ĐINH THANH PHƯỢNG KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUẦY THUỐC THUỘC CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HẢI PHÒNG – HIỆU THUỐC HẢI PHÒNG NĂM 2013 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ HÀ NỘI – 2014.
Trang 1ĐINH THANH PHƯỢNG
KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUẦY THUỐC THUỘC CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HẢI PHÒNG –
HIỆU THUỐC HẢI PHÒNG NĂM 2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI – 2014
Trang 2ĐINH THANH PHƯỢNG
KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUẦY THUỐC THUỘC CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC PHẨM HẢI PHÒNG –
HIỆU THUỐC HẢI PHÒNG NĂM 2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Người hướng dẫn: ThS Trần Thị Lan Anh
Nơi thực hiện:
1 Bộ môn Quản lý – Kinh tế Dược
2 Chi nhánh Công ty cổ phần Dược phẩm Hải Phòng – Hiệu thuốc Hải Phòng
HÀ NỘI – 2014
Trang 3Thị Lan Anh - Giảng viên Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, người thầy đã tận tình hướng dẫn và dìu dắt tôi từ những bước đầu tiên cho đến khi hoàn thành khóa luận
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới D.S Nguyễn Thị Hường, người đã giúp đỡ, động viên, đã truyền những kinh nghiệm quí báu cũng như tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành khóa luận này
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Hiệu, Phòng Đào Tạo, các Bộ môn
và các thầy cô giáo đã giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới gia đình và bạn bè, những người đã luôn ở cạnh bên, quan tâm, chăm sóc, động viên và khuyến khích tôi trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2014 Sinh viên
Đinh Thanh Phượng
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN……… 3 1.1 Tổng quan về cung ứng thuốc……… … 3
1.1.1 Cung ứng thuốc và ý nghĩa của việc cung ứng thuốc trong
1.1.2 Thực trạng cung ứng thuốc tại Việt Nam giai đoạn hiện nay 4 1.1.3 Mô hình mạng lưới phân phối thuốc ở Việt Nam giai đoạn
hiện nay……….…… 1.1.4 Một số tiêu chuẩn của cung ứng thuốc cho cộng đồng của
1.3 Một số đề tài nghiên cứu về việc triển khai GPP tại Việt Nam
Trang 52.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu………… ………
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu………
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu………
2.1.3 Thời gian nghiên cứu………
2.2 Phương pháp nghiên cứu………
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu………
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu………
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu………
2.3 Phương pháp xử lý số liệu………
2.4 Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu………
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……….…………
3.1 Thực trạng triển khai GPP của các quầy thuốc thuộc Hiệu thuốc Hải Phòng năm 2013………
3.1.1 Phân bố hệ thống 156 quầy thuốc GPP của Hiệu thuốc Hải Phòng………
3.1.2 Thực trạng về nhân sự tại các quầy thuốc………
3.1.3 Thực trạng về cơ sở vật chất và trang thiết bị tại các quầy thuốc………
3.1.3.1 Xây dựng và thiết kế………
3.1.3.2 Diện tích các quầy thuốc………
3.1.3.3 Bố trí các khu vực tại quầy thuốc………
3.1.3.4 Trang thiết bị tại các quầy thuốc………
3.1.4 Thực trạng về hoạt động chuyên môn tại các quầy thuốc qua các kết quả thanh tra, kiểm tra năm 2013………
3.1.4.1 Số lượt thanh tra, kiểm tra các quầy thuốc năm 2013……
20
20
20
20
20
20
20 20
22
21
22
22
22
23
23
23
24
25
25
26
26
Trang 6của nhân viên quầy thuốc………
3.1.4.4 Trang bị và ghi chép sổ sách………
3.1.4.5 Sắp xếp thuốc………
3.1.4.6 Thực hiện niêm yết giá thuốc theo đúng qui định………
3.1.4.7 Xây dựng các quy trình thao tác chuẩn………
3.1.4.8 Thực trạng hoạt động của các thiết bị bảo quản….….…
3.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của hệ thống quầy thuốc năm 2013 thông qua số liệu kế toán thống kê của Chi nhánh 3.2.1 Phương thức kinh doanh của Hiệu thuốc………
3.2.2 Mức độ hoàn thành chỉ tiêu khoán của các quầy thuốc năm 2013………
3.2.2.1 Mức độ hoàn thành chỉ tiêu khoán doanh số tối thiểu……
3.2.2.2 Mức độ hoàn thành doanh số hàng do công ty sản xuất… CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN………
4.1 Về thực trạng triển khai GPP của các quầy thuốc thuộc Chi nhánh CTCP Dược phẩm Hải Phòng – Hiệu thuốc Hải Phòng năm 2013………
4.2 Về thực trạng hoạt động kinh doanh của các quầy thuốc thuộc Chi nhánh CTCP Dược phẩm Hải Phòng – Hiệu thuốc Hải Phòng năm 2013
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………
Kết luận………
Kiến nghị………
28
28
30
30
31
32
32
32
35
35
36
37
37
40
41
41
43
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7ADR Adverse Drug Reaction (Phản ứng có hại của thuốc)
BCT Bộ Công thương
BTC Bộ Tài chính
BYT Bộ Y tế
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CNV Công nhân viên
TTLT Thông tư liên tịch
UBND Ủy ban nhân dân
USD United State Dollar (Đồng đô la Mỹ)
VNĐ Việt Nam đồng
Trang 81.1 Giá trị sản xuất thuốc trong nước 2008 – 2012 5
3.1 Phân bố các quầy thuốc trên địa bàn TP Hải Phòng 22
3.5 Thực trạng về trang thiết bị tại các quầy thuốc 26
3.6 Số lượt thanh, kiểm tra các quầy thuốc trong năm 2013 27
3.7 Việc chấp hành qui định mặc áo blouse và đeo biển hiệu
3.10 Việc thực hiện niêm yết giá thuốc đúng quy định 31
3.11 Việc xây dựng các quy trình thao tác chuẩn 31
3.12 Việc sử dụng các thiết bị bảo quản thuốc 32
3.13 Mức khoán của các quầy 33
3.14 Mức độ hoàn thành doanh số tối thiểu 35
3.15 Mức độ hoàn thành doanh số hàng do công ty sản xuất 36
Trang 91.1 Chu trình cung ứng thuốc quốc gia 3
1.2 Biểu đồ tiền thuốc bình quân đầu người Việt Nam giai
đoạn 2008 – 2012
5
2.1 Tóm tắt nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài 21
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc đóng một vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân, là một trong những yếu tố chủ yếu nhằm bảo đảm mục tiêu sức khỏe cho mọi người [1]
Nhiệm vụ cơ bản của ngành Dược Việt Nam đó là: Đảm bảo cung ứng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng đến tận người dân và đảm bảo việc
sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và có hiệu quả Để thực hiện được điều đó, một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu mà Bộ Y tế áp dụng đó là triển khai đồng bộ các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt” (GPs) trên các giai đoạn nghiên cứu, sản xuất, bảo quản, phân phối và sử dụng thuốc Trong đó, các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc – GPP” được áp dụng cho các cơ sở bán lẻ thuốc giúp bảo đảm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và có hiệu quả
Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Hải Phòng – Hiệu thuốc Hải Phòng quản lý một hệ thống gồm 156 quầy thuốc trải rộng trên 5 quận nội thành của TP Hải Phòng Về việc triển khai GPP trong hệ thống quầy thuốc của Hiệu thuốc Hải Phòng, với rất nhiều nỗ lực trong việc chỉ đạo, hướng dẫn của Hiệu thuốc, đến tháng 3/2013 tất cả các quầy thuốc thuộc Chi nhánh đã đạt “Thực hành tốt nhà thuốc – GPP” theo đúng lộ trình Bộ Y tế đề ra Điều này không chỉ giúp nâng cao uy tín của quầy thuốc mà còn giúp cho công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân được nâng cao và ngày càng hoàn thiện hơn Tuy nhiên, năm 2013 là giai đoạn đầu tiên các quầy thuốc của Hiệu thuốc triển khai áp dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP, do đó các quầy thuốc vẫn gặp nhiều khó khăn, bỡ ngỡ Về mặt kinh tế, hàng năm hệ thống quầy thuốc của Hiệu thuốc tiêu thụ một lượng hàng khá lớn, đem lại doanh số đáng kể cho Công ty, góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, để
Trang 11làm được điều đó Hiệu thuốc Hải Phòng phải có một phương thức kinh doanh phù hợp giúp hệ thống quầy thuốc hoạt động hiệu quả
Tìm hiểu về những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUẦY THUỐC THUỘC
CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HẢI PHÒNG – HIỆU THUỐC HẢI PHÒNG NĂM 2013”
Đề tài tiến hành nghiên cứu với 2 mục tiêu sau:
1 Mô tả thực trạng hoạt động của các quầy thuốc thuộc Chi nhánh CTCP Dược phẩm Hải Phòng – Hiệu thuốc Hải Phòng năm 2013
2 Khảo sát hoạt động kinh doanh của các quầy thuốc thuộc Chi nhánh CTCP Dược phẩm Hải Phòng – Hiệu thuốc Hải Phòng năm 2013
Từ đó đưa ra một số kiến nghị giúp cho việc triển khai thực hiện các nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP và việc hoạt động kinh doanh của Hiệu thuốc đạt hiệu quả cao hơn
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về cung ứng thuốc
1.1.1 Cung ứng thuốc và ý nghĩa của việc cung ứng thuốc trong cộng đồng
Cung ứng thuốc là một lĩnh vực rất rộng: đó là quá trình đưa thuốc từ
nơi sản xuất đến tận người sử dụng Gồm 4 nhiệm vụ cơ bản là:
- Lựa chọn thuốc
- Mua sắm thuốc Quốc gia
- Phân phối thuốc
- Hướng dẫn sử dụng thuốc [2]
Cung ứng thuốc là một chu trình khép kín Chu trình cung ứng thuốc có thể được tóm tắt theo sơ đồ sau:
Hình 1.1 Chu trình cung ứng thuốc quốc gia [2]
Thuốc đóng một vai trò hết sức quan trọng trong công tác bảo vệ sức khỏe cho nhân dân Đảng và nhà nước thường xuyên quan tâm tới việc bảo
MUA SẮM (Procurement)
LỰA CHỌN (Selection)
PHÂN PHỐI (Distribution
HƯỚNG DẪN
SỬ DỤNG
(Use)
Thông tin Công Khoa nghệ học
Kinh tế
- Mô hình bệnh tật
- Phác đồ điều trị
- Ngân sách
Trang 13đảm cung cấp thuốc cho nhân dân Ý nghĩa của việc đảm bảo cung ứng thuốc trong cộng đồng được thể hiện ở 2 mục tiêu lớn của Chính sách thuốc quốc gia Việt Nam, đó là:
- Cung cấp thuốc cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe của toàn dân đầy đủ, kịp thời các loại thuốc có hiệu lực, chất lượng tốt, giá thành hợp lý
- Việc sử dụng thuốc phải đảm bảo an toàn, hợp lý, hiệu quả [2]
Nhằm đảm bảo sự công bằng trong cung ứng thuốc, nhà nước đã có nhiều quy định và những quy định này luôn luôn được củng cố và càng ngày càng hoàn thiện như:
- Nhà nước đảm bảo bằng chính sách thuốc quốc gia việc cung ứng thuốc thiết yếu cho nhân dân
- Nhà nước cấp kinh phí mua thuốc cho công tác phòng chống dịch, sốt rét, các bệnh xã hội, sinh đẻ có kế hoạch và cấp cứu chấn thương
- Nhà nước cấp kinh phí mua thuốc phòng chống sốt rét cho nhân dân, mua thuốc, trợ phí tiêm dầu lipiodol cho phòng chống bướu cổ
- Nhà nước trợ cấp tiền thuốc chữa bệnh cho nhân dân vùng cao, miền núi, vùng sâu
- Nhà nước trợ cấp trực tiếp cho các đối tượng được hưởng chính sách xã hội thay cho việc trợ cấp qua giá, thực hiện cơ chế 1 giá thuốc trong cả nước nhằm đáp ứng nhu cầu thuốc chữa bệnh cho nhân dân và tạo điều kiện phát triển ngành dược [2]
1.1.2 Thực trạng cung ứng thuốc tại Việt Nam giai đoạn hiện nay
Nhìn chung, việc cung ứng thuốc tại Việt Nam giai đoạn hiện nay được thực hiện tương đối tốt Hệ thống sản xuất, cung ứng thuốc đã đảm bảo cung ứng đủ thuốc thiết yếu đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân Mạng lưới bán lẻ rộng khắp với dân số bình quân trên 1 cơ sở bán lẻ thuốc là
2000 người Nhà nước quan tâm đầu tư phát triển mạng lưới cung ứng thuốc ở
Trang 14khu vực biển đảo, vùng sâu, vùng xa Sản xuất trong nước tăng, đáp ứng khoảng 50% nhu cầu về thuốc [5] Theo Báo cáo chung tổng quan ngành Y tế các năm 2010, 2011, 2012, giá trị sản xuất thuốc trong nước và tiền thuốc bình quân đầu người giai đoạn 2008 – 2012 được trình bày trong bảng 1.1 và hình 1.2 [3], [4], [5]
Bảng 1.1 Giá trị sản xuất thuốc trong nước 2008 – 2012
Năm Giá trị sản xuất thuốc
trong nước (1.000 USD)
Tỷ lệ tăng so với năm trước (%)
Đáp ứng nhu cầu về thuốc (%)
Trang 151.1.3 Mô hình mạng lưới phân phối thuốc ở Việt Nam giai đoạn hiện nay
Để thực hiện được các bước trong chu trình cung ứng thuốc, phải tổ chức màng lưới phân phối thuốc thích hợp theo các cấp độ khác nhau Theo các quy định về kinh doanh và phân phối thuốc, có thể trình bày mô hình mạng lưới phân phối thuốc ở Việt Nam giai đoạn hiện nay như sau:
Hình 1.3 Mô hình màng lưới phân phối thuốc ở Việt Nam
Các nhà sản xuất
đa quốc gia
Các hãng phân phối quốc tế
Các doanh nghiệp dược
(trung ương) Các doanh
nghiệp dược (tỉnh, thành phố)
Khoa dược
bệnh viện
Quầy thuốc
tư nhân
Nhà thuốc tư nhân
Đại lý thuốc của DN
Tủ thuốc trạm y tế
NGƯỜI SỬ DỤNG
Quầy thuốc của DN
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Trang 16Các thành phần làm nhiệm vụ cung ứng đảm bảo nhu cầu thuốc
- Các doanh nghiệp nhà nước làm nhiệm vụ kinh doanh thuốc: các Công
ty TNHH một thành viên, Doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa
- Các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, CTCP
- Nhà thuốc tư nhân
- Quầy thuốc tư nhân
- Đại lý bán thuốc của doanh nghiệp
Theo số liệu thống kê của Bộ Y tế, tính đến hết năm 2013 có 98,9% các
xã trên cả nước có trạm y tế; hầu hết các trạm y tế xã đều có quầy/tủ thuốc Số nhà thuốc tư trên toàn quốc năm 2011 là 10250, đưa tổng số điểm bán lẻ thuốc lên tới gần 44000, trung bình cứ 2000 dân có một điểm bán thuốc Chất lượng mạng lưới cung ứng thuốc được tăng cường thông qua việc ban hành và thúc đẩy lộ trình thực hiện các nguyên tắc thực hành phân phối thuốc tốt (GDP), thực hành bảo quản thuốc tốt (GSP) và thực hành nhà thuốc tốt (GPP) [6]
Bước vào thời kỳ kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa,
tổ chức màng lưới cung ứng thuốc phát triển rộng khắp, tập hợp được sức mạnh của nhiều thành phần kinh tế tham gia vào phân phối thuốc Mặt hàng thuốc phong phú, đa dạng, hình thức cung ứng thuận tiện, phù hợp Tuy nhiên, một vài nhược điểm, tồn tại của màng lưới cung ứng thuốc cũng cẩn kể
đến đó là:
Trang 17- Các điểm bán thuốc chưa được phân bố đều khắp, tập trung nhiều ở các vùng đô thị, thành phố lớn Mạng lưới phân phối thuốc ở các vùng khó khăn, khu vực miền núi, hải đảo còn hạn chế [6]
- Đường đi của thuốc phức tạp, có nhiều giai đoạn trung gian, ảnh hưởng nhiều tới giá cả và chất lượng thuốc
- Việc quản lý chuyên môn của màng lưới phân phối thuốc chưa chặt chẽ dẫn đến việc lạm dụng thuốc và sử dụng thuốc không an toàn, hợp lý
- Trình độ của cán bộ bán thuốc chưa đúng quy chế của ngành, còn thiếu rất nhiều dược tá bán thuốc ở các địa phương
- Chất lượng hoạt động cung ứng thuốc, chất lượng thuốc, giá thuốc phân phối tại nhiều địa phương chưa được quản lý, hướng dẫn và giám sát chặt chẽ
- Điều kiện cơ sở vật chất trong phân phối thuốc còn nghèo nàn, lạc hậu, ảnh hưởng nhiều tới chất lượng thuốc cũng như chất lượng phục vụ [2]
1.1.4 Một số tiêu chuẩn của cung ứng thuốc cho cộng đồng của WHO [2]
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đưa ra 6 tiêu chuẩn để hướng dẫn, giám sát và đánh giá việc cung ứng thuốc ở tuyến cơ sở:
Thuận tiện
Điểm bán thuốc gần dân: Người dân đi đến điểm bán thuốc không mất nhiều thời gian, dù đi bằng phương tiện thông thường (xe đạp, đi bộ); theo tổ chức Y tế thế giới thì các điểm bán thuốc cần bố trí để người dân có thời gian
đi mua thuốc trong khoảng từ 30 – 60 phút bằng phương tiện thông thường
Giờ giấc bán: Phù hợp với tập quán sinh hoạt của địa phương; cần có hiệu thuốc phục vụ 24/24 giờ để phục vụ cấp cứu; thủ tục mua bán thuận lợi, nhất là thuốc thông thường không cần đơn (OTC)
Kịp thời
Có sẵn và đủ các loại thuốc đáp ứng nhu cầu, có thuốc cùng loại để thay thế Có sẵn và đủ các loại thuốc thiết yếu
Trang 18 Có đủ số lượng thuốc đáp ứng yêu cầu người mua
Chất lượng thuốc đảm bảo
Thuốc đảm bảo chất lượng cần thiết
Không bán thuốc: Chưa có đăng ký hoặc chưa được phép nhập, sản xuất; thuốc giả - thuốc kém chất lượng; thuốc quá hạn dùng
Giá cả hợp lý
Có niêm yết giá công khai
Giá hợp lý: Không tăng giá khi nhu cầu tăng; ổn định tương đối (theo không gian và thời gian)
Có đủ các loại thuốc cùng chủng loại tuy nguồn gốc khác nhau, thuốc nội, thuốc ngoại, thuốc mang tên gốc, biệt dược để phù hợp với khả năng tài chính của người mua
Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
Khả năng chuyên môn người bán thuốc đáp ứng trình độ chuyên môn theo quy định (tối thiểu là dược tá)
Có đạo đức: Tôn trọng quyền lợi của người tiêu dùng; không đơn thuần chạy theo lợi nhuận
Có trách nhiệm cao: Hướng dẫn tận tình cho khách hàng về kiến thức dùng thuốc; bao gói chu đáo thuốc trước khi giao cho khách; ghi chép đủ các nội dung, yêu cầu cần thiết trên túi thuốc giao cho khách
Chấp hành tốt các quy chế chuyên môn và các quy định khác: Không bán các thuốc phải bán theo đơn cho người mua không đơn; chấp hành nghiêm chỉnh các quy chế thuốc độc, thuốc gây nghiện và các quy chế chuyên môn khác; chấp hành nghiêm túc chế độ kế toán, làm nghĩa vụ nộp thuế đầy
đủ với nhà nước
Kinh tế
Trang 19 Giá thành điều trị, giá thuốc hợp với khả năng chi trả của người bệnh (đặc biệt người nghèo)
Đảm bảo đủ lợi ích điều trị tốt và chi phí thấp, hợp lý với toàn xã hội và người bệnh
Tiết kiệm chi phí cho cộng đồng và cá thể
Thực hiện đúng, đủ các chính sách kinh tế, thuế của nhà nước đã quy định
Đảm bảo thu nhập và lãi hợp lý cho người bán thuốc
1.2 Tổng quan về “Thực hành tốt nhà thuốc – GPP”
1.2.1 Khái quát về “Thực hành tốt nhà thuốc – GPP”
Ngày 05/9/1993 tại Tokyo, Liên đoàn Dược phẩm Quốc tế (FIP) đã công bố văn bản các tiêu chuẩn của “Thực hành tốt nhà thuốc” và thông qua các “Hướng dẫn Thực hành tốt nhà thuốc” Sau nhiều lần sửa đổi bổ sung, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) phối hợp cùng với Liên đoàn Dược phẩm Quốc tế
đã thống nhất thông qua bản “Hướng dẫn Thực hành tốt nhà thuốc” vào tháng 4/1997 và đến tháng 9/1997, FIP chính thức thông qua văn bản này Bản hướng dẫn thực hành tốt nhà thuốc đã được thông qua với các mục tiêu sau:
Thúc đẩy chăm sóc sức khỏe
Thúc đẩy kê đơn và sử dụng thuốc hợp lý
Cung cấp, lập kế hoạch thuốc
Hướng dẫn bệnh nhân cách tự chăm sóc sức khỏe [17], [18] Theo WHO và FIP, dựa trên văn bản tiêu chuẩn khung này, mỗi quốc gia phải tự xây dựng những nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc”
phù hợp với điều kiện của quốc gia đó [18]
1.2.2 Tổng quan về “Thực hành tốt nhà thuốc – GPP” tại Việt Nam
Tại Việt Nam, ngày 21/12/2011, Bộ Y tế ra thông tư số BYT ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” thay thế
Trang 2046/2011/TT-Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT ngày 24/01/2007 về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” và các nội dung liên quan đến
”Thực hành tốt nhà thuốc” tại Quyết định số 29/2007/QĐ-BYT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT [10] Các nguyên tắc “Thực hành tốt nhà thuốc” được đưa ra nhằm góp phần thực hiện hai mục tiêu cơ bản của chính sách quốc gia về thuốc đó là:
Cung ứng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng đến mọi người dân
Đảm bảo việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả
1.2.2.1 Khái niệm và nguyên tắc “Thực hành tốt nhà thuốc” [10]
Khái niệm: "Thực hành tốt nhà thuốc" (Good Pharmacy Practice, viết
tắt: GPP) là văn bản đưa ra các nguyên tắc, tiêu chuẩn cơ bản trong thực hành nghề nghiệp tại nhà thuốc của dược sỹ và nhân sự dược trên cơ sở tự nguyện tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức và chuyên môn ở mức cao hơn những yêu cầu pháp lý tối thiểu
“Thực hành tốt nhà thuốc” phải đảm bảo thực hiện các nguyên tắc sau:
Hình 1.4 Nguyên tắc của Thực hành tốt nhà thuốc
1
• Đặt lợi ích của người bệnh và sức khoẻ của cộng đồng lên trên hết
2
• Cung cấp thuốc đảm bảo chất lượng kèm theo thông tin về thuốc,
tư vấn thích hợp cho người sử dụng và theo dõi việc sử dụng thuốc của họ
3
• Tham gia vào hoạt động tự điều trị, bao gồm cung cấp thuốc và
tư vấn dùng thuốc, tự điều trị triệu chứng của các bệnh đơn giản
4
• Góp phần đẩy mạnh việc kê đơn phù hợp, kinh tế và việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, có hiệu quả
Trang 211.2.2.2 Một số tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” [10]
Bảng 1.2 Một số tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc
Tiêu chuẩn Nội dung
Về cơ sở
vật chất,
kỹ thuật
- Xây dựng và thiết kế: Địa điểm cố định, riêng biệt; xây
dựng chắc chắn, đủ ánh sáng nhưng không để thuốc bị tác động trực tiếp của ánh sáng mặt trời
- Diện tích: Diện tích tối thiểu là 10m2, phải có khu vực để trưng bày, bảo quản thuốc và khu vực để người mua thuốc tiếp xúc và trao đổi thông tin về việc sử dụng thuốc với người bán lẻ; bố trí thêm các khu vực khác như: phòng ra
lẻ thuốc, nơi rửa tay cho người bán lẻ và người mua thuốc; kho bảo quản thuốc riêng (nếu cần)
- Về thiết bị bảo quản thuốc: Có đủ thiết bị để bảo quản
thuốc phù hợp với yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn thuốc, tránh được các ảnh hưởng bất lợi của ánh sáng, nhiệt độ, độ
ẩm, sự ô nhiễm, sự xâm nhập của côn trùng; Điều kiện bảo quản ở nhiệt độ phòng duy trì ở nhiệt độ dưới 30OC, độ ẩm không vượt quá 75%; Có các dụng cụ ra lẻ và bao bì ra lẻ phù hợp
- Về hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyên môn của cơ sở bán lẻ
thuốc: Có các tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc, các quy
Trang 22chế dược hiện hành; Có các hồ sơ, sổ sách liên quan đến
hoạt động kinh doanh thuốc
Xây dựng và thực hiện theo các quy trình thao tác chuẩn dưới dạng văn bản, tối thiểu phải có các quy trình sau: mua thuốc và kiểm soát chất lượng; bán thuốc theo đơn; bán thuốc không kê đơn; bảo quản và theo dõi chất lượng; giải quyết đối với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi; pha chế thuốc theo đơn trong trường hợp có tổ chức pha chế theo đơn;
- Mua thuốc: Nguồn thuốc được mua tại các cơ sở kinh
doanh thuốc hợp pháp; kiểm tra chất lượng thuốc
- Bán thuốc: Bao gồm việc cung cấp thuốc kèm theo việc tư
vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn và có hiệu quả cho người sử dụng
- Bảo quản thuốc: Thuốc phải được bảo quản theo yêu cầu
ghi trên nhãn thuốc; Việc sắp xếp thuốc đảm bảo sự thuận lợi, tránh gây nhầm lẫn
- Yêu cầu đối với người bán lẻ trong thực hành nghề nghiệp:
Đối với người làm việc trong cơ sở bán lẻ thuốc: Có thái độ hòa nhã, lịch sự, có các tư vấn cho người mua nhằm đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả; thực hiện đúng các quy chế dược, tuân thủ đạo đức hành nghề dược; tham gia các lớp đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn và pháp luật y tế; trang phục áo blu trắng, sạch sẽ, gọn gàng, có đeo biển ghi rõ tên, chức danh;
Đối với người quản lý chuyên môn hoặc chủ cơ sở bán
Trang 23lẻ thuốc: Phải thường xuyên có mặt trong thời gian hoạt động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi mặt hoạt động của cơ sở; trong trường hợp vắng mặt phải uỷ quyền theo qui định Cập nhật các kiến thức chuyên môn, văn bản quy phạm pháp luật về hành nghề dược và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng thuốc
1.2.2.3 Thực trạng triển khai GPP tại Việt Nam
Tính đến ngày 31/12/2010, trên cả nước có tổng số cơ sở bán lẻ thuốc
là 43629, trong đó số nhà thuốc là 10250 (trong đó, 3950 nhà thuốc đã đạt tiêu chuẩn GPP, chiếm tỷ lệ 39%) [8] Theo Cục Quản lý Dược, từ báo cáo của 50/63 Sở Y tế trên cả nước thì tính đến tháng 08/2012 có 21,3% số lượng quầy thuốc đạt GPP trong đó: 12,1% Quầy thuốc tư nhân; 64,2 % quầy thuốc Bệnh viện; 37,8% quầy thuốc doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn GPP [21]
Ngày 25/01/2013, Bộ Y tế đã ra công văn số 524/BYT-QLD gửi Sở Y
tế các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương; Các cơ sở bán lẻ thuốc (loại hình quầy thuốc chưa đạt GPP) về việc thực hiện nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP đối với quầy thuốc Theo đó, các quầy thuốc chưa đạt GPP được hoạt động đến hết ngày 31/12/2013 (Trừ quầy thuốc trong bệnh viện phải đạt GPP Quầy thuốc đang hoạt động tại phường của quận, thị xã, thành phố trực thuốc tỉnh hoặc quầy thuốc đổi, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc tại phường của quận, thị xã, thành phố trực thuốc tỉnh phải đạt GPP) [7]
1.3 Một số đề tài nghiên cứu về việc triển khai GPP tại Việt Nam
Về thực trạng triển khai GPP của mạng lưới bán lẻ thuốc
Trang 24Năm 2009, sinh viên Nguyễn Thị Hồng Diệp đã thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc tại tỉnh Thái Bình trong quá trình hướng tới việc áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn "thực hành tốt nhà thuốc - GPP"” Đề tài tiến hành nghiên cứu trên toàn bộ 752 cơ sở bán lẻ của
tỉnh Thái Bình dựa trên các kết quả thanh kiểm tra và bộ câu hỏi khảo sát Kết quả cho thấy: Mạng lưới bán lẻ thuốc của tỉnh Thái Bình đã có nhiều phát triển cả về số lượng - chất lượng trong giai đoạn 2006 – 2008 và có những thuận lợi nhất định nhưng vẫn còn nhiều tồn tại để có thể thực hiện được các tiêu chuẩn nguyên tắc GPP [12]
Năm 2013, học viên Trương Bích Nga đã thực hiện đề tài: “Phân tích
hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc tại thị xã Sa Đéc tỉnh Đồng Tháp trong quá trình áp dụng tiêu chuẩn thực hành nhà thuốc GPP” Đề tài nghiên cứu
trên 58 cơ sở bán lẻ thuốc tại thị xã Sa Đéc tỉnh Đồng Tháp năm 2012 dựa trên kết quả thanh, kiểm tra năm 2012 Kết quả: Mạng lưới bán lẻ của thị xã
Sa Đéc có sự phát triển đúng hướng cả về số lượng lẫn chất lượng Tất cả các chủ nhà thuốc và quầy thuốc đều có hiểu biết khá đầy đủ về các nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP và đang hướng tới áp dụng GPP để tiếp tục duy trì hoạt động kinh doanh [15]
Về thực trạng hoạt động của các nhà thuốc GPP
Năm 2013, học viên Lê Thị Dinh đã thực hiện đề tài: “Đánh giá hoạt
động của các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP tại các quận, huyện mới của thành phố Hà Nội, giai đoạn 2010 – 2012” Đề tài tiến hành nghiên cứu trên
tất cả các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP tại các quận, huyện mới của Thành phố Hà Nội đã tiến hành thanh, kiểm tra từ 2010 đến 2012 với hai mục tiêu:
mô tả hoạt động của các nhà thuốc và phân tích một số nguyên nhân vi phạm các quy định trong hoạt động của các nhà thuốc GPP đã tiến hành thanh, kiểm tra năm 2012 Kết quả cho thấy: Tất cả các nhà thuốc đều trang bị đầy đủ các
Trang 25trang thiết bị đảm bảo cho điều kiện bảo quản thuốc Tuy nhiên việc thực hiện các qui chế chuyên môn tại các nhà thuốc còn nhiều bất cập Nguyên nhân chính là do chủ quan của nhân viên quầy thuốc, bên cạnh đó còn do diện tích quầy có hạn, không đủ nhân viên và các qui trình sổ sách còn rườm rà [13]
Về thực trạng hoạt động của hệ thống quầy thuốc
Năm 2012, sinh viên Trương Thị Thư Hường đã thực hiện đề tài:
“Khảo sát nhận thức của chủ quầy thuốc trên địa bàn hai huyện Gia Lâm và
Thanh Trì – Hà Nội trong lộ trình thực hiện GPP “nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc” của Bộ Y Tế” Đề tài được tiến hành nghiên cứu
trên 100 quầy thuốc được lựa chọn ngẫu nhiên trên tổng số 300 quầy thuốc tư nhân trên địa bàn hai huyện Gia Lâm và Thanh Trì – Hà Nội Kết quả nghiên cứu cho thấy 100% chủ quầy thuốc đều biết tới quy định về việc áp dụng
“Thực hành tốt nhà thuốc” đối với quầy thuốc Phần lớn các chủ quầy thuốc nắm rõ về các nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP do BYT ban hành Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn nhiều bất cập trong nhận thức của chủ quầy thuốc về các hoạt động chuyên môn của quầy thuốc GPP [14]
Như vậy có thể nói, do lộ trình áp dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP
đối với các quầy thuốc được gia hạn đến hết ngày 31/12/2013, đến nay chưa
có đề tài nào đề cập đến hoạt động của các quầy thuốc đã triển khai GPP từ các kết quả thanh, kiểm tra và khảo sát hoạt động kinh doanh của các quầy thuốc Đây là vấn đề sẽ được nghiên cứu trong đề tài này
1.4 Vài nét về CTCP Dược phẩm Hải Phòng và Chi nhánh CTCP Dược phẩm Hải Phòng – Hiệu thuốc Hải Phòng
1.4.1 CTCP Dược phẩm Hải Phòng
Lịch sử hình thành và phát triển
- Năm 1961, theo quyết định của UBND thành phố Hải Phòng, Quốc doanh dược phẩm Hải Phòng được thành lập với số CBCNV ban đầu là 120
Trang 26người, có chức năng nhiệm vụ bán lẻ và phân phối thuốc theo kế hoạch tại địa bàn thành phố Hải Phòng
- Năm 1963, Xí nghiệp dược phẩm Kiến An được thành lập, có chức năng nhiệm vụ sản xuất thuốc tân dược và đông dược
- Năm 1978, Quốc doanh dược phẩm Hải Phòng đổi tên thành Công ty dược phẩm Hải Phòng
- Năm 1980 – 1981, theo mô hình kinh tế cấp huyện, các cửa hàng được đóng trên địa bàn quận – huyện – thị xã được chuyển giao cho UBND quận – huyện – thị xã quản lý
- Năm 1984, theo quyết định của UBND thành phố Hải Phòng, Xí nghiệp Liên hiệp dược Hải Phòng được thành lập trên cơ sở hợp nhất Công ty dược phẩm Hải Phòng và Xí nghiệp dược phẩm Hải Phòng
- Năm 1993, UBND thành phố Hải Phòng ra quyết định thành lập Công
ty dược Hải Phòng Một tháng sau, 13 Hiệu thuốc quận – huyện – thị xã sát nhập vào công ty Số lượng CBCNV thời gian này là khoảng 600 người
- Tháng 6 năm 2006, Giám đốc Công ty ra quyết định sát nhập 7 Hiệu thuốc quận vào Hiệu thuốc Hải Phòng, lúc này Công ty còn 6 Hiệu thuốc
- Tháng 7 năm 2006, UBND thành phố Hải Phòng ra quyết định cổ phần hóa Công ty lấy tên là Công ty cổ phần dược phẩm Hải Phòng
- Tháng 12 năm 2008, Giám đốc Công ty quyết định đổi tên các Hiệu thuốc thành các Chi nhánh CTCP Dược phẩm Hải Phòng
- CTCP Dược phẩm Hải Phòng có chức năng, nhiệm vụ sản xuất thuốc, kinh doanh thuốc, hóa mỹ phẩm, dụng cụ, vật tư y tế, xuất nhập khẩu thuốc phục vụ việc chăm sóc, phòng và chữa bệnh cho nhân dân
Mô hình tổ chức của CTCP Dược phẩm Hải Phòng
Theo mô hình hạch toán của công ty thì chia thành 2 khối:
- Sản xuất công nghiệp
Trang 27- Kinh doanh
Khối kinh doanh gồm:
Bán buôn và bán cho bệnh viện
Bán lẻ gồm 6 Chi nhánh với 450 quầy thuốc và đại lý bán lẻ
1.4.2 Chi nhánh CTCP Dược phẩm Hải Phòng – Hiệu thuốc Hải Phòng
Chi nhánh CTCP Dược phẩm Hải Phòng – Hiệu thuốc Hải Phòng là đơn vị trực thuộc CTCP Dược phẩm Hải Phòng có chức năng bán lẻ thuốc với
hệ thống 156 quầy thuốc trải rộng trên 5 quận nội thành của Tp Hải Phòng
Trực tiếp bán hàng Tổng
Nhiệm vụ của Hiệu thuốc Hải Phòng
- Tổ chức, quản lý các quầy bán lẻ trong toàn Hiệu thuốc
- Tổ chức cung ứng hàng hóa đầy đủ, kịp thời tới các quầy
- Tổ chức quản lý tốt tài sản, hàng hóa qua khâu tài chính, kế toán của Hiệu thuốc theo chế độ quy định của Nhà nước và Công ty
- Chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên
- Thực hiện đầy đủ chế độ chính sách đối với người lao động
- Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với đội ngũ nhân viên
- Giúp đỡ học sinh, sinh viên về thực tập tại Hiệu thuốc
Trang 28 Sơ đồ tổ chức của Chi nhánh CTCP Dược phẩm Hải Phòng – Hiệu
Trưởng bộ phận dược chính
Thủ kho
Chủ quầy thuốc
Trang 29CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là 156 quầy thuốc của Chi nhánh
CTCP Dược phẩm Hải Phòng – Hiệu thuốc Hải Phòng
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
- Chi nhánh CTCP Dược phẩm Hải Phòng – Hiệu thuốc Hải Phòng
- Bộ môn Quản lý - Kinh tế Dược, trường Đại Học Dược Hà Nội
2.1.3 Thời gian nghiên cứu: Từ 01/10/2013 đến 01/05/2014
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả hồi cứu
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Chúng tôi nghiên cứu trên toàn bộ 156 quầy thuốc đã đạt GPP của Hiệu thuốc Hải Phòng Danh sách các quầy được trình bày ở Phụ lục
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp hồi cứu:
- Biên bản kiểm tra hoạt động của các quầy thuốc năm 2013 của Tổ dược chính Hiệu thuốc Hải Phòng
- Các bản lưu biên bản thanh tra, kiểm tra của:
* Sở Y tế TP Hải Phòng
* Đội quản lý thị trường các quận trong năm 2013 tại các quầy thuốc
- Số liệu thống kê của phòng kế toán Hiệu thuốc Hải Phòng năm 2013
2.3 Phương pháp xử lý số liệu: Các số liệu thu được được xử lý bằng phần
mềm Microsoft Excel 2010 để có các thông tin trình bày trên bảng và biểu đồ
Trang 302.4 Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu
Hình 2.1 Tóm tắt nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài
KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUẦY THUỐC
THUỘC CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HẢI PHÒNG – HIỆU THUỐC HẢI PHÒNG NĂM 2013
Mô tả thực trạng triển khai GPP của
các quầy thuốc năm 2013 qua chỉ tiêu:
1 Nhân sự: Số lượng và trình độ chuyên
môn của chủ quầy và nhân viên
2 Cơ sở vật chất – Trang thiết bị: Diện
tích, bố trí các khu vực, trang thiết bị
3 Hoạt động chuyên môn: Sự có mặt
của chủ quầy thuốc; quy định mặc áo
blouse và đeo biển hiệu; ghi chép sổ sách;
bảo quản thuôc; niêm yết giá thuốc; xây
dựng các qui trình thao tác chuẩn
Khảo sát hoạt động kinh doanh của các quầy thuốc năm 2013
1 Phương thức kinh doanh của Hiệu thuốc:
Khoán doanh số
2 Mức độ hoàn thành chỉ tiêu khoán của các quầy thuốc
Kết luận và kiến nghị