1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trang thiết bị điện tàu 700TEU đi sâu nghiên cứu hệ thống điều khiển từ xa diesel máy chính và bước chân vịt

56 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 597,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khối A1 sẽ gửi tín hiệu ra chân 1XS6 cấp nguồn cho cuộn đóng XF27.5 MSB nhả chốt giữ lò xo.Lò xo mở thì ATM sẽ đua máy phát số 1 vào hoạt động cấp điện lên lưới.Cuộn giữ MN có điện giữ A

Trang 1

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi Các số liệu và kết quả trong đề tài là trung thực, chƣa đƣợc đăng trên bất kỳ tài liệu nào

Hải Phòng, ngày tháng năm 20

Sinh viên thực hiện

Lê Đắc Thắng

Trang 2

Lời nói đầu

Trong quá trình phát triển của nền kinh tế quốc dân, đi đôi với các lĩnh vực như: công nghiệp, nông nghiệp… thì ngành giao thông vận tải biển cũng chiếm một vị trí quan trọng ở mỗi quốc gia Đó là mạch máu giao thông nối liền các vùng kinh tế của một đất nước và các nước trên thế giới với nhau

Đất nước ta có bờ biển dài, trải dọc từ Bắc tới Nam, lại có nhiều sông ngòi Đó là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành vận tải biển Mặc dù trong thời điểm hiện tại, chúng ta đang khắc phục dần nền kinh tế bị suy thoái Nhưng trong tương lai không xa, ngành đóng tàu cũng như vận tải tàu biển sẽ khôi phục lại thế mạnh vốn có của nó

Trong quá trình học tập và rèn luyện tại khoa Điện-Điện tử tàu biển của trường Đại học Hàng Hải, em rất vinh dự và thấy rõ trách nhiệm của mình trong học tập cũng như việc phục vụ cho ngành giao thông vận tải biển trong tương lai

Sau khi học tập và rèn luyện tại trường cùng quá trình thực tập tại các nhà máy và đặc biệt là quá trình thực tập tốt nghiệp tại nhà máy đóng tàu Nam Triệu,

em được khoa Điện - Điện tử tàu biển giao cho đề tài thiết kế tốt nghiệp: Trang thiết bị điện tàu container 700 teu Đi sâu nghiên cứu hệ thống điều khiển từ xa Diesel máy chính và chân vịt biến bước

Qua quá trình học tập và nỗ lực nghiên cứu của mình với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Tô Văn Hưng và các thầy cô khoa Điện – Điện Tử Em đã tìm hiểu và nghiên cứu để hoàn thành đồ án tốt nghiệp

Mặc dù bản thân em đã cố gắng nhiều, đã đi tìm hiểu trong thực tế, với mong muốn hoàn thành đồ án tốt nghiệp một cách tốt nhất Song do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm, nên trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những sai sót Em mong nhận được các ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo trong khoa

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

MỤC LỤC

TRANG

Phần I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU CONTEINER 700 TEU 5

1 Kích thước chính 5

2 Máy chính 5

3.Máy phát đồng trục: 5

4.Hai máy phát chính: 5

5.Máy phát sự cố: 6

PHẦN II :TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU CONTAINEI 700 TEU 7

CHƯƠNG 1 : TRẠM PHÁT ĐIỆN CHÍNH 7

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BẢNG ĐIỆN CHÍNH 7

1.2.MẠCH ĐIỀU KHIỂN ĐÓNG MỞ APTOMAT SỐ 1 8

1.3 CÔNG TÁC SONG SONG CÁC MÁY PHÁT 9

1.3.1 Hòa đồng bộ các máy phát công tác song song 9

1.3.2 Phân bố tải tác dụng 12

1.4 CÁC BẢO VỆ VÀ BÁO ĐỘNG 12

CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG ĐIỆN ĐIỂN HÌNH TRÊN TÀU CONTAINER 700 TEU 17

2.1 HỆ THỐNG TỜI NEO 17

2.1.1 Giới thiệu về hệ thống tời neo tàu container 700 teu 17

2.1.2 Giới thiệu phần tử trong sơ đồ mạch chính 17

2.1.3 Nguyên lý hoạt động 18

2.2 HỆ THỐNG BƠM NƯỚC LÀM MÁT(LT COOLING WATER PUMP) 21

2.2.1: Giới thiệu về phần tử 21

2.2.2: Nguyên lý hoạt động 22

2.2.3 Các bảo vệ 23

2.3 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN NỒI HƠI 23

2.3.1 Phần tử chính 23

2.3.2 Nguyên lý hoạt động 24

Trang 4

2.3.3 Các thông số báo động và bảo vệ : 30

PHÂN III: ĐI SÂU NGHIÊN CỨU HỆ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA DIESEL MÁY CHÍNH VÀ CHÂN VỊT TÀU 700TEU 32

A NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỪ XA DIEZEL CHÍNH 32

1: Cấu trúc chung điều khiển từ xa Diesel - Máy chính 32

2 : Hệ thống điều khiển từ xa Diezel máy chính tàu Container 700 TEU 32

2.1 : Giới thiệu phần tử 32

B NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN BƯỚC CHÂN VỊT 45

1 : Giới thiệu chung 45

2: Hệ thống điều khiển bước chân vịt tàu Container 700 TEU 45

3.Nguyên lý hoạt động điều khiển tại buồng máy 47

4.1 Giới thiệu phần tử 50

4.2 Nguyên lý hoạt động 51

5 Nhận xét hệ thống 51

KẾT LUẬN 53

Trang 5

Phần I:GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU CONTEINER 700 TEU

Trọng tải toàn phần tại mớn nước mạn khô: 8.500 MT

Dung tích hầm hàng (không có thiết bị định hướng): 10.450 m3

Trang 7

PHẦN II :TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU CONTAINEI 700 TEU

CHƯƠNG 1 : TRẠM PHÁT ĐIỆN CHÍNH

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BẢNG ĐIỆN CHÍNH

Các hệ thống đo lường trong bảng điện chính

a, Đo điện áp

-S3: Công tắc chuyển mạch đo điện áp các pha, có 4 vị trí :

+ OFF : Vị trí không đo điện áp

+ L1-L2 : Đo điện áp trên 2 pha L1 và L2

+ L2-L3 : Đo điện áp trên 2 pha L2 và L3

+ L3-L1 : Đo điện áp trên 2 pha L3 và L1

-5P1 : Đồng hồ đo điện áp xoay chiều: có dải điện áp từ 0 - 600V

Về nguyên tắc khi đo áp trên 2 pha thì pha còn lại phải để hở mạch

Giả sử muốn đo áp trên 2 pha L1 và L2, thì ta xoay công tắc chuyển mạch sang

vị trí L1-L2 Lúc này đầu ra của bộ chuyển mạch sẽ cấp tín hiệu áp 2 pha L1, L2 tới cơ cấu đo điện áp P3 Tức là, chân 1 và chân 7 được nối tới chân 2 và chân 4 của bộ chuyển mạch Chân 5 có tín hiệu áp pha L3 thì để hở mạch Khi đó đồng

hồ P3 sẽ hiển thị điện áp đo được trên 2 pha L1 và L2

Tương tự cho các vị trí đo khác

b, Đo tần số

Đồng hồ đo tần số P4 mắc song song với đồng hồ đo điện áp vậy nên giá trị tần

số cung sẽ hiển thị khi ta đo giá trị điện áp

Trang 8

+ Ở vị trí L2 thì chân 6 đƣợc nối với chân 9 của bộ chuyển mạch, còn chân 2, 10 thì đƣợc nối tới chân chung 3 Lúc này đồng hồ chỉ giá trị dòng tải trên pha L2 + Ở vị trí L3 thì chân 10 đƣợc nối với chân9 của bộ chuyển mạch, còn chân 6, 2 thì đƣợc nối tới chân chung 3 Lúc này đồng hồ chỉ giá trị dòng tải trên pha L3

d, Đo công suất

tin hiệu dòng và áp sẽ đƣợc đƣa tới P2 là đồng hồ đo công suất.Sau khi xử lý sẽ đƣa ra hiển thị giá trị

1.2.MẠCH ĐIỀU KHIỂN ĐÓNG MỞ APTOMAT SỐ 1

A1 là khối điều khiển aptomat và bảo vệ máy phát

S8 : Công tắc chọn chế độ điều khiển máy phát

P2 : Đồng hồ đo công suất

P5 là đồng hồ tính đo thời gian hoạt động của máy phát

Trang 9

Việc thực hiện khởi động diesel bằng cách nhấn tổ hợp phím A31(30.1 MSB) trên panel máy phát Tín hiệu từ màn hình cảm ứng sẽ được gửi tới khối A3(30.2MSB), nối chân 3 và chân 4 thuộc nhóm 1XD1 đưa tín hiệu xuống khởi động diesel máy phát số 1

Khi máy phát số 1 được khởi động và thỏa mãn các điều kiện về điện áp,dòng điện và tân số thì đèn H10(28.6 MSB) sáng.Ta tiến hành đóng máy phát số 1 lên:

Ấn nút S11 tín hiệu được đưa qua tiếp điểm thường đóng K11 (khi lưới chưa có điện.Trong trường hợp lưới có điện thì tiếp điểm sẽ mở ra,khi đó thì ấn nút đóng aptomat S11 tại thời điểm tiếp điểm 13-14 K20(28.2 MSB) được quyết định bởi

bộ chọn thời điểm hòa P5(40.4 MSB) qua 1 XT1 tới chân 4 cua khối A1

Khối A1 sẽ gửi tín hiệu ra chân 1XS6 cấp nguồn cho cuộn đóng XF(27.5 MSB) nhả chốt giữ lò xo.Lò xo mở thì ATM sẽ đua máy phát số 1 vào hoạt động cấp điện lên lưới.Cuộn giữ MN có điện giữ ATM đóng khi đủ điện áp

Tiếp điểm hành trình đóng, động cơ M(27.4 MSB) được cấp điện, nén lò

xo lại Cuộn đóng XF(27.5 MSB) mất điện nhả chốt giữ lò xo Cuối hành trình, tiếp điểm hành trình mở, động cơ mất điện, chốt giữ lò xo ở trạng thái nén chuẩn

bị cho lần đóng aptomat sau

Khi aptomat được đóng thì đèn S11(28.6 MSB) sáng báo máy phát số 1 đang cấp điện lên lưới Đồng hồ P5(27.5 MSB) bắt đầu đếm thời gian Đèn H10 không sáng

 CẮT APTOMAT

Để cắt ATM ta sẽ ấn nút S10 tín hiệu được gửi tới chân 5 của khối điều khiển và bảo vệ máy phát (A1) Khối A1 sẽ xử lý tín hiệu và đưa tín hiệu đến cắt điện cuộn MN ngắt aptomat và cắt máy phát số 1 ra khỏi lưới Đồng thời đưa tín hiệu đến đèn H10 sáng báo mở aptomat và đèn S11 tắt

1.3 CÔNG TÁC SONG SONG CÁC MÁY PHÁT

1.3.1 Hòa đồng bộ các máy phát công tác song song

Việc thực hiện hòa đồng bộ được thực hiện trên Panel số 5

Trang 10

Ta đƣa tay gạt 3S15(41.2 MSB) sang vị trí “TIEFER” gửi tín hiệu giảm tốc độ “speed decrease” vào chân “input diode 11” (011.3 GENERATOR PROTECTION DISELGENERATOR 1), hệ thống xử lý và đƣa tín hiệu ra chân

“SPEED LOWER” (017.3

GENERATOR PROTECTION DISELGENERATOR 1), Rơle K23 (017.3 GENERATOR PROTECTION DISELGENERATOR 1) có điện đóng tiếp điểm 11-14 K23(26.2 GENERATOR PROTECTION DISELGENERATOR 1), đƣa tín hiệu điều khiển giảm tốc độ Diesel

+ Khi chiều quay của các đèn trong đồng bộ kế (hay hệ thống đèn quay) quay nhanh theo chiều SLOW thì có nghĩa là fMF< fluoi Do đó, ta phải điều chỉnh tăng nhiên liệu vào động cơ Diesel lai máy phát cần hòa Ta lam nhƣ sau:

Ta đƣa tay gạt 3S15(41.2 MSB) sang vị trí “HOHER” tức tay gạt SPEED ADJUSTMENT (011.3 GENERATOR PROTECTION DISELGENERATOR 1) gửi tín hiệu tăng tốc độ “speed increase” vào chân “input diode 12” (011.3 GENERATOR PROTECTION DISELGENERATOR 1), hệ thống xử lý

và đƣa tín hiệu ra chân “SPEED HIGHER” (017.4

GENERATOR PROTECTION DISELGENERATOR 1), Rơle K24 (017.4 GENERATOR PROTECTION DISELGENERATOR 1) có điện đóng tiếp điểm 11-14 K24(26.3 GENERATOR PROTECTION DISELGENERATOR 1), đƣa tín hiệu điều khiển tăng tốc độ Diesel

Trang 11

Thời điểm đóng aptomat máy phát lên lưới là trước khi đèn xanh ( với hệ thống đồng bộ kế ) sáng 1 s, hoặc trước khi đèn chủ (với hệ thống đèn quay ) tắt 1 s , với thời gian dự trù đóng aptomat là 1 s

Khi đóng thành công, thì trên đồng hồ Ampe phải gần như không thay đổi, còn trên đồng hồ công suất thì ta quan sát thấy kim lệch đi một giá trị nhỏ, điều đó cho thấy sau khi đóng aptomat, máy phát vừa hòa lên lưới đã nhận được một lượng tải nhất định khoảng 5% công suất định mức là vừa

Rơ le K12 có điện đóng tiếp điểm 13- 14 K12(24.4 GENERATOR PROTECTION DISELGENERATOR 1) gửi tín hiệu qua 2 chân 5 và 6 để đóng aptomat đến khối BREAKER

Nếu xảy ra lỗi thì tín hiệu “Synchr failure” sẽ được đưa ra chân Output Diode 3 (014-6 GENERATOR PROTECTION DISELGENERATOR 1), đèn sáng báo lỗi hoà Còn nếu hòa thành công có tín hiệu ra chân Output Diode 2 (014.5 GENERATOR PROTECTION DISELGENERATOR 1) đèn sẽ sáng báo aptomat đã đóng

Trang 12

1.3.2 Phân bố tải tác dụng

a.1 Phân bố tải tác dụng bằng tay

Việc phân bố tải tác dụng sẽ được thực hiện trên panel số 5

Trong trường hợp máy phát 2 đang hoạt động, ta hoà máy phát 1 lên lưới, khi

đó máy phát 1 chưa nhận tải , muốn máy phát 1 nhận tải thì ta phải thực hiện tăng giảm nhiên liệu đồng thời động cơ servo của 2 máy phát:

Ta điều khiển nguồn cấp cho dông cơ servo quay theo chiều tăng/ giảm nhiên liệu vào Diezel bằng công tắc 3S15 và 6S15

Tín hiệu sẽ đồng thời được đưa tới chân „speed lower và speed higher” của khối OUTPUTS1A13/A(017-GENERATOR PROTECTION DIESEL GENERATOR).Hai rơle K23(Là rơle cấp nguồn cho động cơ secvô quay theo chiều tác động giảm nhiên liệu vào Diesel) và K24( Là rơle cấp nguồn cho động

cơ secvô quay theo chiều tác động tăng nhiên liệu vào Diesel) sẽ có điện.Chúng

sẽ đóng tiếp điểm không chế việc tăng/giảm nhiên liệu Qúa trình tăng giảm phải thực hiện đồng đều cho đến khi ta quan sát trên 2 đồng hồ đo công suất thấy giá trị của chúng tương đương nhau thì dừng lại

a.2 Phân bố tải tác dụng tự động

Ta sẽ thực hiện thông qua việc chỉnh công tắc S8 sang vị trí Auto Sau khi máy phát được hòa tự động lên lưới hệ thống sẽ tiến hành phân chia tải tác dụng cho máy phát Tín hiệu tải của máy phát sẽ được cảm nhận thông qua dòng tải của máy phát được lấy từ các biến dòng được đưa vào các đầu X1.6, X1.7, X1.8(Khối A1 trên bản vẽ bảng điện chính) Khi tín hiệu công suất của hai máy khác nhau Sẽ có tín hiệu cấp nguồn cho động cơ secvô để thay đổi lượng nhiêu liệu vào Điesel do đó thay đổi được công suất của máy phát

1.4 CÁC BẢO VỆ VÀ BÁO ĐỘNG

1,Bảo vệ ngắn mạch

Ta sử dụng Aptomat để bảo vệ ngắn mạch cho trạm phát điện tàu 700 teu.Khi

có hiện tượng ngắn mạch thì dòng của các máy phát sẽ tăng lớn, lúc này các

Trang 13

biến dòng cảm biến được tín hiệu này và đưa tín hiệu đủ lực hút, làm các tiếp

điểm chính của aptomat mở ra dẫn đến cắt máy phát ra khỏi lưới

2.Bảo vệ quá tải

- Tín hiệu dòng được lấy qua các biên dong T1,T2,T3 rồi đưa tới đầu X1.6,X1.7,X1.8 của khối A1.Các đầu vào này được thể hiện rõ trên tập bản vẽ (GSSWLR-MIS HD1, GENERATOR PROTECTION DIESEL GENERATOR

)

Tín hiệu dòng sẽ được đưa tới khối 1 A10 (trang 7GENERATOR PROTECTION DIESEL GENERATOR) đây là khối biến đổi tín hiệu dòng tải các pha của máy phát thành tín hiệu điện 1 chiều sau đó được đưa tới 1A10/+1,1A10/+2,1A10/+3, 1A10/- Chúng sẽ được đưa tới trang 13 bộ PLC

+ 1A12/13, 1A12/15:Đầu vào tương tự để giám sát giá trị dòng tải pha L1 của máy phát

+ 1A12/16, 1A12/18:Đầu vào tương tự giám sát giá trị dòng tải pha L2 của máy phát

+ 1A12/19, 1A12/21:Đầu vào tương tự giám sát giá trị dòng tải pha L3 của máy phát

khi máy phát bị quá tải,giá trị dòng tải của máy phát đạt giá trị I > 110% Iđm Khối PLC sẽ xử lý và cấp tín hiệu ngắt các phụ tải không quan trọng trước

Ví dụ khi máy phát số 1 đang công tác trên lưới vì một lý do nào đó mà máy phát bị quá tải Tín hiệu dòng tải đó đạt đến I > 110%Iđm sẽ đựợc đưa đến các đầu vào tương tự của PLC Các phụ tải không quan trọng sẽ được ngắt ra

Tín hiệu ngắt ATM của phụ tải không qua trọng được đưa ra OUTPUT DIODE 7.Nguồn sẽ được cấp cho rơ le K17.Tiếp điểm K17 trang 25 sẽ đóng lại đưa tín hiệu tới 2 chân X1.1 và X1.2.Các nhóm chân này được thể hiện cụ thể trên trang

39 của tập bản vẽ bảng điện chính.Nếu lúc này aptomat coupling đang đóng rơ

le K2 (36.7) có điện, nó sẽ đóng tiếp điểm trang 39 và 69.Trang 39: 4,5-6) đóng cấp nguồn tới STEP1HG trang 59, 2 rơleK1 và K11 có điện và đóng tiếp điểm:

Trang 14

K2(1-2,3-Rơ le K1:

+tiếp điểm K1(13-14) đóng.trước đó nếu áptômat cấp nguồn cho ổ cắm container1 đóng thì rơ le K41 sẽ có điện đóng tiếp điểm của nó ở cột số 7.Như vậy hai tiếp điểm K41 và tiếp điểm K1 đóng thì sẽ có tín hiệu ngắt aptomat được đưa đến chân A4 của Q1 áptomat Q1sẽ được ngắt ra khỏi lưới

+tiếp điểm K1(23-24) đóng trước đó nếu áptômat cấp nguồn cho ổ cắm container2 đóng thì rơ le K42 sẽ có điện đóng tiếp điểm của nó ở cột số 2.Như vậy hai tiếp điểm K42 và tiếp điểm K1 đóng thì sẽ có tín hiệu ngắt aptomat được đưa đến chân A4 của Q2 áptomat Q2 sẽ được ngắt ra khỏi lưới

+ tiếp điểm K1(33-34) đóng.Trước đó nếu áptômat cấp nguồn cho ổ cắm container 3 đóng thì rơ le K43 sẽ có điện đóng tiếp điểm của nó ở cột số 2.Như vậy hai tiếpđiểm K43 và tiếp điểm K1 đóng thì sẽ cótín hiệu ngắt aptomat được đưa đến chân A4 của Q3 áptomat Q1sẽ được ngắt ra khỏi lưới.Rơ le K11 thực hiện tương tự

Sau khi các phụ tải đã được ngắt mà vẫn còn tín hiệu quá tải PLC sẽ tiếp tục gửi tín hiệu đến cắt nhóm phụ tải tiếp theo Tín hiệu sẽ lại được gửi tới OUTPUT DIODE 12 cấp nguồn cho rowle K18.Rơ le K18 có điện sẽ đóng tiếp ddiemr tai trang 25 lại đưa tới 2 chân X1.3 và X1.4 Tương tự thì tín hiệu sẽ cấp tín hiệu đến dây STEP 2HG Rơ le K2 và K12 (trang 59 tập bản vẽ bảng điện chính ) sẽ được cấp điện K2 có điện nó sẽ đóng các tiếp điểm của nó như sau:

+Tiếp điểm K2 (13-14) đóng.Trước đó nếu áptômat cấp nguồn cho ổ cắm container4 đóng thì rơ le K41 sẽ có điện đóng tiếp điểm của nó ở cột số 2.Như vậy hai tiếpđiểm K41 và tiếp điểm K2 đóng thì sẽ có tín hiệu ngắt aptomat được đưa đến chân A4 của Q1 áptomat Q1sẽ được ngắt ra khỏi lưới

+ Tiếp điểm K2 (23-24) đóng trước đó nếu áptômat cấp nguồn cho ổ cắm container5 đóng thì rơ le K42 sẽ có điện đóng tiếp điểm của nó ở cột số 2.Như vậy hai tiếp điểm K42 và tiếp điểm K2 đóng thì sẽ có tín hiệu ngắt aptomat được đưa đến chân A4 của Q2 áptomat Q2 sẽ được ngắt ra khỏi lưới

Trang 15

+ Tiếp điểm K2 (33-34) đóng.Trước đó nếu áptômat cấp nguồn cho ổ cắm container6 đóng thì rơ le K43 sẽ xó điện đóng tiếp điểm của nó ở cột số 2 Như vậy hai tiếp điểm K43 và tiếp điểm K2 đóng thì sẽ có tín hiệu ngắt aptomat được đưa đến chân A4 của Q3 áptomat Q1sẽ được ngắt ra khỏi lưới.Rơ le k12 tương

tự

Nếu sau khi cắt nhóm phụ tải ở bước 2 mà máy phát vẫn bị quá tải thì PLC sẽ tiếp tục gửi tín hiệu đến cắt các nhóm phụ tải tiếp theo Đầu ra 1A13/5(trang 17 GSSWLR-MIS SHAFT GENERATOR) Sẽ có tín hiệu cấp cho rơle K19 K19

có điện đóng tiếp điểm K19 ở trang 25 cấp tín hiệu đến các chân XI 5,XI 6 Các nhóm chân này được thể hiện cụ thể trên trang 39 của tập bản vẽ bảng điện chính.Chân 4XI.6 sẽ cấp tín hiệu đến dây STEP 3HG cấp nguồn cho cuộn ngắt C1,C2 của aptômat Q4(trang16.8) cấp nguồn cho bộ điều hòa không khí (D.B.AIR CONDITION) Aptomat Q4 sẽ mở ra

- Và rơ le thời gian K8(trang 75) có điện sau một thời gian trễ đóng tiếp điểm của nó cấp nguồn cho rơ le K7 K7 có điện sẽ đóng tiếp điểm của nó cấp nguồn cho cuộn ngắt aptomat C1,C2 cấp nguồn cho (D.B SEPARATORS) ngắt aptomat ra khỏi lưới

Đồng thời với tín hiệu ngắt các phụ tải không quan trọng thì đầu ra 1A12/15(trang 16 của tập bản vẽ) sẽ có tín hiệu cấp nguồn cho Rơ le K15 K15

có điện sẽ đóng tiếp điểm của nó ở trang 25 dây XP3 sẽ được cấp tín hiệu Khối ALARM UNIT ở trang 23 sẽ được cấp tín hiệu báo động quá tải máy phát

Khi giá trị dòng tải của máy phát đạt 150%Idmthì khi đó khối PLC sẽ xử

lý Ở đầu ra 1A12/10(015.5) sẽ có tín hiệu cấp điện cho rơ le K11 K11 có điện

nó sẽ đóng tiếp điểm của nó ở(24.4) các chân XS1 3, XS1 4 gửi tín hiệu ngắt aptomat đến khối BREAKER ngắt aptomat

3.Bảo vệ công suất ngược

- Bộ 1A11 là bộ đo và cảm biến giá trị công suất của máy phát (Trang 7 của tập bản vẽ GSSWLR-MI,GENERATOR PROTECTION DIESEL GENERATOR 1).Tín hiệu dòng được đưa vào qua 2 chân 19 và 20,tín hiệu điện

Trang 16

áp sẽ được đưa vào qua chân 2,5,8 lấy từ X1.1,.2,.3 Còn các đầu ra 13,14 tỷ lệ với độ lớn và chiều công suất của máy phát được đưa đến các đầu 1A11/13,1A11/14(trang hai 21 của tập bản vẽ này) đây là đầu vào tương tự của tín hiệu công suất của máy phát Tín hiệu công suất của máy phát sẽ được PLC giám sát và hiện thị trên màn hình

Nếu vì một lý do nào đấy mà máy phát số 1 bị hiện tượng công suất ngược khi đó khối PLC xử lý Tín hiệu sẽ được gửi tới OUTPUT DIODE 5,đầu

ra 1A12/9 (trang 015) sẽ có tín hiệu cấp điện cho rơ le K10.tiếp điểm của rơ le K10 sẽ đóng (trang 24) cấp tín hiệu đến các chân XCR 1 và XCR 4 của khối RC-DEVICE tạo tín hiệu trễ ngắt aptomat của máy phát Đồng thời các chân XS1 7, XS1 8 ở mạch điều khiển áptomat của máy phát cũng được cấp tín hiệu (trong bản vẽ bảng điện chính) Cuộn MN có điện sau một thời gian trễ aptomat của máy phát sẽ dược ngắt ra khỏi lưới Khối ALARM UNIT ở trang 23 sẽ được cấp tín hiệu báo động công suất ngược cho máy phát Đồng thời đầu ra 1A13/8(trang 18) sẽ có tín hiệu hiện thị giá trị công suất ngược của máy phát

4.Bảo vệ điện áp thấp(cao)

Giá trị điện áp máy phát giảm thấp xuống thấp còn 85%Uđm thì sẽ có tín hiệu gửi Khối ALARM UNIT ở trang 23 sẽ được cấp tín hiệu báo động điện áp máy phát thấp

+Khi giá trị điện áp của máy phát giảm xuống 50% Uđm thì đầu ra 1XS1 7

và 1XS1 8 có tín hiệu cấp điện cho cuộn ngắt aptmat Aptomat sẽ được ngắt ra khỏi lưới Đồng thời sẽ có tín hiệu báo động điện áp máy phát thấp

Trong trường hợp khi điện áp của máy phát đạt giá trị > 125% Uđm thì sẽ

có tín hiệu gửi đến ALARM UNIT báo động điện áp máy phát cao

Khi điện áp máy phát đạt giá tị 125% thì aptomat sẽ được ngắt ra khỏi lưới Đồng thời ở đầu ra 1A112/16(Trang 016) sẽ có tín hiệu cấp nguồn cho rơ

le K6.K6 có điện sẽ mở tiếp điểm của nó cấp tín hiệu Deexcitation(cắt kích từ máy phát)

Trang 17

CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG ĐIỆN ĐIỂN HÌNH TRÊN TÀU

CONTAINER 700 TEU

2.1 HỆ THỐNG TỜI NEO

2.1.1 Giới thiệu về hệ thống tời neo tàu container 700 teu

Hệ thống tời neo của tàu 700 teu gồm tời neo phải và tời neo trái Động cơ tời neo là động cơ dị bộ 3 pha roto lồng sóc Thay đổi tốc độ của dây tời bằng cách thay đổi tốc độ động cơ ( thay đổi số cặp cực stato: 2-4-16) Hệ thống có 2 chức năng cơ bản:

- Tời quấn dây

- Thu thả neo

2.1.2 Giới thiệu phần tử trong sơ đồ mạch chính

- Q1: aptomat cấp nguồn cho hệ thống

- T2: biến dòng đo lường

- KM1-KM6: là contactor đảo chiều

+ KM1,KM2 là công tắc đaỏ chiều

+ KM3-KM6 là công tắc cấp tốc độ

-M: Động cơ 3 pha roto lồng sóc Thay đổi tốc độ của dây tời bằng cách thay đổi tốc độ động cơ ( thay đổi số cặp cực stato: 2-4-16)

- F1-F6 là cầu chì bảo vệ ngắn mạch

- KB1,K1 : Các rơle thời gian

-V1: Bộ biến đổi điện áp xoay chiều thành một chiều

- R: Cảm biến nhiệt độ động cơ

- E1: Điện trở sấy

Trang 18

- A3, A4: Khối xử lý

2s1: Tay điều khiển chính

- 2s0: Nút ấn dừng sự cố

K0: Rơle bảo vệ không

2.1.3 Nguyên lý hoạt động

-Hoạt động của mạch sấy:

Mạch sấy đƣợc lấy nguồn 230V/60HZ và đƣợc bảo vệ bởi cầu chì

Đèn H1 sáng báo mạch sấy hoạt động

Tay điều khiển và mạch khuếch đại sẽ đƣợc sấy( khi động cơ chƣa hoạt động )

Khi đạt đến nhiệt độ đặt thì 3S1 sẽ cắt nguồn vào 3E1

-khởi động hệ thống:

Đóng aptomat Q1 lại cấp nguồn cho mạch động lực và mạch điều khiển

Công tắc xoay điều khiển 2s2 ở vị trí 0 khi đó K4 sẽ có điện và đóng các tiếp điểm của nó:

+ tiếp điểm K4 ( 11-14)/8 khóa lại không cho hệ thống báo động.Tời neo sẵn sang nhƣng chƣa hoạt động

Tời quấn dây:

Ta sẽ chuyển ly hợp sang chế độ tời quấn dây Khi đó công tắc hành trình s1 (8.4) vẫn mở

+ Ở chế độ bằng tay:

Chuyển công tắc 2S2 sang vi trí Hand:

Rơ le K3 có điện và đóng các tiếp điểm:

- K3(21-22) sheet 9.1 và (31-34) sheet 9.2 gửi tín hiệu vào chân E0.1 khối A3.Từ khối A3 gửi tín hiệu tới chân A0.4 của khối này.Đèn 2H1 sáng báo operation manual,đèn 2P1 sáng báo sức căng

- K3(11-14) sheet 7 đóng sẵn sang cấp nguồn tới tay điều khiển

Trang 19

Trước đó nếu hệ thống không xảy ra hiện tượng quá tải thì tín hiệu từ biến dòng T2 sẽ gửi tới 2 chân C,D (6/2).A2(15-16) đóng

Hẹ thống không bị quá nhiệt thì cảm biến nhiệt sẽ gửi tín hiệu tới rơ lư A1 tại sheet6.Trước đo A1 vẫn có điện và đóng tiếp điểm tại sheet 7

Do đó 2S1 vẫn ở vị trí 0,tiếp điểm (1-2) vẫn duy trì và (3-4) cấp nguồn mạch điều khiển

-Điều khiển tời quấn dây theo chiều thu và tăng dần tốc độ:

+ Vị trí thu 1:

Ta chuyển 2S1 sang vị trí thu 1 thi tiếp điểm 3-4 đóng lại.Lúc này 22) vẫn đóng.Rơ le KM1 sẽ có điện,nó đóng tiếp điểm mạch động lực sẵn sàng cho việc quay theo chiều thu dây tời

KM2(21-Đồng thời tiếp điểm KM1(21-22) sẽ mở ra làm rơ le KM2 mất điện.tiếp điểm 51-52 và 61-62 sẽ mở ra cắt mạch sấy,tiếp điểm 13-14 đóng cấp nguồn cho mạch điều khiển tốc độ

Cuộn hút KB1 có điện đóng tiếp điểm ở sheet 4 cấ điện cho cuộn phanh Y,cuộn phanh Y có điện sẽ nhả phanh ra,đồng thời tiếp điểm 13-14 đống sẵn sàng cấp nguồn cho KM3.Sau 2s thì KB1(67-68) đóng chờ sẵn sàng cấp nguồn

Rơ le KM3 có điện đóng tiếp điểm mạch động lực.Động cơ có điện và bắt đầu quay theo chiều thu dây vs tốc độ 1

+ Vị trí 2:

Ta chuyển 2S1 sang vị trí thu 2 thi tiếp điểm 5-6 đóng.Lúc này KB1 (67-68)

đã đóng,nguồn sẽ được cấp cho rơ le K1.Rơ le K1 có điện:

-Mở tiếp điểm K1(21-22) làm cho KM3 mất điện.Đóng tiếp điểm K1(13-14) cấp nguồn cho KM6.Rơ le KM6 có điện:

Đóng tiếp điểm mạch động lực,đồng thời cấp nguồn cho rơ le KM4.Rơ le KM4 có điện sẽ đóng tiếp điểm ở mạch động lực và động cơ sẽ hoạt động ở chế

độ sao và quay theo chiều thu dây ở tốc độ 2

+ Vị trí 3:

Trang 20

Ta chuyển 2S1 sang vị trí thu 3 thi tiếp điểm 7-8 đóng.Sau 2s từ khi K1 có điện thì tiếp điểm của nó K1(67-68) đóng lại.Rơ le K2 có điện.đóng tiếp điểm (13-14) cấp điện cho KM5.Rơ le KM5 có điện sẽ mở tiếp điểm KM5(21-22) làm cho Rơ le KM6 mất điện,trước đó thì tiếp điểm K2(21-22) cũng mở ra khi rơ le K2 có điện.rơ le KM4 cũng mất điện.Tiếp điểm của KM6 mạch động lực đóng lại.Động cơ chuyển sang quay chiều thu dây ở tốc độ 3

Quá trình điều khiển tời quấn dây theo chiều thả, tốc độ giảm dần diễn ra ngược lại, tương tự

+ Vị trí 1:

Ta chuyển 2S1 sang vị trí thu 1 thi tiếp điểm 1-2 đóng lại

Rơ le KM2 có điện mở tiếp điểm KM2(21-22) không chế chiều thu neo Đóng tiếp điểm ở mạch động lực sẵn sang cho quá trình thả dây

Đòng thời tiếp điểm 13-14 của KM2 đóng lại cấp nguồn cho mạch điều khiển.Rơ le KB1 có điện,đóng tiếp tiểm ở sheet 4 cuộn phanh Y có điện và nhả phanh

Tiếp điểm KB1(13-14) có điện sẽ cấp nguồn cho rơ le KM3,tiếp điểm của KM3 ở mạch động lực sẽ đóng lại.Động cơ sẽ quay theo chiều thả ở tốc độ 1 Hoạt động thả ở tốc độ 2 và 3 của tời giống như hoạt động thu ở tốc độ 2 và 3 của tời đã trình bày ở trên

+ Ở chế độ tự động:

Chuyển nút điều khiển 2s2 sang vị trí Auto 20% Cuộn hút của rơle K5 có điện, mở tiếp điểm 11-12 K5 (7.0) cắt nguồn mạch điều khiển bằng tay Đồng thời đóng tiếp điểm 21-24; 31-34 (9.2) gửi tín hiệu vào chân E0.2 của khối A3 Khối A3 sẽ đưa tín hiệu ra chân A0.6 (11.4), đèn 2H3 sáng báo hệ thống được điều khiển tự động

Trong chế độ tự động, mọi hoạt động của tời được điều khiển bởi khối A3, A4 và khối cảm biến sức căng AMP (12.1) Đồng thời trong chế độ này

Trang 21

Công tắc 2s2 đang đặt vị trí Auto 20% Cảm biến 3B1 (12.6) sẽ cảm biến sức căng của dây tời đồng thời gửi tín hiệu chỉ báo sức căng đến khối A3, A4 và lên đồng hồ 2p1 (12.3) Khi mà sức căng thay đổi ngoài phạm vi 100% - 120% mức tải thì khối A3 sẽ xử lý và đưa tín hiệu ra Cụ thể:

- Khi sức căng trên 120% mức tải A3 sẽ đưa tín hiệu ra chân A0.1 (10.2) gửi tới cấp nguồn cho KM2 và đưa tín hiệu ra chân A0.2 (10.3) gửi tới cấp nguồn cho KM3 Động cơ được quay theo chiều thả dây với tốc độ 1 Khi sức căng đã giảm dưới 120% thì A3 cắt tín hiệu tới A0.1 và A0.2, động cơ dừng hoạt động

- Khi sức căng dưới 100% mức tải A3 sẽ đưa tín hiệu ra chân A0.0 (10.1) gửi tới cấp nguồn cho KM1 và đưa tín hiệu ra chân A0.2 (10.3) gửi tới cấp nguồn cho KM3 Động cơ được quay theo chiều thu dây với tốc độ 1 Khi sức căng đã tăng trên 100% thì A3 cắt tín hiệu tới A0.1 và A0.2, động cơ dừng hoạt động

Tương tự khi đặt nút điều khiển 2s2 ở các vị trí tự động khác

+ Các bảo vệ

 Bảo vệ không bằng rơ le K0

 Bảo vệ quá tải bằng rơ le quá dòng A2 qua T2: trường hợp hệ thống bị quá tải thi tiếp điểm A2(15-16) mở ra cắt nguồn vào mạch điều khiển

 Bảo vệ quá nhiệt bằng A1 được cảm biến qua R: trường hợp hệ thống xảy

ra hiện tượng quá nhiệt thì tiếp điểm A1(11-12) mở ra cắt nguồn vào mạch điều khiển

Bảo vệ ngắn mạch bằng cầu chì

2.2 HỆ THỐNG BƠM NƯỚC LÀM MÁT(LT COOLING WATER PUMP)

2.2.1: Giới thiệu về phần tử

-K1,K2,K3: là công tắc tơ thực hiện quá trình khởi động sao/tam giác

-F1: là rơ le nhiệt bảo vệ quá tải

-F2,F3,F4 là cầu chì bảo vệ ngắn mạch

- T1 là biến áp

Trang 22

-S1 là công tắc chọn chế độ : manu/auto/off

-K4 là rơ le thời gian

-H1 là đèn màu xanh báo nguồn

-K5 là rơ le trung gian( thực hiện ở chế độ tự động)

2.2.2: Nguyên lý hoạt động

Hệ thống có 2 bơm là LT COOLING WATER PUMP1 và LT COOLINGWATER PUMP 2.Về mặt nguyên lý hoạt động thì 2 bơm hoạt động tương tự nhau

Ta xét nguyên lý hoạt động cho bơm số 1 :

Đóng aptomat 1Q7 từ bảng điện chính.Nguồn được cấp tới các công tắc tơ K1,K2,K3 sẵn sàng cho việc khơi động

Tiếp đó qua cầu chì F2,qua biến áp T1,qua cầu chì F3 sẵn sàng cấp nguồn tới mạch điều khiển

Có 2 chế độ là manu và auto

 Ta chọn điều khiển ở chế độ bằng tay :

Ta chọn công tắc S1 sang vị trí Manual.tiếp điểm 2-3 nối với nhau

Rơ le K2 sẽ có điện.đóng tiếp điểm K2(13-14) để duy trì.Đồng thời rơ le thời gian K4 có điện

Tiếp điểm K2(21-22) mở ra K3 không có điện

Rơ le K1 có điện,đóng tiếp điểm K1(13-14) để duy trì.Đồng thời tiếp điểm mạch động lực đóng lại.Lúc này động cơ hoạt động chế độ sao

Sau 1 thời gian trễ của K4 thì K2 sẽ mất điện,tiếp điểm K2(21-22) đóng vào cùng vs tiếp điểm rơ le thời gian K4 đóng làm cho K3 có điện.Đóng tiếp điểm mạch động lực.Động cơ chuyển sang làm việc chế độ tam giác.Dền H1 sáng báo động cơ hoạt động

 Ta chọn điều khiển ở chế độ tự động:

Ta xoay công tắc S1 sang vị trí auto :

Tiếp điểm 1-2 nối vs nhau.Lúc này có tín hiệu từ máy tính gửi tới.Rơ le K5 có

Trang 23

Tiếp đó quá trình sẽ được thưc hiện như chế đôn Manual

2.2.3 Các bảo vệ

+ Bảo vệ ngắn mạch bằng cầu chì

+Bảo vệ quá tải :

Khi hệ thống bị quá tải F1 sẽ cảm nhận khi đó tiếp điểm F1(95-96) mở ra ngắt toàn bộ nguồn tới mạch điều khiển

2.3 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN NỒI HƠI

2.3.1 Phần tử chính

Q1B: cầu dao cấp nguồn 3.440V cho hệ thống

Q4B: Áptômát cấp nguồn cho điện trở sấy

E4G: Điện trở hâm sấy dầu

Q6B: Áptômát cấp nguồn cho quạt gió

M6G:Quạt gió

Q8B: Áptômát cấp nguồn cho bơm dầu số 1

Q10B: Áptômát cấp nguồn cho bơm dầu số 2

+ M8G, M10G: Hai bơm cấp dầu

F12B: ATM cấp nguồn cho mạch điều khiển

S3D: công tắc cấp nguồn điều khiển

S11B,S12B:Tiếp điểm hành trình chọn dầu

S14B:thử đèn

A1D: cảm biến mức nước

A3B:khới tiếp điểm cảm biến mức nước cao và quá cao

P4D,P6D: thiết bị chỉ báo mức nước

Trang 24

A6B là thiết bị chỉ báo mức thấp

A2B là khuếch đâị muawcs nước quá thấp ở mức 1

A3C: cảm biến mức nước

B11C: cảm biến áp suất hơi cao

A2A: khuếch đại nồng độ muối trong nước

A5C: cảm biến nồng độ muối trong nước

A10A: điều khiển xử lý tín hiệu dầu lẫn trong nước

M4D: bơm hóa chất

S1A:công tắc chọn chế độ điều khiển bơm HOT WELL

S2B,S2D:cảm biến mức điều khiển bơm chế độ auto

A7A: khối phát hiện ngọn lửa

B12G: cảm biến phát hiện ngọn lửa số 1

Y6E:van điện từ vòi phun số 1

+ K3F có điện.tiếp điểm K3F(3-4) đóng duy trì

+ tiếp điểm K3F(23-24) đóng sẵn sang cấp nguồn tới 80/1A

+ tiếp điểm 13-14 đóng sẵn sang cấp nguồn tới các rơ le

2.Chức năng cấp nước

Trước khi cấp nước cho bơm M1G và M3G thì ta phải cấp nuoces cho bơm HOT WELL

Cấp nước cho bơm này ta thực hiện như sau:

+ Đóng ATM Q9B sẵn sang cấp nguồn

Trang 25

+Bật công tắc S1A sang vị trí manu(5-6 nối vs nhau) cấp nguồn mạch điều khiển bằng tay

+ ấn S3D thì K3F sẽ có điện

Rơ le K3F có điện sẽ:

+đóng tiếp điểm( 1-2,3-4,5-6)cấp nguồn cho động cơ M9G

+đóng tiếp điểm 13-14 để duy trì

+đóng tiếp điểm (53-54)/80.đèn H4F sang

+ đóng tiếp điểm(73-74)/80.đèn H9F sang báo pump hot well on

Khi mức nước đã đủ ta ấn S3E stop dừng bơm

a,Chế độ cấp nước bằng tay

Đong ATM Q1B tiếp điểm 11Q1B đóng

Bật công tắc S1A sang Manu(7-8 nối vs nhau)

ấn S4B rơ le K1F có điện:

đóng tiếp điểm K1F(1-2,3-4,5-6) cấp nguồn cho bơm 1

Tiếp điểm(13-14)/94 đóng báo bơm số 1 dang chạy

Tiếp điểm K1F(53-54) đóng duy trì

Quan sát khi mức nước đạt yêu càu thì ấn S2D stop dừng bơm

b,Chế độ cấp nước tự động

Bật S1A sang Auto(5-6 nối vs nhau)

Điều kiện:

+Mức nước trong nồi không quá cao

+ Nồng độ muối không cao

+dầu lẫn trong nước mức thấp

Nếu mức nước ở mức hhminqua A1D thì tín hiệu sẽ được xử lý tại A9B.tiếp điểm 24A9B/24 đóng lại.rơ le K14F sẽ có điện.Tiếp điểm K14F(3-4) đóng lại.Rơ le K1F sẽ có điện.Quá trình thực hiện như chế độ bằng tay

Nếu ở mức hminhhmax thì quá trình vẫn xảy ra như vậy

Nếu ở mức h = hmaxthì tiếp điểm 24A9B/58 mở ra và bơm sẽ ngừng hoạt động Bơm sẽ hoạt động trở lại khi mức nước giảm hmin1hhmin

Trang 26

c.Chế độ standby

giả sử bơm số 2 hoạt động chê sđộ standby

bật công tắc S6A sang vị trí standby(1-2 nối vs nhau)

khi mức nước giảm xuống.K14 có điện và đóng tiếp điểm (3-4) và(13-14).lúc này bơm 1 không hoạt động.Mức nước tiếp tục giảm xuống tới auto standby thì 24A9B(4-5) mở ra.K11F mất,tiếp điểm (31-32) đóng lại cấp nguồn cho K6F đóng bơm 2 lên

c.Chức năng sấy dầu

Tàu 700 teu có thể dung dầu DO hoặc HFO

Dầu FO hay HFO có độ nhớt cao,quá trình phun sương bắt lửa kém.nên cần hâm

để giảm độ nhớt,nhiệt độ ham vào khoảng 80-150”C

Quá trình thực hiện như sau:

Giả sử chọn đốt bằng dầu nặng”:

Khi đó tiếp điểm hành trinh S12B đóng lại.Rơ le K12F có điện:

+tiếp điểm K12F(3-4) đóng sẵn sàng cấp nguồn cho mạch sấy

+ tiếp điểm K12F(13-14) đóng sẵn sang cấp nguồn cho K14

+ tiếp điểm K12F(23-24) đóng báo hệ thống đang sử dụng dầu nặng

Khi ttmin: Hâm.Khi đó B2B và B2C sẽ đóng ,các rơ le K1F,K2F,K3F có điện đưa điện trở sấy bầu hâm vào hoạt động

Khi nhiệt độ dầu thấp B3B và B3C sẽ đóng và gửi tín hiệuh đền A4A.Cấp nguồn cho 2 rơ le K5F và K6F báo động.Sau đó sẽ ccaaps nguồn ra E14D,E13E,E14E,E14D sấy thiết bị dầu qua

Khi tminttmaxthì vẫn sấy

Khi lên ttmax ngừng sấy

Khi nhiệt độ tắng dần lại t<tmaxthì bộ sấy vẫn chưa hoạt đọng lại.Chỉ khi t

tminthìbộ sấy mới hoạt đọng trở lại

d.Chức năng cấp dầu

Có 2 chế độ là : Manu và Standby.Thực hiện 2 bơm M8G và M10G

Trang 27

Đóng ATM Q8B sẵn sáng cấp nguồn cho động cơ M8G

+Bật S1A sang Manu(5-6 nối vs nhau)

Ấn S3C start rơ le K3F có điện,đóng tiếp điểm cấp nguồn cho động cơ bơm dầu

số 1,không chế hoạt động bơm số 2

Tiếp điểm K3F(53-54/80) đóng.H4F sang báo bơm 1 đang chạy

Tiếp điểm K3F/94 đóng báo về trung tâm buồng máy

Quan sát chỉ báo áp lực dầu khi đã đủ thì ấn S3d stop dừng bơm

 Chế độ bằng standby

Khi 1 bơm hoạt động thì bơm còn lại ở chế độ standby sẵn sàng sử dụng khi cần thiết

Ban đầu bật S3D sang vị trí ON.khi đó K11 sẽ có điện.Tiếp điểm K11(21-22) sẽ

mở sau 1 thời gian 76K4F(15-18) sẽ mở,B11B sẽ hoạt động

Giả sử bơm 2 ở standby

Bật S5A sang standby.Khi áp suát dầu thấp B11B mở ra.K11F mất điện tiếp điểm (31-32) sẽ đóng lại.Rơ le K7F có điện đƣa bơm 2 vào hoạt động

Tiếp điểm 75K11F/83 và /91 mở ra báo bơm hoạt đọng ở stby

e.Chức năng đốt nồi

Nguyên lý hoạt động:

 Bật S1A sang Manu(3-4 nối vs nhau)

Rơ le K4F đƣợc cấp nguồn

+tiếp điểm (3-4)/69 đóng sẵn snagf cấp nguồn

+ tiếp điểm (13-14)/81 đóng báo chế độ đốt bằng tay về hệ thống

+ tiếp điểm (33-34) mở ra khống chế chế độ tự động

+ tiếp điểm (43-44)/67 đóng sẵn sang cấp nguồn tới 66

+ tiếp điểm (63-64)/66 đóng.K7f có điện:

Rơ le K7F có điện sẽ:

+ đóng tiếp điểm (03-04)/68 sẵn sang cấp nguồn cho K8F

+ đóng tiếp điểm 13-14/81vaf 91 mở khóa an toàn hệ thống

+rơ le K6F/67 có điện đóng tiếp điểm trang 10 cấp nguồn cho động cơ

Trang 28

-Chuyển S1B sang IGN(5-6 nối vs nhau).2 rơ le k5f Và K6f sẽ có điện

+ rơ le K5F có điện sẽ đóng tiếp điểm trang 69laij cấp nguồn tới A2G dkhien

mở quạt

+ rơ le K6F có điện sau 1 thời gian đóng tiếp điểm (25-28)/65 và đóng tiếp điểm 15-18/68 cấp nguồn cho biên áp đánh lửa IGN

Rơ le K8F có điện cấp nguồn cho Y6E

Chuyển S1B sang N02I(7-8) nối vs nhau).rơ le K7F có điện đóng tiếp điểm sheet 68 cấp nguồn cho Y6E.Van Y6E tạo áp lực phun dầu vào buồng đốt

Sẽ có 2 trường hợp xảy ra là:

+ đốt thàng công se có tín hiệu báo đốt thành công

+ nếu đốt không thành công thì đưa S1B về 0 và thao tác lại từ đầu

Muốn đốt 2 vòi thì đưa S1b sang vị trí NOZ I+II.khi đó K8F có điện cấp cho Y14E fun dầu vòi 2 váo buồng

 Bật S1A sang auto

Chuyển công tắc 65/S1A sang vị trí AUTO đưa các công tắc tơ K2F, K3F vào hoạt động Các tiếp điểm chính là :

+65 K2F (66/7B): Đóng lại cấp nguồn cho mạch điều khiển đốt nồi hơi tự động

+ K2F (65 4C): Hở mạch khống chế không cho đốt bằng tay

+ K2F (67.5B): Đóng lại cấp nguồn cho công tắc tơ K6F Đóng tiếp điểm K6F(10.6C) đưa động cơ lai quạt vào hoạt động

+ 65K2F(68 4C): Tác động sẵn sàng cấp nguồn cho biến áp đánh lửa +65 K2F (68 6C): Đóng lai sẵn sàng cấp nguồn cho cuộn dây điều khiển van

+ 65K2F (69 5B): Sẵn sàng cấp nguồn cho động cơ quay cam chương trình

+ 65K3F (69/ 9B): Sẵn sầng cấp nguồn cho động cơ điều khiển van số 1 + 65K3F (69/ 10B): Sẵn sàng cấp nguồn cho động cơ điều khiển van số 1

Ngày đăng: 02/12/2017, 15:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w