Nước thải sinh hoạt của khoảng 7.400 cănnhà trong khu vực này được tách riêng, thu vào hệ thống cống nước thải, chảy về trạmbơm chính và từ đây, nước thải được bơm theo đường ống áp lực
Trang 2NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Ngày19 tháng 04 năm 2013
Hệ thống xử lý nước thải tập trung là một hạng mục thuộc Dự án Vệ sinh thành phố
Đà Lạt, thực hiện theo hiệp định ký kết năm 2000 giữa Chính phủ Đan Mạch và ViệtNam Tổng mức vốn đầu tư ban đầu khoảng 321 tỷ, trong đó vốn viện trợ không hoànlại của Chính phủ Đan Mạch là 257 tỷ và vốn của Chính phủ Việt Nam là 64 tỷ
Hệ thống xử lý nước thải tập trung được khởi công xây dựng từ tháng 3-2003 Cáccông trình đầu mối được hoàn thành, bắt đầu hoạt động từ tháng 12-2005 và đến cuốinăm 2007 thì hoàn thành hạng mục đấu nối nước thải từ các hộ thoát nước trong phạm
vi dự án
I Tên, vị trí, sơ đồ mặt bằng của nhà máy.
1 Vị trí:
Nhà máy xử lý nước thải được bố trí cách thành phố Đàlạt 3 km Khu đất xây
dựng nhà máy, trước đây sử dụng cho hoạt động canh tác nông nghiệp, có nơi có độdốc thoải nhưng có nơi có độ dốc cao Độ dốc của mặt bằng xây dựng thuận lợi cho
dòng chảy thủy lực trong nhà máy Địa chỉ đường Kim Đồng, Phường 6, Đà Lạt.
Phạm vi dự án của hệ thống xử lý nước thải tập trung nằm trong khu vực trung tâmthành phố bao gồm toàn bộ các phường 1, phường 2 và một phần các phường 5, 6 và
8 Khu vực này có mật độ dân số cao và có lượng nước thải lớn thoát ra suối PhanĐình Phùng, hồ Xuân Hương và suối Cam Ly
Ranh giới khu vực này như sau: phía tây giáp trục đường Mai Hắc Đế – Ngô Quyền– Bạch Đằng; phiá bắc giáp đường Hai Bà Trưng nối dài – La Sơn Phu Tử – NguyễnCông Trứ; phía đông giáp đường Đinh Tiên Hoàng và phía Nam giáp suối Cam Ly từ
hồ Xuân Hương đến cầu Ma Trang Sơn Nước thải sinh hoạt của khoảng 7.400 cănnhà trong khu vực này được tách riêng, thu vào hệ thống cống nước thải, chảy về trạmbơm chính và từ đây, nước thải được bơm theo đường ống áp lực về nhà máy xử lýtrước khi đổ ra hạ lưu suối Cam Ly
Trang 3Hệ thống cống nước thải được xây dựng mới, tách biệt với hệ thống thoát nước cósẵn, với chiều dài khoảng 43km Trạm bơm chính với công suất 500m3/giờ được xâydựng tại vị trí gần cuối đường Nguyễn Thị Định Tuyến ống áp lực chuyển tải nướcthải từ trạm bơm chính về nhà máy xử lý nước thải có chiều dài 2,2km.
2 Sơ đồ mặt bằng của nhà máy
Trang 4sơ đồ hệ thống xử lý nước thải.
(1): Van đầu vào
(2): Hệ thống chắn rác (song chắn rác thô, song chắc rác tinh)
(3): Bể lắng cát.( 2 ngăn hoạt động, 1 ngăn dự phòng)
(4): Ngăn phân phối vào 2 bể inhoff
(5): Bể inhoff
(6): Ngăn phân phối vào bể lọc sinh học cao tải
(7): Bể lọc sinh học cao tải
(8): Bơm tuần hoàn
(9): Bể lắng thứ cấp
(10): Ngăn phân phối ra hồ
Trang 5QR (0-200%) of QMPS +QS+QR
Đồng hồ lưu lượng Trạm bơm
II Loại hình sản xuất sản phẩm.
Nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt, sản phẩm là nước đã được xử lý từ nhà máythoát ra hạ lưu suối Camly đạt tiêu chuẩn loại B theo QC 14:2008 BTNMT
IV Sơ đồ xử lý của nhà máy.
Trang 6V Nguyên liệu đầu vào, sản phẩm đầu ra.
1 Nguồn phát sinh chất thải:
Nước thải được đưa về xí nghiệp xử lý là nước thải bỏ sau khi sử dụng cho cácmục đích sinh hoạt của cộng đồng: tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân, nhà vệsinh… Nước được thải ra của khoảng 7.400 căn hộ trong khu vực trung tâm thànhphố
2 Lưu lượng nước thải :
vị
Tải lượng nước thải tại NMXL
Từ Trạm bơm chính (TBC)
Từ các bể tự hoại bên ngoài
từ sân phơi bùn tại NMXL
Tổng cộng tải lượng sẽ phải xử
lý tại NMXL
Người được đấu
Trang 7Thông số Đơn vị Thông số thiêt
đổ vào suối Cam Ly Nước đã được xử lý từ nhà máy thoát ra hạ lưu suối Camly đạt
tiêu chuẩn loại B theo QC 14:2008 BTNMT
4 Hệ thống thu gom nước thải.
Nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình ở khu vực trung tâm thành phố gồm cácphường 1,2, một phần phường 5,6 và 8 sẽ được kết nối vào hệ thống đường ống thugom nước thải đưa về nhà máy xử lý nước thải
Mạng lưới tuyến cống chính gồm khoảng 45Km đường ống PVC và ống HDPE(đường kính 150 – 600 mm), 01 trạm bơm chính, 07 trạm bơm nâng và hệ thốngđường ống áp lực Hệ thống cống được xây dựng tách riêng biệt với hệ thống ốngthoát nước có sẵn
a Sơ đồ đấu nối hộ gia đình:
Trang 8b Trạm bơm chính:
Trạm bơm chính được xây dựng trên đường Nguyễn Thị Định với công suất 500m3/
h bao gồm bể chứa ngầm lắp đặt 3 máy bơm công suất 250 m3/h (2 máy bơm hoạtđộng đồng thời, 1 máy bơm dự phòng); 1 máy phát điện dự phòng; 1 trạm biến áp 250KVA và 1 phòng trực
Nước thải sinh hoạt của các hộ trong khu vực được thu vào hệ thống cống và sau đó
chảy tập trung về trạm bơm chính Từ trạm bơm chính nước được bơm về xí nghiệp
xử lý trong đường ống áp lực.
c Trạm bơm nâng:
07 trạm bơm nâng được lắp đặt tại các khu vực có địa hình thấp để bơm nước thải
về trạm bơm chính Trạm bơm nâng được lắp đặt tại các đường: Đinh Tiên Hoàng( trạm số 1); Phan Đình Phùng (trạm số 2); dọc suối Cam Ly (trạm số 3 và 4 );Nguyễn Thái Học (trạm số 5); Nguyễn Văn Cừ (trạm số 6); Nguyễn Công Trứ (trạm
số 7)
Trang 9Nơi nhận
Son
g chắn rác
VI Thành phần cấu tạo của các đơn nguyên trong hệ thống nhà máy xử lý nước thải
1 Hệ thống lưới chắn rác:
a Chức năng:
Lưới chắn rác dựa trên phương pháp xử lý cơ - lý học để loại bỏ các chất khôngtan và một phần các chất dạng keo trong nước thải Các chất thô như que, củi, giấy,giẻ… được giữ lại Nó có tác dụng bảo vệ hệ thống bơm, van, đường ống, và các côngtrình phía sau
b Cấu tạo, thông số thiết kế:
Trang 10Hệ thống song chắn rác gồm có:
Ngăn lưới chắn:
Ngăn phân phối là là một ngăn hở xây dựng bằng bêtông với kích thước 1 x 1m và sâu
3 m Đỉnh ngăn phân phối nằm cao hơn mặt đất 1,7 m Trong ngăn có bố trí một tấm tràn
đặt cao hơn đáy ống trong hố van 1,7m
Lưới chắn rác thô:
Chức năng: Lưới chắn rác thô cho phép cào dọn bằng tay, được dùng để loại bỏ cácphần tử lớn không phân huỷ được khỏi nước thải
Trang 11Thông số thiết kế:
Các hạng mục xử lý Đơn
vị
Thông số thiếtkế
Máy cuốn rác bậc thang:
Chức năng: Máy cuốn rác bậc thang vận hành bằng cơ loại bỏ các phần tử nhỏ hơnkhông phân huỷ được ra khỏi nước thải, bảo vệ vật liệu lọc sinh học không bị dơ bẩn
Nếu không sẽ có nhiều nguy cơ sàn đỡ vật liệu lọc nhựa sẽ bị tắc nghẽn
Thông số thiết kế:
Trang 12Các hạng mục xử lý Đơn
vị
Thông số thiếtkế
Trang 13Nhân viên trực vận hành có nhiệm vụ kiểm tra hằng giờ và cào sạch rác trên lưới;luôn đảm bảo dòng chảy qua lưới luôn sạch trong souất ca trực
Do công tác hút hầm tự hoại của xe bồn có thể mang nhiều tạp chất có kích thướclớn nên nhân viên vận hành có trách nhiệm kiểm tra công tác vệ sinh lưới chắn rác khi
xe bồn xả nước vào hệ thống Sau đó, công nhân đi cung xe bồn có nhiệm vụ làm sạchlưới chắn rác
Máy cuốn rác:
Việc khởi động và dừng lưới chắn rác bậc cấp được điều khiển theo thời gian bởimột thiết bị cảm biến mực nước trong mương lưới chắn rác Khi rác đọng nhiều trênlưới bậc thang, mực nước dâng cao, cảm biến sẽ báo động và truyền tín hiệu đến lướibậc thang, lưới bậc thang tự khởi động thu rác và chuyển đến một băng chuyền (víttải) hình xoắn ốc Tại đây rác được tách nước và đưa đến thùng chứa
Máy cuốn, ép rác(vít tải) được vận hành ở chế độ tự động
Nhân viên vận hành phải chú ý kiểm tra sự ổn định: tiếng ồn, độ rung, nhiệt độ thânmáy Nếu phát hiện máy cuốn rác vận hành liên tục trên 1h thì lập tức kiểm tra dòngchảy qua máy và có biện pháp xử lý kịp thới Kiểm tra rác có được ép khỏi thùng chứa
dễ dàng không.trên vít tải có vật lạ hay tiếng động lạ gì không
Trang 14 An toàn:
công nhân vệ sinh, công nhân vận hành phải mang dụng cụ bảo hộ lao động cánhân khi làm việc: găng tay, ủng và khẩu trang phòng độc; sau đó vệ sinh sạch sẽ bảnthân khi hòan tất công việc
Lưu ý: khi mực nước trong ngăn lưới
chắn thấp hơn cảm biến số 1 thì mới
Trang 15Bể lắng cát ngang được thiết kế để loại bỏ các hạt không phân huỷ này, bảo vệ cácthiết bị máy móc khỏi bị mài mòn, giảm sự lắng đọng các vật liệu nặng trong ống,kênh mương dẫn… giảm số lần súc rửa các bể phân hủy cặn do tích tụ quá nhiều cát.
b Cấu tạo, thông số thiết kế:
Ngăn lắng cát cũng được xây dựng dụng hở và bằng bêtông với chiều dài 17,8 m vàchiều rộng 1 m/mương Ngăn gồm có ba mương lắng sạn cát, mỗi ngăn đều có cửa chặn
Thông số thiết kế:
vị
Thông số thiết kế
Lưu lượng qua mương m3 /h 252 – 504
có hiện tượng nổi bọt nhiều trong ngăn lắng cát
Trang 16Nhân viên vận hành ca 3 ngày thứ Chủ nhật và thứ 5 cĩ nhiệm vụ xả cạn 1 ngănlắng cát cần làm vệ sinh trước khi giao ca, nhân viên vận hành ca 1 ngày thứ 2 và thứ 6 xảcạn ngăn cịn lại Trong quá trình xả bể lắng cát nhân viên vận hành phải kiểm tra nước
xả tránh cát theo nước xả xuống bơm bùn Trong giai đoạn xả và dừng vệ sinh ngăn lắngcát nhân viên vận hành báo cho trạm bơm để khơng vận hành cùng lúc 2 bơm
Trình tự xả ngăn lắng cát:
Kiểm tra đĩng van xả của ngăn lắng cát dự phịng
Mở van nước vào đưa ngăn lắng cát dự phịng vào chế độ vận hành
Đĩng các van mước vào 2 ngăn lắng cát cần làm vệ sinh
Mở từ từ từng nấc van xả nước của ngăn lắng cát cần làm vệ sinh,kiểm tra khơngcho cát theo nước xả ra ngồi
Đĩng van xả nước và tiến hành cơng tác vệ sinh
Mở van cho nước vào thêm một ngăn, ngăn cịn lại dự phịng
Cơng tác vệ sinh ngăn lưới chắn đầu vào: tiến hành 1 lần/tháng Nhân viên vận hànhbáo trạm bơm ngưng hoạt động các bơm trong khoảng 2h, mở van xả bypass đầu vào.Cơng nhân tiến hành vệ sinh làm sạch cát đọng lại ở ngăn lưới chắn, cĩ sự hỗ trợ của xeBobcat
d An tồn: cơng nhân vệ sinh, cơng nhân vận hành phải mang dụng cụ bảo hộ lao
động cá nhân khi làm việc: găng tay, ủng và khẩu trang phịng độc; sau đĩ vệ sinhsạch sẽ bản thân khi hịan tất cơng việc
Trang 17e Sự cố:
Lắng cát kém
Kiểm tra lưu lượng trong bể lắng
Lưu lượng phải là khoảng 0,3m/giây
Lượng cát sạn lớn hơn sẽ được quan sát ở các bộ phận xử lý sau này
Khối lượng chất hữu cơ lắng nhiều
Kiểm tra lưu lượng trong bể lắng
Lưu lượng phải là khoảng 0,3m/s
Tăng lưu lượng chảy qua bể
Trang 183.Bể Imhoff:
a Ngăn phân phối
Từ ngăn sạn cát, nước thải được chuyển đến ngăn phân phối bố trí trước bể Imhoff.Ngăn phân phối được chia thành ba phần Phần hở ở giữa gồm có các tấm tràn chia dòngchảy cho hai hố van bên cạnh Hai hố van mỗi hố chưa bốn van để có thể chuyển tùy ýdòng chảy đến các bộ phận khác nhau của bể Imhoff
Trang 19Ngăn phân phối nước thải vào bể inhoff
Vận hành: thường xuyên làm sạch thành bêtông Đảm bảo sạch sẽ khô ráo ở 2 hố van
b Chức năngbể Imhoff:
Chức năng của bể này là loại bỏ các tạp chất lơ lưng còn lại trong nước thải sau khi
đã qua các công trình xử lý trước đó Việc xây dựng các bể Imhoff đặc biệt này có 2mục đích:
Lắng sơ cấp bằng cách để chất thải lắng xuống trong ngăn bên trên
Ổn định chất lắng (bùn) từ bên trên qua quy trình phân hủy kỵ khí trong ngănbên dưới
Dự kiến lượng BOD sẽ giảm khoảng 35% và lượng chất rắn lơ lửng (SS) sẽgiảm 65% qua quy trình diễn ra trong bể
b Cấu tạo và thông số thiết kế:
Bể Imhoff đựơc chia thành hai bể chính riêng biệt giống nhau Phần sâu nhất của bể
là 10.9m Đỉnh bể nằm cao hơn mặt đất 1m Hai bể lớn lại được chia thành hai bể nhỏ.Bốn bể nhỏ mỗi bể đều bao gồm:
Trang 20 Hai ngăn lắng bên trên được thiết kế với tải lượng bề mặt là 1m/giờ và thời gianlưu lại là 2 tiếng đồng hồ
Một ngăn phân hủy bên dưới với ba phễu thu bùn và tách bùn Ngăn phân hủyđược thiết kế với thời gian lưu lại để phân hủy là 45 ngày
Đường ống và mương phân phối cho nước thải vào
Đường ống và mương xả nứơc thải đã qua lắng
Tải trọng thủy lực bề mặt m/h 1.1
Ngăn phân huỷ bùn
Trang 21c Vận hành
Khe thông khí: loại bỏ hàng tháng chất dầu nhờn, váng và các chất rắn nổi mang
chúng tới sân phơi bùn, có sự hỗ trợ của xe Bobcat
Ngăn lắng bùn: loại bỏ hàng ngày mỡ nhờn, váng và chất rắn nổi Cạo vệ sinh hằng tuần thành và đáy nghiêng của ngăn lắng bùn bằng cây sào có gắn ống nước để xịt
rửa, loại bỏ các chất bám dính
Ngăn lên men phân huỷ: xịt nước qua ống bùn cặn để trộn bùn cặn đã phân huỷ
Loại bỏ bùn cặn: phải đựơc tiến hành trước khi bùn cặn lên tới mức 0,45m bên dướikhe hở trong ngăn phân huỷ, nên loại bỏ thường xuyên từng ít một tốt hơn là khối lựơnglớn trong thời gian dài, rút bỏ bùn cặn với tốc độ chậm đều đặn để tránh mức bùn xuốngkhông đều khiến bùn cặn chưa hoàn toàn phân huỷ và chất lỏng giữ lại bên trên bùn cặncũng bị rút ra khỏi bể, sau mỗi lần hút bỏ bùn cặn ống hút bùn cặn phải đựơc xịt nước vàthoát xả để ngừa bùn cặn đóng cứng làm nghẹt ống
Nhân viên vận hành tiến hành xả bùn và xáo bùn ngăn phân hủy bể Imhoff khôngquá 10 ngày cụ thể như sau: xả bùn phân hủy 2bể Imhoff vào cá thứ 2 hằng tuần
d An toàn: nhân viên làm việc tại bể Imhoff phải mặc áo phao và các dụng cụ bảo
hộ lao động cá nhân.
Trang 22e Sự cố
Khe thông hơi
tình trạng nổi bọt bởi vì đôi khi sau khi
sự cố đã xảy ra sẽ khó khắc phục
Đôi khi khuấy trộn khe thông hơi bằng một vòi nước hay cây sào cũng có tác dụng
Cho bể nghĩ ít ngày đôi khi cũng cải thiện đựơc tình hình
huỷ đang xảy ra cao Mùi hôi có thể là giai đoạn đầu trước khi nổi bọt
Ngăn lắng
Lắng SS kém Lưu lượng – Tải lượng nước bề mặt
Nếu tải lựơng nước bề mặt quá cao, mức độ lắng chìm SS có thể bị giảm
Lưu lượng nước cao trong ngăn lắng trong trường hợp xấu nhất có thể tạo khuấy động bùn cặn đã lắng và cuốn chúng vào dòng chảy lại
Bọt khí hơi trong nước trong ngăn lắng có thể làm chất lơ lửng không lắng chìm được trong vùng lắng bùn
Ngăn phân huỷ
“Nổi bọt” Điều kiện acid có thể do tải lựơng
Trang 23hữu cơ mang đến ngăn phân huỷ cao, tải lựơng đột biến.
Nhiệt độ Nhiệt độ tăng cao nhất thời có thể tạo
sự chuyển hoá vi khuẩn cao( giai đoạn log) tạo nổi bọt
Bùn cặn loãng trong đường ống ra và
trong đường ống dẫn bùn tới sân phơi
bùn
Lượng bùn cặn ít ở đường ống nước
ra có thể do nhiều hiện tượng: bùn rút xuống không đều quanh đường ống ra hoặc do bùn cặn bị nén quá cao hay do tốc độ hút bùn ra quá cao
cao, nó có thể gây tắc đừơng ốngXịt vòi nứơc mạnh quanh đường ống
ra để pha loãng bùn cặnKhí hơi sinh ra từ bùn cặn Lượng khí sinh ra trong bùn cặn
nhiều và có thể làm giảm bớt sức chảy theo trọng lực trong đường ống
Tắc đừơng ống Nếu sau mỗi lần hút bùn ống hút
không đượ c xịt rửa bùn cặn, bùn cặn sẽđóng cứng trong thành ống và thỉnh thoảng tắc đường ống
Trang 244 Ngăn phân phối nước cho bể lọc sinh học:
Ngăn phân phối để đưa nứơc từ bể Imhoff vào bể lọc, đựơc xây dựng hở bằng bêtôngvới kích thước 4,3x3,5m Ngăn gồm có:
Đường ống vào từ bể Imhoff
Đường ống vào từ trạm bơm tuần hoàn
Đường ống ra đến bể lọc nhỏ giọt
Ống tràn ra mương thoát nước mưa
Vận hành: thường xuyên làm sạch thành bêtông và vớt váng bọt trên bề mặt ngăn
phân phối Chú ý cẩn thận không để té ngả vào bể (khu vực nguy hiểm)
5 Bể lọc sinh học cao tải:
a Chức năng:
Bể lọc sinh học nhỏ giọt là một hệ thống xử lý hiếu khí lợi dụng các vi sinh vậtbám vào môi trường lọc và phân huỷ các chất hữu cơ để loại bỏ các chất hữu cơ rakhỏi nước thải
b Cấu tạo, thông số thiết kế:
Hệ thống phân phối nước:
Trang 25Hệ thống cần phân phối nước làm bằng dàn ống tự quay Hệ thống gồm ống đứngdẫn nước vào đặt ở tâm bể, đỉnh ống lắp khớp quay hình cầu đưa nước ra 4 ống nhánhđặt nằm ngang song song với bán kính bể Trên ống nhánh lắp vòi phun nước xuốngmặt bể lọc Áp lực của các vòi nước biến thành lực làm cho dàn ống nhánh quayquanh trục.
Vật liệu lọc:
Trang 26Quy trình diễn ra trong màng sinh học được mô tả trong Hình 3.3
Thông số thiết kế chủ yếu là tải lượng hữu cơ và tải lượng bề mặt thủy lực (côngsuất ướt) Thiết kế hiện nay cho phép một sự giao động 0,5-0,7 kg BOD/ m3 vật liệulọc /ngày và 1,5-2,2 m/h tùy thuộc vào mức độ bơm tuần hoàn
Ước tính lượng BOD và SS trong nước thải đã qua xử lý từ bể Imhoff sẽ giảm đượcthêm 90% nữa
Lượng amôniac ước tính cũng sẽ giảm được khoảng 70%
Quạt cấp khí: