Bài 19: Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến vàcông nghệ tế bào I.. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải: - Nêu được quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến.. -
Trang 1Bài 19: Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến và
công nghệ tế bào
I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Nêu được quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến
- Có khái niệm sơ lược về công nghệ tế bào trong chọn giống vật nuôi, cây trồng cùng các kết quả của chúng
- Từ những thành tựu của công nghệ tế bào trong chọn tạo giống mới ở vật nuôi, cây trồng xây dựng được niềm tin vào khoa học về công tác tạo giống mới cho học sinh
- Từ nhận thức con người có thể chủ động tạo nguồn biến dị cho chọn tạo giống mới ở vật nuôi, cây trồng nên chủ động tạo biến dị, nhân nhanh các giống động thực vật quý hiếm, góp phần bảo vệ nguồn gen, đảm bảo độ da dạng sinh học đồng thời củng cố niềm tin vào khoa học
II Chuẩn bị:
1 GV:
- Phiếu học tập
- Bảng phụ/ giấy rôki
2 HS:
- Báo cáo một số thành tựu tạo giống bằng công nghệ tế bào
- Giấy rôki, bút phớt
- Xem lại bài 31 và 33 SH 9
III TTBH:
1 Kiểm tra: GV có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm liên quan tới các kiến thức trọng
tâm của bài trước để kiểm tra
2 Bài mới:
Có phải tất cả các biến dị phát sinh trên cơ thể động, thực vật đều có thể sử dụng trong chọn tạo giống mới được không? Người ta có cách nào để thỏa mãn nguồn biến dị dùng cho chọn tạo giống mới vật nuôi và cây trồng?
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: Hướng
dẫn học sinh tìm hiểu
quy trình tạo giống
bằng phương pháp gây
đột biến và thành tựu
tạo giống ở Việt Nam
1 Yêu cầu hs đọc SGK
mục I kết hợp kiến thức
đã học về đột biến để
hoàn thành những nội
dung sau trong thời
gian 7 phút:
- Kể những tác nhân vật
lý hoá học được sử
dụng để gây đột biến
nhân tạo
- Nêu quy trình tạo
giống mới bằng phương
pháp gây đột biến nhân
tạo
- Vì sao phải tiến hành
chọn lọc sau khi xử lí
mẫu vật?
- Phương pháp này
được sử dụng phổ biến
với đối tượng nào? Vì
sao?
- Thực hiện lệnh cuối
mục II- 2 SGK
2 Với mỗi yêu cầu đã
đặt ra, gọi 1 vài học
sinh bất kì trả lời, yêu
cầu cả lớp theo dõi và
nhận xét sau đó GV đưa
ra kết luận để học sinh
tự ghi chép tóm tắt
Hoạt động 2: Hướng
dẫn học sinh tìm hiểu
HS tìm hiểu quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến và thành tựu tạo giống ở Việt Nam
- Đọc SGK mục I
- Trả lời và nhận xét từng nội dung và ghi bài
- Kể được một số tác nhân: tia phóng xạ, tia tử ngoại, cônsixin
- Vì đột biến phát sinh vô hướng do vậy có thể có những đột biến có lợi, có hại hoặc trung tính nhưng chỉ chọn những biến dị có lợi
- Trả lời và nhận xét từng nội dung và ghi bài
- Nhận phiếu học tập
I Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến.
(khổ đầu phần in nghiêng SGK)
II Tạo giống bằng công nghệ tế bào.
1 Công nghệ tế bào thực vật:
Trang 3công nghệ tế bào
1 Phát phiếu học tập
theo nhóm bàn
2 Yêu cầu học sinh độc
lập đọc SGK mục II và
thảo luận nhóm để hoàn
thành nội dung phiếu
học tập trong thời gian
20 phút
3 Yêu cầu 1 nhóm bất
kì trình bày nội dung
của phiếu học tập và
báo cáo nội dung đã tìm
hiểu ở nhà, các nhóm
khác theo dõi và nhận
xét
4 Sau khi các nhóm đã
đưa ra nhận xét, GV bổ
sung, hoàn thiện và đưa
ra đáp án phiếu học tập
để học sinh ghi bài
- Đọc SGK mục II, thảo luận nhóm để hoàn thành nội dung phiếu học tập
- 1 nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm, các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Ghi bài
(như nội dung phiếu học)
2 Công nghệ tế bào động vật:
(như nội dung phiếu học tập)
3 Củng cố:
Điền các từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
1 Công nghệ tế bào đã làm……(1)… các giống vật nuôi,……(2)… cả về số lượng và chất lượng
2 ứng dụng …(3)…….trong tạo giống mới ở……(4)…… bao gồm nhiều kĩ thuật như……(5)…… nuôi cấy mô,……(6)…
3 áp dụng ……(7)……trong sản xuất ……(8)……chủ yếu là hình thức……(9)….và nhân bản vô tính
2 Cây trồng 7 Công nghệ tế bào
3 Công nghệ tế bào 8 Vật nuôi
4 Thực vật 9 Cấy truyền phôi
5 Lai tế bào
Trang 44 HDVN:
1 Học và trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài
2 Xem lại bài 32 SH 9
Phiếu học tập
Hãy phân biệt phương pháp nuôi cấy mô, lai tế bào và nuôi cấy hạt phấn, cấy truyền phôi, nhân bản vô tính bằng cách điền thông tin vào bảng sau:
Điểm
phân
biệt
Nuôi cấy
mô
Lai tế bào Nuôi cấy
hạt phấn
Cấy truyền phôi Nhân bản vô tính
Cách
tiến
hành
Ưu
điểm