3.Yêu cầu dây chằng buộcThiết bị chằng buộc phải kéo được tàu cặp mạn vào cầu tàu khi có gió cấp V thổi vuông góc với mạn tàu.. Dây chằng buộc phải đủ bền đề chịu lực kéo lớn nhất củ
Trang 1ThiÕt bÞ ch»ng buéc
Trang 21 NHIỆM VỤ THIẾT BỊ CHẰNG BUỘC
1 NHIỆM VỤ THIẾT BỊ CHẰNG BUỘC
Trang 3 Ngoµi ra, thiÕt bÞ
1 NHIỆM VỤ THIẾT BỊ CHẰNG BUỘC
1 NHIỆM VỤ THIẾT BỊ CHẰNG BUỘC
Trang 4chằng
buộc
Cọc bích
Các bộ phận dẫn hướng dây
Bộ khóa dây
Tang cuộn dây
Tời quấn dây
2 Bộ phận chính của thiết bị chằng buộc
Trang 53.Yêu cầu dây chằng buộc
Thiết bị chằng buộc phải kéo
được tàu cặp mạn vào cầu tàu
khi có gió cấp V thổi vuông góc
với mạn tàu.
Dây chằng buộc phải đủ bền đề
chịu lực kéo lớn nhất của tời,
nhưng không quá bền để khi quá
tải, dây đứt trước, bảo vệ cho các
bộ phận khác.
Thiết bị chằng buộc phải thay đổi được chiều dài dây khi mớn nước của tàu thay đổi.
Dây chằng buộc phải đủ bền
đề chịu lực kéo lớn nhất của tời, nhưng không quá bền để khi quá tải, dây đứt trước, bảo
vệ cho các bộ phận khác
Dây có độ đàn hồi tốt để chịu được tải trọng động Nhẹ và đủ mềm, Chịu mài mòn
Chịu được môi trường khắc nghiệt trên tàu (nhiệt độ, nước biển, nắng,
ẩm mốc, v.v.)
Trang 61.Tàu cặp mạn vào cầu tàu, là cách
cặp bến phổ biến nhất, xếp dỡ hàng
dễ, hành khách lên xuống thuận lợi
nhưng chiếm nhiều chiều dài cầu
tàu, khi gió mạnh khó đưa tàu vào
2 Tàu cặp mũi hoặc đuôi vào cầu tàu, cách này chiếm ít chỗ ở cầu tàu nhưng khó xếp dỡ hàng hóa, ảnh hưởng đến sự điều động của các phương tiện khác.
4.CÁCH CẬP BẾN CỦA TÀU
Trang 74 BỐ TRÍ THIẾT BỊ CHẰNG BUỘC
Trang 9Tàu cỡ trung bỡnh
a Cỏc đặc điểm bố trớ chung
tời chằng buộc phía mũi thường kết hợp với tời neo
mỗi bên mạn đặt 1 ữ 2 cọc bích, bệ dẫn dây hoặc trụ dẫn tương ứng.
phía lái thường đặt tời chằng buộc đứng
Trang 10 Trên các tàu cỡ lớn tời chằng buộc được đặt riêng rẽ cả ở phía mũi và phía đuôi tàu, đồng thời cũng kết hợp tời neo - chằng buộc Ngoài ra còn bố trí các tời thu dây
a Cỏc đặc điểm bố trớ chung
Trang 11b đặc điểm bố trí từng loại tàu
Có thể dùng mọi dây chằng buộc
Thiết bị lái có thể đặt ở lái , mũi, giữa tàu
Các tàu nội thủy thường có bố trí chằng buộc giống nhau
Trang 12Tàu dầu
Tàu dầu chở các sản phẩm dầu mỏ loại 1 chỉ được dùng dây cáp thép ở boong mũi và boong lái, tuyệt đối không dùng dây cáp thép ở vùng khoang hàng Khi xếp dỡ hàng, chiều chìm của tàu thay đổi lớn hơn so với các tàu hàng khác
b đặc điểm bố trí từng loại tàu
Trang 14- Tính dây buộc tàu theo tải trọng lớn nhất kéo căng dây.
5 TÍNH TOÁN DÂY BUỘC TÀU
Trang 15 Lực căng lớn nhất :
Trong đó :
Ke = 0,2- 0,3: tùy vào điều kiện khai thác
: vận tốc tàu tại thời điểm buộc m/s
M : khối lượng tàu cùng lượng
Trang 18h : là trị số tính theo công thức sau :
Trang 19A : là trị số tính theo công thức sau :
Với
f : như trên
L1 : là chiều dài tàu đo trên đường nước chở hàng thiết kế ( đường nước ứng với trạng thái toàn tải ), từ mặt trước sống mũi đến mặt sau trụ lái hoặc 0,97 lần chiều dài đường nước chở hàng thiết kế lớn nhất, lấy giá trị nhỏ hơn (m)
Σh’’l : tổng các tích số của chiều cao h” và chiều dài l của thượng tầng, lầu, hầm nổi đặt trên boong liên tục trên cùng trong phạm vi chiều dài tàu
Trang 20 Nếu dây đơn dài không hơn 200m thì lực đứt của dây là :
Với a, b cho trong bảng sau :
Trang 21Tha nh
for lis
Trang 23DÂY CÁP THÉP
Trang 24DÂY CÁP SỢI TỔNG HỢP
Trang 27ThiÕt bÞ ch»ng buéc
Tời thu dây dùng để thu và giữ dây
Trang 31SỢI THỰC VẬT