1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

So sánh nội dung chuẩn mực IAS 16 – VAS 03 – dự thảo VAS 16

15 276 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về cơ bản, VAS 03 lấy IAS 16 làm cơ sở nên có nhiều điểm tương đồng trong cách ghi nhận khấu hao, đo lường mức độ khấu hao, xem xét thời gian sử dụng hữu ích, ước tính giá trị thanh lí c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM KHOA KẾ TOÁN – KIỄM TOÁN

❧✶✶✶❧

TIỂU LUẬN MÔN KẾ TOÁN QUỐC TẾ

SO SÁNH NỘI DUNG CHUẨN MỰC IAS 16 – VAS 03 – DỰ THẢO VAS 16

Chủ đề : KHẤU HAO TSCĐ HỮU HÌNH

GVHD : ThS NGUYỄN THỊ THỤC ĐOAN Nhóm : 6

LỚP : D01 (sáng thứ 2)

Trang 2

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

word, powerpoint phần thanh lý

khấu hao; làm PowperPoint

word, powerpoint phần thanh lý

word powerpoint phần trình bày trên

BCTC

khấu hao; làm PowperPoint

word powerpoint phần trình bày trên

BCTC

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Ngành kế toán đối với bất kỳ doanh nghiệp nào cũng vô cùng quan trọng, không chỉ là

để thu nhập, xử lý thông tin đến các vấn đề liên quan đến tài chính cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà còn là cầu nối giữa các doang nghiệp với nhau, trên

cơ sở chuẩn mực chung Trong bối cảnh hiện nay, Việt Nam đang ngày càng mở cửa hội nhập, các chuẩn mực kế toán Việt Nam đang ngày càng hoàn thiện hơn dựa trên chuẩn mực

kế toán quốc tế (mang tầm khái quát chung) tạo điều kiện cho việc giao thương buôn bán giữa các quốc gia Là một kế toán viên, bên cạnh những đạo đức nghề nghiệp tối thiểu, phải luôn tự trao dồi kiến thức chuyên môn, am hiểu những vấn đề cốt lõi của các chuẩn mực kế toán Việt Nam cũng như quốc tế nhằm tạo lợi thế phát triển cho doanh nghiệp nói riêng và

xa hơn là sự hội nhập của Việt Nam vào thị trường quốc tế

Trên cơ sở đó nhóm chúng em thực hiện đề tài so sánh các chuẩn mực IAS 16 với VAS 03

và dự thảo VAS 16 Đề tài là :“So sánh nội dung chuẩn mực IAS 16 – VAS 03 – Dự thảo VAS 16” dựa trên 3 khoản mục chính là :

● Phần 1: Khấu hao

● Phần 2: Thanh lý

● Phần 3: Trình bày lên báo cáo tài chính đối với tài sản cố định hữu hình

Về cơ bản, VAS 03 lấy IAS 16 làm cơ sở nên có nhiều điểm tương đồng trong cách ghi nhận khấu hao, đo lường mức độ khấu hao, xem xét thời gian sử dụng hữu ích, ước tính giá trị thanh lí cũng như việc trình bày trong Báo cáo tài chính

Ta có thể thấy rõ trong cả hai chuẩn mực này việc khấu hao được ghi nhận vào chi phí kinh doanh trong kì, phân tích khá rõ ràng cũng như việc xác định khấu hao từng thời kì và các phương pháp tính khấu hao được nêu ra làm sườn chung cho các doanh nghiệp trong mọi hoạt động Tuy nhiên, để theo sát ngành kế toán Việt Nam cũng như tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động dễ dàng hơn thì VAS03 cũng có những sự thay đổi thích hợp với môi trường làm việc nước ta Sự khác biệt đó không nhiều, chủ yếu là do IAS mang tính quốc tế nên các trường hợp được liệt kê và nêu ra rộng hơn, tổng quát hơn

Trang 4

PHẦN 1: KHẤU HAO

Chỉ tiêu IAS 16 Dự thảo VAS 16 VAS 03

Định nghĩa

Khấu hao

Trong IAS 16 và VAS 03 giống nhau : là sự phân bổ có hệ thống gía trị có thể khấu hao của tài sản trong thời gian sử dụng hữu ích của tài sản Phương pháp khấu hao phải phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp

IAS 16 khoản 50; Dự thảo VAS 16 khoản 48; VAS 03 khoản 29

Việc khấu hao được thực hiện ngay cả khi giá trị hợp lý của tài sản cao hơn giá trị còn lại, miễn là giá trị thanh lý có thể thu hồi của tài sản đó không cao hơn giá trị còn lại Việc khấu hao cũng cần phải

được thực hiện kể cả khi TSCĐ dừng hoạt động để sửa chữa và bảo dưỡng

IAS 16 khoản 52; VAS 16 khoản 50

Không đề cập

Giá trị phải khấu hao của một tài sản được xác định sau khi trừ đi (-) giá trị thanh lý có thể thu hồi của tài sản đó Giá

trị thanh lý có thể thu hồi của tài sản có thể gia tăng đến một giá trị bằng hoặc lớn hơn giá trị còn lại của tài sản đó Trường hợp này, chi phí khấu hao của tài sản đó là bằng không (=0) trừ khi giá trị thanh lý có thể thu hồi của tài sản sau đó giảm xuống một giá trị thấp hơn giá trị còn lại

IAS 16 khoản 53 – 54; VAS 16 khoản 51 – 52

Không đề cập

Việc khấu hao TSCĐ được bắt đầu khi tài sản sẵn sàng được đưa vào sử dụng,

nghĩa là khi các tài sản đó đang ở trong vị trí và điều kiện cần thiết để có thể hoạt động theo mục đích định trước của đơn vị

Việc khấu hao tài sản được chấm dứt vào thời điểm đến trước giữa thời điểm tài sản được phân loại là nắm giữ để bán Do

Không đề cập

Trang 5

đó, việc khấu hao không được chấm dứt khi tài sản đó bị nhàn rỗi hoặc không được sử dụng hiệu quả trừ phi tài sản đó đã được khấu hao hết Tuy nhiên, theo các phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm, chi phí khấu hao có thể bằng không (0) khi không có hoạt động sản xuất

IAS 16 khoản 55; VAS 16 khoản 53

Phương pháp

khấu hao

Phương pháp tính khấu hao sử dụng cho một tài sản được xem xét lại ít nhất tại mỗi thời điểm kết thúc năm tài chính Phương

pháp tính khấu hao sẽ được thay đổi nếu có sự thay đổi đáng kể trong cách thức sử dụng tài sản để đem lại lợi ích kinh tế dự kiến cho đơn

vị

IAS 16 khoản 61, VAS 03 khoản 36, VAS 16 khoản 58 Phương pháp khấu hao do đơn vị xác định để sử dụng cho từng TSCĐ hữu hình phải được thực hiện nhất quán trừ khi có sự thay đổi trong cách thức sử dụng tài sản đó

IAS 16 khoản 62; VAS 03 khoản 32; VAS 16 khoản 59

Có 3 phương pháp khấu hao:

❖ Khấu hao theo đường thẳng: Số khấu hao không thay đổi

trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.( trừ khi giá trị thanh lí thay đổi)

C h i p h í k h ấ u h ao= nguy ê n gi á−giá tr ịt h an h l ý

t h ờ i gians ử d ụ ng h ữ u í c h

Tuy nhiên theo VAS 03 thì nguyên giá TSCĐHH có thể được thay thế bằng giá trị hợp lý của TSCĐHH

VD : tài sản có nguyên giá là 10.000$ giá trị thanh lí 100 $, thời gian sử dụng hữu ích là 4 năm

= > chi phí khấu hao năm 1 : 2475$

❖ Khấu hao theo số dư giảm dần: : số khấu hao hằng năm

giảm dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản Chi phí kháu hao= Gía trị còn lại đầu kỳ * tỉ lệ khấu hao

Vd : theo vd trên, giả sử tỷ lệ khấu hao là 50%

CPKH hàng năm là :

▪ Năm 1: 10000*50%=5000

Trang 6

▪ Năm 2: 5000*50%=2500

▪ Năm 4 : 1250 -100=1150

❖ phương pháp khấu hao “sum of digits” là một hình thức khấu hao nhanh không có ở VAS03

Phương pháp khấu hao này được thiết kế để ghi nhận số lượng lớn của khấu hao trong vòng vài năm đầu của thời kỳ khấu hao của một tài sản

Ví dụ : Một thiết bị có giá $24,000 dự kiến sẽ được khấu hao trong 5 năm

=> Phương pháp khấu hao sum-of- digits : sum-of-the-Năms’ digits

15 (Năm 1 + Năm 2 + Năm 3 + Năm 4 + Năm 5) Việc tính khấu hao trong mỗi năm năm là:

Năm 1 = (5/15) × $24,000 = $ 8,000

Năm 2 = (4/15) × $24,000 = $ 6,400

Năm 3 = (3/15) × $24,000 = $ 4,800

Năm 4 = (2/15) × $24,000 = $ 3,200

Năm 5 = (1/15) × $24,000 = $ 1,600

= $24,000

❖ Khấu hao theo số lượng sản phẩm: Dựa theo số lượng sản

phẩm

Mức trích

khấu hao

trong năm của

TSCĐHH

=

Số lượng sp thực

tế sản xuất trong

năm

x

Mức trích khấu hao bình quân tính cho

1 đơn vị sp

Vd : giả sử trong suốt thời gian sd hữu ích số lượng sp dự kiến

là Năm 1 :10000,

Năm 2 :15000

Năm 3 : 8000

Năm 4 : 5000 => tổng : 38000

Chi phí khấu hao từng năm : 10/38*9900=…

(cứ làm cho từng năm )

IAS 16 khoản 62; VAS03 khoản 32; VAS 16 khoản 59

Trang 7

Xem xét lại

phương pháp

khấu hao

Theo IAS 16 Nếu có sự thay đổi đối với lợi ích kinh tế nhận được làm cho phương pháp khấu hao hiện tại không còn phù hợp nữa, theo VAS 03 Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình phải được xem xét lại theo định kỳ, thường là cuối năm tài chính thì doanh

nghiệp có thể thay đổi bằng phương pháp khấu hao khác Cần phải thực hiện bút toán điều chỉnh trong niên độ hiện hành và các năm tiếp theo cho phù hợp Việc điều chỉnh phải căn cứ hướng dẫn của IAS18

Thời gian sử

dụng hữu ích

Để xác định giá trị tính khấu hao đều xét thời gian hữu ích của của tài sản (ước tính của nhà quản lí, dựa trên mức độ sử dụng tài sản và những thay đổi trong tương lai đối với tài sản đó) Từ đó xác định các lợi ích kinh tế trong tương lại thông qua việc sử dụng tài sản đó

Cả IAS16, VAS 03 và Dự thảo VAS 16 cùng đưa ra một số nhân tố ảnh hưởng đến việc xác định thời gian sử dụng hữu ích

➢ Mức độ sử dụng tài sản dự kiến ( công suất, sản lượng dự kiến)

➢ Mức độ hao mòn và những hư hỏng vật lí dự kiến (số ca làm việc, quá trình sửa chữa, bảo dưỡng và bảo trì trong thời gian tài sản không được sử dụng)

➢ Hao mòn vô hình ( do thay đổi hay cải tiến dây chuyền công nghệ, sự thay đổi nhu cầu của thị trường về sản phẩm hoặc dịch

vụ do tài sản đó sản xuất)

➢ Những giới hạn về mặt pháp lí (như ngày hết hạn hợp đồng của tài sản cho thuê tài chính,….)

IAS 16 khoản 56; Dự thảo VAS 16 khoản 54; VAS 03 khoản 30

Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình do doanh nghiệp xác

định chủ yếu dựa trên mức độ sử dụng tài sản dự kiến Tuy nhiên,

do chính sách quản lý tài sản của doanh nghiệp mà thời gian sử dụng hữu ích dự kiến của tài sản có thể ngắn hơn vòng đời kinh tế của tài sản đó Vì vậy, việc ước tính thời gian sử dụng hữu ích của một TSCĐ hữu hình là một vấn đề hoàn toàn mang tính chất xét đoán dựa trên kinh nghiệm của đơn vị đối với các tài sản cùng loại

IAS khoản 57; VAS 16 khoản 55; VAS 03 khoản 31

Đất đai và các tòa nhà là tài sản chia ra

và được hạch toán riêng, thậm chí khi

Không đề cập

Trang 8

chúng được mua chung

Với một số trường hợp ngoại lệ, chẳng hạn như khai thác đá và các vị trí được sử dụng cho bãi rác, đất có một thời gian hữu dụng không giới hạn và do đó không phải khấu hao Tòa nhà có thời gian hữu dụng hạn chế và do đó phải khấu hao tài sản Sự gia tăng trong giá trị của mảnh đất không ảnh hưởng đến việc xác định số tiền khấu hao của tòa nhà trên mảnh đất đó

IAS 16 khoản 58; Dự thảo VAS 16 khoản 56

Khấu hao

từng bộ phận

riêng lẻ của tài

sản

Cụ thể việc cho phép đơn vị có thể phân

bổ nguyên giá của 1 tài sản cho những bộ phận cấu thành nên tài sản đó một cách riêng lẻ

Nếu 1 tài sản gồm những bộ phận có thời gian sử dụng hữu ích khác nhau, để ghi nhận đúng đắn lợi ích kinh tế thu được, thì các bộ phận đó cần được hạch toán như những tài sản riêng lẻ Các bộ phận của tài sản đủ tiêu chuẩn để ghi nhận như tài sản riêng lẻ cần được hạch toán riêng

Ví dụ : 1 căn nhà có mái che được thay thế định kì Nếu mái che có đủ tiêu chuẩn

để xem là tài sản riêng lẻ thì khi thay thế, giá trị sổ sách của mái cũ bị xóa sổ Mái nhà mới được ghi nhận như tài sản được khấu hao.

Theo chuẩn mực IAS 16, các điều 43;44;46;47 và Dự thảo VAS 16, các điều khoản 41;42;44;45

Không đề cập

Theo chuẩn mực IAS 16 và Dự thảo VAS

16 thì cả hai chuẩn mực này cho phép các

bộ phận của TSCĐ hữu hình có thời gian sử dụng hữu ích và phương pháp

Không đề cập

Trang 9

tính khấu hao tương tự được xếp vào một nhóm để xác định chi phí khấu hao.

Ví dụ : Việc tính khấu hao cho chiếc xe máy thì các bộ phận động cơ xe máy sẽ được khấu hao riêng, còn các bộ phận nhỏ như đèn xe, kính chiếu hậu… thì sẽ được gộp chung một nhóm để tính chi phí khấu hao.

IAS 16 khoản 45; Dự thảo VAS 16 khoản

43

Trang 10

PHẦN 2: THANH LÝ TSCĐ HỮU HÌNH

Chỉ tiêu IAS 16 Dự thảo VAS 16 VAS 03

Khái niệm thanh lý Là các hoạt động: nhượng bán,biếu tặng, cho

thuê tài chính, một tài sản cố định hữu hình

Không đề cập

Những lưu ý về giá

trị thanh lý

Những tài sản có giá trị thanh lý lớn, doanh nghiệp cần phải đánh giá lại giá trị tài sản hàng năm nhằm đưa ra mức khấu hao hợp lí cho tài sản này

Các khoản phải thu từ việc thanh lý TSCĐ hữu hình được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý Nếu việc thanh toán được thực hiện theo hình thức trả chậm thì thu nhập được ghi nhận theo giá trả tiền ngay Phần chênh lệch giữa giá trị danh nghĩa của khoản phải thu và giá trả tiền ngay được ghi nhận là doanh thu tiền lãi theo ias 18

IAS 16 khoản 72, VAS 16 khoản 69

Không đề cập

-Nếu trong giá trị còn lại có bao gồm những chi phí thay thế các bộ phận của tài sản, giá trị còn lại của các chi phí này cũng đươc xóa

sổ cho dù những chi phí này có được khấu hao riêng biệt hay không

IAS 16 khoản 70, VAS 16 khoản 67

Không đề cập

Về phần nhượng bán và thanh lí TSCĐHH, giá trị thanh lí được xác định tại thời điểm ước tính chứ không phải ở thời điểm thanh lí

Khi giá trị thanh lí lớn, doanh nghiệp phải đánh giá lại tài sản

Không đề cập

Xác định lãi lỗ Lãi hoặc lỗ phát sinh từ việc dừng ghi nhận

TSCĐ hữu hình được xác định là phần chênh lệch giữa số thu từ việc thanh lý và giá trị còn lại của tài sản

Lãi hay lỗ phát sinh

do thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình được xác định bằng

số chênh lệch giữa thu nhập với chi phí thanh lý, nhượng bán

Trang 11

cộng (+) giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình

Ghi nhận lãi lỗ từ

việc thanh lý

Lãi hoặc lỗ phát sinh từ việc dừng ghi nhận TSCĐ hữu hình được hạch toán vào Báo cáo lãi, lỗ khi tài sản được dừng ghi nhận (trừ khi IAS 17 có yêu cầu khác về việc bán hay cho thuê lại tài sản) Khoản lãi phát sinh từ việc dừng ghi nhận không được ghi vào doanh thu

IAS16 khoản 68; VAS03 khoản 38; VAS 16 khoản 64

Lãi, lỗ phát sinh do việc thanh lý nhượng bán được ghi nhận là một khoản thu nhập hay chi phí trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ

PHẦN 3: TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

❖ Điểm giống nhau giữa IAS 16 và VAS 03

Trong BCTC đơn vị phải trình bày:

- Thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu hao;

- Nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại vào đầu năm và cuối kỳ

- Trình bày bản chất và ảnh hưởng của sự thay đổi ước tính kế toán có ảnh hưởng trọng yếu tới kỳ kế toán hiện hành hoặc các kỳ tiếp theo Các thông tin phải được trình bày khi có sự thay đổi trong các ước tính kế toán liên quan tới giá trị TSCĐ hữu hình

đã thanh lý hoặc đang chờ thanh lý, thời gian sử dụng hữu ích và phương pháp khấu hao

Theo IAS 16 khoản 73; 76 VAS 03 khoản 39; 41 VAS16 khoản 70;73

Nguyên nhân của việc yêu cầu trình bày như trên, theo VAS 03 và IAS 16 là do “ việc xác định phương pháp khấu hao và ước tính thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình là vấn

đề hoàn toàn mang tính chất xét đoán Vì vậy, việc trình bày các phương pháp khấu hao áp dụng và thời gian sử dụng hữu ích ước tính của TSCĐ hữu hình cho phép người sử dụng báo cáo tài chính xem xét mức độ đúng đắn của các chính sách do ban lãnh đạo doanh nghiệp đề

ra và có cơ sở để so sánh với các doanh nghiệp khác.”

VAS 03 và IAS 16 cũng nêu ra những thông tin phải trình bày trong bản thuyết minh báo cáo tài chính (phần tài sản hữu hình) :

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng, giảm trong kỳ;

- Số khấu hao trong kỳ, tăng, giảm và luỹ kế đến cuối kỳ;

Trang 12

- Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đã dùng để thế chấp, cầm cố cho các khoản vay;

- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang;

- Các cam kết về việc mua, bán TSCĐ hữu hình có giá trị lớn trong tương lai;

- Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình tạm thời không được sử dụng;

- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng;

- Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đang chờ thanh lý;

❖ Điểm khác nhau giữa IAS 16 và VAS 03

Chỉ tiêu IAS 16 Dự thảo VAS 16 VAS 03

IAS 16 nêu một số điểm chi tiết hơn so với VAS03 trong việc trình bày các thông tin trên báo cáo tài chính như:

Biến động tài sản đầu và cuối kỳ; tài sản giữ để bản; tài sản có được từ mua bán sáp nhập

Một số điểm mà VAS 03 không đề cập đến mà IAS 16 có nêu trong báo cáo tài chính :

Các khoản hư hỏng, giảm giá trị tài sản được ghi nhận vào lãi lỗ theo IAS 36 “ Tổn thất tài sản”;

Chênh lệch tỷ giá từ việc chuyển đổi từ đồng tiền chức năng sang đồng tiền khác;

Những giới hạn về quyền đối với tài sản cầm cố hoặc thế chấp

Đặc biệt, trong IAS 16 có nêu rằng báo cáo tài chính cũng công bố trường hợp các khoản bồi thường từ bên thứ ba cho những tài sản bị hư hỏng, mất mát không được trình bày trên báo cáo kết quả hoặt động kinh doanh mà đã được bao gồm trong lãi lỗ

Không đề cập

Điểm khác biệt nhất và cũng có thể nói là điểm thiếu sót của VAS 03 so với

IAS 16 chính là các yêu cầu chi tiết về việc trình bày phương pháp đánh giá lại

TSCĐ hữu hình

_Theo IAS 16, nếu tài sản được trình bày theo giá trị đánh giá lại thì cần

công bố

Không đề cập

Ngày đăng: 09/04/2019, 17:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w