1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 4. Từ trái nghĩa

16 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 3,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU TRẢ LỜI1 GỢI Ý Em hãy cho biết các từ chỉ màu xanh 2 Những từ đồng nghĩa với mẹ là 3 Từ đồng nghĩ như thế nào 4 Những từ đồng nghĩa với chăm chỉ là... Còn ban Phước người Huế lại gọ

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Môn: Luyện Từ và Câu

KHỐI 5

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 3

CÂU TRẢ LỜI

1

GỢI Ý

Em hãy cho biết các

từ chỉ màu xanh

2

Những từ đồng nghĩa với mẹ là

3

Từ đồng nghĩ như thế nào

4

Những từ đồng nghĩa với chăm chỉ là

Trang 4

Bạn Hùng quê Nam Bộ goi mẹ bằng má Bạn Hòa gọi mẹ bằng u Bạn Na , bạn Thắng gọi mẹ là bu.Bạn Thành quê Phú Thọ gọi mẹ là bầm Còn ban Phước người Huế lại gọi mẹ là mạ

Trang 5

Từ Trái Nghĩa

Trang 6

I Nhận xét

1.So sánh nghĩa của các từ in đậm :

Phrăng –đơ –pô –enlaf một người lính Bỉ trong đội quân Pháp xâm lược Việt Nam Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược , năm 1949,ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng Năm

1986,Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam , về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa .

Câu trả lời

Phi nghĩa : Trái với đạo lí

Chính nghĩa :Đúng với đaọ lí

Cuộc chiến tranh phi nghĩa : Chiến tranh vì thế lục bóng tối

Chiến đấu vì chính nghĩa : Chiến đấu chống lại cái ác

Trang 7

2 Tìm từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau

Chết vinh hơn sống nhục

Câu trả lời :

Vinh là vinh quang được người ta tôn trọng

Nhục là nhục nhã bị người đời coi thường

3 Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quang niêm sốn của người Viêc Nam ta

Chết vinh hơn sống nhục là : Thà chết mà được người ta tôn trọng còn sống

mà làm viêc xấu cho người ta coi thường

Trang 8

II Ghi nhớ

1 Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau M: cao – thấp , phải – trái , ngày – đêm ,

2 Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tac dụng làm nổi bật những sự vật , sự viêc , hoat động , trạng thái , đố lập nhau

Trang 9

III Luyện tập

1 Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ , tục ngữ dưới đây: Gạn đục khơi trong

Gần mực thì đen , gần đèn thì sáng

Anh em như thể tay chân

Rách lành đùm bọc dở hay đở đần

Trang 10

Hẹp nhà …… Bụng

Xấu người ……… Nết

Trên kính ………… nhường

Rộng

Đẹp

Dưới

Trang 11

Hòa bình :

Thương yêu :

Đoàn kết :

Giữ gìn :

Chiến tranh , xung đột Ghét bó , căm giận , căm hét ,căm thù Chia rẽ , bè phái

Hủy hoai , phá hủy , phá hoại

Trang 12

Thực hành :

Em hãy hai đặt câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm ở bài tập 3

Trường hợp 2 : Chị em không thích mèo ,chỉ thích chó

M : Ông em rất yêu cháu mình Ông chẳng ghét đứa nào cả

Trang 13

TRÒ CHƠI NHÌN HÌNH

VIẾT CHỮ

Trang 14

Buồn /vui,khóc/cười To /nhỏ , lớn/ bé

Được/ không được , Hoàn thành /không hoàn thành Thích/ khôngthích,yêu/ ghét

12 34 5 9 10

Trang 15

Cũng

Cố

-Thế nào là từ trái nghĩa ? Cho ví dụ

- Ôn tập đặt câu có từ trái nghĩa

- Học ghi nhớ

- Việc dật các từ trái nghĩa bên canh nhau có tác dụng gì

- Về nhà làm tiếp bài 4 , xem trước bài “ Luyện tập từ trái nghĩa “ đọc và tìm hiểu bài SGK/trang 43

Trang 16

CẢM ƠN CÁC THẦY CO

ĐÃ ĐẾN

Ngày đăng: 20/11/2017, 14:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w