1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài thuyết trình virus viêm gan ( hepatitis viruses )

24 589 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 680,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+HAV là tuýp thứ 72 của Enterovirus, thuộc nhóm Picormavirus và không có vỏ envelope.Ngoài cùng là vỏ capsid gồm có 32 capsomer được tạo bởi 4 protein cấu trúc và làm cho virus có hình đ

Trang 1

BÀI THUYẾT TRÌNH VIRUS VIÊM GAN

( Hepatitis viruses )

Trang 2

I Định nghĩa :

- Viêm gan vi rút là bệnh truyền nhiễm thường gặp, gây viêm và tổn thương tế bào gan do các virus viêm gan gây nên

- Cho đến nay, bằng phương tiện xét nghiệm tiên tiến người ta đã tìm ra nhiều loại

vi rút viêm gan khác nhau như A, B, C Bệnh lây theo đường tiêu hoá, đường máu và đường tình dục (chủ yếu viêm gan B)

- Virút gây viêm gan B, C, có thể gây nên viêm gan mạn tính, xơ gan và ung thư gan

Trang 3

II Đặc điểm:

Họ virus Picornaviridae Hepadnaviridae Flaviviridae

HCV

Anti- HBe Anti- HBc

Anti -HCV

Trang 4

II Các Virus Viêm Gan.

1.Virus viêm gan A (HAV).

+HAV là tuýp thứ 72 của Enterovirus, thuộc nhóm Picormavirus và không có vỏ

envelope.Ngoài cùng là vỏ capsid gồm có 32 capsomer được tạo bởi 4 protein cấu trúc và làm cho virus có hình đối xứng 20 mặt với đường kính khoảng 72 nm Phía trong là ARN sợi

dương duy nhất, trọng lượng khoảng 2,5*106dalton

Trang 5

•Sức đề kháng :

• +HAV có thể tôn tại 18 giờ ở 4 0C ,sau 72h ở 37 0C, 1h ở 60 0C, và sống hằng năm ở -20 0C Ngoài ra HAV cũng không bị bất hoạt bởi các dung môi hòa tan lipip thông thường nuôi ether nhưng HAV lại dễ dàng bị bất hoạt bởi tia cực

tím

• +Sau khi nhiễm, cơ thể sinh kháng thể anti-HAV, trong đó anti-HAV IgM xuất hiện sớm và tồn tại trong thời gian ngắn, còn anti-HAV IgG tồn tại kéo dài

Trang 6

Virus Viêm Gan A

Trang 7

2 Virus Viêm Gan B (HBV)

+HBV thuộc nhóm Hepadnaviridae Năm 1970, Dane phát hiện thấy virus trong huyết thanh của bệnh nhân bằng kính hiển vi điện tử dưới dạng hình cầu phức tạp đường kính khoảng

42nm và vùng lõi đậm kính thước khoảng 28nm Hạt này gọi là hạt Dane

+ Cấu trúc của hạt Dane gồm có AND sợi đôi hình thành với khoảng 3000 nucleotid và capsid đối xứng, hình khối 20 mặt tạo thành lõi có kích thước khoảng 28nm Vỏ ngoài dày 7nm cấu tạo bởi 3 protein, cấu trúc làm cho virus có hình cầu với đường kính khoảng 42nm

Trang 8

•+Sức đề kháng: Virus tương đối vững bền với nhiệt độ 40 0C tồn tại trong 18h, ở

500 0C trong 30 phút thì không bị bất hoạt, ở 600 0C trong 1h cũng không bị bất hoạt mà sau khoảng 10h thì mới chỉ bất hoạt được 1 phần Virus đề kháng với ether, xà phòng Tuy nhiên virus dễ dàng bị bất hoạt dưới dạng của tia cực tím, nhiệt độ 100 0Ctrong 5 phút

Trang 9

•Cấu trúc kháng nguyên:

+ Kháng nguyên bề mặt HBsAg: kháng nguyên vỏ bao virus Sau khi virus xâm nhập cơ thể sinh kháng nguyên HBsAg lưu hành trong máu Kháng thể HBsAg (anti –HBs) tương ứng có tác dụng bảo vệ cơ thể chống nhiễm

• + Kháng nguyên tiền nhân HBeAg là kháng nguyên vỏ capsid, kháng nguyên này được sản xuất và lưu hành trong máu khi virus nhân lên mạnh Cơ thể hình thành kháng thể anti HBe khi sự nhân lên của virus bị khống chế

Trang 10

• + Kháng nguyên lõi HBcAg: cũng là kháng nguyên vỏ capsid nhưng ở lớp trong của virus Chì phát hiện kháng nguyên này trong tế bào gan Kháng thể anti-HBc sinh ra sớm trong huyết thanh Anti-HBc IgM thể hiện bệnh nhân mới nhiễm virus (<6 tháng) Anti –HBc Igg tồn tại kéo dài(>12 tháng ).

Trang 11

Virus Viêm Gan B

Trang 12

3 Virus viêm gan C (HCV).

-Sau khi nhiễm cơ thể kháng sinh thể anti-HCV tồn tại kéo dài

• Hình thể và cấu trúc viêm gan C:

+HVC có hình cầu, đường kính khoảng 40-60nm với phía ngoài được bao bọc bởi envelope có cấu trúc lipit kép, vỏ capsid đối xứng 20 mặt cấu tạo bởi protein và trong cùng là ARN sợi đơn gồm khoảng 9033 nucleotid có enzym sao chép ngược

• Sức đề kháng:

+HCV dễ bị bất hoạt bởi dung môi hòa tan lipid (ether chlorofrom) tia cực tím và nhiệt độ cao

Trang 13

Virus Viêm Gan C

Trang 14

Tương tự virus viêm gan B

Trang 15

III Triệu chứng, tiến triển, diễn biến

1.Triệu chứng:

-Vàng da rất đậm hơi thở mùi gan

-Diện tích gan thu nhỏ

-Hoại tử gan mạnh

-Dấu hiệu thần kinh chia làm 4 độ:

+ Độ I: Bệnh nhân có thể thay đổi tính cách khó nhận biết được trên lâm sàng + Độ II: Bệnh nhân hay quên, lơ mơ, mất trí nhớ

+ Độ III: Biểu hiện kích động, dãy dụa, tăng trương lực cơ.

+ Độ IV: Hôn mê sâu

Trang 16

III Triệu chứng, Tiến Triển, Diễn Biến

Trang 17

2.Tiến triển

- Bệnh nhân có thể ra khỏi hôn mê với biểu hiện tăng tế bào gan

- Trường hợp tử vong: Bệnh nhân tử vong do suy gan nặng Ngoài ra còn do các biến chứng suy thận, chảy máu, nhiễm trùng Tỷ lệ tử vong cao nhất ở người cao tuổi.

Trang 20

có dụng cụ bảo vệ như đối với HIV/AIDS.

Trang 22

-Kiêng rượu, bia, và hạn chế sử dụng các thuốc, hóa chất gây độc cho gan.

-Sử dụng các thuốc điều trị triệu chứng khi cần: Lợi mật, truyền dịch, lợi tiểu,khi có vàng da đậm; Vitamin K khi có hội chứng xuất huyết; các Vitamin nhóm B, và các loại thuốc điều trị virus viêm gan( lamivudin,

adefovir, tenofovir)

Trang 24

CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN

ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE

Ngày đăng: 19/11/2017, 20:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w