1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Đề cương cọc khoan nhồi thử quận 2

82 422 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 781,5 KB
File đính kèm Đề Cương Cọc Khoan nhồi thử Quận 2.rar (123 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương giám sát cọc khoan nhồi Full, trình bày đầy đủ quy trình giám sát cọc khoan nhồi. Tài liệu này rất hữu ích cho các đơn vị TVGS tham khảo, các cá nhân hành nghề giám sát, và dành cho tất cả nhưng ai đang và sắp thi công cọc khoan nhồi. Tài liệu này được lưu hành nội bộ tuy nhiên mình muốn chia sẽ để mọi người cùng trao đổi.

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

I THÔNG TIN CHUNG

II MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA GÓI THẦU

PHẦN THỨ NHẤT

I CƠ SỞ THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT

1 Các quy định của Nhà nước

2 Các quy định khác theo thỏa thuận thêm giữa 2 bên

II VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG DỰ ÁN

1 Chủ đầu tư

2 Tư vấn giám sát TEXO

PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG CHÍNH CÔNG TÁC GIÁM SÁT

4 Kiểm tra, nghiệm thu và giám sát trong quá trình thi công xây dựng

5 Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình đối với hình thức tổng thầu

II GIÁM SÁT KHỐI LƯỢNG

1 Khối lượng theo hồ sơ thiết kế

2 Khối lượng phát sinh so với hồ sơ thiết kế

3 Khối lượng sửa đổi so với hồ sơ thiết kế

4 Khối lượng thi công khác

III GIÁM SÁT TIẾN ĐỘ

IV GIÁM SÁT AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

V CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỌP

3 Quan hệ của đoàn tư vấn giám sát với các đơn vị, công ty

4 Quan hệ của đoàn tư vấn giám sát tại công trường

5 Quan hệ của đoàn tư vấn giám sát với các bên của dự án

6 Phân công trách nhiệm

PHẦN THỨ BA: ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT CHI TIẾT

PHẦN THỨ BỐN: QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

Trang 2

MỞ ĐẦU

I CÁC THÔNG TIN CỦA DỰ ÁN:

1 Tên công trình: Khu nhà ở cao tầng và thấp tầng mới thuộc khu đô thị An Phú – An

Khánh (Khu CT3 – CT4)

2 Hạng mục: Cọc thí nghiệm.

3 Địa điểm: Khu đô thị mới An Phú – An Khánh, Quận 2, Tp Hồ Chí Minh.

4 Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Phát triển và Kinh doanh nhà.

5 Nhà thầu thiết kế: Công ty TNHH Tư vấn Đại học Xây dựng.

6 Nhà thầu thẩm tra:

7 Nhà thầu thi công:

8 Quy mô công trình:

II MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA GÓI THẦU

1 Tên gói thầu:

Gói thầu: Tư vấn giám sát công tác Cọc thí nghiệm.

2 Mục đích đấu thầu:

Mục đích đấu thầu là lựa chọn nhà thầu Tư vấn giám sát thi công công tác Cọc thí nghiệm

để quản lý các công tác liên quan từ khi bắt đầu triển khai thi công đến khi nghiệm thu hoànthành theo các qui định hiện hành của Việt Nam về quản lý chất lượng công trình xây dựng,đảm bảo tiến độ, chất lượng thực hiện dự án Nhà thầu phải có đủ năng lực, kinh nghiệm và tưcách pháp nhân với những đề xuất kỹ thuật tốt nhất để thực hiện tốt các công tác Tư vấn giámsát thi công công tác Cọc thí nghiệm

3 Phạm vi công việc trong gói thầu mà Nhà tư vấn sẽ thực hiện:

a) Giám sát, kiểm tra và báo cáo Chủ đầu tư sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xâydựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng bao gồm:

- Giám sát, kiểm tra và báo cáo Chủ đầu tư về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thicông xây dựng công trình đưa vào công trường;

- Giám sát, kiểm tra và báo cáo Chủ đầu tư về nguyên vật liệu, sản phẩm xây dựng phục vụthi công xây dựng của nhà thầu thi công Trường hợp nghi ngờ chất lượng vật tư, nguyên vậtliệu thì TVGS báo cáo chủ đầu tư để tiến hành thực hiện kiểm tra

b) Giám sát, kiểm tra và báo cáo Chủ đầu tư trong quá trình thi công xây dựng công trình, baogồm:

- Giám sát biện pháp thi công của nhà thầu thi công phù hợp với biện pháp thi công củaHSDT của nhà thầu dự thầu thi công tương ứng

- Giám sát, kiểm tra sự phù hợp của biện pháp thi công do nhà thầu thi công đệ trình;

Trang 3

- Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công triển khai cáccông việc tại hiện trường

- Giám sát, kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu mà nhà thầu thi công sử dụng để thi= côngtheo đúng yêu cầu kỹ thuật của chủ đầu tư

- Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc thi công, giai đoạn thi công,nghiệm thu hiện trường, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công việc và hoàn thành côngviệc;

- Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để đề nghị Chủ đầu tư điều chỉnh hoặc yêu cầu nhàthầu thi công điều chỉnh

- Báo cáo, đề xuất với chủ đầu tư để tổ chức kiểm định chất lượng hạng mục thi công khi cónghi ngờ về chất lượng

- Báo cáo chủ đầu tư và phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phátsinh trong thi công

- Xác nhận bản vẽ hoàn công

- Nghiệm thu khối lượng, nghiệm thu giai đoạn hoàn thành, nghiệm thu quyết toán khốilượng hoàn thành và các văn bản có liên quan khác cho nhà thầu thi công theo quy đinh củapháp luật về quản lý chất lượng công trình (Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng)

b Thực hiện cho Chủ đầu tư việc Tư vấn giám sát thi công của Hợp đồng giữa Chủ đầu tư

và các nhà thầu, biện pháp thi công, vấn đề an toàn lao động và vệ sinh môi trường

c Tham dự các buổi họp phối hợp cần thiết cùng nhà thầu trong suốt quá trình thi công

d Kiểm tra và xác nhận tất cả các bản vẽ hoàn công của các Nhà thầu sau khi hoàn tất hợpđồng

e Đề xuất chứng chỉ nghiệm thu lên Chủ đầu tư sau khi thỏa mãn với các công tác nghiệmthu hoàn thành, các công tác còn tồn đọng và danh sách các công tác cần thiết phải sửachữa

f Thực hiện các trách nhiệm khác theo như hợp đồng đã lập với Chủ đầu tư

g Báo cáo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng quý các giai đoạn thi công cho Chủ đầu tư

4 Thời gian thực hiện:

Tổng thời gian Giám sát thi công giai đoạn 1 là 04 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực

Trang 5

PHẦN THỨ NHẤT

I CƠ SỞ THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT

1 Các quy định của Nhà nước:

- Luật Xây dựng, của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, số 16/2003/QH11 ngày26/3/2003, được thông qua tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá 11

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về Quản lý chất lượng côngtrình xây dựng và nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 Chính Phủ về Quản lý dự án đầu tư xâydựng công trình

- Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn một số nộidung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhântrong hoạt động xây dựng

- Hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam Các công trình có áp dụng các tiêuchuẩn xây dựng nước ngoài cũng được thực hiện theo đề cương này

2 Các quy định khác theo thỏa thuận thêm giữa 2 bên:

- Hợp đồng kinh tế thực hiện công tác Tư vấn giám sát ký kết giữa Chủ đầu tư (CĐT) vàCông ty Cổ phần TEXO tư vấn và đầu tư (TEXO) Các phụ lục kèm theo hợp đồng

- Hồ sơ thiết kế (TK) bản vẽ thi công đã được Chủ đầu tư (CĐT) phê duyệt bằng quyết định

và đóng dấu “bản vẽ thi công đã phê duyệt” theo quy định

- Hồ sơ mời thầu thi công xây lắp và Hồ sơ dự thầu thi công xây lắp của nhà thầu (NT) trúngthầu thi công xây dựng công trình, kèm theo hợp đồng thi công xây dựng và các tài liệu khácliên quan đến hợp đồng ký giữa CĐT và NT

- Những yêu cầu riêng của CĐT quy định cho công trình

II VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG DỰ ÁN

1 Chủ đầu tư:

a) CĐT là người quyết định cuối cùng về tất cả các vấn đề liên quan đến dự án

b) Quan hệ chính thức với tất cả các NT khác có liên quan đến dự án, bằng hợp đồng kinh tế,hoặc thoả thuận riêng trong khuôn khổ luật pháp cho phép

c) Thay đổi hoặc yêu cầu TEXO thay đổi người giám sát trong trường hợp người giám sátkhông thực hiện đúng quy định

d) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng với TEXO theo quy định trong hợp đồng kinh

tế và theo pháp luật

e) Thông báo cho các bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của kỹ sư tư vấn giám sát (KSTVGS) TEXO

g) Xử lý kịp thời những đề xuất của KS TVGS TEXO

h) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng với TEXO

k) Không được thông đồng hoặc dùng ảnh hưởng của mình để áp đặt làm sai lệch kết quảgiám sát

l) Lưu trữ kết quả giám sát thi công xây dựng công trình

2 Tư vấn giám sát TEXO:

Trang 6

a) Tư vấn giám sát TEXO có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ vai trò trách nhiệm của mình như đã

ký kết (hoặc thoả thuận bằng văn bản) với CĐT bằng hợp đồng kinh tế

b) Nghiệm thu xác nhận khi công trình đã thi công bảo đảm đúng TK, theo quy chuẩn, tiêuchuẩn xây dựng và đảm bảo chất lượng

c) Từ chối nghiệm thu công trình không đạt yêu cầu chất lượng

d) Đề xuất với CĐT xây dựng công trình những bất hợp lý về TK nếu phát hiện ra để kịp thờisửa đổi

e) Yêu cầu NT thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng thi công xây lắp ký với CĐT.g) Bảo lưu các ý kiến của TEXO đối với công việc giám sát do mình đảm nhận

h) Từ chối yêu cầu bất hợp lý của các bên liên quan

Trang 7

PHẦN THỨ HAI:

NỘI DUNG CHÍNH CỦA CÔNG TÁC GIÁM SÁT Yêu cầu chung đối với tư vấn giám sát TEXO:

- Thực hiện ngay từ khi khởi công công trình

- Thường xuyên, liên tục trong quá trình thi công xây dựng

- Căn cứ vào TK được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng Các hồ sơ tạiliệu liên quan khác

- Trung thực, khách quan, không vụ lợi

1.2 Kiểm tra, xem xét và cho ý kiến về hồ sơ do CĐT cung cấp bao gồm:

1.2.1 Giấy phép xây dựng đối với những công trình theo quy định phải có giấy phép xâydựng, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 điều 68 của Luật xây dựng, trường hợp này

do CĐT tự quyết định và tự chịu trách nhiệm

1.2.2 Bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình đã được phê duyệt Bản vẽ bắtbuộc phải có dấu “BẢN VẼ ĐÃ PHÊ DUYỆT” của CĐT theo quy định Trong trường hợptoàn bộ bản vẽ chưa được CĐT triển khai phê duyệt xong mà chỉ có từng phần thì các phầnnày cũng buộc phải được đóng dấu phê duyệt theo quy định

1.2.3 Có biện pháp thi công, biện pháp để đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường trong quátrình thi công xây dựng do NT thi công xây dựng công trình lập và được CĐT phê duyệt hoặctrong hồ sơ trúng thầu

2 Kiểm tra sự phù hợp năng lực của NT thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu

2.1.2 Thiết bị thi công của NT phải có tên trong danh sách thiết bị đưa vào công trình theo hồ

sơ trúng thầu được phê duyệt, tất cả các trường hợp khác với hồ sơ trúng thầu đều phải đượcCĐT đồng ý bằng văn bản

2.2 Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của NT thi công xây dựng công trình

2.2.1 Hệ thống quản lý chất lượng của NT phải được thể hiện trong hồ sơ trúng thầu, nếutrong hồ sơ trúng thầu không có hoặc thiếu thì kiến nghị CĐT yêu cầu NT xây dựng cung cấp.2.2.2 Trường hợp hệ thống quản lý chất lượng của NT không đúng như trong hồ sơ trúngthầu thì kiến nghị CĐT yêu cầu NT thực hiện đúng như trong hồ sơ trúng thầu, nếu NT cóthay đổi thì phải có văn bản đề nghị và được CĐT chấp thuận bằng văn bản

Trang 8

2.3 Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thi công xây dựng công trình

2.3.1 Các máy móc thiết bị đưa vào công trình phải có các tài liệu sau: Lý lịch máy, giấychứng nhận kiểm định an toàn đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn do cơquan có thẩm quyền cấp

2.4 Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng công trình

2.4.1 NT phải đệ trình phương án sử dụng các phòng thí nghiệm hợp chuẩn, như trong hồ sơtrúng thầu, có chứng chỉ cấp nhà nước (dấu LAS)

2.4.2 Các cơ sở sản xuất vật tư vật liệu dự định cung cấp cho công trình theo cam kết của NTtrong hồ sơ trúng thầu (phải có giấy phép, có các giấy chứng nhận đảm bảo chất lượng sảnphẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp)

3 Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do

NT thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của TK.

3.1 Trước khi đưa vật tư vật liệu vào công trường, NT trình danh mục vật tư vật liệu theo TK

đã được CĐT phê duyệt và kiểm soát NT đưa đúng những vật tư vật liệu đó vào công trường 3.2 Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất trước khi đưa vật tư thiết bị vàocông trình, phiếu kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn, của các tổ chứcđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xâydựng, thiết bị lắp đặt vào công trình

3.3 Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình do

NT cung cấp thì KS TVGS TEXO kiến nghị CĐT thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư, vật liệu

và thiết bị lắp đặt vào công trình, bởi một phòng thí nghiệm hợp chuẩn do CĐT chỉ định và

KS TVGS TEXO chấp nhận

3.4 Các kết quả kiểm tra và số lượng vật tư vật liệu đưa vào công trình từng thời điểm trongngày được ghi trong nhật ký công trình

4 Kiểm tra, nghiệm thu và giám sát trong quá trình thi công xây dựng.

4.1 Kiểm tra biện pháp thi công của NT thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu đã được CĐT chấp thuận

4.1.1 KS TVGS TEXO kiểm tra và xem xét tất cả các biện pháp thi công chi tiết trong hồ sơtrúng thầu Các biện pháp thi công này NT xây dựng công trình phải có tính toán, đảm bảo antoàn cho người, thiết bị và cấu kiện xây dựng trong thi công và phải tự chịu trách nhiệm vềkết quả tính toán đó

4.1.2 Đối với các biện pháp thi công được CĐT chấp thuận là biện pháp đặc biệt thì phải có

TK riêng KS TVGS TEXO có trách nhiệm giám sát thi công và xác nhận khối lượng đúngtheo biện pháp được duyệt

4.2 Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình NT thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra phải được ghi nhật ký công trình hoặc biên bản kiểm tra theo quy định.

4.2.1 Việc giám sát thường xuyên, liên tục, có hệ thống, được hiểu có nghĩa như sau:

Theo đúng quy trình nghiệm thu, tiến độ thi công được duyệt, KS TVGS TEXO sẽ có mặt tạihiện trường, để kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng hoàn thành sau khi có phiếu yêucầu nghiệm thu của Nhà thầu Việc kiểm tra nghiệm thu và ghi chép nhật ký công trình diễn ra

Trang 9

theo một quy trình nhất định, tuần tự, không thay đổi trong suốt quá trình xây dựng côngtrình Được gọi là thường xuyên, liên tục, có hệ thống.

4.2.2 CĐT yêu cầu NT thi công xây dựng công trình lập sổ Nhật ký thi công xây dựng côngtrình

Nhật ký thi công xây dựng công trình là tài liệu gốc về thi công công trình (hay hạng mụccông trình) nhằm trao đổi thông tin nội bộ của NT thi công xây dựng, trao đổi thông tin giữaCĐT, NT thi công xây dựng, NT TK xây dựng công trình

Sổ nhật ký thi công xây dựng công trình được đánh số trang, đóng dấu giáp lai của NT thicông theo quy định hiện hành

4.2.3 Quy định về mẫu và ghi chép trong sổ nhật ký thi công xây dựng công trình:

Trang 1 là trang bìa ghi rõ “Nhật ký thi công xây dựng công trình” (hoặc hạng mục côngtrình), tên công trình, hạng mục công trình, quyển số, bìa mầu

Trang 2 ghi thông tin chung về công trình (thông tin vắn tắt) bao gồm: Tên công trình, địađiểm xây dựng, chiều cao tầng, diện tích xây dựng, diện tích sàn … Một số thông tin vắn tắtkhác

Trang 3 ghi thông tin chung về:

NT thi công, tên và chữ ký của những cán bộ, kỹ sư trực tiếp tham gia xây dựng công trình,điện thoại liên hệ (Giám đốc điều hành, chủ nhiệm công trình, kỹ sư thi công … )

CĐT: Tên, chữ ký của các cán bộ có liên quan tham gia điều hành xây dựng công trình, điệnthoại liên hệ

Tư vấn TK: Tên, chữ ký của Chủ nhiệm đồ án TK xây dựng công trình, chủ trì các bộ môn,điện thoại liên hệ

KS TVGS TEXO: Tên, chữ ký của Trưởng đoàn và các thành viên trong đoàn Tư vấn giámsát, điện thoại liên hệ

Tất cả những người có tên trong danh sách và có chữ ký trong sổ nhật ký thi công xây dựngcông trình mới được ghi vào sổ nhật ký thi công xây dựng công trình Các chữ ký không đăng

ký sẽ không có giá trị pháp lý

NT thi công xây dựng công trình ghi Nhật ký thi công xây dựng công trình, diễn biến tìnhhình thi công hàng ngày; tình hình thi công từng loại công việc; những sai lệch so với bản vẽthi công, có ghi rõ nguyên nhân, biện pháp sửa chữa; nội dung bàn giao ca thi công trước đốivới ca thi công sau; nhận xét của cán bộ quản lý chất lượng tại hiện trường về chất lượng thicông xây dựng

CĐT, Tư vấn TK, KS TVGS TEXO, ghi kết quả kiểm tra và giám sát tại hiện trường; những ýkiến về xử lý các công việc, thay đổi tại hiện trường, các yêu cầu NT thi công khắc phục hậuquả các sai phạm về chất lượng công trình xây dựng;

4.3 Xác nhận bản vẽ hoàn công:

4.3.1 Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công bộ phận công trình,hạng mục công trình và công trình xây dựng do mình thi công trên cơ sở thiết kế bản vẽ thicông được duyệt để làm căn cứ nghiệm thu Riêng các bộ phận bị che khuất của công trìnhphải được nghiệm thu và lập bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo.4.3.2 Trường hợp các kích thước, thông số thực tế thi công của đối tượng được vẽ hoàn côngđúng với kích thước, thông số của thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt thì nhà thầu thicông xây dựng có thể chụp lại bản vẽ thiết kế thi công và đóng dấu bản vẽ hoàn công theo quyđịnh của Phụ lục này trên tờ bản vẽ đó

4.3.3 Nếu các kích thước, thông số thực tế thi công có thay đổi so với kích thước, thông số

Trang 10

các trị số kích thước, thông số thực tế trong ngoặc đơn bên cạnh hoặc bên dưới các trị số kíchthước, thông số cũ trong tờ bản vẽ này.

4.3.4 Trong trường hợp cần thiết, nhà thầu thi công xây dựng có thể vẽ lại bản vẽ hoàn côngmới, có khung tên bản vẽ hoàn công tương tự như mẫu dấu bản vẽ hoàn công quy định tại Phụlục này

4.3.5 Trong bản vẽ hoàn công phải ghi rõ họ tên, chữ ký của người lập bản vẽ hoàn công.Người đại diện theo pháp luật của NT thi công xây dựng công trình phải ký tên và đóng dấu.Bản vẽ hoàn công là cơ sở để thực hiện bảo hành và bảo trì công trình

4.3.6 Bản vẽ hoàn công được KS TVGS TEXO ký tên xác nhận

4.4 Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại điều 23; 24; 25; 26 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 26/12/2004 của Chính phủ.

4.4.1 Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng áp dụng cho công tác nghiệm thu:

a) Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam, bao gồm quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng Tiêuchuẩn quốc tế, nước ngoài, thuộc các tiêu chuẩn của một số nước được phép áp dụng tại ViệtNam

b) Sử dụng hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài phải tuân theo cácthông tư hướng dẫn sau:

- Thông tư 40/2009/TT-BXD ngày 09/12/2009 của BXD Quy định về áp dụng tiêu chuẩnnước ngoài trong hoạt động xây dựng Việt Nam

- Thông tư 18/2010/TT-BXD ngày 15/10/2010 của BXD Quy định việc áp dụng quy chuẩn,tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng

4.4.2 NT thi công xây dựng phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng, đặc biệt làcác công việc, bộ phận bị che khuất; bộ phận công trình; các hạng mục công trình và côngtrình, trước khi yêu cầu TEXO-INVEST nghiệm thu Các bộ phận bị che khuất của công trìnhphải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo Đối với một số công việc nhất định nghiệm thu nhưng chưa thi công ngay hoặc đối với một số

vị trí có tính đặc thù, thì trước khi thi công tiếp theo phải tổ chức nghiệm thu lại

Đối với công việc, giai đoạn thi công xây dựng sau khi nghiệm thu được chuyển NT khácthực hiện tiếp thì phải được NT thực hiện giai đoạn tiếp theo cùng tham gia nghiệm thu và kýxác nhận

4.4.3 NT phải lập “Phiếu nghiệm thu nội bộ” hoặc “Biên bản nghiệm thu nội bộ” của nhàthầu Hình thức phiếu nghiệm thu này được trình lên CĐT phê duyệt trước khi ban hành.Phiếu nghiệm thu của NT buộc phải có các thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu sau đây:

- Đại diện phòng quản lý chất lượng của nhà thầu thi công

- Đại diện đội thi công công trình

4.4.4 Sau khi nghiệm thu nội bộ đạt yêu cầu, NT thi công xây dựng lập “Phiếu yêu cầunghiệm thu” gửi CĐT Mẫu phiếu yêu cầu nghiệm thu này được trình lên CĐT phê duyệttrước khi ban hành

4.4.5 Nghiệm thu công việc xây dựng (Nghị định 49/2008/NDCP và TCXDVN 371:2006):

4.4.5.1 Các căn cứ để nghiệm thu công việc xây dựng: (Các căn cứ này khi nghiệm thu được ghi rõ trong biên bản nghiệm thu)

a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của NT thi công xây dựng, số … ngày…/…/…

b) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số … (ví dụ KC-10 hoặc KT-09 …) và những thay đổi

TK số … đã được CĐT chấp thuận

Trang 11

c) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệm thu làtiêu chuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài thì ghi rõtiêu chuẩn nước nào).

d) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng (nếu có) Ví dụ như quy cách vàchủng loại vật tư vật liệu sử dụng cho công việc này (Trần thạch cao Thái Lan …)

đ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đối tượngnghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng

e) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đối tượngnghiệm thu

g) Biên bản (hoặc Phiếu) nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của NT thi công xây dựng.h) Bản sơ họa hoàn công cấu kiện, công việc (áp dụng cho phần khuất lấp)

Và các căn cứ khác liên quan đến công tác nghiệm thu

4.4.5.2 Nội dung và trình tự nghiệm thu:

a) Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: Công việc xây dựng, thiết bị lắp đặt tĩnh tạihiện trường

b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường mà NT thi công xây dựng phải thực hiện để xácđịnh chất lượng và khối lượng của vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình.c) Đánh giá sự phù hợp của công việc xây dựng và việc lắp đặt thiết bị so với TK, tiêu chuẩnxây dựng và tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật

d) Kết luận: Chấp thuận (hay không Chấp thuận) nghiệm thu, đồng ý cho triển khai các côngviệc tiếp theo

e) Các yêu cầu sửa chữa hoặc các yêu cầu khác (nếu có)

4.4.5.3 Thành phần nghiệm thu: Bắt buộc có những thành phần sau:

a) KS TVGS TEXO, hoặc người giám sát thi công xây dựng của Tổng thầu đối với hình thứcTổng thầu

b) Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của NT thi công xây dựng công trình (Kỹ sư thicông)

c) Phần khuất của công trình chịu lực quan trọng thì CĐT có thể yêu cầu NT TK cùng thamgia nghiệm thu

4.4.5.4 Trong trường hợp Tổng thầu, KS TVGS TEXO tham dự để kiểm tra công tác nghiệm

thu công việc của Tổng thầu đối với NT phụ

4.4.6 Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, (Nghị định49/2008/NDCP và TCXDVN 371:2006)

Trước khi nghiệm thu giai đoạn, hạng mục công trình xây dựng, phải kiểm tra hồ sơ nghiệmthu và lập biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu

4.4.6.1 Phân chia giai đoạn thi công xây dựng như sau (Các công trình, hạng mục công trình

có thêm các phần kết cấu phức tạp độc lập thì việc phân chia cụ thể do KS TVGS TEXO ấnđịnh và được CĐT chấp thuận)

4.4.6.2 Căn cứ nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng:

a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của NT thi công xây dựng, số … ngày…/…/…

b) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số … (ví dụ KC-10 hoặc KT-09 …) và những thay đổi

TK số … đã được CĐT chấp thuận

c) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệm thu làtiêu chuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài thì ghi rõtiêu chuẩn nước nào)

Trang 12

d) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng (nếu có) Ví dụ như quy cách vàchủng loại vật tư vật liệu sử dụng cho công việc này (Trần thạch cao Thái Lan …)

đ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đối tượngnghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng

e) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đối tượngnghiệm thu

g) Biên bản (hoặc Phiếu) nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của NT thi công xây dựngcông trình

h) Biên bản nghiệm thu các công việc xây dựng thuộc bộ phận công trình xây dựng, giai đoạnthi công xây dựng được nghiệm thu

k) Bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng

m) Công tác chuẩn bị các công việc để triển khai giai đoạn thi công xây dựng tiếp theo

4.4.6.3 Nội dung và trình tự nghiệm thu:

a) Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: Bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thicông xây dựng, thiết bị chạy thử đơn động và liên động không tải tại hiện trường

b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường do NT thi công xây dựng đã thực hiện

c) Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng

d) Kết luận: Chấp thuận (hay không Chấp thuận) nghiệm thu, đồng ý cho triển khai các côngviệc tiếp theo

e) Các yêu cầu sửa chữa hoặc các yêu cầu khác (nếu có)

4.4.6.4 Thành phần trực tiếp nghiệm thu

a) Trưởng đoàn KS TVGS TEXO,

Hoặc người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng của Tổng thầu trong trường hợpnghiệm thu bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng do NT phụ thực hiện

b) Người phụ trách thi công trực tiếp của NT thi công xây dựng công trình (Chủ nhiệm côngtrình)

c) Phần khuất của công trình chịu lực quan trọng thì CĐT có thể yêu cầu NT TK cùng thamgia nghiệm thu

4.4.6.5 Trong trường hợp Tổng thầu, Trưởng đoàn KS TVGS TEXO tham dự để kiểm tra

công tác nghiệm thu công việc của Tổng thầu với các NT phụ

4.4.7 Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng(Nghị định 49/2008/NDCP và TCXDVN 371:2006):

Trước khi nghiệm hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng,phải kiểm tra hồ sơ nghiệm thu và lập biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu

4.4.7.1 Căn cứ nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng:

a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của NT thi công xây dựng, số … ngày…/…/…

b) Bản vẽ thi công đã được phê duyệt số theo quyết định số … và những thay đổi TK số … đãđược CĐT chấp thuận

c) Quy chuẩn, Tiêu chuẩn được áp dụng: Trong biên bản cần ghi rõ tiêu chuẩn nghiệm thu làtiêu chuẩn Việt Nam, (trừ các trường hợp đặc biệt có áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài thì ghi rõtiêu chuẩn nước nào)

d) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng

đ) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị có liên quan đến đối tượngnghiệm thu, được thực hiện trong quá trình xây dựng

Trang 13

e) Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quan đến đối tượngnghiệm thu.

g) Biên bản nghiệm thu các bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng đãđược nghiệm thu

k) Bản vẽ hoàn công công trình xây dựng

m) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòng chống cháynổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành theo quy định

4.4.7.2 Nội dung và trình tự nghiệm thu:

a) Kiểm tra hiện trường hạng mục công trình, công trình xây dựng

b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, vận hành đồng bộ hệ thống máy móc thiết bị công nghệ.c) Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng

d) Kiểm tra các Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòngchống cháy nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành

e) Kiểm tra quy trình vận hành và quy trình bảo trì công trình xây dựng

g) Chấp thuận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng để đưavào sử dụng

h) Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác (nếu có)

Các bên trực tiếp tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật nhà nước về quyếtđịnh nghiệm thu này

4.4.7.3 Thành phần trực tiếp nghiệm thu

4.4.7.3.1 Phía CĐT"

a) Người đại diện theo pháp luật của CĐT

b) Người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựng của CĐT (Trưởng ban quản lý dự ánhoặc tương đương)

c) Giám đốc hoặc Phó Giám đốc công ty TEXO

d) Trưởng đoàn KS TVGS TEXO

4.4.7.3.2 Phía NT thi công xây dựng công trình:

a) Người đại diện theo pháp luật của NT thi công xây dựng công trình (Người ký hợp đồng thicông xây dựng công trình với CĐT)

b) Người phụ trách thi công trực tiếp công trình xây dựng (Chủ nhiệm công trình)

4.4.7.3.3 Phía NT TK xây dựng công trình:

a) Người đại diện theo pháp luật của NT TK xây dựng công trình (Người ký hợp đồng TK xâydựng công trình với CĐT)

b) Người phụ trách trực tiếp với đồ án TK công trình xây dựng (Chủ nhiệm TK xây dựngcông trình)

4.5 Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng.

4.5.1 Tài liệu phục vụ nghiệm thu bộ phận công trình như nêu trong căn cứ nghiệm thu bộphận công trình

4.5.2 Tài liệu phục vụ nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng công trình như nêu trong căn

cứ nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng công trình

Trang 14

4.5.3 Tài liệu phục vụ nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử

dụng, như Phụ lục 7 Kèm theo Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng về Danh mục hồ sơ, tài liệu hoàn thành công trình xây dựng, kèm theo Biên bản kiểm

tra hồ sơ nghiệm thu

- Phần A Hồ sơ pháp lý: Do CĐT thực hiện, KS TVGS TEXO có trách nhiệm nhắc nhở CĐTthực hiện phần việc này

- Phần B Hồ sơ quản lý chất lượng: Do KS TVGS TEXO cùng NT thi công xây dựng thựchiện

4.6 Phát hiện sai sót, bất hợp lý về TK để điều chỉnh hoặc yêu cầu CĐT đề nghị TK điều chỉnh.

Trong quá trình giám sát thi công xây dựng công trình, nếu NT thi công hoặc KS TVGSTEXO phát hiện trong TK có vấn đề cần điều chỉnh theo cách nghĩ chủ quan của mình, thì đềnghị CĐT có ý kiến với cơ quan TK để cho ý kiến điều chỉnh nếu cơ quan TK thấy yêu cầu đó

là đúng

4.7 Đề nghị CĐT tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình

và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng.

Trong quá trình xây dựng, tất cả các khâu đều đã có các quy trình và kết quả kiểm định chấtlượng vật tư vật liệu đầu vào, nhưng nếu KS TVGS TEXO thấy nghi ngờ chứng chỉ chấtlượng nào của NT cung cấp, thì đề nghị CĐT yêu cầu NT kiểm định lại dưới sự chứng kiếncủa KS TVGS TEXO, tại một phòng thí nghiệm hợp chuẩn do CĐT chỉ định, KS TVGSTEXO chấp thuận

4.8 Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình.

Nguyên tắc về việc phối hợp các bên trong giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinhtrong quá trình thi công xây dựng là: CĐT chủ trì tổ chức giải quyết, các đơn vị tham gia xâydựng công trình đưa ra ý kiến của mình, sau đó trên cơ sở ý kiến của các bên liên quan CĐT

là người đưa ra quyết định cuối cùng

5 Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình đối với hình thức tổng thầu.

Trường hợp Tổng thầu theo hình thức EPC: Việc giám sát thực hiện theo hướng dẫn nêu trên,tham gia cùng Tổng thầu Kiểm tra và Giám sát thi công xây dựng các NT phụ

Trường hợp thực hiện hình thức Tổng thầu chí khóa trao tay: KS TVGS TEXO tư vấn choCĐT phê duyệt tiến độ thi công xây dựng công trình và thời điểm nghiệm thu hoàn thànhcông trình xây dựng Trước khi nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng, CĐT tiếp nhậntài liệu và kiểm định chất lượng công trình xây dựng nếu thấy cần thiết làm căn cứ nghiệmthu

II GIÁM SÁT KHỐI LƯỢNG:

1 Khối lượng theo hồ sơ TK:

1.1 Khối lượng theo dự toán TK: Thông thường các công trình xây dựng đều có dự toán TK

được phê duyệt bởi CĐT, các công trình đấu thầu đều có dự toán dự thầu được phê duyệt bởiCĐT, do vậy khối lượng theo TK là các khối lượng nêu trên

1.2 Khối lượng thực tế thi công : Khối lượng thực tế thi công được nhà thầu thi công lập dựatrên bản vẽ hoàn công được các bên xác nhận Khối lượng thực tế thi công được TEXO kiểmtra và xác nhận

Trang 15

1.2 Khối lượng do TK tính thừa, thiếu: Khối lượng chênh lệch giữa khối lượng thực tế và

khối lượng thiết kế Việc thanh toán khối lượng này sẽ do CĐT quyết định (CĐT sẽ căn cứvào hợp đồng thi công xây dựng với NT để làm căn cứ thanh toán sau khi có xác nhận của cơquan TK về việc tính thiếu trên)

2 Khối lượng phát sinh so với hồ sơ TK:

2.1 Khối lượng phát sinh tăng: Với khối lượng phát sinh tăng phải có TK bản vẽ thi công bổ

sung đã phê duyệt bởi CĐT KS TVGS TEXO xác nhận khối lượng phát sinh tăng trên cơ sở

TK bản vẽ thi công bổ sung được phê duyệt

2.2 Khối lượng phát sinh giảm: Cũng tương tự như khối lượng phát sinh tăng, khối lượng

phát sinh giảm được xác nhận sau khi được TK đồng ý và CĐT phê duyệt

3 Khối lượng sửa đổi so với hồ sơ TK.

3.1 Các sửa đổi do TK: Các sửa đổi do TK đối với công trình làm thay đổi khối lượng tính

toán ban đầu được tính toán xác nhận theo nguyên tắc của phần khối lượng phát sinh tănggiảm nêu ở mục 5.2

3.2 Các sửa đổi do yêu cầu của CĐT về chủng loại vật tư, vật liệu, cần phải tuân thủ nguyên

tắc sửa đổi thiết kế được quy định tại Nghị định 49/2008/NĐ-CP Nguyên tắc tính toán xácnhận khối lượng này cũng như phần đã nêu ở mục 5.2

4 Khối lượng thi công khác:

4.1 Khối lượng thi công lán trại, văn phòng công trường: Đối với các công trình CĐT yêu

cầu NT thi công lập dự toán chi phí lán trại tạm và nhà ở và điều hành thi công trên côngtrường, sau khi có TK các công trình trên do NT lập, CĐT sẽ phải phê duyệt TK và dự toánnày, KS TVGS TEXO chỉ xác nhận khối lượng thi công sau khi có phê duyệt bởi CĐT

4.2 Khối lượng của các biện pháp thi công đặc biệt: Biện pháp thi công đặc biệt là biện pháp

khác với các biện pháp thông thường đã được tính đến trong định mức xây dựng cơ bản, dovậy để được coi là biện pháp thi công đặc biệt NT cần có thỏa thuận trước với CĐT trước khilập biện pháp này, nếu được đồng ý NT TK và lập dự toán cho biện pháp đó và trình để CĐTphê duyệt trước khi yêu cầu KS TVGS TEXO xác nhận khối lượng KS TVGS TEXO chỉ xácnhận khối lượng khi có văn bản chính thức phê duyệt của CĐT

4.3 Các khối lượng thuộc trực tiếp phí khác và phục vụ thi công trên công trường KS TVGS

TEXO không xác nhận khối lượng

III GIÁM SÁT TIẾN ĐỘ:

a) KS TVGS TEXO theo dõi tiến độ thi công xây dựng công trình căn cứ tiến độ thi công chitiết do NT lập và đã được CĐT phê duyệt Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéodài thì kiến nghị CĐT báo cáo người quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tổng tiến

độ của dự án

b) KS TVGS TEXO thường xuyên cảnh báo NT và báo cáo với CĐT về tiến độ thi công xâydựng công trình Trong bất kỳ nguyên nhân nào dẫn đến chậm tiến độ thi công, KS TVGSTEXO cũng phải báo cáo với CĐT để CĐT giải quyết và có quyết định cụ thể, (điều chỉnhtiến độ nếu CĐT thấy cần thiết)

IV GIÁM SÁT AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG:

Trang 16

a) Trong bất kỳ tình huống nào, NT thi công xây dựng cũng phải chịu trách nhiệm hoàn toàn

về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình

b) KS TVGS TEXO thường xuyên cảnh báo NT và báo cáo với CĐT về những vấn đề cónguy cơ mất an toàn lao động trên công trường:

b.1 Kiểm tra biện pháp đảm bảo an toàn chung của NT áp dụng cho toàn công trình

b.2 Kiểm tra các tài liệu an toàn về máy móc thiết bị thi công tham gia xây dựng công trình,các tài liệu kiểm định chứng minh sự an toàn của các thiết bị

b.3 Đối với Người lao động:

- Kiểm tra tài liệu (sổ học an toàn) cho người lao động theo nghề phù hợp đối với tất cả côngnhân tham gia xây dựng công trình

- Kiểm tra trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân trước khi khởi công và trong suốt quátrình thi công xây dựng công trình

b.4 Kiểm tra hệ thống an toàn phòng chống cháy nổ, hệ thống cảnh báo an toàn lao động của

NT trong phạm vi toàn công trường

c) Trong bất kỳ tình huống nào, NT thi công xây dựng cũng phải chịu trách nhiệm hoàn toàn

về vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình

d) KS TVGS TEXO thường xuyên cảnh báo NT và báo cáo với CĐT về những vấn đề cónguy cơ ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường trên công trường và khu vực xung quanh côngtrường Kiểm tra biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng baogồm môi trường nước, môi trường không khí, chất thải rắn, tiếng ồn và các yêu cầu khác về

vệ sinh môi trường

V CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỌP:

1 Chế độ báo cáo:

1.1 Phân kỳ báo cáo: Chế độ báo cáo của KS TVGS TEXO được thực hiện ở các giai đoạn

sau đây (ngoài ra nếu có vấn đề đặc biệt cần báo cáo, CĐT phải có yêu cầu bằng văn bản):

- Giai đoạn xây dựng hoàn thành phần đài, giằng móng và tầng hầm

- Giai đoạn xây dựng hoàn thành phần thân thô

- Giai đoạn xây dựng hoàn thành phần hoàn thiện và cơ điện

- Sự cố công trình xây dựng (nếu có)

1.2 Nơi nhận báo cáo: CĐT sẽ nhận được các báo cáo theo định kỳ như đã nêu ở mục trên.

Đồng thời báo cáo được gửi về TEXO

2 Tổ chức các cuộc họp:

2.1 Quy định tổ chức: Tất cả các cuộc họp liên quan đến công trình đều do CĐT tổ chức, KS

TVGS TEXO cùng các NT tham dự và cho ý kiến nếu được yêu cầu và xét thấy cần thiết

2.2 Định kỳ tổ chức: Theo định kỳ hàng tháng, CĐT sẽ họp với KS TVGS TEXO và các NT

thi công xây dựng về chất lượng công trình xây dựng

2.3 Thành phần tham dự các cuộc họp: Các cuộc họp định kỳ hàng tháng Trưởng đoàn KS

Trang 17

2.4 Địa điểm tổ chức: Các cuộc họp được tổ chức tại công trường là chính, CĐT có thể tổ

chức tại một nơi khác được ấn định trước

VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1 Nguyên tắc chung:

1.1 Đề cương tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình này sau khi được CĐT hoặc đạidiện CĐT phê duyệt, sẽ là tài liệu pháp lý điều chỉnh các quan hệ trong Hợp đồng kinh tế đốivới các việc và các bên liên quan

1.2 TEXO sẽ cử một đoàn cán bộ Tư vấn giám sát để thực hiện việc giám sát thi công xâydựng công trình bằng quyết định sau khi hợp đồng giám sát được ký kết với CĐT

1.3 Tiến độ cung cấp nhân sự giám sát của TEXO sẽ được trình lên CĐT khi có tiến độ chi tiếtcủa tất cả các hạng mục công trình

Điều phối, cắt cử và phân công công việc cho từng thành viên trong tổ phù hợp với yêucầu thi công của từng giai đoạn thi công công trình Trực tiếp trao đổi và làm việc với chủ đầu

tư về các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công Trực tiếp xử lý và giải quyết các công việchàng ngày theo đúng thẩm quyền

Giúp trưởng đoàn TVGS kiểm tra tình hình chung của công tác tư vấn giám sát Thaymặt trưởng đoàn giải quyết các công việc trên công trường khi trưởng đoàn vắng mặt

2.3 Các giám sát viên :

Các thành viên này có nhiệm vụ: Chịu sự phân công trực tiếp của Kỹ sư giám sáttrưởng, trực tiếp có mặt tại hiện trường theo từng giai đoạn thi công cụ thể và tuỳ theo tìnhhình cụ thể trên công trường Các cán bộ này phải lập báo cáo công tác thực hiện của mìnhhàng tuần trình Kỹ sư giám sát trưởng, trong trường hợp có các vấn đề nảy sinh, phát hiệnchất lượng không đạt yêu cầu cần báo cáo ngay Kỹ sư giám sát trưởng để kịp thời sử lý 2.4 Các cán bộ kỹ thuật:

Các thành viên này có nhiệm vụ: Chịu sự phân công trực tiếp của các giám sát viên,thực hiện các công tác hỗ trợ về kỹ thuật trong quá trình nghiệm thu

3 Quan hệ của Đoàn TVGS với các Đơn vị, Công ty:

3.1 Tại văn phòng Công ty, đơn vị bố trí một đội ngũ các Kỹ sư làm việc tại văn phòng, theodõi thường xuyên liên tục các diễn biến trên công trường, đưa ra những cảnh báo cần thiết,cung cấp các dịch vụ tư vấn khác và hỗ trợ toàn diện cho các Kỹ sư hiện trường hoàn thànhnhiệm vụ và hoàn thành Hợp đồng

Trang 18

3.2 Phòng Quản lý kỹ thuật Công ty hỗ trợ, giúp đỡ và kiểm soát việc thực hiện hợp đồnggiám sát của các đơn vị trong toàn Công ty theo quy định quản lý nội bộ riêng.

4 Quan hệ của Đoàn TVGS tại công trường:

4.1 Trưởng đoàn KS TVGS TEXO chịu trách nhiệm thực hiện công việc giám sát theo đúngcác quy định của Pháp luật hiện hành về Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, chịutrách nhiệm trước Giám đốc công ty hoặc người được uỷ quyền về mọi hành vi của mình trêncông trường, điều động các KS TVGS TEXO khác trong Quyết định theo tiến độ thi côngxây dựng nhằm bảo đảm chất lượng công trình và chất lượng công tác tư vấn giám sát

Chịu trách nhiệm quan hệ với CĐT và các NT trong mọi công việc thuộc lĩnh vực giám sátthi công xây dựng công trình trên công trường Khi cần thiết các quan hệ này được xây dựngthành một bản điều lệ hoặc nội quy riêng để các bên cùng thực hiện

4.2 KS TVGS TEXO chịu trách nhiệm thực hiện công việc giám sát theo đúng các quy địnhcủa Pháp luật hiện hành về Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, chịu trách nhiệmtrước Giám đốc công ty về mọi hành vi của mình trên công trường Chịu sự phân công côngviệc và điều động của Trưởng đoàn, thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng đoàn giao nhằm thựchiện thành công Hợp đồng giám sát thi công xây dựng công trình

5 Quan hệ của Đoàn TVGS với các bên liên quan của dự án:

Ghi chú: 1: Quan hệ hợp đồng.

2: Quan hệ quản lý hợp đồng

3: Quan hệ quản lý một phần hợp đồng

4: Quan hệ thông báo tin tức (giám sát tác giả)

5.1 Quan hệ giữa TEXO với Chủ đầu tư:

TEXO mà đại diện là Trưởng dự án thực hiện chức năng giám sát kỹ thuật theo yêu cầu củaChủ đầu tư, thực hiện theo các nội ghi trong Qui định quản lý chất lượng công trình xây dựng.TEXO thực hiện và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư, trước pháp luật về chất

lượng công tác Giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị cho dự án tuân thủ đúng như

các qui định của nhà nước trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng

Chuyên viên giám sát của TEXO là thành viên của Ban nghiệm thu cơ sở theo đối tượnghoặc hạng mục công trình đã được phân công thực hiện giám sát

CHỦ ĐẦU TƯ

NHÀ THẦU THI CÔNG

Trang 19

Chuyên viên giám sát của TEXO có trách nhiệm theo dõi thực hiện thi công và khuyến nghịvới Chủ đầu tư những bất hợp lý trong từng giai đoạn để nhà thầu nghiên cứu, điều chỉnh, bổsung Cùng Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ những vấn đề kỹ thuật cần thiết.

Trưởng dự án chịu trách nhiệm điều phối chung và quản lý công trường và là đầu mối liên hệvới Chủ đầu tư

5.2 Quan hệ giữa TEXO với nhà thầu thi công:

Chuyên viên giám sát của TEXO có trách nhiệm theo dõi, giám sát chặt chẽ quá trình thựchiện thi công của các đơn vị thi công để đảm bảo thi công đúng thiết kế đồng thời đáp ứng vàphù hợp với các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn, qui chuẩn áp dụng

Giám sát việc thực hiện tiến độ thi công của Nhà thầu, xem xét, phê duyệt và giám sát thựchiện biện pháp khắc phục chậm tiến độ (nếu có)

Chuyên viên giám sát của TEXO thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở các đơn vị thi công báocáo hàng ngày và kịp thời mọi tình huống trên công trường, các vướng mắc phát sinh để kịpthời giải quyết

Chuyên viên giám sát của TEXO (sau khi thoả thuân với Chủ đầu tư) có quyền đình chỉ cáchoạt động của đơn vị thi công khi phát hiện sai phạm nghiêm trọng ảnh hưởng đến chất lượngcông trình

Khi có nghi ngờ về chất lượng, chuyên viên TEXO có quyền yêu cầu Nhà thầu thực hiệncông tác tái kiểm định, chi phí cho công tác tái kiểm định do nhà thầu thanh toán

5.3 Quan hệ giữa TEXO với nhà thầu thiết kế:

Chuyên viên giám sát của TEXO có trách nhiệm phối hợp một cách thường xuyên với đạidiện thiết kế (thông quan Chủ đầu tư) để hiểu đúng các yêu cầu của thiết kế và các tiêu chuẩn

áp dụng, xem xét và phát hiện những điểm bất hợp lý trong thiết giữa kiến trúc và kết cấu,….Yêu cầu giám sát thiết kế (thông qua Chủ đầu tư) giải thích tài liệu thiết kế để phục vụ kiểmtra công tác thi công theo đúng yêu cầu của dự án

Nếu trong quá trình thi công có những thay đổi thiết kế, vật tư đã được thiết kế nhất trí,chuyên viên giám sát sẽ yêu cầu đại diện có thẩm quyền của nhà thầu thiết kế ghi vào nhật kýcông trình hoặc gửi ý kiến đó bằng văn bản, thay đổi thiết kế phải được nhất trí của Chủ đầutư

6 Phân công trách nhiệm:

6.1 Biên bản bàn giao hồ sơ tài liệu: KS TVGS TEXO

6.2 Biên bản bàn giao mặt bằng, tim, mốc, và các biên bản thuộc công việc chuẩn bị khởicông công trình: Trưởng đoàn TVGS TEXO

6.3 Biện pháp thi công của nhà thầu thi công : Trưởng đoàn TVGS TEXO ký xác nhận đãkiểm tra

6.4 Bản vẽ hoàn công : KS TVGS TEXO ký xác nhận

6.5 Biên bản nghiệm thu công việc, bộ phận công trình: KS TVGS TEXO

6.6 Biên bản nghiệm thu giai đoạn thi công xây lắp: Trưởng đoàn TEXO

6.7 Xác nhận khối lượng thanh toán các giai đoạn: Trưởng đoàn TEXO

6.8 Biên bản hoàn thành hạng mục công trình, công trình đưa vào sử dụng: Giám đốc Công tyhoặc Phó giám đốc phụ trách (Trưởng đoàn KS TVGS TEXO tham gia)

6.9 Xác nhận khối lượng quyết toán: Giám đốc Công ty hoặc Phó giám đốc phụ trách.(Trưởng đoàn KS TVGS TEXO tham gia)

6.10 Các thư báo kỹ thuật và các văn bản công trường khác: KS TVGS TEXO

Trang 20

6.12 Báo cáo hoàn thành công trình: Trưởng đoàn KS TVGS TEXO lập báo cáo trình Giámđốc Công ty hoặc Phó giám đốc phụ trách ký

6.13 Các báo cáo không định kỳ khác theo yêu cầu của CĐT: Trưởng đoàn KS TVGS TEXO 6.14 Báo cáo sự cố công trình (nếu có) do Trưởng đoàn giám sát lập Giám đốc hoặc PhóGiám đốc phụ trách ký

IX BIỂU MẪU PHỤC VỤ CÔNG TÁC GIÁM SÁT :

Các mẫu biểu, văn bản và hồ sơ quản lý chất lượng sẽ được Tư vấn giám sát đưa ra cùngthống nhất với Chủ đầu tư để phù hợp với quy trình quản lý chất lượng của Chủ đầu tư và cácphụ lục số C; D; E; F; G; H; J; K; L Ban hành kèm theo TCVN 371:2006 - Nghiệm thu chấtlượng công trình xây dựng

Trang 21

PHẦN THỨ BA: ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT CHI TIẾT

A CƠ SỞ THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT

1 Các văn bản pháp luật của Nhà nước:

- Luật Xây dựng, của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, số 16/2003/QH11 ngày26/3/2003, được thông qua tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá 11

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về Quản lý chất lượng côngtrình xây dựng và nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 Chính Phủ về Quản lý dự án đầu tư xâydựng công trình

- Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn một số nộidung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhântrong hoạt động xây dựng

2 Các tiêu chuẩn áp dụng:

1. TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công

và nghiệm thu

2. TCVN 4055:1985 Tổ chức thi công

3. TCVN 4252:1988 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiêt kế thi công - Quy

phạm thi công và nghiệm thu

4. TCVN 286:2003 Đóng và ép cọc - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

5. TCXDVN 269:2002 Cọc - Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục

6. TCXDVN 309:2004 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung

7. TCXDVN 359:2005 Cọc - Thí nghiệm kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến dạng nhỏ

8. TCXDVN 371: 2006 Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng

9. TCVN 390:2007 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép Quy phạm thi công và

nghiệm thu

10. TCVN 4085:1985 Kết cấu gạch đá - Quy phạm thi công và nghiệm thu

11. TCVN 5747:1993 Đất xây dựng - Phân loại

12. TCXD 203:1997 Nhà cao tầng Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công

13. TCVN 5593:1991 Công trình xây dựng dân dụng Sai số hình học cho phép

14. TCVN 5637:1991 Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng

15. TCXD 79: 1980 Thi công và nghiệm thu công tác nền móng

Trang 22

19. TCVN 5724-93 Sản phẩm thép đã gia công

20. TCXDVN 240:2000 Kết cấu bê tông cốt thép - phương pháp điện từ xác định chiều dày lớp bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép trong bê tông

21. TCXDVN 267:2002 Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép - tiêu chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu

22. TCXDVN 274:2003 Bê tông cốt thép - Phương pháp điện thế kiểm tra khả năng cốt thép

bị ăn mòn

23. TCVN 1451:2009 Gạch đặc đất sét nung

24. TCVN 1450:2009 Gạch rỗng đất sét nung

25. TCVN 5440:1991 Bê tông - Kiểm tra đánh giá độ bền - Quy định chung

26. TCXDVN 391:2007 Bê tông nặng, yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

27. TCVN 3015:1993 Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng Lấy mẫu, chế tạo và bảo

dưỡng mẫu thử

28. TCVN 3106:1993 Hỗn hợp bê tông Phương pháp thử độ sụt

29. TCVN 162:2004 Bê tông nặng Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật

nẩy

30. TCVN 3119:1993 Bê tông nặng Phương pháp xác định kéo khi uốn

31. TCVN 6025:1995 Bê tông Phân mác theo cường độ nén

32. TCVN 2682: 2009 Xi măng poóclăng

33. TCXDVN 274:2002 Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn - Phương pháp thí

nghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và khả năng chống nứt

34. TCXDVN 307:2004 Bê tông nặng - Phương pháp xác định hàm lượng xi măng trong bể tông đã đóng rắn

35. TCXDVN 305:2004 Bê tông khối lớn - Quy phạm thi công và nghiệm thu

36. TCXDVN 322:2004 Chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần BT sử dụng cát nghiền

37. TCXDVN 329:2004 Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định pH

38. TCXDVN 313:2004 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm

39. TCXDVN 318:2004 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Công tác bảo trì

40. TCXDVN 354:2005 Bê tông nặng - Phương pháp xác định hàm lượng sunfát trong bê tông

41. TCXDVN 360:2005 Bê tông nặng - Xác định độ thấm ion bằng phương pháp đo điện lượng

42. TCXDVN 376: 2006 Hỗn hợp BT nặng - Phương pháp xác định thời gian đông kết

43. TCXDVN 374:2006 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Các yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu

44. TCXDVN 239:2006 BT nặng - Chỉ dẫn đánh giá cường độ trên kết cấu công trình

45. TCXDVN 363:2006 Kết cấu bê tông cốt thép - đánh giá độ bền của các bộ phận kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí nghiệm chất tải tĩnh

46. TCXDVN 349:2005 Cát nghiền cho bê tông và vữa

47. TCXDVN 325:2004 Phụ gia hóa học cho bê tông

Trang 23

48. TCXDVN 337:2005 Vữa và bê tông chịu axít

49. TCXDVN 308:2004 Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Phương pháp xác định hàm lượng phụgia khoáng sản

50. ASTMC494 type F Phụ gia

51. TCVN 1771:1987 Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật

52. TCXDVN 302:2004 Nước cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật

53. TCVN 4459:1987 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng

54. TCVN 139:1991 Các tiêu chuẩn để thử xi măng

55. TCXDVN 312:2004 Đá vôi - Phương pháp phân tích hóa học

56. TCXDVN 324:2004 Xi măng xây trát

57. TCVN 4756:1989 Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện

58. TCVN 4086:1985 An toàn điện trong xây dựng - yêu cầu chung

59. 11 TCN 19:2006 Quy phạm trang bị điện - Hệ thống dẫn điện

60. 11 TCN 20:2006 Quy phạm trang bị điện - Bảo vệ và tự động

61. TCVN 46:2007 Chống sét cho các công trình xây dựng - Tiêu chuẩn thiết kế, thi

công

62. TCVN 5687:1992 Thông gió, điều tiết không khí, sưởi ấm - Tiêu chuẩn thiết kế

63. TCXDVN 319:2004 Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp - Yêu cầu chung

64. TCVN 4519:1988 Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình Quy phạm thi

công và nghiệm thu

65. TCVN 5673:1992 Cấp thoát nước bên trong Hồ sơ bản vẽ thi công

66. TCVN 5760:1993 Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế lắp đặt và sử dụng

67. TCVN 3254:1989 An toàn cháy - Yêu cầu chung

68. TCXD 218:1998 Hệ thống phát hiện cháy, báo cháy - Quy định chung

69. TCVN 5738:2001 Hệ thống báo cháy - Yêu cầu kỹ thuật

70. TCVN 5744:1993 Thang máy - Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng

71. TCXDVN 296:2004 Dàn giáo - Các yêu cầu cơ bản về an toàn

72. TCXDVN 330:2004 Nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng

73. TCXDVN 303:2006 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu

74. TCXDVN 237:1999 Cửa kim loại - Cửa đi - Cửa sổ - yêu cầu kỹ thuật

75. TCXDVN 293:2003 Chống nóng cho nhà ở

76. TCXDVN 297:2003 Phòng thí nghiệm chuyên nghành xây dựng - TC công nhận

77. TCXDVN 291:2002 Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh xây dựng - đá vôi

78. TCXDVN 321:2004 Sơn xây dựng - Phân loại

79. TCXDVN 336:2005 Vữa gián gạch ốp lát - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

80. TCXDVN 341:2005 Sơn tường - Sơn nhũ tương - Phương pháp xác định độ bền nhiệt của ẩm màng sơn

81. TCXDVN 352:2005 Sơn P.P không phá hủy xác định chiều dày màng sơn khô

Trang 24

82. TCXDVN 334:2005 Quy phạm sơn thiết bị và kết cấu thép trong xây dựng dân dụng và công nghiệp

83. TCXDVN 368:2006 Vật liệu chống thấm - Sơn nhũ tương bi tum polymer

84. TCXDVN 367:2006 Vật liệu chống thấm trong xây dựng - Phân loại

85. TCVN 5308:1991 Quy trình kỹ thuật an toàn trong xây dựng

3 Các quy định khác theo thỏa thuận thêm giữa 2 bên:

- Hợp đồng kinh tế thực hiện công tác Tư vấn giám sát ký kết giữa Chủ đầu tư (CĐT) vàCông ty Cổ phần TEXO tư vấn và đầu tư (TEXO) Các phụ lục kèm theo hợp đồng

- Hồ sơ thiết kế (TK) bản vẽ thi công đã được Chủ đầu tư (CĐT) phê duyệt bằng quyết định

và đóng dấu “bản vẽ thi công đã phê duyệt” theo quy định

- Hồ sơ mời thầu thi công xây lắp và Hồ sơ dự thầu thi công xây lắp của nhà thầu (NT) trúngthầu thi công xây dựng công trình, kèm theo hợp đồng thi công xây dựng và các tài liệu khácliên quan đến hợp đồng ký giữa CĐT và NT

- Những yêu cầu riêng của CĐT quy định cho công trình

B NỘI DUNG GIÁM SÁT CHI TIẾT

DỰNG VỚI HỒ SƠ DỰ THẦU VÀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

- Biện pháp thi công phải được chủ đầu tư phê duyệt trướckhi triển khai thi công, là tài liệu để căn cứ nghiệm thu cáccông việc

- TVGS kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu và báo cáochủ đầu tư về kết quả kiểm tra Nội dung chính của biệnpháp thi công phải đảm bảo được các mục sau:

+ Thông tin chung dự án+ Các tiêu chuẩn áp dụng: Kiểm tra sự phù hợp khi áp dụngtiêu chuẩn trong thi công và nghiệm thu, tiêu chuẩn sử dụngphải phù hợp với nhiệm vụ thiết kế và còn hiệu lực tại thờiđiểm thi công

+ Danh mục thiết bị sử dụng: Thiết bị thi công sử dụng phải

có thông số kỹ thuật đảm bảo để thi công đảm bảo chấtlượng, an toàn lao động Số lượng thiết bị phải đáp ứngđược tiến độ thi công và bố trí thuận lợi trên tổng mặt bằngthi công

+ Biện pháp thi công chi tiết cho từng công việc: Các côngviệc cần phải lập trình tự thi công, phương pháp thi công

- Nghị định 12/2009/NĐ-CP

- Nghị định 209/2004/NĐ-CP

- Thông tư 27/2009/TT-BXD

- Các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu liên quan

- Chỉ thị 07 của bộ xây dựng ngày 05/11/2007

Trang 25

đảm bảo chất lượng và phù hợp tiêu chuẩn hiện hành.

Khuyến khích việc áp dụng các phương pháp cải tiến nhằmđẩy nhanh tiến độ

+ Biện pháp đảm bảo chất lượng nội bộ: Nhà thầu phải lập

hệ thống quản lý chất lượng, kiểm soát chất lượng nội bộcho mỗi công việc xây dựng

+ Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động: Mọi công tácđều phải xác định đảm bảo an toàn lao động là tiêu chí tiênquyết Thể hiện từ trình tự thi công đến trang thiết bị, bảo hộlao động

+ Biện pháp đảm bảo vệ sinh, phòng chống cháy nổ

+ Bảng Tiến độ thi công, nhân lực thi công

+ Bố trí tổng mặt bằng thi công

- Đối với một số công tác thi công, biện pháp thi công làmảnh hưởng đến khả năng chịu lực kết cấu, ảnh hưởng đếncông trình lân cận thì phải được thiết kế biện pháp thi côngchi tiết và được đơn vị tư vấn độc lập thẩm tra trước khi phêduyệt

2 Thiết bị thi

công - Công tác kiểm tra thiết bị thi công bao gồm:+ Mẫu mã, chủng loại: Đúng biện pháp thi công được duyệt

Trong trường hợp sai khác phải được sự chấp thuận củaCĐT với thiết bị thay thế có tính năng kỹ thuật tươngđương

+ Số lượng: Đúng biện pháp thi công lập, đáp ứng được tiến

+ Bằng cấp, chứng chỉ của công nhân lái máy, điều khiểnthiết bị thi công đòi hỏi độ chính xác, an toàn

- Lưu ý: Đối với cẩu tháp, hồ sơ nghiệm thu cẩu tháp phảituân thủ theo quy định của Sở xây dựng

- Các tiêuchuẩn thi

nghiệm thuliên quan

- Thông tư số32/2011/TT-BLĐTBXH

- Kiểm tra năng lực chỉ huy trưởng công trình và các cán bộ

kỹ thuật theo nghị định 12/2009/NĐ-CP Trong đó:

+ Năng lực chỉ huy trưởng tuân thủ điều 52 nghị định12/2009/NĐ-CP

+ Năng lực cán bộ kỹ thuật tuân thủ điều 36 nghị định12/2009/NĐ-CP

- Kiểm tra số lượng công nhân, hồ sơ an toàn lao động cho

- Nghị định12/2009/NĐ-CP

- Nghị định209/2004/NĐ-CP

- Thông tư27/2009/TT-BXD

- Các tiêuchuẩn thi

Trang 26

người lao động.

- Hồ sơ an toàn lao động cho người lao động, bao gồm:

+ Hợp đồng lao động+ Kiểm tra tài liệu (sổ học an toàn) cho người lao động theonghề phù hợp đối với tất cả công nhân tham gia xây dựngcông trình

+ Kiểm tra trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhântrước khi khởi công và trong suốt quá trình thi công xâydựng công trình

+ Phiếu khám sức khỏe+ Thẻ an toàn lao động

nghiệm thuliên quan

4 Phòng thí

nghiệm - Kiểm tra năng lực phòng thí nghiệm thông qua hồ sơ nănglực

- Kiểm tra thực tế tại các phòng thí nghiệm theo TCXD VN

297 : 2003 "Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng Tiêu chuẩn công nhận '' Cụ thể:

-1 Phạm vi hoạt động: Phòng thí nghiệm được công nhận chỉ

có quyền thực hiện những thí nghiệm ghi trong danh mụcquyết định công nhận

2 Tổ chức và quản lý:

a) phòng thí nghiệm phải có quyết định thành lập của một tổchức hoặc cá nhân có thẩm quyền;

b) phòng thí nghiệm được công nhận phải có khả năng quản

lý hoạt động của mình bằng máy vi tính

3 Đảm bảo chất lượng: Các phòng thí nghiệm được côngnhận phải có đủ trang thiết bị, hiểu biết, tay nghề và trình độquản lý, đảm bảo các số liệu và kết quả thí nghiệm đã công

bố là chuẩn xác, sai số nằm trong phạm vi quy định của tiêuchuẩn tương ứng

4 Lực lượng cán bộ: Phòng thí nghiệm phải có: Trưởngphòng, các phó phòng (nếu có), một số công nhân, thínghiệm viên cho mỗi lĩnh vực thí nghiệm và những cán bộcần thiết khác

5 Diện tích mặt bằng: Phòng thí nghiệm phải có diện tíchmặt bằng tối thiểu, đạt yêu cầu về điều kiện môi trường làmviệc (không gây ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm) Diệntích mặt bằng tối thiểu cho mỗi lĩnh vực thí nghiệm khôngdưới 15m2 Nếu là phòng thí nghiệm tổng hợp, diện tíchmặt bằng tối thiểu không dưới 30m2

6 Môi trường: Phòng thí nghiệm phải có môi trường thoảmãn yêu cầu để làm thí nghiệm cho từng lĩnh vực Đối vớinhững chuyên ngành có yêu cầu thí nghiệm và lưu mẫutrong điều kiện tiêu chuẩn thì phải có phòng chuẩn

7 Quản lý chất lượng: Phòng thí nghiệm phải xây dựng hệthống quản lý chất lượng theo yêu cầu của TCVN ISO

TCXD VN

297 : 2003

Trang 27

9001:2000; Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu

8 Trang thiết bịPhòng thí nghiệm được công nhận phải đáp ứng các trangthiết bị được thống kê trong các phụ lục A-G của tiêu chuẩntheo TCXD VN 297 : 2003 hoặc tương đương và phải đạt

độ chuẩn xác theo yêu cầu của mỗi phương pháp thử

9 Phòng chuẩn: Các lĩnh vực thí nghiệm chuyên ngành cóyêu cầu phòng chuẩn được thể hiện trong phụ lục A-G

10 Công nhân, thí nghiệm viêna) Phòng thí nghiệm chuyên ngành phải có ít nhất 2 côngnhân, thí nghiệm viên của mỗi lĩnh vực được các cơ quan cóchức năng đào tạo và cấp chứng chỉ

b) Công nhân, thí nghiệm viên phải được cấp chứng chỉ tạicác cơ quan có chức năng đào tạo;

c) Công nhân kỹ thuật thí nghiệm được đào tạo và xếp bậcthợ áp dụng theo Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân thínghiệm ngành Xây dựng (TCXDVN 273: 2002)

11 Cán bộ quản lý phòng thí nghiệmTrưởng, phó phòng thí nghiệm, phải có trình độ đại họcchuyên ngành xây dựng và được đào tạo về quản lý phòngthí nghiệm do các cơ quan có chức năng tổ chức

12 Tài liệu kỹ thuậtPhòng thí nghiệm phải có đủ tiêu chuẩn phương pháp thửhoặc tài liệu hướng dẫn thí nghiệm tương ứng Có thể dùngTCVN, TCXDVN, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn cơ sở (đãđược đăng ký khi công nhận) hay các tiêu chuẩn tương ứngcủa nước ngoài

13 Quản lý mẫu thử Phòng thí nghiệm phải thực hiện lưugiữ và bảo quản mâũ thử trước và sau khi thí nghiệm theođúng yêu cầu của mỗi phương pháp thử quy dịnh

14 Độ chuẩn xác của kết quả thí nghiệm

Độ chuẩn xác của kết quả thí nghiệm phải thoả mãn yêu cầuquy định đối với mỗi phương pháp thử tương ứng Các thiết

bị thí nghiệm phải qua kiểm định của cơ quan có thẩmquyền (có chứng chỉ ghi rõ thời hạn hiệu lực)

15 Các tài liệu công bố của phòng thí nghiệm phải đạt yêucầu về độ chính xác và đầy đủ các thông tin mà phươngpháp thử yêu cầu

16 Lưu giữ hồ sơPhòng thí nghiệm phải có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ kết quảthí nghiệm đã công bố trong thời hạn 5 năm Trường hợpđặc biệt, chế độ lưu giữ hồ sơ do đơn vị quy định riêng

Trang 28

+ Nội quy công trường,+ Nguồn cấp điện, cấp thoát nước,+ Các công tác khác.

- Tổng mặt bằng thi công trên công trường phải phù hợpvới biện pháp thi công và đủ điều kiện triển khai thi công

- Phải tuân thủ quy định của cơ quan quản lý nhà nước vềbiện pháp đảm bảo an ninh khu vực, công tác tạm trú chocông nhân, biện pháp xả thải

- Biện phápthi công đượcduyệt

- Các văn bảnquản lý nhànước

II GIÁM SÁT THI CÔNG HẠNG MỤC CỌC KHOAN NHỒI

1 Thép - Loại thép sử dụng trên công trường tuân thủ theo đúng

chủng loại hồ sơ thiết kế đã chỉ định

- Cốt thép nhập về công trường phải có đủ chứng chỉ chấtlượng của nhà sản xuất Số lô, ngày sản xuất phải trùng vớimác thép thực tế

- Thép phải đảm bảo còn mới, không bị hoen rỉ làm ảnhhưởng đến chất lượng

- Cốt thép được kiểm tra theo phiếu giao hàng, mỗi lô thépnhập về theo phiếu giao hàng phải được lấy mẫu tại hiệntrường đưa về kiểm tra tại các phòng thí nghiệm vật liệu xâydựng có tư cách pháp nhân (có dấu LAS hoặc VILAS ) nếuđạt các yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ thiết kế mới được phépđưa vào sử dụng Số lượng mẫu thử tuân thủ theo đúngTCVN 1651 : 2008 Các thông số kỹ thuật cần kiểm tra sẽđược TVGS chỉ định đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong hồ

sơ thiết kế

- Thép được nghiệm thu khi:

+ Có chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất phù hợp vớiyêu cầu thiết kế;

- TCVN 1651:2008

Trang 29

+ Có hình dạng, mẫu mã, kí hiệu đúng với quy định của nhàsản xuất;

+ Có kết quả thí nghiệm kiểm tra phù hợp với các tiêuchuẩn hiện hành và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm do nhàsản xuất công bố;

+ Được bảo quản tốt, không bị hoen rỉ hoặc hư hỏng

2 Bê tông Bê tông sử dụng cho cọc khoan nhồi là bê tông thương

phẩm có độ sụt cao Công tác kiểm tra vật liệu bê tông baogồm:

- Kiểm tra năng lực nhà cung cấp bê tông

+ Đơn vị thi công phải trình Chủ đầu tư, TVGS các trạm bê

tông thương phẩm sẽ sử dụng (tối thiểu 2 trạm), trong đó

phải đầy đủ hồ sơ của trạm trộn gồm:

• Giấy phép đăng ký kinh doanh

• Hồ sơ năng lực của trạm trộn

• Giấy kiểm định của trạm trộn

• Thiết kế cấp phối

+ Tư vấn giám sát sẽ tiến hành kiểm tra năng lực thực tếtrạm trộn về thiết bị, khả năng cung cấp…

- Kiểm tra thiết kế cấp phối bê tông:

+ Lập biên bản lấy mẫu thí nghiệm các thành phần hỗn hợp:

Xi măng, cát, đá… Kiểm tra phụ gia sử dụng

+ Chứng kiến công tác trộn, kiểm tra độ sụt và duy trì độsụt, lấy mẫu thí nghiệm

+ Kiểm tra kết quả nén mẫu bê tông R7, R28Sau khi kiểm tra hồ sơ, hiện trường và có kết quả thí nghiệmthành phần vật liệu, mẫu bê tông cấp phối… TVGS lập biênbản kiểm tra, trình chủ đầu tư phê duyệt nhà cung cấp bêtông nếu kết quả kiểm tra đạt yêu cầu Bê tông chỉ được sửdụng khi có sự phê duyệt của chủ đầu tư

- TCVN 4453:1995

- TCXDVN313:2004

- TCXDVN354:2005

- TCXDVN326:2004

3 Dung dịch

khoan - Dung dịch khoan được sử dụng phải có đầy đủ tên, nhà sảnxuất, đặc tính kỹ thuật, chứng chỉ chất lượng đúng và đảm

bảo các yêu cầu về loại vật tư qui định

- Dung dịch bentonite đưa vào công trình phải được thínghiệm kiểm tra chất lượng thỏa mãn các chỉ tiêu theo bảng

1 – Chỉ tiêu tính năng ban đầu của dung dịch Bentonite, tiêuchuẩn TCXDVN326:2004

- Trong quá trình thi công, công tác kiểm tra thí nghiệmdung dịch khoan thường xuyên

- TCXDVN326:2004

- Tiêu chí kỹthuật dự án(nếu có)

liệu khác - Các vật liệu khác bao gồm: Roăng chống thấm, ống siêuâm, các thiết bị thí nghiệm kiểm tra ứng suất, O-cell…

- Vật liệu trước khi nhập về công trường phải được CĐT

Theo tiêuchuẩn vậtliệu của đối

Trang 30

phê duyệt chủng loại, màu sắc…

- Phải có chứng chỉ chất lượng lô hàng của nhà sản xuất kèm theo công bố chất lượng của cơ quan quản lý nhà nước

- TVGS kiểm tra khối lượng nhập về theo đợt

- TVGS tiến hành lập biên bản lấy mẫu vật liệu đem thínghiệm kiểm tra chất lượng và tiến hành lấy mẫu theo yêucầu hoặc nghi ngờ chất lượng

tượngnghiệm thu

tim cọc - Chủ đầu tư lập biên bản bàn giao mốc giới, mặt bằng thicông cho nhà thầu thi công cùng sự chứng kiến của TVGS,

TVTK Nhà thầu thi công có trách nhiệm kiểm tra sự chínhxác và bảo quản mốc giới trong suốt quá trình thi công

- Dựa trên các mốc được giao, nhà thầu phải lập tọa độ chocác cọc trình TVGS kiểm tra

- Sử dụng máy toàn đạc để định vị vị trí tim cọc cần khoan

- TVGS kiểm tra tọa độ tim cọc trước khi khoan

- Nhà thầu thi công có trách nhiệm gửi mốc, khoan tạo lỗ và

hạ casing vào vị trí lỗ khoan

- TVGS kiểm tra tọa độ, cao độ casing và xác nhận vào hồ

sơ cọc Sai số tọa độ cho phép là ±2cm nếu không có chỉđịnh khác

- Casing phải đảm bảo ổn định suốt quá trình khoan

- TCXDVN326:2004

- Tiêu chí kỹthuật dự án(nếu có)

2 Khoan tạo

lỗ, vét lắng

- Kiểm tra vị trí khoan:

+ Khoan trong đất bão hoà nước khi khoảng cách mép các

lỗ khoan nhỏ hơn 1.5m nên tiến hành cách quãng 1 lỗ,khoan các lỗ nằm giữa hai cọc đã đổ bê tông nên tiến hànhsau ít nhất 24 giờ từ khi kết thúc đổ bê tông

- Kiểm tra công tác hạ ống casing:

+ Ống chống tạm được chế tạo thường từ 6 ÷ 10m trongcác xưởng cơ khí chuyên dụng, chiều dày ống thường từ 6

÷ 16mm

+ Cao độ đỉnh ống cao hơn mặt đất hoặc nước cao nhất tốithiểu 0.3 m Cao độ chân ống đảm bảo sao cho áp lực cộtdung dịch lớn hơn áp lực chủ động của đất nền và hoạt tảithi công phía bên ngoài

+ Kiểm tra tim casing, cao độ casing và độ thẳng đứng củacasing

- Kiểm tra dung dịch khoan:

+ Cao độ dung dịch khoan cần cao hơn mực nước ngầm ítnhất là 1.5 m Khi có hiện tượng thất thoát dung dịch trong

hố khoan nhanh thì phải có biện pháp xử lý kịp thời

+ Kiểm tra các chỉ tiêu : Độ PH, Hàm lượng cát, độ nhớt, tỷtrọng

- Kiểm tra công tác khoan:

- TCXDVN326:2004

- Tiêu chí kỹthuật dự án(nếu có)

Trang 31

+ Kiểm tra độ thẳng đứng của cọc (Sử dụng thiết bị kodentest)

+ Kiểm tra chiều sâu cọc bằng thước dây

+ Kiểm tra địa chất trong quá trình khoan Nếu có sai khácvới hồ sơ thiết kế cần báo cho các bên để xử lý

- Công tác khoan chỉ được hoàn thành khi:

+ Đảm bảo về chiều sâu thiết kế, chiều dày ngậm sỏi (nếuyêu cầu)

hố khoan - Sau khi kết thúc khoan, dừng khoan 30 đến 45 phút chờlắng và đo độ lắng trong thời gian chờ lắng Nếu độ lắng

vượt quá quy định thì thực hiện công tác vét lắng

- Quy định của độ lắng theo tiêu chuẩn TCXDVN 326 :2004+ 5cm đối với cọc chống

+ 10 cm đối với cọc chống và ma sát

- Ngoài ra cần tuân thủ yêu cầu về độ lắng của tiêu chí kỹthuật

- TCXDVN326:2004

- Tiêu chí kỹthuật dự án(nếu có)

lồng thép - Kiểm tra công tác Bảo quản cốt thép : Cốt thép tại công trường trước và sau khi gia công phải

được che phủ, bảo quản đảm bảo không bị han gỉ, bám bẩn

….Nếu cốt thép bị bám bẩn, han gỉ nhà thầu phải có biệnpháp làm vệ sinh, đánh gỉ trước khi tổ chức nghiệm thu

- Kiểm tra công tác Gia công cốt thép bao gồm :

+ Kiểm tra sự tuân thủ yêu cầu thiết kế về đường kính, sốlượng, bước cốt đai

+ Kiểm tra số lượng lồng, chiều dài lồng cuối

+ Kiểm tra các chi tiết biện pháp ổn định lồng thép, vị trímóc cẩu Đảm bảo ổn định trong cẩu lắp

+ Kiểm tra chiều dày lớp bảo vệ, số lượng con kê theo quyđịnh

+ Kiểm tra chiều dài mối nối, vị trí mối nối theo hồ sơ thiết

kế và tiểu chuẩn TCVN 4453:1995

+ Kiểm tra công tác vệ sinh thép, mức độ han rỉ…

+ Kiểm tra vị trí đặt ống siêu âm

+ Kiểm tra sai số trong lắp dựng Sai số không được vượtquá quy định tại bảng 9 TCVN 4453:1995

- TCXDVN326:2004

- Tiêu chí kỹthuật dự án(nếu có)

thép - Công tác hạ lồng thép chỉ được thực hiện khi :+ Đã nghiệm thu công tác gia công lồng thép

+ Đã kiểm tra công tác vét lắng đạt yêu cầu

- TCXDVN326:2004

- Tiêu chí kỹ

Trang 32

+ Thứ tự các lồng hạ tuân thủ thiết kế.

+ Chiều dài nối lồng phải đảm bảo yêu cầu thiết kế và nốichắc chắn đảm bảo (Đối với các lồng thép trọng lượng nặngcần có biện pháp nối cóc, hàn điểm…)

+ Ống siêu âm phải được hàn kín, sau khi hàn phải đổ nướckiểm tra

+ Cao độ đỉnh lồng phải đảm bảo cao độ thiết kế, lồng phảiđược treo ổn định trong suốt quá trình thi công

- Bentonite trong quá trình thổi rửa chỉ được phép thu hồikhi có máy lọc cát đạt yêu cầu

- Phải bổ sung bentonite mới vào hố khoan khi dung dịchbetonite tụt khoảng 1,5m so với cao độ đỉnh ống casing

- Công tác thổi rửa đáy hố khoan cần phải đặc biệt lưu ý

Công suất của máy nén khí phải đủ mạnh để thời gian thổirửa không quá lâu dể gây sạt lở thành hố Phải có biện pháp

để thổi rửa làm sạch tối đa diện tích đáy hố khoan

- Kiểm tra chất lượng dung dịch khoan tại vị trí đáy hốkhoan theo yêu cầu của tiêu chuẩn TCXDVN 326 :2004hoặc tiêu chí kỹ thuật dự án

- Kiểm tra chiều sâu hố khoan sau khi thổi rửa, chiều sâuphải đảm bảo nằm trong sai số cho phép về độ lắng quyđịnh tại mục 3 Vét lắng hố khoan

- TCXDVN326:2004

- Tiêu chí kỹthuật dự án(nếu có)

7 Đổ bê tông - Kiểm tra các công tác chuẩn bị trước khi đổ bê tông

+ Kiểm tra công tác thổi rửa làm sạch hố khoan đạt yêu cầu

+ Kiểm tra công tác lắp dựng ống đổ bê tông đủ chiều dài và

- Kiểm tra chất lượng bê tông.

+ Bê tông về công trường phải kiểm soát được: Khối lượng,thời gian bắt đầu trộn, mác bê tông trộn được thể hiện trênphiếu bê tông Kiểm tra sự tuân thủ về thời gian cho phép,mác bê tông thiết kế theo hồ sơ thiết kế và tiêu chuẩn hiệnhành

+ Kiểm tra độ sụt của bê tông theo đúng hồ sơ thiết kế+ Bê tông được lấy mẫu hiện trường, số lượng tổ mẫu cho

01 cọc là 03 tổ

- TCXDVN326:2004

- Tiêu chí kỹthuật dự án(nếu có)

Trang 33

- Kiểm tra trong quá trình đổ bê tông.

+ Đổ bê tông cọc khoan nhồi và tường vây phải tuân theocác quy định về đổ bê tông dưới nước Đáy ống đổ bê tôngphải luôn ngập trong bê tông không ít hơn 1.5 m

- Bê tông được đổ không được gián đoạn trong thời giandung dịch khoan có thể giữ thành hố khoan (thông thường là

4 giờ) Các xe bê tông đều được kiểm tra độ sụt đúng quyđịnh để tránh tắc ống đổ do vữa bê tông quá khô Dừng đổ

bê tông khi cao độ bê tông cọc cao hơn cao độ cắt cọckhoảng 1m ( để loại trừ phần bê tông lẫn dung dịch khoankhi thi công đài cọc)

- Sau khi đổ xong mỗi xe, tiến hành đo độ dâng của bê tôngtrong lỗ cọc, ghi vào hồ sơ để vẽ đường đổ bê tông Khốilượng bê tông thực tế so với kích thước lỗ cọc theo lý thuyếtkhông được vượt quá 20% Khi tổn thất bê tông lớn phảikiểm tra lại biện pháp giữ thành hố khoan

- Định vị lại tim cột trên mặt đất sau khi thi công xong cọckhoan nhồi

- Lắp đặt giá dẫn hướng Căn chỉnh đúng phương và vị tríthiết kế rồi cố định váo Casing bằng các điểm hàn

- Tiêu chí kỹthuật dự án(nếu có)

chống

- Ống chống được rút lên sau khi đổ bê tông Đối với cáccọc có cắm thép I thì sau khi cường độ bê tông đủ để giữ ổnđịnh cột thép hình thì mới tiến hành rút giá dẫn hướng và rútống chống (thông thường là sau 24 giờ)

- Trong quá trình rút ống chống phải đảm bảo ống chốngđược giữ thẳng đứng và đồng trục với cọc

- 33Sau khi ống chống được rút cần kiểm tra khối lượng bêtông và cao độ đầu cọc nhằm đảm bảo tiết diện cọc không bịthu nhỏ và bê tông không bị lẫn với bùn đất xung quanh do

áp lực cuả áp lực đất, nước, mùn khoan… Trong trường hợpcần thiết phải bổ sung ngay bê tông trong quá trình rút ống

- Những cọc sau khi thi công xong mà cốt cao độ bê tông

- TCXDVN326:2004

- Tiêu chí kỹthuật dự án(nếu có)

Trang 34

không đảm bảo đúng theo yêu cầu của thiết kế (thấp hơn sovới cao độ thiết kế) phải có kiểm định chất lượng bê tôngđầu cọc để có cơ sở cho công tác nghiệm thu quản lý chấtlượng của công trình.

đầu cọc - Công tác lấp đất đầu cọc được thực hiện sau khi rút ốngchống và kết thúc thời gian ninh kết bê tông, với khối lượng

đất lấp lớn cần có thời gian đủ cường độ bê tông yêu cầu

- Trước khi lấp, dung dịch khoan và bùn phải được hút rangoài hố khoan để đảm bảo ổn định nền sau khi lấp

- Vật liệu lấp phải tuân thủ yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩnquy định, trong trường hợp thông thường đất lấp được sửdụng từ đất đào hố khoan để đảm bảo kinh tế

- TCXDVN326:2004

- Tiêu chí kỹthuật dự án(nếu có)

- Kiểm tra công tác chuẩn bị:

+ Kiểm tra xác định cao độ đầu ống chờ khoan lấy lõi bằngmáy thủy bình

+ Xác định cọc đã thực hiện công tác siêu âm hoặc khôngsiêu âm

+ Kiểm tra thiết bị làm sạch mũi cọc ( Thông số kỹ thuật,kiểm định máy còn hiệu lực )

- Kiểm tra công tác khoan thổi rửa bơm vữa mũi cọc:

+ Kiểm tra, xác nhận chiều sâu khoan theo chiều dài cầnkhoan

- Kiểm tra chất lượng làm sạch mũi cọc Cọc được rửa sạchbằng nước bơm áp lực cao Độ sạch của mũi cọc được đánhgiá bằng độ sạch của nước rửa trào lên đầu ống

- Kiểm tra tỷ lệ trộn vữa theo yêu cầu thiết kế Vữa đượctrộn đều bằng máy theo đúng tỷ lệ của thiết kế

- Kiểm tra công tác bơm vữa đáy cọc Vữa được bơm xuốngmũi cọc bằng bơm áp lực cao Sau khi vữa trào lên đầu ốngđược xem đã hoàn thành

- TCXDVN326:2004

- Tiêu chí kỹthuật dự án(nếu có)

C GIÁM SÁT CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

+ Kiểm tra bề mặt cọc, mặt bằng kê gối đỡ tải thí nghiệm:

+ Kiểm tra thiết bị thí nghiệm Bao gồm:

• Kích thủy lực: Giá trị lực kích tối đa và ổn định,kiểm định chất lượng còn hiệu lực (Tổng giá trị lực

TCXDVN269:2002

Trang 35

kích đạt 140% giá trị tải thí nghiệm).

• Đồng hồ đo chuyển vị: Các đồng hồ đo chuyển vịphải đảm bảo độ chính xác 0,01mm và chiều dài tối

+ Kiểm tra các bảng biểu ghi chép của nhà thầu thí nghiệm:

Phải tuân thủ đề cương được duyệt và tiêu chuẩn thínghiệm

Ghi chú: Kết quả kiểm tra sẽ được thể hiện trên biên bản kiểm tra được các bên xác nhận làm cơ sở tiến hành thí nghiệm.

- Giám sát quá trình thí nghiệm

+ Kiểm tra công tác làm bằng bằng, gối kê và lắp dựng hệtải trọng

+ Giám sát nhà thầu thực hiện quy trình thí nghiệm tuân thủtheo đề cương thí nghiệm và TCXDVN 269:2002 Cọc -Phương pháp thí nghiệm hiện trường: Ghi chép số liệu theobảng biểu khách quan, trung thực, cấp gia tải đúng đề cươngđược duyệt Xác nhận các số liệu trong quá trình thí nghiệm+ Kiểm tra công tác an toàn của hệ gia tải, gối kê: Kiểm tra

độ nghiêng, biến dạng của nền đất để đảm bảo an toàn trongquá trình thí nghiệm

+ Kiểm tra chuyển vị của hệ dầm chuẩn: Kiểm tra dịchchuyển của dầm chuẩn để phán ánh chính xác kết quả thínghiệm

Ghi chú: Các công tác thí nghiệm trên hiện trường sẽ đượclập thành biên bản và là cơ sở để kiểm tra báo cáo kết quảthí nghiệm sau này

2 Siêu âm - Chuẩn bị thí nghiệm:

+ Trước khi tiến hành công tác thí nghiệm siêu âm cần phảilàm vệ sinh sạch mặt cọc có thí nghiệm siêu âm, cắt ốngsiêu âm tới vị trí cần thiết, cho thả thử quả sắt có gắn dâymềm làm công tác thông ống

+ Máy thí nghiệm và các thiết bị phụ kiện: dây, đầu dò, giá,ròng rọc phải được kiểm định thường xuyên, định kỳ vàcòn trong thời gian kiểm định cho phép

+ Kiểm tra xác định cao độ các đầu ống siêu âm, chiều sâucủa từng ống và đối chiếu với hồ sơ cọc để đánh giá đủ

- TCXDVN326:2004

- TCXDVN358:2005

- TCXDVN359:2005

Trang 36

chiều sâu thí nghiệm.

- Quy trình thí nghiệm:

+ Quy trình thí nghiệm cần tuân thủ theo 358:2005 Cọc khoan nhồi – Phương pháp xung siêu âm xácđịnh tính đồng nhất của bê tông

TCXDVN-+ Các công tác thí nghiệm trên hiện trường sẽ được lậpthành biên bản và là cơ sở để kiểm tra báo cáo kết quả thínghiệm sau này

3 PIT - Chuẩn bị thí nghiệm:

Trước khi tiến hành công tác thí nghiệm đầu cọc phải đượclàm sạch hoặc đập đến lớp bê tông rắn chắc và vệ sinh bềmặt sạch sẽ

- Qui trình thí nghiệm:

+ Quy trình thí nghiệm cần tuân thủ theo TCXDVN-359:

Cọc-Thí nghiệm kiểm tra khuyết tật bằng phương phápđộng biến dạng nhỏ

+ Các công tác thí nghiệm trên hiện trường sẽ được lậpthành biên bản và là cơ sở để kiểm tra báo cáo kết quả thínghiệm sau này

- TCXDVN326:2004

- TCXDVN358:2005

- TCXDVN359:2005

cọc KN

- Các công tác kiểm tra đều được xác nhận lên nhật ký cọc

Nội dung nhật ký cọc được lập dựa trên hồ sơ thiết kế, cácbước thi công và tiêu chí kỹ thuật

- Mẫu nhật ký cọc tham khảo phụ lục, chỉ được sử dụng khicác bên thống nhất ban hành

+ Kết quả thí nghiệm kiểm định chất lượng cọc đạt yêu cầu

+ Kết quả nén mẫu bê tông của 03 tổ mẫu đạt yêu cầu

+ Và các căn cứ khác theo TCXDVN 371 :2006Ghi chú : Công tác nghiệm thu phải ghi rõ chưa bao gồm nghiệm thu công tác phá đầu cọc và tọa độ đầu cọc sau khi phá bê tông

Trang 37

1 Thép - Loại thép sử dụng trên công trường tuân thủ theo đúng

chủng loại hồ sơ thiết kế đã chỉ định

- Cốt thép nhập về công trường phải có đủ chứng chỉ chấtlượng của nhà sản xuất Số lô, ngày sản xuất phải trùng vớimác thép thực tế

- Thép phải đảm bảo còn mới, không bị hoen rỉ làm ảnhhưởng đến chất lượng

- Cốt thép được kiểm tra theo phiếu giao hàng, mỗi lô thépnhập về theo phiếu giao hàng phải được lấy mẫu tại hiệntrường đưa về kiểm tra tại các phòng thí nghiệm vật liệu xâydựng có tư cách pháp nhân (có dấu LAS hoặc VILAS ) nếuđạt các yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ thiết kế mới được phépđưa vào sử dụng Số lượng mẫu thử tuân thủ theo đúngTCVN 1651 : 2008 Các thông số kỹ thuật cần kiểm tra sẽđược TVGS chỉ định đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong hồ

sơ thiết kế

- Thép được nghiệm thu khi:

+ Có chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất phù hợp vớiyêu cầu thiết kế;

+ Có hình dạng, mẫu mã, kí hiệu đúng với quy định của nhàsản xuất;

+ Có kết quả thí nghiệm kiểm tra phù hợp với các tiêuchuẩn hiện hành và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm do nhàsản xuất công bố;

+ Được bảo quản tốt, không bị hoen rỉ hoặc hư hỏng

- TCVN 1651:2008

2 Bê tông - Kiểm tra năng lực nhà cung cấp bê tông khi sử dụng bê

tông thương phẩm

+ Đơn vị thi công phải trình Chủ đầu tư, TVGS các trạm bê

tông thương phẩm sẽ sử dụng (tối thiểu 2 trạm), trong đó

phải đầy đủ hồ sơ của trạm trộn gồm:

• Giấy phép đăng ký kinh doanh

• Hồ sơ năng lực của trạm trộn

• Giấy kiểm định của trạm trộn

• Thiết kế cấp phối

+ Tư vấn giám sát sẽ tiến hành kiểm tra năng lực thực tếtrạm trộn về thiết bị, khả năng cung cấp…

- Kiểm tra thiết kế cấp phối bê tông:

+ Lập biên bản lấy mẫu thí nghiệm các thành phần hỗn hợp:

Xi măng, cát, đá… Kiểm tra phụ gia sử dụng

- TCVN 4453:1995

- TCXDVN313:2004

- TCXDVN354:2005

- TCXDVN326:2004

Trang 38

+ Chứng kiến công tác trộn, kiểm tra độ sụt và duy trì độsụt, lấy mẫu thí nghiệm.

+ Kiểm tra kết quả nén mẫu bê tông R7, R28Sau khi kiểm tra hồ sơ, hiện trường và có kết quả thí nghiệmthành phần vật liệu, mẫu bê tông cấp phối… TVGS lập biênbản kiểm tra, trình chủ đầu tư phê duyệt nhà cung cấp bêtông nếu kết quả kiểm tra đạt yêu cầu Bê tông chỉ được sửdụng khi có sự phê duyệt của chủ đầu tư

liệu khác - Các vật liệu khác bao gồm: Roăng chống thấm, vật liệutăng cứng bề mặt…

- Vật liệu trước khi nhập về công trường phải được CĐT phê duyệt chủng loại, màu sắc…

- Phải có chứng chỉ chất lượng lô hàng của nhà sản xuất kèm theo công bố chất lượng của cơ quan quản lý nhà nước

- TVGS kiểm tra khối lượng nhập về theo đợt

- TVGS tiến hành lập biên bản lấy mẫu vật liệu đem thínghiệm kiểm tra chất lượng và tiến hành lấy mẫu theo yêucầu hoặc nghi ngờ chất lượng

Theo tiêuchuẩn vậtliệu của đốitượng

- Trình tự thi công mỗi phương pháp có khác nhau, tuynhiên đều có các bước thi công chính sau:

+ Đào đất, copha đất+ Phá đầu cọc+ Định vị tim trục+ Bê tông lót móng

+ Cốt thép, copha, bê tông (móng, tầng hầm)

- Để thuận tiện, Đề cương TVGS thể hiện theo các mục cơbản như trên

2 Đào đất - Kiểm tra cao độ hiện trạng trước khi đào đất để xác định

khối lượng đào và lấp

- Kiểm tra quá trình thi công tuân thủ biện pháp thi côngđược duyệt

- Xem xét khả năng mất ổn định của nền đất có khả nănggây chuyển vị ảnh hưởng đến công trình lân cận và chấtlượng và an toàn lao động cho công trình Nếu có nguy cơlàm ảnh hưởng đến chất lượng công trình và công trình lâncận phải thông báo cho các bên để thống nhất giải pháp thicông phù hợp

TCVN 4447: 1987

Biện pháp thicông

TCXDVN309:2004

Trang 39

- Cao độ đáy hố móng, kích thước hố đào theo đúng biệnpháp thi công và đảm bảo thi công móng đạt yêu cầu.

- Kiểm tra các công tác đảm bảo an toàn trong quá trình thicông đào đất: Taluy, biện pháp chống lở thành vách, hố thunước mưa, vệ sinh môi trường khi vận chuyển…

- Kiểm tra các yêu cầu pháp lý về hợp đồng vận chuyển, bãiđổ…

- Đối với đào Topdown, thời gian đào theo quy định theobiện pháp thi công và phải đảm bảo thời gian tháo copphasàn theo bảng 3 tiêu chuẩn TCVN 4453:1995 Đào phải đảmbảo an toàn trong thi công, tuyệt đối không được va chạmvào kết cấu đã thi công và hệ thép chờ…

cọc

Sau khi đào đất, kiểm tra cao độ dừng đổ thực tế của cọc

Trong trường hợp thấp hơn yêu cầu thiết kế thì lập biên bảnyêu cầu đập đầu cọc bằng chiều dài thiết kế quy định, tiếnhành đổ bù lại đến cos thiết kế

- Nhà thầu phải lập biện pháp phá đầu cọc đảm bảo khôngảnh hưởng đến chất lượng cọc (Cao độ phá máy, cao độ phábằng búa tay…)

- Kiểm tra cao độ đầu cọc sau khi phá

- Kiểm tra chất lượng đầu cọc sau khi phá

Công tác kiểm tra đập đầu cọc được tiến hành bằng mắtthường, máy thủy bình Trong trường hợp nghi ngờ, có thểkhoan lấy mẫu bê tông đầu cọc để đánh giá chất lượng bêtông đầu cọc

TCXDVN 326:2004TCXDVN 309:2004

tim, trục

công trình

Theo các mốc được giao theo biên bản bàn giao mốc và hồ

sơ thiết kế, yêu cầu nhà thầu thi công phải định vị và gửi timtrục công trình để kiểm tra theo dõi trong quá trình thi công

- Yêu cầu nhà thầu thi công đánh dấu tim, trục và kích thướcmóng lên bề mặt bê tông lót móng, dầm móng

TCXDVN 309:2004

cốt thép

(Móng,

tầng hầm)

- Kiểm tra công tác Bảo quản cốt thép :

Cốt thép tại công trường trước và sau khi gia công phảiđược che phủ, bảo quản đảm bảo không bị han gỉ, bámbẩn Nếu cốt thép bị bám bẩn, han gỉ nhà thầu phải có biệnpháp làm vệ sinh, đánh gỉ trước khi tổ chức nghiệm thu

- Kiểm tra công tác Gia công cốt thép :

Cốt thép phải được cắt uốn phù hợp với hình dáng, kích

TCVN4453:1995

Trang 40

tiến hành kiểm tra theo từng lô Mỗi lô gồm 100 thanh théptừng loại đã cắt và uốn, cứ mỗi lô lấy 5 thanh bất kì để kiểmtra Trị số sai lệch không vượt quá các giá trị ghi ở bảng 4TCVN 4453:1995.

- Kiểm tra chi tiết chờ

Thép chờ móng, sàn tầng hầm trong tường vây phải đượclấy ra và nắn thẳng Trong trường hợp đứt gãy hoặc khôngđảm bảo kích thước, vị trí thì phải khoan cấy bổ sung

- Kiểm tra Lắp dựng cốt thép bao gồm :

+ Kiểm tra sự tuân thủ yêu cầu thiết kế về đường kính, sốlượng

+ Kiểm tra các chi tiết đặt chờ

+ Kiểm tra chiều dày lớp bảo vệ theo quy định

+ Kiểm tra chiều dài mối nối, vị trí mối nối theo hồ sơ thiết

kế và tiểu chuẩn TCVN 4453:1995

+ Kiểm tra công tác vệ sinh thép, mức độ han rỉ…

+ Kiểm tra sai số trong lắp dựng Sai số không được vượtquá quy định tại bảng 9 TCVN 4453:1995

copha

(Móng,

tầng hầm)

a) Mục tiêu và nội dung giám sát:

Mục đích của giám sát công tác giàn giáo, cốp pha là đểđảm bảo rằng:

- Hệ thống giàn giáo, cốp pha có đủ cường độ để chịu cáctải trọng thi công;

- Độ cứng của ván khuôn đảm bảo cho kích thước củakết cấu BT/BTCT không bị sai lệch quá mức cho phép;

- Giàn giáo và cốp pha đảm bảo độ ổn định;

- Bề mặt ván khuôn sạch, phẳng;

Vật liệu ván khuôn không làm ảnh hưởng xấu đến chấtlượng bê tông Các nội dung cần giám sát bao gồm:

- Kiểm tra thiết kế giàn giáo, cốp pha;

- Giám sát công tác lắp dựng giàn giáo, cốp pha;

- Nghiệm thu giàn giáo, cốp pha;

- Giám sát công tác tháo dỡ giàn giáo, cốp pha

Lưu giữ tài liệu về giàn giáo, cốp pha: Tài liệu thiết kế giàngiáo, cốp pha, cácghi chép về sử dụng vật liệu, quá trình lắpdựng và tháo giàn giáo, cốp pha phải được lưu giữ cùng với

hồ sơ hoàn công công trình

b) Kiểm tra thiết kế giàn giáo, cốp pha:

Giàn giáo, cốp pha phải được thiết kế Mục đích của việckiểm tra thiết kế giàn giáo, cốp pha là để khẳng định:

- Vật liệu: đủ cường độ và độ cứng, nhẹ và ổn định thểtích trong quá trình sử dụng;

- Thiết kế: đảm bảo cường độ chịu lực, đảm bảo độ cứng,

ổn định trong quá trình lắp dựng và tháo dỡ và dễ lắpdựng và tháo dỡ;

TCVN4453:1995

Ngày đăng: 19/11/2017, 08:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w