Đây là bộ hồ sơ nghiệm thu cọc khoan nhồi cực kỳ hay, áp dụng cho tất cả các công trình hiện nay, áp dụng VBA cực kỳ chuyên nghiệp, chỉ cần 1 cú click chuột là in ngay cả đống hồ sơ. > Các bạn tải file có kèm theo hồ sơ nghiệm thu nhé Đánh giá công việc xây dựng đã thực hiện:a. Về tài liệu làm căn cứ nghiệm thu: Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được duyệt theo QĐ số: ..............và những thay đổi thiết kế được chấp thuận theo QĐVăn bản:.......................... Chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo Hợp đồng xây dựng. Các tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng: (Ghi rõ các tiêu chuẩn áp dụng) Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị liên quan đến đối tượng nghiệm thu (đính kèm nếu có). Các tài liệu khác có liên quan đến đối tượng nghiệm thu.b. Về khối lượng công việc xây dựng: Chiều dài lồng thép …..…m Đường kính lồng thép, …….m Phương pháp liên kết Số mối nối Thép chủ: Thép đai: Thép gia cường, định vị Cao độ đỉnh cốt thép: Ống siêu âm, chiều dài: Số mối nối ống siêu âm Ống chờ khoan kiểm tra số mối nối ống kiểm tra: Số lượng con lăn định vịc. Về chất lượng công việc xây dựng: Kiểm tra lại lắng đáy hố khoan:……ĐạtKhông đạt so với Hồ sơ thiết kế, Chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo HĐXD và các tiêu chuẩn áp dụng.c. Các ý kiến khác nếu có: 5. Kết luận:Chấp nhận nghiệm thu, cho phép triển khai các công việc tiếp theo.6. Phụ lục kèm theo (nếu có): Ghi tên phụ lục kèm theo (nếu có)
Trang 1o0o ThuyÕt minh biÖn ph¸p tæ chøc thi c«ng
TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÚC DẦM BẢN BTCT DƯL, L=21M
CÔNG TRÌNH: CẦU XÓM XIẾC, LÝ TRÌNH KM1+929.23
DỰ ÁN: NÂNG CẤP, MỞ RỘNG ĐƯỜNG TỈNH QUẢNG NGÃI - CHỢ CHÙA
Địa điểm xây dựng: huyện Tư Nghĩa và huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi
Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh.
Tư vấn thiết kế: Công ty CP Tư vấn xây dựng Công trình Thiên Phúc.
Tư vấn giám sát : Liên danh Công ty CP tư vấn XDCT Trường Thành – Công ty CP tư vấn XD&ĐT Quảng Ngãi.
Nhà thầu thi công: Liên danh Công ty CP Đầu tư Phát triển Hợp Nghĩa – Công ty CP Đầu tư và Phát triển hạ tầng 179 – Công ty CP xây dựng Giao thông Quảng Ngãi – Công ty TNHH Xây dựng và Thương
mại Tín Nghĩa
Hình thức đầu tư: Đầu tư nâng cấp, mở rộng.
Quảng ngãi, tháng năm 2019
Trang 2CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
I Thông tin về dự án.
1 Tên dự án: Nâng cấp, mở rộng đường tỉnh Quảng Ngãi - Chợ Chùa.
2 Loại và cấp công trình:
- Loại công trình: Công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật
- Cấp công trình: Cấp II
3 Địa điểm xây dựng: Huyện Tư Nghĩa và huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi.
4 Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh.
5 Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
6 Tư vấn thiết kế: Công ty CP Tư vấn xây dựng Công trình Thiên Phúc.
7 Hình thức đầu tư: Đầu tư nâng cấp, mở rộng.
II Các quy trình, quy phạm và định hình áp dụng.
1 Qui trình, quy phạm áp dụng.
1.1 Qui trình, quy phạm khảo sát.
- Quy trình khảo sát đường ô tô 22 TCN 263-2000;
- Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu 22TCN 262-2000;
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng lưới độ cao QCVN 11:2008/BTNMT;
- Công tác trắc địa trong xây dựng – yêu cầu chung TCVN 9398-2012;
- Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình TCXDVN 364:2006;
- Quy phạm đo vẽ địa hình theo tiêu chuẩn ngành 96TCN 43-90;
- Quy trình khoan thăm dò địa chất TCVN 9437:2012;
- Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh (CPT và TCPU) TCVN 9352:2012;
- Quy phạm khảo sát và tính toán thủy văn 22TCN 220-95;
- Tiêu chuẩn tính toán đặc trưng dòng chảy lũ TCVN 9845:2013;
1.2 Qui trình, quy phạm thiết kế, thi công và nghiệm thu.
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam ban hành theo Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14 tháng 12 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Đường đô thị - yêu cầu thiết kế TCXDVN 104:2007;
- Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế TCVN 4054-2005;
- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-06
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô ( Phần nút giao) 22TCN 273-01;
- Tiêu chuẩn khe co giãn cao su AASHTOM297-96 và AASHTOM183-96;
- Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô TCVN 8859:2011
- Thông tư 06/2016/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ
- Thông tư 84/2014/TT-BGTVT quy định về tổ chức giao thông và đặt biển báo hiệu hạn chế trọng lượng xe qua cầu đường bộ
- Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BGTVT năm 2016 hợp nhất Nghị định quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Văn bản hợp nhất 16/VBHN-BGTVT năm 2017 về hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định 11/2010/NĐ-CP về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Thông tư 37/2018/TT-BGTVT quy định về quản lý vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ
- Luật bảo vệ môi trường 2014 số 55/2014/QH13
- Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường 18/2015/NĐ-CP
- Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - Mức ồn tối đa cho phép TCVN 5949:1998
- Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và chất vô cơ TCVN 5939:2005
- Luật bảo vệ môi trường 2014 số 55/2014/QH13
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3890:2009 về phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - trang bị, bố trí, kiểm tra và bảo dưỡng
Trang 3- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5040:1990 về thiết bị phòng cháy và chữa cháy - Ký hiệu hình vẽ dùng trên sơ đồ phòng cháy
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06:2010/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình
- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép TCVN 5574:2012;
- Thép cốt bê tông - Mối nối bằng dập ép ống – Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu TCVN 6285:1997
- Thép cốt bê tông - Thanh thép vằn TCVN 5709:1993
- Thép cốt bê tông cán nóng ASTM A416
- Thép dùng trong bê tông cốt thép –Phương pháp thử và uốn lại TCVN 6287:1997
- Thép kết cấu dùng cho cầu ASTM A709M
- Nước dùng trong xây dựng - Các phương pháp phân tích hóa học TCXD 81:1991
- Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506:2012
- Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô – Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011
- Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu TCVN 9377:2012
- Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006
- Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn – Phương pháp thí nghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và khả năng chống nứt TCVN 9347:2012
- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4453:1995
- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, điều kiện thi công và nghiệm thu TCVN 9115:2012
- Kết cấu BT&BTCT, hướng dẫn công tác bảo trì TCVN 9343:2012
- Kết cấu BT&BTCT, hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt dưới khí hậu nóng ẩm TCVN 9345:2012
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện QCVN 01:2008/BCT
- Tiêu chuẩn thi công cầu TCCS 02:2010/TCĐBVN
- Tiêu chuẩn kỹ thuật cho vật liệu đàn hồi khe co giãn AASHTO M297-06
- Tiêu chuẩn thí nghiệm cọc bằng phương pháp tải trọng động PDA ASTM D4945-00
- Tiêu chuẩn thí nghiệm xác định cường độ của bê tông AASHTO T22
- Hợp chất bảo dưỡng bê tông AASHTO M148-91
- Tiêu chuẩn kỹ thuật gối cầu cao su cốt bản thép không có tấm trượt trong cầu đường bộ - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN 10308:2014
- Sản phẩm bê tông dự ứng lực trước - Yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu TCVN 9114:2012
- Thép cốt bê tông dự ứng lực - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6284:1997
- Phương pháp xung siêu âm xác định độ đồng nhất của bê tông cọc khoan nhồi TCVN 9396:2012
- Phương pháp thử tải cọc bằng tải trọng ép dọc trục TCVN 9393:2012
- Quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu bê tông dự ứng lực 22TCN 247:1998
- Yêu cầu kỹ thuật - Bộ neo bê tông dự ứng lực 22TCN 267-2000
- Tiêu chuẩn kỹ thuật gối cầu cao su cốt bản thép AASHTO M251-06 ASTM D4014
- An toàn thi công cầu TCVN 8774:2012
- Cọc khoan nhồi, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 9395:2012
- Cọc – Thí nghiệm kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến dạng nhỏ TCVN 9397:2012
- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4453:1995
- Kết cấu bê tông cốt thép – Phương pháp điện từ xác định chiều dày bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép trong bê tông TCVN 9356:2012
- Quy trình thi công bê tông dưới nước bằng phương pháp vữa dâng TCVN 9984:2013
- Các quy trình, quy phạm khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu khác có liên quan
2 Định hình tham khảo.
- Cống tròn 533 – 01 – 01; 533 – 01 – 02; 78 - 02X
- Cống vuông lắp ghép 86 – 04X
Trang 4- Tường chắn 86 – 06X.
- Các thiết kế được áp dụng ở các dự án khác
3 Quy mô xây dựng dự án.
- Chiều dài tuyến: L=4913,81m
- Chiều dài chiếm dụng thuộc dự án: Khu dân cư trục đường Bàu Giang – Cầu Mới lý trình: Km0+026 – Km0+194,8
- Chiều dài chiếm dụng thuộc dự án: Khu dân cư Nghĩa Điền lý trình: Km0+842,21 – Km1+138,80
- Điểm đầu: Tại Km0+26.00 (giao với điểm cuối dự án Đường Nguyễn Công Phương nối dài) thuộc địa phận xã Nghĩa Điền, huyện Tư Nghĩa
- Điểm cuối: Giao với đường trung tâm huyện Nghĩa Hành tại (Km4+939,81) thuộc thị trấn Chợ Chùa – huyện Nghĩa Hành;
Các thông số kỹ thuật chủ yếu của tuyến:
I Nền, mặt đường
1 Cấp, loại đường 1.1 - Đoạn Km0+194,8 – Km4+508(TCVN4054-2005) Cấp III (đồng bằng) 1.2 - Đoạn Km4+508 – Km4+939,81(TCXDVN104-2007) Loại đường phố chính đô thị thứ yếu
5.1 - Đoạn Km0+194,8 – Km4+508
5.2 - Đoạn Km4+508 – Km4+939,81
II Công trình thoát nước
1 Thoát nước ngang
1.1 Tải trọng thiết kế
1.3 Tần suất thiết kế cầu
Trang 52 Thoát nước mưa Theo quy hoạch
Tải trọng thiết kế
*** Nội dung thiết kế (Phần cầu Xóm Xiếc).
Hiện trạng cầu :
- Chiều dài cầu : L= 21x2=42 m
- Khổ cầu B=7,5 m
- Móng mố, trụ cầu được thiết kế là mố trụ dẻo đặt trên hệ cọc BTCT.
- Hiện trạng mặt cầu, mố cầu, dầm cầu, trụ cầu còn sử dụng tốt
* Giải pháp thiết kế mở rộng nối cầu:
Hiện trạng hai bên phải tuyến là nhà dân, bên trái tuyến là rừng cây keo nên để giảm bớt chi phí đền bù giải tỏa ta chọn phương án tuyến là mở rộng qua bên phải tuyến Do đó chọn phương án mở rộng bên phải tuyến cùng với phương án mở rộng nền đường
Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:
+ Quy mô: Vĩnh cữu; tận dụng cầu cũ và mở rộng ra bên phải tuyến (cụ thể xem bản vẽ)
+ Tần suất thiết kế: P=1%
+ Mặt cắt ngang cầu B = (2x6,25+0,6+0,5x2(bên) = 14,1m
+ Tải trọng thiết kế: HL93, đoàn người 300Kg/m2
+ Khổ thông thuyền: Không thông thuyền,không xét cây trôi
* Kết cấu công trình phần cầu cũ:
+ Tận dụng cầu cũ tăng cường lớp phủ mặt cầu với kết cấu từ trên xuống như sau:
- Bê tông nhựa (BTNC 12,5) dày 7cm
- Tưới nhựa dính bám TCN 0,5 Kg/m2
- Lớp chống thấm Radcon Fomula7
- Lớp BTCT 30 Mpa dày (10 – 23)cm
- Mặt cầu cũ
* Kết cấu công trình phần mở rộng cầu mới:
- Kết cấu phần trên:
+ Dùng dầm BTCT DƯL lắp ghép L=21M Mặt cắt ngang gồm 7 phiến dầm đặt cách nhau 1m, chiều cao dầm 0,8m, bê tông dầm 40Mpa
+ Bê tông nhựa (BTNC 12,5) dày 7cm
+ Tưới nhựa dính bám TCN 0,5Kg/m2
+ Lớp chống thấm Radcon Fomula7
+ Lớp BTCT 30Mpa dày (10~23)cm
+ Gối cầu dùng gối cao su lỏi thép (150x180x28)mm
+ Trên mỗi nhịp bố trí 6 ống thoát nước D110mm
+ Dốc ngang cầu 2 mái i=2%
+ Dốc dọc cầu i=0%
Trang 6- Kết cấu phần dưới:
+ Kết cấu 2 mố Mo và M1: Móng mố, thân nố, tường ngực, tường cánh mố bằng BTCT 30 Mpa đá 1x2 Móng mố là móng cọc khoan nhồi, đường kính cọc D=1000mm Sau mỗi mố bố trí bản dẫn đổ tại chỗ
bằng BTCT 25Mpa Gia cố tứ nón mố bằng bê tông 12Mpa đá 2x4, tường chắn bê tông 12Mpa đá 2x4
-Kết cấu trụ:
+ Móng trụ, thân và xà mũ trụ bằng BTCT 30Mpa đá 1x2.Móng trụ là móng cọc khoan nhồi, đường kính D=1000mm
-Kết cấu khác:
+ Đường hai đầu cầu theo tiêu chuẩn chung của tuyến
+ Gia cố mái taluy đầu cầu và tứ nón bằng bê tông 12Mpa đá 2x4 dày 15cm
+ Chân khay, tường chắn bê tông 12 Mpa đá 2x4, cứ 5m bố trí khe lún rộng 1 cm và cứ 2m bố trí 1 ống thoát nước D50 cho chân khay và D100 cho tường chắn Bố trí biển báo, hộ lan mềm hai đầu cầu.
+ Đóng cọc tre gia cố móng tường chắn, chân khay có đường kính cọc D10cm, L= 3m; mật độ 16 cọc/m2; phạm vi đóng cọc tre cách mép ngoài đế móng tối thiểu 50cm
+ Phía sau mố được thay bằng cát đầm chặt K95 nhằm thoát nước tốt
Trang 7CHƯƠNG 2: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CễNG
i Những căn cứ lập biện pháp tổ chức thi công.
- Căn cứ vào hồ sơ mời thầu của chủ đầu t và hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công đợc duyệt.
- Căn cứ kết quả thực tế khảo sát hiện trờng, tổng mặt bằng công trình, đờng giao thông, nguồn cung cấp vật t, nguồn cấp điện, cấp nớc và các điều kiện cho xe, máy hoạt động phục vụ thi công công trình
- Căn cứ vào năng lực tài chính, thiết bị, lực lợng thi công, trình độ kỹ thuật, tay nghề của đội ngũ cán bộ công nhân viên của nhà thầu chúng tôi
- Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chớnh phủ : Về quản lý chất lượng và bảo trỡ cụng trỡnh xõy dựng ; và Thụng tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xõy dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trỡ cụng trỡnh xõy dựng
- Biện pháp thi công đợc lập nhằm đảm bảo thi công các hạng mục công trình theo đúng Hồ sơ thiết kế đã đợc duyệt, tiến độ thi công hợp lý, mặt bằng bố trí thuận tiện, thực hiện nghiêm túc các quy trình, quy phạm, đáp ứng mọi chỉ tiêu về chất lợng, kỹ, mỹ thuật công trình
- Đồng thời đảm bảo tuyệt đối an toàn cho ngời, vật t, thiết bị và công trình trong quá trình thi công Thực hiện tốt công tác giữ gìn an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi tr ờng trong phạm vi thi công và toàn khu vực
II Biện phỏp tổ chức thi cụng.
A Thi cụng bệ đỳc dầm.
1 Thi cụng mặt bằng bói đỳc, bói chứa dầm.
- Vị trớ mặt bằng bói đỳc, bói chứa dầm là đồng ruộng, do đú trước khi thi cụng mặt bằng, dựng mỏy ủi tiến hành san dọn, búc lớp đất hữu cơ bề mặt Sau đú mới tiến hành đắp đất đến cao độ và lu lốn đạt độ chặt theo yờu cầu
- Phạm vi mặt bằng bao gồm: bói chứa và gia cụng thộp, bệ đỳc, đường sàn đường kờ dầm, đường cụng vụ ra vào, đường phục vụ xe đổ bờ tụng dầm sẽ được trải thờm 1 lớp CPĐD loại II dày 20cm
- Riờng đối với mặt bằng bệ đỳc dầm, phạm vi 2 đầu bệ đỳc sẽ được gia cố nền đất với thứ tự từ dưới lờn như sau:
+ Lu lốn nền đất đạt K98 dày 30cm
+ Lớp đệm CPĐ D loại II dày 20cm
+ Lớp bờ tụng đệm 25Mpa dày 20cm
- Kiểm tra nghiệm thu hoàn thiện mặt bằng bói đỳc, bói chứa, đường sàn và đường kờ dầm
2 Thi cụng lắp đặt bệ đỳc dầm.
- Bệ đỳc dầm được tổ hợp cỏc khối BTCT và hệ thộp hỡnh
- Trỡnh tự thi cụng lắp đặt bệ đỳc dầm như sau:
+ Tiến hành lắp dựng cốt thộp,vỏn khuụn và đổ bờ tụng bệ đỳc
+ Lắp đặt hệ dầm kớch căng kộo cỏp
+ Tiến hành hàn liờn kết hệ dầm kớch với bệ căng bờ tụng để tạo ra 1 hệ cố định
+ Lắp đặt hệ vỏn khuụn đỏy, vỏn khuụn thành dầm bản
+ Thi cụng lắp đặt hệ sàn thao tỏc phục vụ thi cụng
- Kiểm tra nghiệm thu hoàn thiện bệ đỳc dầm
B Thi cụng đỳc dầm bản BTCT DƯL, L=21m.
1 Yờu cầu về vật liệu thi cụng.
1.1 Xi măng.
- Dựng loại xi măng PCB40 cho tất cả cỏc loại kết cấu
- Xi măng Pooclang theo tiờu chuẩn TCVN2682-2009
- Xi măng Pooclang hỗn hợp theo tiờu chuẩn TCVN6260-2009
- Chất lượng xi măng được thớ nghiệm theo TCVN 6016(ISO) 1995-TCVN 679-1989 Kết quả thớ nghiệm phải đạt yờu cầu kỹ thuật theo cỏc chỉ tiờu sau đõy:
+ Cường độ chịu nộn(TCVN 6016-95) R28 ngày khụng nhỏ hơn 400kg/cm2 và R 3 ngày khụng nhỏ hơn 180kg/cm2
+ Thời gian đụng kết: TCVN 6017-1995 (ISO 9597-1989)
+ Bắt đầu đụng kết khụng dưới 45 phỳt
+ Kết thỳc đụng kết khụng dưới 170 phỳt
+ Ổn định theo phương phỏp LE Chatelier <10mm
+ Hàm lượng SO3(TCVN 141-1998) khụng lớn hơn 3,5%
+ Độ nghiền mịn(TCVN 4030-85) Phần cũn lại trờn sàng 0.08mm khụng lớn hơn 12%
Trang 8+ Không sử dụng xi măng vón cục, bị ẩm, lưu kho trên 3 tháng Các lô xi măng đến công trường phải được thí nghiệm đầy đủ và đạt các yêu cầu kỹ thuật của thiết kế đề ra mới được sử dụng
1.2 Cát
- Cát dùng để đổ bê tông: Có mô đun độ lớn, khối lượng thể tích xốp, lượng hạt nhỏ hơn 0,14mm, đường biểu diễn thành phần hạt, các chỉ tiêu về hàm lượng sắt, các hạt trên 5mm, muối, mica, bùn, tạp chất hữu cơ theo TCVN 7570-2006
- Cát dùng chế tạo vữa không được lẫn quá 5% khối lượng các hạt có kích thước lớn hơn 5mm
- Hàm lượng bụi sét không vượt quá 3% đối với bê tông cấp thấp hơn hoặc bằng B30 và 10% đối với vữa
- Phần cát hạt trung phải đảm bảo chỉ tiêu của tầng đệm cát cát như sau:
- Cát phải là loại cát có tỷ lệ hữu cơ ≤5% cỡ hạt lớn hơn 0.25mm chiếm trên 50%, cỡ hạt nhỏ hơn 0.08mm chiếm ít hơn 5% và phải thỏa mãn một trong hai điều kiện sau:
D60/D10 >6 hoặc (D30)2/(D10*D60)>1 và <3, trong đó:
D30: Kích cỡ hạt mà lượng chứa các cỡ nhỏ hơn nó chiếm 30%
D10: Kích cỡ hạt mà lượng chứa các cỡ nhỏ hơn nó chiếm 10%
D60: Kích cỡ hạt mà lượng chứa các cỡ nhỏ hơn nó chiếm 60%
1.3 Đá dăm đổ bê tông.
- Dùng đá dăm tiêu chuẩn 1x2, 2x4, 4x6 có cường độ chịu nén của đá không nhỏ hơn 600daN/cm2, hàm lượng bụi sét đối với bê tông cấp từ B15 đến B30 không vượt quá 2%, các yêu cầu chi tiết khác phải phù hợp với TCVN 7570-2006 và TCVN 7572-2006
Thành phần hạt đối với cốt liệu lớn Kích thước lỗ
sàng (mm) Lượng sót tích lũy trên sàng, & khối lượng, ứng với kích thước hạt liệu nhỏ nhất và lớn nhất (mm)
-1.4 Nước.
- Nước đổ bê tông là nước giếng khoan, mẫu nước phải được kiểm tra trước khi dùng trộn bê tông, đảm bảo tuân thủ TCXDVN 302 – 2004:
+ Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ
+ Không có màu
+ Các thành phần hóa học trong nước phải thỏa mãn các chỉ tiêu sau:
+ Lượng hợp chất hữu cơ không vượt quá 15mg/lít
+ Tổng lượng các chất muối : < 100mg/lít
+ Hàm lượng ion SO4 : < 3.500mg/lít
+ Hàm lượng ion CLo : < 100mg/lít
+ Độ PH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5
1.5 Thép.
- Cốt thép thường : Sử dụng cốt thép loại A-I và A-II phù hợp với TCVN 1651-2008 Thép các loại đều dùng thép sản xuất trong và ngoài nước của các nhà máy đã được cấp chứng chỉ sản xuất theo qui mô công nghiệp
1.6 Ván khuôn
- Đảm bảo kích thước hình dáng theo kết cấu của thiết kế, đảm bảo cường độ, độ cứng, độ ổn định trong mọi giai đoạn chế tạo của cấu kiện bê tông
- Đảm bảo chế tạo, lắp ráp, tháo dỡ một cách dễ dàng Định hình kích cỡ ván khuôn cho các ống cống theo đặc điểm riêng của công trình
- Đảm bảo độ bằng phẳng, mặt tiếp xúc với bê tông phải nhẵn, mối nối ván khuôn phải khít tránh chảy vữa Ximăng gây rỗ cho bê tông
- Độ võng của ván khuôn phải nhỏ hơn L/400 đối với các mặt quan trọng, các mặt khác phải nhỏ hơn L/250, L: chiều dài nhịp ván khuôn
- Gỗ dùng làm ván khuôn tối thiểu thuộc nhóm 4, độ ẩm <=25%, chiều dày không mỏng quá 20mm, bề rộng mỗi tấm không lớn hơn 15 – 18cm
Trang 9- Kiên cố, ổn định, cứng rắn và không bị biến hình khi chịụ tải trọng do trọng lượng và áp lực ngang của hỗn hợp Bê tông mới đổ cũng như tải trọng sinh ra trong quá trình thi công.
- Phải ghép ván khuôn kín, khít, phẳng các cạnh phải sắc góc với nhau và tránh không cho nước chảy ra Bảo đảm đúng hình dạng kích thước như thiết kế yêu cầu Các khe hở trong ván khuôn phải
được nhét kín bằng gỗ hoặc bao tải
- Bề rộng của tấm ván khuôn trực tiếp áp vào bê tông không nên rộng quá 15cm và bề dày không được nhỏ hơn 19mm để tránh cho ván khuôn khỏi bị vênh Khi độ ẩm thay đổi thì mỗi miếng ván ghép
phải đóng vào thành nẹp hay cột gỗ 2 cái đinh
- Thanh thép giữ cốt pha đổ bê tông được thiết kế cắt đứt nằm sâu trong bề mặt bê tông ít nhất 25mm sau khi dỡ bỏ cốt pha
2 Công tác chuẩn bị thi công.
2.1 Bệ căng cáp - ván khuôn thép:
- Bệ căng gồm các thanh thép hình liên kết với nhau bằng liên kết hàn
- Ván khuôn dầm khuôn thành, ván khuôn đáy và ván khuôn bịt đầu, được chế tạo bằng tổ hợp thép hình và thép tấm có sẵn trên thị trường, thường được sử dụng trong các kết cấu công trình phụ trợ từ trước đến nay, ván khuôn thép được gia công sẵn
- Khi chế tạo ván khuôn phải đảm bảo các yêu cầu sau:
o Sau khi gia công xong các chi tiết ván khuôn, mối hàn phải được mài nhẳn, mặt ván khuôn phải phẳng và nhẵn
o Toàn bộ phía ngoài ván khuôn thành và bệ căng sau khi gia công phải được sơn phủ chống sét
o Tất cả các công đoạn gia công, khi thành thành phẩm đều phải được nghiệm thu sơ bộ trước khi vận chuyển ra bãi đúc
- Các tấm khuôn đáy được gia công sẵn, sau đó vận chuyển ra bãi đúc để lắp ráp
- Sau khi lắp ráp hoàn thiện ván khuôn đáy, kiểm tra bằng máy kinh vĩ, thủy bình và thước thép Yêu cầu khi l p ráp ván khuôn áy nh sau: ắp ráp ván khuôn đáy như sau: đáy như sau: ư sau:
1 Sai số lắp dựng ván khuôn đáy
Chênh cao trong suốt chiều dài ± 10
- Chỉ được lắp ráp ván khuôn thành, khi đã kiểm tra và nghiệm thu hoàn thành ván khuôn đáy, các tấm ván khuôn thành sau khi gia công sẽ được vận chuyển ra bãi đúc và sẽ được nghiệm thu sơ bộ trước khi lắp đặt (về kích thước hình học, độ cong vênh, độ phẳng của các mối hàn …)
- Sau khi l p ắp ráp ván khuôn đáy như sau: đáy như sau: t ho n ch nh ván khuôn th nh, o đáy như sau: đáy như sau: c ki m tra b ng th ư sau: ớc thép 20 m, đảm bảo sai số không được vượt quá quy định sau: c thép 20 m, đáy như sau: ảm bảo sai số không được vượt quá quy định sau: m b o sai s không ảm bảo sai số không được vượt quá quy định sau: ố không được vượt quá quy định sau: đáy như sau: ư sau: ợc vượt quá quy định sau: ư sau: ợc vượt quá quy định sau: c v t quá quy đáy như sau: ịnh sau: nh sau:
1
Sai số cho phép các bộ phận khuôn về chiều dài, chiều rộng, đường chéo tấm thép
2
Sai số lắp dựng ván khuôn thành
- Về chiều dài giữa 2 mép trong ván khuôn đầu -10
Trang 10- Chiều rộng bản mặt cầu dọc theo 2 bên ± 5
3 Kiểm tra theo đường chéo (độ vuông góc) ±5
- Sau khi lắp ráp hoàn thiện ván khuôn thành và ván khuôn đáy, tiến hành lắp ráp mặt căng cáp
Mặt căng:
o Mặt căng bao gồm các tấm thép dày 25 mm được liên kết với nhau Để định vị các lỗ cáp theo thiết kế, tiến hành định vị và khoan lỗ 14 mm trên một tấm tole dày 20mm và liên kết cố định với mặt căng bằng hàn điện
o Yêu cầu khi chế tạo và lắp ráp mặt căng:
+ Cao độ giữa hai mặt căng cho một bệ căng phải nằm trên một đường thẳng
+ Các lỗ cáp trên một bệ căng phải được khoan lỗ chuẩn xác
+ Tim bệ căng phải trùng khớp tuyệt đối với tim dọc dầm
+ Đường hàn liên kết giữa mặt căng và bệ căng phải được kiểm tra kỹ trước khi tiến hành thử tải bệ căng
Thử tải bệ căng:
o Sau khi lắp ráp hoàn thiện khuôn và bệ căng, tiến hành thử tải bệ căng Yêu cầu thử tải và kiểm tra thử tải như sau:
+ Tiến hành xỏ cáp từ đầu bệ căng này đến đầu bệ căng kia, gắn các neo công tác ở 2 đầu bệ căng + Lực căng yêu cầu bằng 110 % so với lực căng thiết kế
+ Trình tự căng giống như trình tự căng cáp dầm
+ Tiến hành kiểm tra độ biến dạng của bệ căng sau mỗi cấp tải
+ Sau khi căng đến 110% lực căng thiết kế, tiến hành đo đạc độ biến dạng tổng thể của bệ căng Biến dạng tổng thể theo chiều dọc bệ căng không được vượt quá 5mm
+ Trong quá trình căng thử tải, phải thường xuyên kiểm tra các mối liên kết hàn, khi phát hiện những điều bất thường phải dừng ngay việc thử tải và có biện pháp xử lý
+ Bệ căng sau khi thử tải xong, được đánh giá đảm bảo yêu cầu thiết kế, mới được đưa vào sử dụng
2.2 Thiết bị cấp bê tông
- Trạm trộn bê tông: sử dụng bê tông thương phẩm
2.3 Thiết bị tạo dự ứng lực
- Sử dụng 2 bộ kích tạo dự ứng lực của nhà sản xuất OVM (một bộ dự phòng) Việc chọn thiết bị tạo dự ứng lực phải được tính toán cụ thể sao cho thiết bị phải tương thích với điều kiện thi công và tuân thủ theo quy định kỹ thuật của hồ sơ thiết kế
- Tất cả các thiết bị trước khi mang đến công trường phải đệ trình chứng chỉ xuất xưởng của nhà sản xuất
- Kiểm định tất cả các kích, thí nghiệm kích, đồng hồ, neo, nêm đồng bộ
3 Trình tự các bước thi công dầm.
3.1 Gia công và lắp đặt cốt thép thường:
3.1.1 Gia công cốt thép:
- Tất cả các cốt thép tròn trước khi gia công phải được nắn thẳng, chà rỉ sét (nếu có) sau đó được gia công bằng máy theo bản vẽ thiết kế và được chuyển đến vị trí cột buộc thành khung cốt thép
- Tất cả các công đoạn gia công cắt uốn đều phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án và các quy định của Nhà nước
3.1.2 Lắp đặt cốt thép:
- Các khung cốt thép cần phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật so với hồ sơ thiết kế về chủng loại, đường kính
3.1.3 Khoảng cách sai số cho phép của cốt thép quy định như sau:
Sai số khoảng cách giữa các thanh chịu lực so với thiết kế : ± 15 mm
Sai số khoảng cách cốt đai so với thiết kế : ± 10 mm
Chiều thẳng đứng, chiều ngang của cốt thép : ± 15 mm
(lệch so với chiều thẳng đứng hoặc chiều ngang)
Sai số bề dày lớp bê tông bảo vệ của cốt thép so với thiết kế : ± 5 mm
Khi nối hàn hoặc nối buộc cốt thép phải tuân theo quy định sau:
- Không nối ở các vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn cong