc hạt to
2 Mục đích và phơng pháp xử lý hạt giống.Kích thích hạt giống nãy mầm nhanh, trừsâu, bệnh hại ở hạt Có 2 cách xử lý :
+ Xử lý bằng nhiệt độ : Lúa 540, Ngô
400 + Xử lý bằng hoá học
Hoạt động 6 : Tìm hiểu phơng pháp gieo trồng.
Gv : yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin trong sách giáo khoa
? Nếu ý nghĩa của kĩ thuật gieo trồng?
? Mật độ gieo trồng là gì ?
? Mật độ gieo trồng còn phụ thuộc
những yếu tố gì ?
? Cho ví dụ về cây lúa ? Trồng cây ăn
quả, cây lấy gỗ ?
? Trung bình hạt đợc gieo trồng ở mật
độ nào ?
Gv : treo tranh H 27 hs quan sát và trả
lời các câu hỏi sau
Gv : cho học sinh quan sát H 28
? Điền vào dấu … trong các H 28
+ Bảo đảm đúng thời vụ, mật độ, khoảngcách, và độ nông, sâu
+ Mật độ gieo trồng là số cây/ khóm hoặc
số hạt giống trên 1 đơn vị diện tích nhất
2 Phơng pháp gieo trồng
- Gieo bằng hạt : Cây ngắn ngày (lúa, ngô,
đỗ, rau…) và trong các vờn ơm
+ Gieo vãi : nhanh, ít tốn công, sỗ lợnghạt nhiều, nhng chăm sóc khó khăn
+ Gieo hàng và gieo hốc : Tiết kiệm giống,chăm sóc dễ, tốn nhiều công
- Trồng bằng cây con : áp dụng rộng rãi vớinhiều loại cây trồng ngắn ngày và dài ngày
- Trồng bằng củ và trồng bằng Hom
Trang 27Hs : trả lời các câu hỏi.
3 Hệ thống cũng cố bài :
Gv hệ thống lại các nôi dung chính của bài học
Yêu cầu HS trả lời các bài tập sau :
Câu 1 : đúng hay sai ?
a Mục đích của việc làm đất là tạo lớp đất mới trên bề mặt
b Mục đích của việc làm đất là đễ dễ bỏ phân bón
c Mục đích của việc làm đất là để tăng chất dinh dỡng
d Mục đích của việc làm đất là để tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh ởng, phát triển tốt
tr-e Mục đích của việc làm đất là tạo cho đất tơi xốp
Câu 2 : Điền từ vào chổ trống cho phù hợp
a Yêu cầu kĩ thuật của việc cày đất là : ………
b Yêu cầu kĩ thuật của việc bừa đất là : ………
c Yêu cầu kĩ thuật của việc lên luống là : ………
d Yêu cầu kĩ thuật của việc bón lót là : ………
? Vì sao cây trồng đúng thời vụ mới có năng suất cao ? Nớc ta có những thời vụnào trong năm ?
? Vì sao cần kiểm tra và xử lý hạt giống trớc khi gieo? Muốn kiểm tra tỉ lệ nãymầm ngời ta làm thế nào ?
? Ngời ta có thể gieo trồng Ngô bằng những cách nào ? u, nhợc điểm của từngphơng pháp ?
4 Hớng dẫn học ở nhà :
- Trả lời tất cả các bài tập trong sách
- Tìm hiểu, ghi chép, thờivụ gieo trồng lúa và 1 loài cây hoa màu nào đó ở địa
ph-ơng
- Đọc trớc bài 16
Trang 28
I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Biết cách xử lý hạt giống bằng nớc ấm
- Làm đợc các thao tác xử lý hạt giống đúng quy trình
- Biết cách xác định sức nãy mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt giống
- Đĩa Petri, khay men hãy gỗ, giấy thấm nớc hay nớc lọc, vải thô hoặc bông
III Các hoạt động dạy học.
1 Tổ chức ổn định lớp 7G :
2 Bài mới
Hoạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : giới thiệu dụng cụ cần thiết cho bài thực hành
Gv : Nêu yêu cầu cần đạt trong giờ
Hoạt động 2 : Giới thiệu quy trình thực hành
Gv : yêu cầu học sinh ngồi đúng vị trí
Gv : giới thiệu và làm mẫu pha nớc
muối cho đủ 10 – 20 lít ( tuỳ số
Trang 29Gv : giới thiệu
Hs : Nghe giảng và chép bài
Gv : giới thiệu
Hs : Nghe giảng và chép bài
? Vì sao phải dùng nhiệt độ 540C mà
không dùng nhiệt độ cao hơn hay thấp
hơn ?
Gv : yêu cầu học sinh ngồi đúng vị trí
Gv : giới thiệu và hớng dẫn mẫu các
thao tác thực hiện quy trình xác định
sức nãy mầm và tỉ lệ nãy mầm
Gv : làm mẫu cho hs quan sát
? Vì sao không đếm ngay 100 hạt
trong kho hạt giống mà phải rải đều
mẫu hạt lấy 1/4 nhiều lần nh trên ?
Hs : Đảm bảo mẫu đại diện cho cả kho
hạt giống
? Nếu cả kho hạt, em lấy mẫu thế nào
để có 100 hạt giống đại diện?
Hs : Lấy 5 điểm đại diện và làm nh
b-ớc 1
Gv : vừa giới thiệu vừa làm mẫu
Hs : Nghe giảng, quan sát và chép bài
? Vì sao không gieo vào đất mà lại
dùng bông hay vải thấm nớc ?
Hs : hạn chế nấm gây hại mầm hạt
giống
Gv: Cho học sinh quan sát đĩa đã có
giấy hay bông thấm nớc xếp đều trong
chậu nớc muối Tay khoắng đều hạt lúa, khihạt ngấm nớc, vớt hết hạt nổi, giữ lại hạtchìm, đó là hạt chắc
+ Bớc 2 : Rửa sạch hạt chắc
Đặt rá thóc có hạt chắc vào chậu, lấy nớcsạch xối cho hết muối, để hạt thóc róc hết n-ớc
+ Pha nớc 540 C
- Dùng nớc sôi pha vào chậu nớc lã sạch
- Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ, khi nhiệt kế chỉ
540 C + Bớc 4 : Ngâm thóc đã ráo nớc vào chậu n-
ớc 540C từ 5 đến 10 phút, sau đó ngâm tiếpvào nớc sạch 24 giờ cho hạt hút nớc no
Chú ý : Ngời ta chỉ thay việc ngâm nớc 540Cbằng cách cho vào lo sấy 540C từ 5 đến 10phút
- 540C thì mầm bệnh đã chết, kích thích đợchạt nãy mầm, thấp hơn 540C thì mầm bệnhkhông chết, cao hơn 540C thì mầm hạt có thểlại chết
2 Xác định sức nảy mầm và tỉ lệ nãy mầmcủa hạt giống
- Bớc 1 : Chọn từ lô hạt giống lấy mẫu từ
50 đến 100 hạt (hạt nhỏ), từ 30 đến 50 hạt to Ngâm vào nớc lã trong 24 giờ
- Bớc 2 : Xếp 2 hoặc 3 tờ giấy lọc hoặc giấythấm nớc, vãi đã thấm nớc bão hào vào đĩahoặc khay
- Bớc 3 : Xếp hạt vào đĩa hoặc khay đảmbảo khoảng cách để mầm mọc không dínhvào nhau Luôn giữ ẩm cho giấy
Nếu sử dụng khay gỗ hay men thì cho cátsạch vào dới đáy với chiều dài từ 1 đến 2 cm.Cho nớc đủ ấm rồi xếp hạt cho đều, ấn nhẹhạt cho dính cát
- Bớc 4 : Tính sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầmcủa hạt
- Để đĩa khay đã xếp hạt hay khay đã xếp hạtvào nơi cố định để theo dõi hạt nãy mầm
- Hạt đợc coi là nảy mầm khi có mầm nảy ra
và độ dài mầm bằng 1/2 chiều dài hạt
- Sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạtgiống đợc tính nh sau :
+ Sức nảy mầm (SNM) Đếm số hạt nảy
Trang 30Số hạt nảy mầmSNM = x 100%
Hs : Nghe giảng và chép bài
mầm sau thời gian nhất định ( từ 4 đến 5ngày) tuỳ theo loại hạt giống :
+ Tỉ lệ nảy mầm (TLNM) là tỉ lệ % số hạtnãy mầm trên tổng số hạt đem gieo sau khigieo đợc 7 ngày tuỳ theo loại hạt giống
III Thực hành : Học sinh quan sát quy trình
tự thực hiện các thao tác Gv theo dõi, hớngdẫn những HS còn lúng túng, quan sát và
đánh giá quá trình thực hiện, đặc biệt kĩ năngthựuc hiện
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả thực hành
Trả lời các câu hỏi sau :
? Vì sao phải ngâm hạt thóc ở nhiệt độ 540 C trong vòng 5 đến 10 phút ?
? Vì sao phải lọc hạt lép, lửng bằng nớc muối, sau đó mới xử lý bằng nhiệt ? Cóthể lọc hạt lép, lửng bằng cách nào khác nữa ?
? Nếu xử lý bằng nớc ấm xong mới ngâm vào nớc muối có đợc không ? Vì sao ?
- Về nhà đọc trớc bài 18 để nắm đợc nôi dung từng bớc
Tiết 14: các biện pháp chăm sóc cây trồng.
Ngày soạn :
Số hạt nảy mầmTLNM = x 100%
Tổng số hạt nảy mầm
Trang 31Ngày giảng : 3/12/2007
I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :
Hiểu đợc mục đích và nội dung của các biện pháp chăm sóc cây trồng
II Công tác chuẩn bị.
- Tranh H 29, 30 sách giáo khoa trang 45, 46
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Tìm hiểu biện pháp Tỉa, dặm cây.
Gv: giới thiệu : Chăm sóc cây trồng
bao gồm các biện pháp nh sau
Hs : Nghe giảng và chép bài
I Tỉa, giặm cây
- Tỉa các cây yếu, bị sâu bệnh
- dặm cây khoẻ vào khoảng đất câykhông mọc, cây chết
Hoạt động 2 : Tìm hiẻu nội dung các biện pháp chăm sóc cây trồng.
Gv: Yêu cầu Hs quan sát hình vẽ H :
29 a, b
Gv: Sau khi hạt đã mọc phải tiến hành
làm cỏ, vun xới kịp thời để đáp ứng
những yêu cầu sinh trởng, phát triển
II Làm cỏ, vun xới
- Làm cỏ sau khi gieo hạt khoảng 1tháng đối với lúa, ngô…
- Vun xới để cây có ĐK sinh trởng
và phát triển
- Làm cỏ, vun xới gốc nhằm mục
đích : + Điệt cỏ dại, làm cho đất tơi xốp + hạn chế bốc hơi của nớc, bốc mặn,phèn
+ Chống đổ
Hoạt động 3 : Tới, tiêu nớc.
Gv : giới thiệu các cách tới nớc
Hs : Nghe giảng và chép bài
Gv: yêu cầu Hs quan sát H30 các
ph-ơng pháp tới nớc
? Điền vào các từ còn thiếu trong cấc
III Tới, tiêu nớc
1 Tới nớc : Cây cần nớc để sinh trởng và pháttriển do đó cần tới nớc đầy đủ và kịpthời
2 Phơng pháp tới : Mỗi loại cây cóphơng pháp tới nớc thích hợp Thôngthờng có các cách tới nh sau :
- Tới theo hàng, vào gốc cây
- Tới thấm : Nớc đợc đa và rãnhluống(liếp) để thấm dần vào luống
- Tới ngập : cho nớc ngậm tràn mặt
Trang 32hình trên ?
a Tới ngập b Tới theo hốc cây
c Tới thấm d Tới phun ma
Gv : giới thiệu các cách tới nớc
Hs : Nghe giảng và chép bài
ruộng
- Tới phun ma : Nớc đợc phun thànhhạt nhỏ toả ra nh ma bằng hệ thống vòitới phun
3 Tiêu nớc : Cây trồng rất cần nớc,tuy nhiên nếu thừa nớc sẽ gây ngậpúng và có thê gây cho cây trồng bịchết Vì thế phảI tiến hành tiêu nớc kịpthời, nhanh chóng và bằng biện phápthích hợp
Hoạt động 4 : Bón phân thúc là cách bón nh thế nào ?
Gv : giới thiệu các cách tới nớc
Hs : Nghe giảng và chép bài
? Hãy kể tên các cách bón phân thúc
cho cây ?
IV Bón phân thúc Bón phân thúc bằng phân hữu cơ hoaimục và phân hoá học theo qui định nhsau :
- Bón phân
- Làm cỏ, vun xới, vùi phân vào đất
4 Hệ thống củng cố bài
Gv: Treo bảng phụ với bài tập nh sau :
Bài 1 : Đúng hay sai ?
a Lúa sau khi cấy cần chú ý tỉa, dặm để đảm bảo mật độ và khoảng cách
b Khi cây ngô lên cao phảI chú làm cỏ và vun gốc
c Khi đậu ra hoa cần xới gốc và vun cao
d Cây lúa phát triển ở thời kì làm đòng cần vun gốc
e Khi lúa, lạc bị sâu, bệnh hại nên bơm nớc ngập hết cây sẽ diệt đợc sâu, bệnh Câu 2 : Điền từ vào các câu sau cho thích hợp
a Khi lúa đang làm đòng nên bón thúc bằng phân ………
b Dùng phân đạm bón thúc cho rau bằng cách………
c Tớc nớc cho lúa bàng cách ……… Còn tới cho rau có thể bằng cách
d Dụng cụ làm cỏ cho lúa là ……… Dụng cụ làm cỏ cho rau có thể là
I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Hiểu thế nào là luân canh, xen canh, tăng vụ
- Hiểu đợc tác dụng của luân canh, xen canh, tăng vụ
II Công tác chuẩn bị.
- Tranh H 31,32 sách giáo khoa
Trang 33III Các hoạt động dạy học.
Hs : Trả lời các câu hỏi
Gv : Nhận xét câu trả lời câu hỏi
3 Bài mới
Hạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Thu hoạch bảo quản là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất cây trồng Nếu kỉ thuậtlàm không tốt sẽ ảnh hởng trực tiếp tới năng suất cây trồng, tới chất lợng sản phẩm vàgiá trị hàng hoá
Hoạt động 2 : Tìm hiểu yêu cầu và phơng pháp thu hoạch nông sản
Gv : giới thiệu yêu cầu
Hs : Nghe giảng và chép bài
? Giải thích các yêu cầu về thu hoạch
- Có thể tuỳ theo từng mùa
? Yêu cầu thu hoạch đó có trái với
cụm từ “ xanh nhà hơn già đồng ”
đúng không ?
Gv: treo tranh 31
Hs : quan sát và thảo luận các phơng
pháp thu hoạch cho từng loại nông sản
? Các dụng cụ thu hoạch ?
I Thu Hoạch
1 Yêu cầu : Thu hoạch đúng độ chín,nhanh gọn và cẩn thận
- Nếu quá chín thì bị rụng nhiều, dập nát
- Nếu quá xanh thì sản phẩm non bị mọt,thiếu tinh bột
- Nếu không cẩn thận làm h hỏng sản phẩm
2 Thu hoạch bằng phơng pháp nào ?
- Hái : (đổ, rau, cam quýt)
- Nhổ: ( Xu hào, sắn, cà rốt, củ cảI …)
- Đào : Khoai
- Cắt : Hoa, lúa …
Hoạt động 3 : Tại sao lại phải bảo quản nông sản ?
? Mục đích của bảo quản nông sản là
sau khi thu hoạch nó còn có 1 phần có
thể sống nên vẫn cần tiếp xúc với môi
trờng…
Gv : Sau khi phơi khô các hạt sản
phẩm phơi khô có sức hút ẩm tốt nên
cần kín
II Bảo quản
1 Mục đích : Hạn chế hao hụt số lợng,giảm chất lợng
2 Các điều kiện để bảo quản tốt
- Đối với hạt cần đợc phơi khô, sấy kỉ đểgiảm lợng nớc trong hạt
- Rau, quả không dập nát, sạch
- Kho bảo quản phải ở nơi cao ráo, thoángmát, có hệ thống thông gió, trừ mối mọt,chột
3 Phơng pháp bảo quản
- Bảo quản thông thoáng : Nông sản đểtrong kho vẫn đợc tiếp xúc với môi trờngkhông khí bên ngoài, do vậy kho phải có hệthống thông gió hợp lí
- Bảo quản kín : Để nông sản trong kho haycác phơng tiện chứa đụng phải kín, không
Trang 34? Bảo quản lạnh thờng áp dụng cho
những loại nông sản nào ? cho không khí xâm nhập.- Bảo quản lạnh : Đa nông sản vào các kho
lạnh, phòng lạnh ở nhiệt độ thấp, vi sinhvật, côn trùng sẽ ngừng hoạt động và giảmbớt sự hô hấp của nông sản
Hạot động 4 : Chế biến nông sản nh thế nào ?
? Tại sao lại phả chế biến nông sản ?
- Nâng giá thành
- Sử dụng đất lâu dài
? Kể tên các loại rau quả thờng đợc
2 Các phơng pháp chế biến
- Sấy khô : Lúa, ngô, đậu, rau, quả
- Chế biến thành bột mịn hay thành tinh bột
- Muối chua
- Đóng hộp
4 Hệ thống củng cố bài : Gv hệ thống lại kiến thức toàn bài
Treo bảng phụ các câu hỏi nh sau :
Câu 1 : Câu nào đúng nhất ?
Cơ sở của việc bảo quản nông sản là :
a Giảm thiểu hoạt động sinh lí, sinh hoá trong nông sản
b Giảm thiểu sự tiếp xúccủa nông sản với không khí
c Giảm thiểu sự phá huỷ của sinh vật với nông sản
d Giảm thiểu sự phá huỷ của sinh vật và hoạt động sinh hoá của sản phẩm
e Nâng cao trách nhiệm của ngời quản lí
Câu 2 : Hãy ghi tên nông sản vào các mục đợc ghi số thứ tự từ 1đến 5 cho phùhợp
- Trả lời các câu hỏi phần cuối bài vào vở - Đọc trớc bài 21
Tiết 16: Luân canh, xen canh, tăng vụ.
Ngày giảng : 17/12/2007
I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :
Hiểu đợc mục đích và yêu cầu của các phơng pháp thu hoạch, bảo quản và chếbiến nông sản
Trang 35II Công tác chuẩn bị.
- Tranh H 31,32 sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học.
1 Tổ chức ổn định lớp
2 Bài cũ :
? Tại sao phảI thu hoạch đúng lúc, nhanh, gọn và cẩn thận ?
? Bảo quản nông sản nhằm mục đích gì và bằng cách nào ?
? Nguời ta thờng chế biến nông san bàng cách nào ? Cho ví dụ ?
Hs : Trả lời các câu hỏi
Gv : Nhận xét câu trả lời câu hỏi
3 Bài mới
Hoạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
So với độc canh, luân canh, xen canh, là những phơng thức canh tác tiến bộ có tácdụng hạn chế đợc sâu, bệnh phá hại, tăng thêm độ phì nhiêu của đất Chúng tacùng nghiên cứu để nắm vững và áp dụng
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm luân canh, xen canh, tăng vụ
Gv : yêu cầu học sinh đọc thông tin
SGK và đặt câu hỏi
Hs : Trả lời câu hỏi
? Trên ruộng nhà emhiên nay đang
trồng cây gì ?
? Sau khi thu hoạch xong thì trồng tiếp
cây gì ?
? Luân canh là gì ?
? Có những loại hình luân canh nào ?
? Hiện nay trên cánh đồng quê em đang
? Vậy theo em thế nào là tăng vụ ?
I Luân canh, xen canh, tăng vụ
1 Luân canh
Vd : Từ tháng 5-9 : cấy lúa mùa
Từ tháng 9-12 : trồng ngô
Từ tháng 12-5 : Năm sau trồnglúa xuân
=> Nh vậy ngời ta gọi là luân canh
ĐN : Luân canh là cách tiến hành gieotrồng luân phiên các loại cây trồng khácnhau trên một đơn vị diện tích
+ Các loại hình luân canh :
- Luân canh giữa các cây trồng cạnvới nhau
- Luân canh giữ các cây trồng cạn vàcây trồng nớc
3 Tăng vụ
Vd : Trớc đây chỉ cấy 1 vụ lúa, nhng
do giải quyết đợc nớc tới, có giống ngắnngày nên đã trồng đợc 1 vụ lúa, 1 vụmàu hoặc 2 vụ lũa và 1 vụ màu Nh vậy
ta đã tăng số vụ gieo trồng từ 1 vụ lên 2
vụ, 3 vụ trong năm
Trang 36ĐN : Tăng vụ là tăng số vụ gieo trồngtrên một đơn vị diện tích.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về tác dụng của luân canh, xen canh, tăng vụ
? ở địa phơng em đã gieo trồng đợc
mấy vụ trong năm trêb 1 mảnh ruộng ?
Gv : Để thực hiện tác dụng của việc
luân canh, xen canh, tăng vụ em hãy
dùng các từ trong ngoặc (SGK) để điền
- Xen canh sử dụng hợp lý đất đai, ánhsáng và giảm sâu bệnh
- Tăng vụ : góp phần tăng thêm sảnphẩm thu hoạch
4 Hệ thống, cũng cố bài
- Gv gọi 1-2 học sinh đọc phần “ ghi nhớ ”
- Gv đặt câu hỏi :
? Luân canh, xen canh, tăng vụ là gì ?
? ở địa phơng em áp dụng hình thức canh tác này nh thế nào ?
- Hs : đứng tại chổ trả lời
- Gv : Tổng hợp lại các kiến thức đã học, các kĩ năng cần nắm vững
5 Hớng dẫn học ở nhà - Về nhà học kĩ lại lý thuyết
- Làm bài tập cuối bài
- Ôn tâp lại kiến thức từ đầu năm đến nay để tiết sau bớc vào bài ôn tập
Tiết17: ôn tập
Ngày soạn :3/1/2008
Ngày giảng :5/1/2008
I Mục tiêu : Thông qua tiết ôn tập nhằm giúp :
Hs củng cố và khắc sâu đợc các kiến thức đã học Trên cơ sở đó học sinh cókhả năng vận dụng vào thực tế sản xuất
II Công tác chuẩn bị.
- Gv : Hệ thống câu hỏi
Trang 37- Hs : Học bài và trả lời các câu hỏi mà giáo viên đề ra.
III Các hoạt động dạy học.
1 Tổ chức ổn định lớp
2 Tiến hành ôn tập :
Gv : Đọc câu hỏi cho Hs chép vào vở :
Câu 1 : Nêu vai tròvà nhiệm vụ của trồng trọt ?
Câu 2 : Nêu vai trò và sử dụng phân bón trong nông nghiệp ?
Câu 3 : Đất trồng là gì ? Trình bày thành phần và ti tính chất của đất trồng ?
Câu 4 : Vai trò của giống và phơng pháp chọn tạo giống cây trồng ?
Câu 5 : Trình bày khái niệm sâu, bệnh hại cây trồng và các biện pháp phòng trừ ?Câu 6 : Giải thích tại sao biện pháp canh tác và sử dụng chống sâu bệnh để phòngtrừ sâu bệnh hại lại ít tốn công và dễ thực hiện, chi phí ít nhng mang lại hiệu quảcao ?
Câu 7 : Nêu tác dụng làm đất và bón phân lót đối với cây trồng ?
Câu 8 : Tại sao phải tiến hành kiểm tra xử lý hạt giống khi gieo trồng cây nôngnghiệp ?
Câu 9 : Nêu u điểm và nhợc điểm của phơng pháp gieo trồng bằng hạt và trồngcây con ?
Câu 10 : Nêu tác dụng của công việc chăm sóc đối với cây trồng ? Giải thích câutục ngữ : Công cấy là công bỏ, công làm cỏ là công ăn ?
Câu 11 : Hãy nêu tác dụng của việc thu hoạch đúng với thời vụ, bảo quản và chếbiến kịp thời đối với nông sản Liên hệ ở địa phơng em đã thực hiện nh thế nào ?Câu 12 : Nêu ảnh hởng của phân bón đến môi trờng và sinh thái ?
Câu 13 : Nêu tác hại của thuốc hoá học trừ sâu bệnh đối với môi trờng, con ngời
và các sinh vật khác ?
Hs : chép vào vở
Gv : Yêu cầu hs nghiên cứu trong vòng 10 phút
Gv : Sau đó gọi học sinh lên trả lờ từng câu hỏi
Tiết18: K ểm tra 1 tiết
I Mục tiêu : qua tiết kiểm tra :
Hs nắm đợc các kiến thức về giống cây trồng quan trọng nh thế nào là cáchtạo giống cây trồng ? So sánh đợc các cách tạo giống vô tính ? Khả năng giữ nớc
và chất dinh dỡng của các loại đất
- Rèn luyện tính tự giác làm bài của học sinh và tính cẩn thận chu đáo
II Công tác chuẩn bị.
- Gv : Ra đề, đánh máy và pho tô, đáp án và biểu chấm
- Hs : Ôn tập – học thuộc các kiến thức trọng tâm và các dụng cụ học tập đểlàm bài
Trang 38III Các hoạt động dạy học.
1 Tổ chức ổn định lớp 7G :
2 Đề bài :
A Phần trắc nghiệm:
Câu 1: Điền từ thích hợp vào chỗ …
A - Khả năng giữ nớc và chất dinh dỡng của ……… , tốt,
Câu 1: Nêu vai trò của giống cây trồng?
Câu 2: Có mấy cách để sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính? Nêu unhợc điểm cơ bản của các phơng pháp đó ?
- Tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng
Câu 2 : (3 điểm ) Sản xuất cầy trồng bằng nhân giống vô tính có các phơng phápsau :
- Giâm cành : Từ 1 đoạn cành cắt rời khỏi thân mẹ đem giâm vào cát ẩm sau 1thời gian từ cành giâm hình thành rễ
+ u điểm : dễ làm
+ Nhợc điểm : Hiệu quả không cao
- Ghép mắt ( Ghép cành ) : Lấy mắt ghép (cành ghép) ghép vào một cây khác( gốc ghép)
+ Ưu điểm :
+ Nhợc điểm : Khó thực hiện, hiệu quả củng không cao
- Chiết cành : Bóc 1 khoanh vỏ của của cành sau đó bó đất lại khi cành đã ra rễthì cắt cành khỏi mẹ và trồng xuống đất
+ Ưu điểm : Dễ làm
+ Nhợc điểm : Hiệu quả cao
Trang 393 Giáo viên thu bài về nhà chấm.
Ngày soạn :12/1/2009 Ngày giảng: 14/1/2009
Tiết 20: vai trò của rừng và nhiệm vụ của trồng rừng
I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Hiểu đuợc vai trò to lớn của rừng đối với cuộc sống của toàn xã hội
- Có ý thức bảo vệ rừng và tích cực trồng cây gây rừng
II Công tác chuẩn bị.
- Tranh ảnh liên quan đến bài học
- Biểu đồ minh hoạ cho phân hoá rừng
III Các hoạt động dạy học.
1 Tổ chức ổn định lớp
2 Bài mới
Trang 40Hoạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : giới thiệu vào bài.
? Vì sao mùa lũ nớc sông thờng co màu đỏ ?
Sau khi học sinh trả lời giáo viên kết luận: Phá rừng là nguyên nhân gây ra nhiềutác hại nghiêm trọng ho trái đất nh: ô nhiễm môi trờng, đất đai bị xói mòn khôhạn , bảo lụt, nớc biển ngày một dâng cao, nhiệt độ trái đất tăng dần, nhiều loạithực vật, thực vật bị tiêu diệt Do đó loài ngời phải có nhận thức đúng đắn và vaitrò tác dụng của rừng trong cuộc sống và sản xuất, tích cực bảo vệ rừng và phủxanh trái đất Vây bài học hôm nay chúng ta sẽ hiểu rõ vai trò và nhiệm vụ củaviệ trồng rừng
Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trò của trồng rừng.
? Cho biết vai trò của cây xanh đối với
môi trờng ?
Cho hs quan sát các hình ảnh ở SGK để
nêu lên các vai trò của rừng đối với đời
sống và sản xuất
? tại sao ở thành phố và khu công
nghiệp lại cần trồng nhiều cây rừng ?
? Trồng rừng ven biển nhằm mục đích
- Phòng hộ : Phònh gió bão hạn chế lũlụt, hạn hán, bảo vệ cảI tạo đất
- Cung cấp nguyên liệu phục vụ đờisống sản xuất, xuất khẩu
- Nơi nghiên cứu khoa học và sinh hoạtVăn hoá khác nh tồn tại hệ sinh thái
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhiệm vụ trồng rừng ở nớc ta
Gv : Mô tả tình hinh rừng từ năm 1943
đến 1995 trên biểu đồ 35 sgk
Từ đó rút ra kết luận
? Rừng VN bị tàn phá nghiêm trọng và
suy giảm là do những nguyên nhân nào?
Hs : Thảo luận và trả lời
? Trồng rừng đáp ứng nhiệm vụ gì ?
Hs : Trả lời câu hỏi
? ở địa phơng em nhiệm vụ chủ yếu của
4 Hệ thống cũng cố bài
- Gọi 1-2 học sinh đứng dậy đọc phần ghi nhớ
- Gv : hệ thống lại toàn bài
- Cho Hs đọc phần : “ Có thể em cha biết”
5 Hớng dẫn học ở nhà
- Làm bài tập ở sách giáo khoa
- Đọc trớc bài ; “ Làm đất gieo ơm cây rừng”