VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY HCM CITY UNIVERSITY OF SOCIAL SCIENCES AND HUMANITIES Prof.Dr... NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC- LÊNINChương trình dùng cho sinh viên đại
Trang 1VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY HCM CITY
UNIVERSITY OF SOCIAL SCIENCES AND HUMANITIES
Prof.Dr Vũ Tình
Trang 2NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC- LÊNIN
Chương trình dùng cho sinh viên đại học không thuộc chuyên ngành Mác-Lênin và
tư tưởng Hồ Chí Minh
Trang 3MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÔN HỌC
Trang 4Phần thứ nhất
- Tương ứng với bộ phận Triết học M-LN
- Thời lượng: 2 TC (30 tiết)
Phần thứ hai
- Tương ứng với bộ phận KTCT M-LN
- Thời lượng: 2 TC (30 tiết)
Phần thứ ba
- Tương ứng với bộ phận CNXHKH
- Thời lượng: 1 TC (15 tiết)
Trang 53.Giáo trình
Giáo trình Những
nguyên lý cơ bản của
CN M.LN của Bộ GD &
ĐT, các giáo trình của Hội đồng TW chỉ đạo biên soạn giáo trình
quốc gia các môn KH M.LN, Tư tưởng HCM
Trang 64 Tài liệu tham khảo
Sinh viên cần vận dụng kiến thức các khoa học khác và nghiên cứu tài liệu có
liên quan trực tiếp đến môn học theo hướng dẫn của giảng
viên
Trang 75 Đánh giá kết quả học tập
Môn học được đánh giá qua 2 lần.
- Lần thứ nhất:
Kết thúc phần thứ nhất : 30 % điểm môn học.
- Lần thứ hai:
Kết thúc môn học: 70 % điểm môn học.
Trang 8Hình thức đánh giá kết quả học tập
Do giảng viên phụ trách phần học quyết định dưới các hình thức sau:
- Vấn đáp (Có thể thông qua vấn đáp trong quá trình học tập).
- Trắc nghiệm.
- Tự luận được sử dụng tài liệu.
- Tự luận không sử dụng tài liệu.
Trang 9Chương mở đầu
NHẬP MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN
Trang 10NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ
1 Khái lược về chủ nghĩa CN M.LN.
1.1 CN M.LN và 3 bộ phận cấu thành.
1.2 Sự ra đời và phát triển của CN M.LN.
2 Mục đích của môn học.
3 Yêu cầu của môn học.
Trang 111 Khái lược về CN M-LN
Phần khái lược CN M-LN nhằm trả lời cho
những câu hỏi:
- CM M-LN là gì ?
- Chức năng của CN M-LN ?
- Những bộ phận cấu thành CN M-LN ?
- Những giai đoạn chính của quá trình hình thành, phát triển CN M-LN ?
Trang 12đương thời
Trang 131.1.2 Chức năng của CN M.LN
CN M.LN có nhiều chức năng nhưng 2 chức năng quan trọng nhất là chức năng thế giới quan và chức năng phương pháp luận
Trang 14
a Chức năng thế giới quan
CN M.LN trang bị cho con
người hệ thống các quan
điểm khoa học về thế
giới Hệ thống này đóng
vai trò hình thành, củng
cố nhân sinh quan và
định hướng cho toàn bộ
cuộc sống của con
người
Trang 15b Chức năng phương pháp luận
CN M.LN trang bị
cho con người cơ sở lý luận khoa học để vận dụng, tìm tòi, xây dựng các phương pháp trong hoạt động nhận thức, thực tiễn nói riêng và
trong toàn bộ cuộc sống nói chung.
Trang 161.1.3 Mục đích của CN M.LN
CN M.LN ra đời nhằm
đáp ứng nhu cầu cuộc
đấu tranh của giai cấp
vô sản trong sự
nghiệp giải phóng mình & giải phóng
toàn nhân loại
Trang 171.1.4 Cấu trúc của CN M.LN
CN M.LN được cấu thành
từ 3 bộ phận lý luận cơ
bản, có mối quan hệ hữu
cơ với nhau:
1 Triết học M.LN
2 Kinh tế chính trị M.LN
3 CNXH khoa học
Trang 18a Triết học Mác – Lênin Triết học Mác – Lênin nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội, tư duy.
Trang 19b Kinh tế chính trị Mác - Lênin
KTCT M-LN nghiên cứu những quy luật kinh tế của xã hội, đặc biệt là những quy luật kinh tế
của quá trình phát sinh, phát triển và tất yếu diệt vong của phương thức sản xuất tư bản chủ
nghĩa; cũng như sự ra đời tất yếu của PTSX
cộng sản chủ nghĩa
Trang 20c Chủ nghĩa xã hội khoa học
CNXHKH nghiên cứu những quy luật của cách
mạng xã hội chủ nghĩa trong quá trình chuyển
biến từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản
Trang 211.2 Sự ra đời và phát triển của CN M-LN
Quá trình ra đời và phát
triển của CN M-LN có chia
thành 2 giai đoạn
1) Giai đoạn 1
Giai đoạn hình thành và
phát triển CN Mác do Mác
và Ăngghen thực hiện
Trang 222) Giai đoạn 2
Giai đoạn bảo vệ và
phát triển nghĩa Mác thành chủ nghĩa M.LN
do Lênin và những
người kế tục ông thực hiện
Trang 231.2.1 Những tiền đề của giai đoạn hình
thành và phát triển chủ nghĩa Mác
Chủ nghĩa Mác hình thành và phát triển dựa trên
3 tiền đề cơ bản:
a Tiền đề kinh tế – xã hội;
b Tiền đề lý luận;
c Tiền đề khoa học tự nhiên.
Trang 24a Tiền đề kinh tế – xã hội
- Cuộc cách mạng công nghiệp thế kỷ XVIII đánh dấu sự chuyển biến từ nền SX thủ
côngTBCN sang nền SX đại công nghiệp
Trang 25b Tiền đề lý luận
CN M-LN ra đời là kết quả kế thừa tinh hoa di sản lý luận của nhân loại, trực tiếp là:
b.1 Triết học cổ điển Đức;
b.2 Kinh tế chính trị cổ điển Anh;
b.3 CNXH không tưởng ở Pháp và Anh.
Trang 26b.1 Triết học cổ điển Đức
trực tiếp:
1 Những nội dung hợp lý
trong phép biện chứng
của Hêghen để xây dựng
nên phép biện chứng duy
vật
Trang 27
2 Quan điểm duy vật, vô thần về giới tự nhiên trong triết học của Phoiơbach
để góp phần hình thành nên thế giới quan duy vật
Trang 28b.2 KTCT cổ điển Anh
Mác kế thừa những yếu tố khoa học trong lý luận về giá trị lao động của A.Smit, Đ.Ricacđô, những
tư tưởng tiến bộ của các nhà kinh tế học cổ điển Anh để xây dựng nên lý luận về giá trị thặng dư, luận chứng khoa học về bản chất của CNTB và nguồn gốc kinh tế dẫn đến sự diệt vong của
CNTB, sự ra đời tất yếu của CNCS
Trang 29b.3 CNXH không tưởng ở Pháp và Anh
Mác và Ăngghen đã kế thừa tinh thần nhân đạo và
những quan điểm đúng đắn về lịch sử, về đặc trưng xã hội tương lai của các nhà CNXH không tưởng, tiêu biểu là Xanh Ximon (Pháp), Saclơ Phuriê (Pháp) và
Rôbơt Ôoen (Anh) để xây dựng nên CNXHKH
Trang 30c Tiền đề khoa học tự nhiên
3 thành tựu của khoa học tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa M.LN:
1 Định luật bảo toàn & chuyển hoá năng lượng;
2 Thuyết tiến hoá;
3 Thuyết tế bào.
Trang 31c.1 Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
chuyển hoá năng lượng chứng minh về
sự liên hệ, chuyển hoá
lẫn nhau và luôn được
bảo toàn của các hình
thức vận động của vật
chất.
Trang 32
Hệ thống các định luật bảo toàn chứng minh về sự vận động,
chuyển hoá không ngừng của các sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất bất diệt, vô cùng, vô tận
Trang 33c.2 Thuyết tiến hoá
Thuyết tiến hoá của Đácuyn chứng minh quá trình phát triển của giới hữu sinh tuân theo các quy luật khách
quan; về sự phát sinh, phát triển đa dạng bởi tính di
truyền - biến dị - chọn lọc tự nhiên và mối liên hệ hữu
cơ giữa các loài thực, động vật.
Trang 34
c.3 Thuyết tế bào
Thuyết tế bào chứng minh về sự thống nhất về mặt nguồn gốc, hình thái và cấu tạo vật chất của
cơ thể thực vật, đông vật trong quá trình chọn lọc tự nhiên.
*
3 thành tựu của khoa học tự nhiên nói trên
chứng minh sự đúng đắn của tư duy biện chứng duy vật trong nhận thức về thế giới.
Trang 351.2.2 Giai đoạn hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác
Giai đoạn này chia thành 2 thời kỳ:
- Thời kỳ hình thành chủ nghĩa Mác do Mácvà
Ăngghen thực hiện từ 1844 đến 1848
- Thời kỳ Mác và Ăngghen phát triển chủ
nghĩa Mác toàn diện và sâu sắc hơn được thực
hiện từ 1849 –1895
Trang 36
Một số tác phẩm tiêu biểu giai đoạn 1844 - 1848
Bản thảo kinh tế triết học 1844 (1844); Gia
đình thần thánh
Trang 37Một số tác phẩm giai đoạn 1849 - 1895
Đấu tranh giai cấp ở Pháp
(1850); Góp phần phê phán khoa kinh tế – chính trị
(1859); Phê phán cương lĩnh Gôta (1875); Chống Đuyrinh
(1876.78); Biện chứng của tự nhiên (1873.83) Nguồn gốc của gia đình, của chế
độ tư hữu và của nhà nước
(1884); Tư bản (40/XIX – 1883); v.v.
Trang 381.2.3 Giai đoạn bảo vệ và phát triển
chủ nghĩa Mác
Cuối XIX, CNTB phát triển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc Phong trào đấu tranh của các nước thuộc địa, của giai cấp VS ngày càng
lan rộng và mạnh mẽ Trung tâm các cuộc
đấu tranh cách mạng lúc này là nước Nga
Tại nước Nga, nhiều trào lưu tư tưởng tư sản
ra đời nhằm xuyên tạc và phủ nhận CN Mác
Trang 39Các thời kỳ Lênin bảo vệ và phát triển
chủ nghĩa Mác
Quá trình Lênin bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác có thể chia thành 3 thời kỳ:
a Thời kỳ 1893 – 1907;
b Thời kỳ 1907 – 1917;
c Thời kỳ 1917 – 1924.
Trang 40a Thời kỳ 1893 - 1907
luận & thực tiễn; các hình thức đấu tranh của giai cấp VS; về hệ tư tưởng của giai cấp VS; về vai trò của quần chúng nhân dân, của các đảng chính trị, của các nhân tố khách quan và chủ quan; v.v.
Trang 41
Một số tác phẩm tiêu biểu
thời kỳ 1893-1907
Những người bạn dân là thế nào và họ đấu tranh chống những người dân chủ ra sao (1894);
Chúng ta từ bỏ di sản nào (1897); Làm gì ?
(1902); Hai sách lược của Đảng Dân chủ - xã hội trong cách mạng dân chủ (1905); v.v.
Trang 42b Thời kỳ 1907 - 1917 Đây là thời kỳ Lênin:
- Tổng kết những thành tựu của khoa học tự
nhiên để chống chủ nghĩa Makhơ;
- Đưa ra định nghĩa kinh điển về vật chất;
- Phát triển tư tưởng về mối quan hệ giữa vật
chất và ý thức, tồn tại xã hội và ý thức xã
hội, những nguyên tắc của nhận thức; nhà
nước chuyên chính vô sản, v.v.
Trang 43Một số tác phẩm tiêu biểu
Trang 44c Thời kỳ 1917 - 1924
Cách mạng Tháng Mười Nga thành công làm
xuất hiện những yêu cầu mới về lý luận
Lênin đã:
- Tiếp tục bảo vệ phép biện chứng mác-xít
- Phát triển chủ nghĩa Marx về thời kỳ quá độ,
về 2 nhiệm vụ của giai cấp VS, về kế hoạch xây dựng CNXH theo chính sách kinh tế mới, v.v
Trang 45Một số tác phẩm tiêu biểu
thời kỳ 1917 - 1924
Những nhiệm vụ trước mắt của chính quyền Xô viết (1918); Bệnh ấu trĩ tả khuynh trong phong trào cộng sản (1920); Lại bàn về công đoàn, về tình hình trước mắt và về những sai lầm của các đồng chí Tờrốtxki và Bukharin (1921); Về chính sách kinh tế mới (1921); v.v.
Trang 461.2.4 Chủ nghĩa M-LN và phong trào cách mạng thế giới
Sự ra đời của Công xã Pari (Pháp,1871), Đảng Bônsêvich (Nga,1903), thắng lợi của Cách
mạng XHCN (Nga,1917); sự ra đời của Quốc tế Cộng sản (1919), Liên bang cộng hoà XHCN
Xô viết (1922), hệ thống các nước XHCN, v.v
Trang 47CNTB không thay đổi Tư tưởng XHCN vẫn tồn tại trên phạm vi toàn cầu Theo quy luật tiến
hoá, loài người nhất định sẽ tiến tới CNXH.
Trang 482 MỤC ĐÍCH CỦA MÔN HỌC 2.1 Về nhận thức
Nắm được những quan điểm khoa học, cách mạng và nhân văn của CN M-LN
Hiểu được cơ sở lý luận của tư tưởng HCM và
đường lối cách mạng của Đảng CS VN
Trang 492.2 Về kỹ năng
Vận dụng kiến thức đã
học để xây dựng thế giới quan khoa học, phương pháp luận khoa học, nhân sinh
quan cách mạng
Trang 50
Củng cố niềm tin vào sự thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
Bước đầu biết vận dụng sáng tạo CN M.LN vào hoạt động nhận thức và thực tiễn.
Trang 513 YÊU CẦU CỦA MÔN HỌC
3.1 Yêu cầu về thời gian
Để tiếp thu 1 tín chỉ lý thuyết, sinh viên cần khoảng 30 tiết chuẩn bị và tự học, tự ng/
cứu.
Môn Những nguyên lý cơ bản của CN M.LN có thời lượng 5 tín chỉ, sinh viên cần khoảng 150 tiết chuẩn bị và tự học, tự nghiên cứu.
Trang 523.2 Yêu cầu về phương pháp
a Tôn trọng nguyên tắc khách quan.
b Tôn trọng nguyên tắc biện chứng
- Đảm bảo tính hệ thống;
- Đảm bảo tính toàn diện;
- Đảm bảo tính lịch sử – cụ thể;
- Đảm bảo tính phát triển.
c Tôn trọng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn.
Trang 53Những yêu cầu trên thống nhất với nhau, giúp SV không chỉ kế thừa được tinh hoa của
CN M.LN mà còn vận dụng được những tinh hoa ấy vào quá trình học
tập, tu dưỡng để đáp ứng nhu cầu của nguồn nhân lực chất lượng cao mà sự nghiệp CNH, HĐH
đang đòi hỏi./
Trang 54ĐỊA CHỈ LIÊN LẠC VỚI GIẢNG VIÊN
VŨ TÌNH
Email: vutinhxhnv@yahoo.com
Điện thoại: 0903.716.695