Trong những nămgần đây trên địa bàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đã hình thành nhiều khu công nghiệp tậptrung, thu hút nhiều dự án đầu tư, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho mộ
Trang 1CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
Dưới áp lực của đô thị hóa và sự gia tăng dân số, các khu công nghiệp và khu chế xuất ra đờinhư một tất yếu khách quan nhằm phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu Trong những nămgần đây trên địa bàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đã hình thành nhiều khu công nghiệp tậptrung, thu hút nhiều dự án đầu tư, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho một lượng lớn laođộng, nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp trong tổng GDP vùng, tạo ra nhiều sản phẩm thiếtyếu phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho côngnhân Việt Nam tranh thủ học hỏi kinh nghiệm và từng bước nâng cao trình độ sản xuất côngnghiệp trong nước…
Đến nay Chính phủ đã có quyết định thành lập 60 khu công nghiệp trong cả nước, trong đó
có khu công nghiệp Long Hậu với tổng diện tích chiếm đất theo quy hoạch được duyệt là 244.33
ha Các khu công nghiệp ra đời nhằm góp phần giảm thiểu chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng vàthúc đẩy sự phát triển của kinh tế khu vực Tuy nhiên sự ra đời của các khu chế xuất và khu côngnghiệp ngoài lợi ích trên lại nảy sinh một mâu thuẫn mới Sự mất cân bằng về sinh thái, sự giatăng áp lực của con người lên môi trường, sự biến đổi cấu trúc xã hội, những vấn đề liên quanđến sức khỏe cộng đồng, nước thải, khí thải, tiếng ồn, rác thải công nghiệp Hiện tại nhiều khucông nghiệp không chú trọng đến việc lắp đặt hệ thống xử lý nước thải mà thải trực tiếp nướcthải ra hệ thống kênh rạch Điều này dẫn đến nồng độ BOD, COD của các kênh rạch vào mùakhô rất cao, quá trình phân hủy kỵ khí tạo thành các loại khí có mùi hôi rất khó chịu
Trước tình trạng trên, việc tiến hành xử lý nước thải của các khu công nghiệp phải đạt tiêuchuẩn cho phép trước khi thải ra nguồn tiếp nhận là bắt buộc Đối với từng nhà máy trong khucông nghiệp, việc bắt buộc phải tiến hành xử lý nước thải của mình đúng tiêu chuẩn thải mớiđược thải ra hệ thống xả chung của khu công nghiệp đã trở thành một gánh nặng cho mỗi nhàmáy đặc biệt là những nhà máy có lưu lượng nước thải thấp và cũng là một trong những trở ngạikhiến cho giới đầu tư cân nhắc khi tham gia xây dựng tại khu công nghiệp Do đó, nhằm giảmchi phí cho các doanh nghiệp trong việc bảo vệ môi trường và giúp cho các chủ đầu tư giảm bớtnỗi lo về chất lượng nước thải đầu ra của mình khi thải vào hệ thống chung; giúp bảo vệ môitrường sống, lao động và làm việc, sinh hoạt của công nhân và nhân dân trong và xung quanhkhu công nghiệp nên chủ đầu tư khu công nghiệp đã phải tiến hành xây dựng nhà máy xử lýnước thải chung cho toàn khu
Với mong muốn tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý nước thải, góp phần nâng cao hiệu quảcông việc, đề tài thực tập “Tìm hiểu công nghệ và các bước phân tích tại nhà máy xử lý nước thảitập trung KCN Long Hậu” được thực hiện
Trang 2CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC
THẢI LONG HẬU
2.1 Tổng quan về khu công nghiệp Long Hậu.
2.1.1 Lịch sử thành lập và phát triển KCN Long Hậu.
Khu công nghiệp Long Hậu là khu công nghiệp được qui hoạch theo quyết định số TTg ngày 21/08/2006 của Thủ tướng chính phủ, qui hoạch phát triển các khu công nghiệp ở ViệtNam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Khu công nghiệp Long Hậu là KCN hỗn hợp,nhiều ngành nghề và ít gây ô nhiễm
1107/QĐ-Năm 2006
Ngày 23/5, được Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Long An cấp giấy Chứng nhận Đăng
ký Kinh Doanh với vốn điều lệ 200 tỷ đồng
Ngày 26/8, Lễ đặt viên đá đầu tiên xây dựng KCN Long Hậu đã được tổ chức trọngthể tại vị trí KCN
Năm 2007
Ngày 02/01, Lễ khai trương Văn phòng trụ sở ban quản lý KCN Long Hậu
Ngày 04/10, Lể động thổ nhà máy đầu tiên tại KCN Long Hậu
Năm 2008
Ngày 10/01, Lễ tiếp nhận chứng chỉ ISO 9001:2000
Ngày 10/01, Lễ khởi công xây dựng nhà máy xử lý nước thải
Ngày 22/05, Lễ tiếp nhận Cờ và Cúp Doanh Nghiệp Xuất sắc nhất Tỉnh Long An doUBND Tỉnh Long An trao tặng
Năm 2009
Ngày 3/2, Lễ khởi công Khu lưu trú KCN Long Hậu
Ngày 04/05, Nhận Quyết Định của UBND Huyện Cần Giuộc về việc phê duyệt quyhoạch Khu dân cư và Tái Định Cư Long Hậu
Ngày 10/06, Nhận Giấy chứng nhận đầu tư KCN Long Hậu mở rộng
Trang 3 Ngày 18/6, Lễ tiếp nhận Chứng nhận và kỷ niệm chương của bộ Giáo dục và đào tạo
về những “Đóng góp tích cực cho sự phát triển nguồn nhân lực đồng bằng sông CửuLong”
Ngày 16/09, tổ chức TUV Rheinland (Đức) công nhận LHC là doanh nghiệp đạtchứng chỉ ISO 14001:2004 về quản lý môi trường
Ngày 25/10, đón nhận cúp vàng “Vì sự nghiệp bảo vệ môi trường Việt Nam” do BộTài nguyên và Môi trường phối hợp cùng Hội bảo vệ thiên nhiên và môi trường ViệtNam cấp
Tháng 12, Long Hậu là công ty đầu tư phát triển hạ tầng KCN duy nhất vinh dự đónnhận Giải vàng chất lượng quốc gia năm 2009
Năm 2010
Tháng 01, Công ty cổ phần Long Hậu đã vinh dự đón nhận Bằng khen của Thủ tướngChính phủ Nguyễn Tấn Dũng vì sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổquốc
Ngày 23/03, CTCP Long Hậu chính thức niêm yết cổ phiếu lên sàn giao dịch chứngkhoán Tp.Hồ Chí Minh (HoSE) với mã cổ phiếu LHG
Tháng 9, CTCP Long Hậu vinh dự đạt Giải thưởng Chất Lượng Châu Á - Thái BìnhDương dành cho Mô Hình Doanh Nghiệp Hoàn Hảo
Tháng 10, đón nhận Huân Chương Lao Động Hạng 3
Tháng 11, đạt Doanh nghiệp điển hình tiêu biểu về bảo vệ môi trường do Bộ Trưởng
Bộ Tài Nguyên Môi Trường khen tặng
2.1.2 Địa điểm xây dựng KCN Long Hậu.
Văn phòng công ty đặt tại KCN Long Hậu: ấp 3, xã Long Hậu, huyện Cần Giuộc, Long An.Tel: (84-8)7818929 Fax: (84-8)7818940 MST: 1100727545
Quy mô xây dựng KCN Long Hậu được chia làm 2 giai đọan:
Giai đoạn 1: Qui mô xây dựng 141.85 ha, bao gồm: 90.7 ha đất công nghiệp và kho bãi,
3.9 ha đất dành cho khu quản lý điều hành, dịch vụ, 1.75 ha đất công trình kỹ thuật, 17.8 ha đấtlàm đường giao thông nội khu, 6.79 ha đất giao thông đối ngoại, và phần còn lại là cây xanh
Trang 4Giai đoạn 2: Qui mô xây dựng 102.48 ha, bao gồm: 61.48 ha đất công nghiệp và kho bãi,
21.03 ha đất dành cho khu quản lý điều hành, dịch vụ, 1.12 ha đất công trình kỹ thuật, 13.78 hađất làm đường giao thông nội khu và đường giao thông đối ngoại, và phần còn lại là cây xanh
KCN Long Hậu được khai thác và phát triển cơ sở hạ tầng trên một vùng đất ngập mặn có năng suất lao động kém để thu hút đầu tư trong và ngoài nước, tạo công ăn việc làm cho nhân dân lao động và thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
2.1.3 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ở KCN Long Hậu
2.1.3.1 Vị trí địa lý:
Trang 5KCN Long Hậu thuộc ấp 3, xã Long Hậu, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An Phạm vigiới hạn như sau:
- Phía bắc giáp sông Kinh
- Phía tây giáp rạch Bà Đằng
- Phía đông giáp khu dân cư Long Hậu (ranh giới là rạch Bùng Binh)
- Phía nam giáp khu dân cư Long Hậu (ranh giới là tuyến đường số 5)
2.1.3.2 Điều kiện tự nhiên
Khí hậu
Trang 6 Theo niên giám thống kê, khí hậu Long An thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, gồmhai mùa: mưa, nắng rõ rệt Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, mùamưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 12
Nhiệt độ trung bình hàng năm 26 - 27oC
Độ ẩm không khí trung bình từ 80 – 90%, Độ ẩm cao nhất vào mùa mưa 80 – 91%,
và thấp nhất vào mùa khô 73 – 88%
Lượng mưa trung bình 1700 -2100 mm/năm
Lượng bốc hơi trung bình 1350 mm/năm So với lượng mưa, lượng bốc hơi chỉchiếm 65 – 70% lượng mưa hàng năm
Chế độ nắng: số giờ nắng tỉnh Long An quan trắc qua các năm đạt trung bình từ
2247 – 2769 giờ Số giờ nắng trong ngày trung bình từ 6.2 – 7.6 giờ/ngày, lớn nhất
10 – 11 giờ /ngày
Mùa mưa, hướng gió chủ đạo là hướng Tây Nam, với tần suất xuất hiện 70% Giótheo hướng từ biển vào mang theo nhiều hơi nước và gây mưa Mùa khô, hướng gióchủ đạo Đông Nam, với tần suất xuất hiện 60 – 70% Tốc độ gió trung bình 1.5 – 2.5m/s, tốc độ gió mạnh nhất có thể đạt 30 – 40 m/s
Địa hình: Địa hình tương đối thấp, thường bị ngập khi triều cường Cao độ trung bình
từ 0.2 – 0.6 m Trong khu vực có một số mương rạch chia cắt địa hình, cao độ đáymương rạch trung bình 1.5 – 4.0 m Các mương rạch có chiều rộng trung bình từ 10 –30m, riêng song Bà Đằng có chiều rộng trung bình từ 50 – 60 m
Địa chất công trình:
Kết quả khảo sát địa chất tại KCN Long Hậu cho thấy các lớp đất có cấu tạo và đặc điểm
như sau:(tham khảo mặt cắt dọc của khoan địa chất tại KCN trong phần phụ lục)
Lớp đất 1a,1b: Chiều sâu chân lớp trung bình từ 12 – 17 m Thành phần chủ yếu: đấtsét hữu cơ lẫn cát mịn, màu xám đen đến nâu đen Trạng thái mềm đến rất mềm
Lớp đất 2: Chiều sâu chân lớp trung bình từ 17.6 – 21.5 m Thành phần chủ yếu: sétlẫn ít cát mịn, màu xám xanh - vàng nâu Trạng thái rắn đến rất rắn
Lớp đất 3: Chiều sâu chân lớp trung bình từ 20.2 – 29.8 m Thành phần chủ yếu: sétpha cát, màu xám vàng nâu – xám xanh Trạng thái rắn vừa đến rất rắn
Trang 7 Lớp đất 4: Chiều sâu chân lớp trung bình từ 30.6 – 45.7 m Thành phần chủ yếu: sétlẫn ít cát mịn, màu xám vàng nâu – xám đen Trạng thái rắn đến rất rắn
Lớp đất 5 (đây là lớp không phổ biến trong khu vực): Chiều sâu chân lớp trung bình
từ 33.4 – 39.7 m Thành phần chủ yếu: sét pha cát, màu xám đen Trạng thái rắn đếnrất rắn
Lớp đất 6a: Chiều sâu chân lớp trung bình từ 34.5 – 42.2 m Thành phần chủ yếu:cát mịn đến trung lẫn bột, ít hữu cơ, sét, màu xám, xám vàng Trạng thái chặt vừađến rất chặt
Lớp đất 6b: Chiều sâu chân lớp trung bình từ 38.6 – 40.7 m Thành phần chủ yếu:cát mịn đến trung lẫn bột, ít hữu cơ, sét, màu xám, xám vàng Trạng thái rất chặt
Lớp đất 7: Chiều sâu chân lớp trung bình từ 40.0 – 46.5 m Thành phần chủ yếu: đấtsét lẫn ít cát mịn, màu xám đen Trạng thái rắn đến rất rắn
Lớp đất 8: Chiều sâu chân lớp trung bình từ 50.0 – 50.5 m Thành phần chủ yếu: cátmịn đến thô lẫn bột, ít sạn sỏi, màu xám, xám trắng Trạng thái chặt đến rất chặt
Thủy văn: Mực nước ngầm tại khu vực nói chung thay đổi theo mùa và chịu ảnh hưởng
trực tiếp của thủy triều Kết quả phân tích mẫu nước cho thấy nước tại đây thuộc loạiClorua – Natri Theo TCVN 3994:85, nước có tính ăn mòn yếu đến trung bình đối với bêtong và kim loại
2.1.4 Sơ đồ tổ chức KCN
Trang 82.1.5 Các ngành nghề sản xuất trong khu công nghiệp:
Nhóm các ngành nghề dệt, sợi, da giầy, sắt thép
Nhóm các ngành công nghiệp hỗ trợ
Nhóm các mặt hàng tiêu dùng:
Sản xuất đồ nhựa gia dụng
Sản xuất hàng công nghệ phẩm, hàng may mặc, da, giả da, sản xuất hàng dệt kim,đan len, sản xuất đồ chơi trẻ em
Sản xuất hàng tiêu dùng từ gỗ, sản xuất hàng giấy, bìa, …
Nhóm các ngành cơ khí, kim khí, điện, điện tử, máy móc thiết bị:
Sản xuất các dụng cụ, thiết bị, chi tiết thay thế
Sản xuất các thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp, xe gắn máy
Trang 9 Nhóm các mặt hàng lắp ráp cơ khí:
Lắp ráp các sản phẩm điện tử
Lắp ráp các loại máy đặc chủng nông nghiệp
Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ như: Ngân hàng, bưu điện, viễn thông , xây dựng vàvật liệu xây dựng, cung cấp thực phẩm, xăng dầu, gas, vận chuyển, vệ sinh công cộng, xử
lý chất thải
Các kho, bến bãi…
Nhóm các dự án về xử lý chất thải: sản xuất phân compost
Nhóm các dự án về dệt nhuộn và may mặc: sản xuất may mặc, da, giả da, sản phẩm dệtmay
Nhóm các dự án sản xuất vật liệu xây dựng: ngoại trừ dự án sản xuất xi măng, dự ánnghiền clinker sản xuất xi măng
Nhóm các dự án về cơ khí, luyện kim: ngoại trừ dự án luyên kim đen, luyện kim màu, dự
án mạ, sơn phủ và đánh bóng kim loại
Nhóm các dự án về năng lượng phóng xạ: ngoài trừ dự án xây dựng lò phản ứng hạtnhân, dự án điện nguyên tử, điện nhiệt hạch, dự án nhiệt điện, dự án phong điện, dự ánthủy điện, dự án xây dựng tuyến đường dây tải điện cao áp
Nhóm dự án chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm sứ: ngoại trừ chế biến gỗ có ngâm tẩm
Nhóm dự án chế biến thực phẩm, nước giải khát: ngoại trừ dự án giết mổ gia súc, giacầm, dự án sản xuất đường, sản xuất nước mắm
Nhóm các dự án sản xuất phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật: dự án chiết, đóng gói,
dự án sản xuất phân hữu cơ, phân vi sinh
Nhóm các dự án về hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm: ngoại trừ dự án sản xuất sơn, hóachất cơ bản, dự án sản xuất thuốc nổ, hỏa cụ, dự án sản xuất thuốc nổ công nghiệp
2.2 Tổng quan về nhà máy xử lý nước thải KCN Long Hậu.
2.2.1 Hiện trạng hệ thống xử lý nước thải giai đoạn 1
Trang 10Kho bãi Công ty TNHH kho lạnh GERMADEPT - LCL
Công ty cổ phần dược phẩm Việt Hà
Công ty TNHH ANPHA - AG
Công ty TNHH Đông Dương Sài Gòn
Công ty TNHH DV TM Việt Long Hậu
Công ty TNHH LOTTE - SEA LOGISTIC
Công ty TNHH SWIRE COLD STORAGE Việt Nam
Công ty TNHH TM DV hàng hóa ANC
Công ty TNHH vận chuyển kho bãi H2T
May mặc Công ty cổ phần đầu tư & thương mại VNT
Công ty TNHH DYECHEM ALLIANCE
Công ty TNHH QUANON
Công ty TNHH WORLD CAT Việt Nam
Sản xuất Công ty cổ phần 3D - Long Hậu
Công ty cổ phần công nghệ lục tỉnh
Công ty cổ phần SX cáp quang và phụ kiện Việt Đức
Công ty cổ phần SX kinh doanh Việt Phú Hưng
Công ty cổ phần Thái Sơn
Công ty cổ phần thiết bị điện VINASINO
Công ty TNHH bao bì nhựa Vĩnh Phát
Công ty TNHH Hoàng Lan Xanh
Công ty TNHH kỹ thuật Tài Nguyên
Công ty TNHH SIMONE Việt Nam
Công ty TNHH thương mại SHINNANSAI
Thực phẩm Công ty cổ phần Cát An
Công ty cổ phần SX TM & ĐT Vạn Phúc
Công ty cổ phần thực phẩm AGREX Sài Gòn
Công ty cổ phần thực phẩm GN
Công ty cổ phần vịnh Nha Trang
Công ty nông sản thực phẩm XK Sài Gòn
Trang 11 Công ty TNHH Hiệp Phú
Doanh nghiệp tư nhân Quốc Toản
Xây dựng Công ty cổ phần Sài Gòn xây dựng (COSACO)
Công ty cổ phần TM XD Thịnh Toàn
Công ty TNHH CASTECH Việt Nam
Công ty xây dựng GTCC Bách Thảo
Khác Công ty cổ phần bê tông Hải Âu
Công ty cổ phần Con Heo Vàng
Công ty cổ phần thủy tinh Hưng Phú
Công ty cổ phần xây dựng Huynh Đệ
Công ty TNHH vi điện tử Việt Nam
Tiêu chuẩn xả thải : thiết kế là loại B theo TCVN5945-2005, đang nâng cấp lên loại A theoQCVN 24-2009 Nguồn tiếp nhận: rạch Bùng Binh, chảy ra sông Kinh
2.2.2 Lưu lượng nước cần xử lý
Nhà máy xử lý nước thải tập trung với diện tích 10.000 m² có nhiệm vụ xử lý nước thải đãđược làm sạch sơ bộ từ các cơ sở sản xuất hoạt động trong KCN Long Hậu
Theo báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải thì Q
= 5000m3/ngđ, chia làm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1 : 2000m3/ngđ (đã hoạt động)
Giai đoạn 2 : 3000m3/ngđ (chưa xây dựng)
2.2.3 Nhân sự của nhà máy XLNT tập trung
Nhà máy xử lí nước thải tập trung hoạt động 24/24, bao gồm:
Trang 12 01 quản đốc.
04 nhân viên vận hành chia làm 3 ca trực và vận hành
01 chuyên viên phòng thí nghiệm
04 nhân viên bảo trì
2.2.4 Tiêu chuẩn nước thải xả vào hệ thống thoát nước thải của KCN
Theo quy định của KCN Long Hậu, nước thải từ các nhà máy, xí nghiệp trước khi xả vào
hệ thống thoát nước thải của KCN cần đạt dưới các giá trị được qui định ở bảng sau
Bảng 2.2 Tiêu chuẩn xả thải của doanh nghiệp trong KCN
Trang 13STT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị
2.2.5 Ảnh hưởng của nước thải đến nguồn tiếp nhận
Nguồn tiếp nhận nước thải là rạch Bùng Binh chảy ra sông Kinh.Sông này được dùng cho mụcđích cấp nước sinh hoạt Nước thải sinh hoạt và công nghiệp không được xử lý cùng với nướcmưa xả vào nguồn nước làm cho nguồn nước bị nhiễm bẩn Thành phần, tính chất nước thải,nhất là các chất bẩn thuộc nguồn gốc hữu cơ gây ảnh hưởng rất lớn đến sinh thái hồ chứa
Nếu đưa vào nguồn quá nhiều chất bẩn, thì do quá trình oxy hoá sinh học diễn ra nhanh
mà oxy trong nước nguồn bị cạn kiệt dẫn đến chất hữu cơ chứa carbon bị phân huỷ kị khítạo thành CH4, CO2, các chất chứa lưu huỳnh phân huỷ kị khí tạo thành H2S có mùi hôithối và rất độc hại đối với vi sinh
Nếu đưa vào hồ quá nhiều chất dinh dưỡng C, P, N sẽ dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hóa.Chính sự tích đọng bùn lắng và các chất hữu cơ trong hồ là nguyên nhân gây ra quá trìnhnày Nước thải sinh hoạt và sản xuất chảy vào nguồn tiếp nhận làm tăng chất dinh dưỡng,kích thích sự phát triển của tảo và giảm chất lượng của nước Tảo dư thừa chết kết thànhkhối trôi nổi trên mặt nước, khi phân huỷ phát sinh mùi và làm giảm nồng độ oxy hoà tan,ảnh hưởng đến các loại động vật sống dưới nước
Nước thải có chứa muối với nồng độ cao gây ảnh hưởng tới người, động thực vật và mùamàng Lượng muối thải ra có nồng độ quá cao sẽ gây độc cho đất
Các hợp chất kim loại độc và các chất hữu cơ độc nếu được thải ra quá nhiều làm chodòng sông bị chết trong một thời gian dài Chúng được tích tụ qua chuỗi thực phẩm, gây
Trang 14nguy hiểm cho con người Ngay cả với một lượng nhỏ cũng có thể làm ảnh hưởng đến hệsinh thái tự nhiên và sức khoẻ con người.
Nhiệt thải ra làm gia tăng nhiệt độ nguồn nước gây một số ảnh hưởng tiêu cực Nhiệt độcao làm một số loài cá phải di trú và làm tăng tốc độ sụt giảm oxy
Dấu hiệu cho thấy nguồn nước mặt bị nhiễm bẩn:
Xuất hiện chất nổi trên bề mặt và bùn lắng ở đáy Thay đổi tính chất vật lý (màu sắc vàmùi vị,…)
Thay đổi thành phần hóa học (phản ứng, số lượng chất hữu cơ, chất khoáng và chất độchại,…)
Lượng oxy hoà tan giảm xuống
Thay đổi hình dạng và số lượng vi trùng gây và truyền bệnh …
Vì những tác động tiêu cực của nước thải đối với nguồn tiếp nhận và đối với sinh vật, gây ảnhhưởng đến sức khoẻ con người nếu sử dụng nguồn nước này cho sinh hoạt, cần phải có biệnpháp xử lý nước thải trước khi xả thải
2.2.6 Tiêu chuẩn của nguồn tiếp nhận
Tiêu chuẩn của nguồn tiếp nhận theo QCVN 24: 2009/ BTNMT
Xem phụ lục 1
Trang 15CHƯƠNG 3: DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KCN
LONG HẬU
3.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ
Trang 16Bể sinh học hiểu khí
Sân phơi bùn Máy ép bùn
Bể nén bùn
Hố thu Nước thải
Bể lọc áp lực
Bón phân
Ống dẫn bùn
Ống dẫn nước tuần hoàn
Trang 173.2 Thuyết minh dây chuyền công nghệ:
Nước thải từ các nhà máy trong khu công nghiệp đã qua xử lý đạt yêu cầu theo hệ thống cốngdẫn vào hố thu (TK101) trạm xử lý Tại đây, để bảo vệ thiết bị, hệ thống đường ống, song chắnrác thô được lắp đặt để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn ra khỏi nước thải Nước thải từ hốthu được bơm qua song thiết bị lược rác tinh (TK102), rác có kích thước nhỏ được tách ra trướckhi vào bể tách dầu Tại bể tách dầu (TK102), dầu mỡ có trong nước thải được gạt bỏ ra khỏinước thải và được thu về thùng chứa dầu mỡ và đem đi xử lý tiếp Nước tiếp tục đưa sang bểđiều hòa (TK103) nhằm ổn định lưu lượng và nồng độ Điều hòa lưu lượng là phương pháp được
áp dụng để khắc phục các vấn đề sinh ra sự dao động của lưu lượng, cải thiện hiệu quả hoạt độngcủa các quá trình xử lý tiếp theo Bơm được lắp đặt trong bể điều hòa để đưa nước lên các côngtrình phía sau Từ bể điều hòa nước thải được đưa sang bể điều chỉnh pH (TK201) rồi sang bểkeo tụ Tại bể keo tụ (TK202) hóa chất keo tụ (PAC) được châm vào bể với liều lượng nhất định
và được kiểm soát chặt chẽ bằng bơm định lượng hóa chất Dưới tác dụng của hệ thống cánhkhuấy với tốc độ lớn được lắp đặt trong bể, hóa chất keo tụ được hòa trộn nhanh và đều vàotrong nước thải, hình thành các bông cặn nhỏ li ti khắp diện tích bể Hỗn hợp nước thải này tựchảy qua bể tạo bông (TK203) Dưới tác dụng của chất trợ keo tụ (polymer) và hệ thống motorcánh khuấy với tốc độ chậm, các bông cặn li ti sẽ chuyển động, va chạm, dính kết và hình thànhnên những bông cặn có kích thước và khối lượng lớn gấp nhiều lần các bông cặn ban đầu, tạođiều kiện thuận lợi cho quá trình lắng ở bể lắng Hỗn hợp nước và bông cặn ở bể keo tụ tạo bông
tự chảy sang bể lắng Nước sang bể lắng 1 (TK204) loại bỏ các cặn sinh ra trong quá trình keo tụtạo bông, phần bùn được đưa sang bể nén bùn Nước chảy sang bể trung hòa (TK 205), mụcđích là điều chỉnh pH sau xử lý hóa lý về giá trị tối ưu cho sự phát triển của vi sinh vật trước khiđến ngăn phân phối (TK206), nước thải được phân phối vào bể sinh học hiếu khí Bể sinh họchiếu khí (TK301A,B) có nhiệm vụ xử lý các chất hữu cơ còn lại trong nước thải Tại bể sinh họchiếu khí diễn ra quá trình oxi hóa các chất hữu cơ hòa tan và dạng keo trong nước thải dưới sựtham gia của vi sinh vật hiếu khí thành CO2 và H2O, tế bào mới Trong bể có hệ thống sục khítrên khắp diện tích bể nhằm cung cấp oxi, tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hiếu khí sốngphát triển và phân giải các chất ô nhiễm Vi sinh vật hiếu khí sẽ tiêu thụ các chất hữu cơ dạngkeo và hòa tan có trong nước để sinh trưởng Vi sinh vật phát triển thành quần thể dạng bông bùn
dễ lắng gọi là bùn hoạt tính Tại cuối mỗi đơn nguyên – nơi đặt ống đầu ra nước thải châm thêmPAC làm tăng hiệu quả xử lý phosphor trong bể và tăng hiệu quả lắng ở bể thứ cấp Hỗn hợpnước thải và bùn hoạt tính đến bể lắng thứ cấp(TK302) Nước thải sau xử lý sinh học có mangtheo bùn hoạt tính cần phải loại bỏ trước khi đi vào các bể tiếp theo, vì vậy bể lắng 2 có nhiệm
vụ lắng và tách bùn hoạt tính ra khỏi nước thải Nước sạch được thu đều trên bề mặt bể lắngthông qua máng tràn răng cưa Hàm lượng bùn hoạt tính nên duy trì ở nồng độ khoảng 2500 –
3500 mg/l; Do đó, một phần bùn lắng tại bể lắng sẽ được bơm tuần hoàn trở lại vào bể sinh họchiếu khí để đảm bảo nồng độ bùn nhất định trong bể Phần bùn còn lại được gọi là bùn dư, được
Trang 18bơm sang bể nén bùn Nước thải sau bể lắng thứ cấp sẽ tự chảy sang bể trung gian (TK701)vàđược bơm qua 4 bình lọc áp lực (TK702) để loại bỏ các hợp chất hữu cơ hòa tan, lượng SS cònsót lại trong nước thải.Nước thải sau khi qua 4 bình lọc sẽ đi qua bể khử trùng Tại bể khử trùng(TK401) dung dịch chất khử trùng (Javen NaOCl) được châm vào thiết bị tiêu thụ qua bơm địnhlượng Nước sau khi xử lý qua hệ thống này đảm bảo đạt tiêu chuẩn loại A QCVN 24:2009 xảthải vào nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành của pháp luật hay bán cho các nhà máy trongKCN Phần bùn ở bể chứa bùn gồm bùn từ bể lắng 1, bể sinh học hiếu khí và bể lắng thứ cấp sẽđược xử lý tại bể nén bùn (TK501) Sau khi qua bể nén bùn, bùn được trộn với Polyme để tăng
độ kết dính rồi được đưa sang máy ép bùn (M 503) để tạo thành bánh bùn Các bánh bùn có thểdùng làm phân vi sinh bón cây
Kiểm tra lạicông suất bơmbùn hồi lưu
Nếu có thể tăng lưu lượng bơm bùn hồi lưu thì tăng tốc độ hồi lưu
và giám sát độ sâu đệm bùn một cách thường xuyên
Xúc rửa đường bùn hồi lưu nếu bị tắc
Nếu bơm bùn hồi lưu gặp sự cố, đặt 1 bơm khác để chạy và sửa chữa
1b Lưulượng tăngquá cao làmquá tải bểlắng
Kiểm tra lại lưulượng vào bểlắng
Thiết lập lại lưu lượng ở điều kiệncân bằng hoặc mở rộng hệ thống
Thay đổi chế độ vận hành hệ thống
1c Tải trọngchất rắn quácao trong bểlắng
Kiểm tra lại tảitrọng chất rắn
Tăng F
M nếu không thực hiện được
việc thay đổi chế độ vận hành
bị tắc nghẽnhay bị phá vỡ
Kiểm tra kỹ cácđầu phân phốikhí
Rửa sạch hay thay thế các đầu phânphối khí, kiểm tra lại khí cấp, lắp đặtnhững bộ lọc khí ở đầu vào máy thổikhí đẻ giảm việc tắc nghẽn từ khí bẩn
Trang 19Nếu SVI < 100,
có thể khôngphải đo nguyênnhân 1a; dungkính hiển vi đểkiểm tra xem cóVSV dạng sợitrong bùn haykhông
Nếu DO tại cuối bể sinh học hiếu khí < 1.5 mg/l, tăng lượng khí thổivào bể Aerotank để DO ở đó > 2mg/l
bể lắng thứcấp, các bóngNito xâmnhập vào hạtbùn và kéobùn nổi lêntrên bề mặtnước
Kiểm tra nồng
độ Nitrat ở dòngvào của bể lắng,nếu nồng độNO3- = 0 thìkhông phải donguyên nhân 1b
Tăng tốc độ bùn hồi lưu ( sẽ tăng tải trọng thủy lực của bể lắng và giảm thời gian lưu )
Tăng DO trong bể thông khí
Tăng F/M
Giảm lưu lượng nước thải nếu sự tăng tốc độ và thời gian hồi lưu bùn không có hiệu quả
Kiểm tra DOcủa bể
Giảm lưu lượng khí cung cấp cho bểAerotank bằng cách điều chỉnh van
4c Bùn già Kiểm tra bùn
Tăng lượng bùn thải, giảm tuần hoàn
bùn để tăng F/M
4d Nước thảiđầu vào cóchứa các chấtđộc hại
Kiểm tra bùnbằng kính hiển
vi đối với VSVProtozoa
Dừng thải bùn, hồi lưu lại toàn bộ bùntrong bể lắng để thiết lập lại quần thể
Kiểm tra DOtrong bểAerotank
Kiểm tra thiết bị thổi khí
Tăng công suất thiết bị thổi khí
Trang 20 Tăng lượng bùn thải để tăng tỉ lệ F/M Tăng lên ở tốc độ vừa phải
và phải kiểm tra cẩn thận
Giảm lưu lượng bùn tuần hoàn
7b Sự có mặtcủa nhữngchất hoạtđộng bề mặtkhông phânhủy sinh học
Nếu mức MLSS
là thích hợp,nguyên nhân cóthể là do sự cómặt của chấthoạt động bềmặt
Giám sát những dòng thải mà có thểchứa các chất hoạt động bề mặt
Trang 21CHƯƠNG 4: QUÁ TRÌNH THÍ NGHIỆM
4.1 Giới thiệu hệ thống quan trắc tự động của nhà máy XLNT
Là một KCN mới, nằm trong tổng thể qui hoạch Khu đô thị Cảng Hiệp Phước có diện tích
3.900 ha, KCN Long Hậu đã được đầu tư xây dựng máy xử lý chất thải lỏng với công suất5.000m3/ngày và là KCN duy nhất của Tỉnh Long An được cấp phép xả thải ra môi trường vớitiêu chuẩn nước thải sau xử lý đạt loại A, nước sau xử lý được bán lại cho các doanh nghiệptrong KCN để tái sử dụng Với mục tiêu xây dựng KCN xanh, quản lý môi trường theo tiêuchuẩn ISO 14001: 2004 (do Rheinland TUV chứng nhận) và dựa theo các quy định trong thông
tư 08/2009/TT-BTNMT, ban quản lý KCN Long Hậu đã đặt ra một yêu cầu riêng về hệ thốngquan trắc tự động nước thải tại trạm xử lý nước thải Ngoài việc đo đạc liên tục, tự động cácthông số cần thiết như DO, pH, COD và TSS thì hệ thống phải có chức năng thu thập và quản lý
dữ liệu để ban quản lý và người vận hành nhà máy có thể kiểm soát dễ dàng, nhanh chóng mộtlượng lớn dữ liệu được tập hợp và phân tích Các dữ liệu phải được thu thập tại máy tính chủdạng số và hiển thị được theo dạng đồ thị để theo dõi diễn biến chất lượng nước sau khi xử lý.Các dữ liệu này không chỉ nhằm phục vụ mục đích báo cáo định kì cho cơ quan quản lý môitrường mà còn là công cụ để BQL KCN Long Hậu kiểm soát và đảm bảo chất lượng nước thảiđược duy trì ở đạt loại A Với nhu cầu kiểm soát từ xa, hệ thống cũng phải đáp ứng được việctruy cập mọi lúc mọi nơi của cơ quan quản lý các cấp
Trang 22
BQL KCN Long Hậu đã lựa chọn thiết bị đo lường của Hach với giải pháp trọn gói cho việclắp đặt một hệ thống quan trắc tại nhà máy xử lý nước thải do công ty CP Thiết Bị Thi Việt, nhàphân phối sản phẩm của Hach tại Việt Nam thực hiện
Giải pháp trọn gói này đưa ra bao gồm các đầu đo với công nghệ tiên tiến, hiện đại nhất để đo liên tục các chỉ tiêu DO, pH, COD và TSS Các sensor này được gắn vào bộ điều khiển thông minh, đa năng, đa thông số model sc1000 Bộ điều khiển này có thể giao tiếp với máy chủ đặt tạiphòng điều khiển trung tâm để truyền dữ liệu liên tục và có thể kiểm soát hệ thống khi có bất thường xảy ra Hệ thống bao gồm các phụ kiện lắp đặt tại trạm như tủ điện, bể chứa sensor, hệ thống bơm dẫn vào tủ thiết bị và phần mềm để thu thập và truy xuất dữ liệu với giao diện thân thiện, dễ sử dụng
Trang 23Hệ thống quan trắc tự động Nhà máy xử lý nước thải KCN Long Hậu
4.2 Quy trình phân tích các chỉ tiêu.
Phương pháp lấy mẫu, vận chuyển và bảo quản mẫu theo TCVN 4556 – 1988 ( xem phụ lục 2)
4.2.1 Phương pháp xác định độ pH (TCVN 4559-88)
Ý nghĩa môi trường:
pH là một thuật ngữ chỉ độ acid hay bazơ của một dung dịch, pH ảnh hưởng đến các quá trình sinh học trong nước và có ảnh hưởng đến sự ăn mòn, hòa tan các vật liệu Trong kỹ thuật môi trường , pH được quan tâm trong các lĩnh vực như quá trình keo tụ,qua trình làm mềm nước, quá trình khử trùng, ổn định nước…
Trang 24 Trong xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, chỉ tiêu pH được duy trì trong giới hạn tối ưu để vi sinh vật phát triển, thường 6.5 – 7.
Thiết bị và dụng cụ:
Máy đo pH và điện cực đo pH
Beaker 100ml; 250ml
Hóa chất:
Dung dịch đệm chuẩn ( pH = 4; 7 và 10) – dùng kiểm tra, Call điện cực
Dung dịch bảo quản điện cực (KCl 3M)
Nước cất
Tiến hành đo:
Nhấn nút ON Đưa máy về chế độ đo pH
Rửa sạch điện cực với nước cất, sau đó lau khô bằng khăn (hoặc giấy) mềm
Trang 25 Lấy một thể tích mẫu thử (khoảng 100 ml) đã được trộn đều cho vào Beaker trungtính khô và sạch; sao cho nước mẫu ngập đầu điện cực.
Tiếp theo, nhúng điện cực vào mẫu nước thử và khuấy đều
Sau đó, để yên vài phút đến khi giá trị pH đã hiển thị ổn định
- Khi đo mẫu, tránh để đầu điện cực tiếp xúc với các vật cứng.
Ghi chú: Bảo quản các điện cực của máy đo pH như sau:
a) Điện cực thủy tinh sau khi nhúng vào nước mẫu đều được rửa cẩn thận với nước sạch và
- Ngâm điện cực trong HCl 2% trong 2 giờ, sau đó rửa lại nhiều lần bằng nước cất
- Lau khô điện cực bằng cách thấm nước trên điện cực bằng giấy hoặc vải gạc mềm
4.2.2 Phương pháp so màu (Method 8025)
Ý nghĩa môi trường:
Màu của nước thiên nhiên do mùn, phiêu sinh vật, các sản phẩm từ sự phân hủy chất hữu
cơ tạo ra Tuy nhiên một số ion kim loại hay nước thải công nghiệp cũng là nguyên nhângây cho nước có màu Theo thói quen chúng ta nghĩ màu của nước là màu quan sát đượcngay sau khi lấy mẫu Thực ra đây chỉ là màu bểu kiến gồm một phần từ các chất hòa tan
và phần còn lại do chất huyền phù tạo thành Vì vậy mà biểu kiến được xác định ngay trênmẫu nguyên thủy mà không cần loại bỏ chất lơ lửng Ngoài ra còn có độ màu thực củamẫu Độ màu thực được xác định trên mẫu đã qua ly tâm để loại bỏ các hạt lơ lửng Khôngnên lọc để loại bỏ các hạt lơ lửng trong nước vì các cấu tử màu có thể bị hấp phụ trên giấylọc
Trang 26- Chọn chương trình đo (120 Color, 455 nm) Nhấn Star.
Bước 2: Chuẩn bị mẫu đo và mẫu trắng.
- Chuẩn bị mẫu trắng: Làm đầy 10ml mẫu Nước Cất vào Cuvet thứ nhất.
- Chuẩn bị mẫu đo: Làm đầy 10ml mẫu Nước cần đo vào Cuvet thứ hai
Ghi chú:
Trang 27 Đối với các mẫu độ màu cấp cao ( vd: Nước Thải): Thực hiện đo độ màu của
nước mẫu đã lọc qua giấy lọc (gồm nước cất & nước mẫu); Vì độ màu thực củamẫu nước có thể bị ảnh hưởng không ít bởi lượng cặn trong mẫu cao
Bước 3: Thực hiện đo mẫu.
- Lau chùi sạch bên ngoài các Cuvet có chứa mẫu
- Ta đặt Cuvet thứ nhất vào buồng đo Nhấn Zero.
- Màn hình sẽ hiện ra: 0 units Pt-Co
- Tiếp theo, lấy Cuvet thứ nhất ra và đặt Cuvet thứ hai vào buồng đo Nhấn READ.
Chú ý : Đặt Cuvet sao cho vạch kẻ màu trắng hướng về phía trước, đối diện với mặt người thực hiện đo mẫu.
Kết quả đo:
Sau khi nhấn READ, màn hình sẽ hiển thị giá trị đo có đơn vị: … mg/ L PtCo
Là kết quả đo Độ Màu.
Ý nghĩa môi trường:
- COD là nhu cầu oxy cần để oxy hóa các chất hữu cơ trong điều kiện môi trường oxy hóa mạnh và nhiệt độ cao
- COD là một trong những chỉ tiêu đặc trưng dùng để kiểm tra ô nhiễm của nguồn nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp, đặc biệt là các công trình xử lý nước thải
Trang 28Hóa chất: Hóa chất của Hach sử dụng trên máy DR2800.
Tùy vào đặc tính của nước mẫu mà chọn giới hạn đo của ống thuốc thử cho phù hợp
MS: 24158-25: Ultra Low Range, 0.7 to 40 mg/l COD (Đo mẫu nước sạch)
MS: 21258-25: Low Range, 3 to 150 mg/l COD (Đo mẫu nước thải sau xử lý)
MS: 21259-25: Hight Range, 20 to 1500 mg/l COD (Đo mẫu nước thải trước xử lý)
Nước Cất
Tiến hành đo:
Bước 1: Chuẩn bị mẫu đo và mẫu trắng.
Đồng nhất nước mẫu bằng máy khuấy từ ít nhất 30 giây trước khi cho vào ống thuốc thử,
để tránh trường hợp một số mẫu có hàm lượng chất rắn treo lơ lửng hoặc lắng xuống đáy
- Đối với mẫu trắng: Hút 2ml mẫu Nước Cất cho vào ống thuốc thử thứ nhất.
- Đối với mẫu thực: Hút 2ml mẫu Nước cần đo vào ống thuốc thử thứ 2, thứ 3…
- Sau đó, đậy kỹ nắp ống thuốc thử, lắc đều mẫu với hỗn hợp hóa chất Dùng khăn vải(Giấy) mềm lau khô, sạch bên ngoài các ống chứa mẫu trên
Trang 29 Lưu ý : Mở nắp ống thuốc thử, tay cầm & giữ ống nghiên một gốc 45oC, miệmg ốnghướng ra ngoài Sau đó, mới cho nước mẫu chảy từ từ vào thành ống thuốc thử Làm cẩnthận, tránh để hóa chất văng ra ngoài, bắn vào tay và mắt.
Bước 2: Tiến hành nung mẫu COD.
- Nhấn nút POWER
Gia nhiệt bếp nung mẫu COD (150oC)
- Khi nhiệt độ của bếp nung đã đạt đến 150oC (phát ra tín hiệu Bip, Bip, Bip), ta đặt các
ống chứa mẫu vào các ô và nung trong 2 giờ ở 150oC
- Kết thúc thời gian nung mẫu, lấy mẫu ra khỏi bếp lắc đều và để nguội đến nhiệt độphòng
Lưu ý : Trong khoảng thời gian nung mẫu, nhớ lắc trộn đều các ông chứa mẫu ít nhất 1
lần và theo dõi nếu thấy có sự thay đổi màu sắc (từ màu vàng; nâu đỏ sang màu xámhoặc xanh có thể do nước mẫu quá bẩn dẫn đến COD của mẫu cao), để kịp thời xử lýmẫu hoặc thực hiện lại bước 1
Bước 3: Thực hiện đo mẫu trên máy Máy Spectrophometer
- Khởi động máy xong ; Nhấn nút lệnh Stored Programs.
- Chọn chương trình đo COD Nhấn Star.
431 COD ULR : Đo mẫu nước Cấp
430 COD LR : Đo mẫu nước thải sau xử lý
435 COD HR : Đo mẫu nước thải trước xử lý
- Dùng khăn sạch mềm lau sạch bên ngoài các ống chứa mẫu đã nguội
- Ta đặt Ống mẫu trắng vào buồng đo Nhấn Zero.
- Màn hình sẽ hiện ra: 0.0 mg/ L COD.
- Tiếp theo, lấy Ống mẫu trắng ra và đặt Ống mẫu thực vào buồng đo Nhấn READ.
Chú ý : Đặt Ống mẫu sao cho biểu tượng màu trắng hướng về phía trước, đối diện với mặt người thực hiện đo mẫu.
Kết quả đo:
Sau khi nhấn READ, màn hình sẽ hiển thị giá trị đo có đơn vị: …mg/ L COD
Là kết quả đo.
Trang 304.2.4 Phương pháp xác định hàm lượng ( SS, MLSS,SV 30 )
Ý nghĩa môi trường:
Chất rắn trong nước bao gồm chất rắn tồn tại ở dạng lơ lửng và dạng hòa tan Trong nước
có hàm lượng chất rắn cao gây cảm quan không tốt và các bệnh đường ruột cho con người
Thiết bị và dụng cụ:
Tủ sấy đối lưu ECOcel 55
Cân phân tích TP214
Bơm lọc chân không DOA 504-BN
Bộ phễu lọc chân không KG 47
Máy khuấy từ + cá từ + Đũa lấy cá từ
Bình hút ẩm
Beaker 600ml
Ống đong 50 ml, 100ml
Nhíp gắp giấy lọc
Giấy lọc sợi thủy tinh,
Chén sứ (Inox) chịu nhiệt
- Rót 1000ml mẫu nước thải vào bình imhoff, để lắng tĩnh trong 30 phút
- Sau đó đọc và ghi kết quả
- Chỉ số lắng bùn được xác định:
SVi=SV 30 x 1000 MLSS Trong đó:
MLSS: hỗn hợp bùn ( mg/l)
SV30 : thể tích lớp bùn lắng sau 30 phút trong ống Imhoff 1000ml (l)
Trang 31(M1 – M0) x 106
SS = , (mg/l) V(ml)
Chất rắn lơ lửng (mg/l) được xác định:
Trường hợp2 : Xác định chất rắn lơ lửng(SS).
- Chuẩn bị giấy lọc: Đánh dấu mẫu giấy lọc, cân để xác định khối lựơng M 0, (g)
- Dùng ống đong lấy khoảng 50 ÷ 100ml mẫu (tùy thuộc vào từng loại mẫu nước) đã đượckhuấy trộn đều Rót từ từ thể tích mẫu trên vào phễu lọc thỷ tinh đã kẹp sẵn giấy lọc đã
xác định khối lượng M 0 (Dùng nước cất tráng ống đong chứa mẫu và cũng cho nước
tráng đó chảy qua giấy lọc trên)
- Sau đó, đem sấy giấy lọc có chứa cặn đặt vào tủ sấy, sấy với nhiệt độ 103 ÷ 105oC đếnkhối lượng không đổi ( khoảng 1 ÷ 2 tiếng Kết thúc thời gian sấy, ta lấy sấy lọc và chovào bình hút ẩm làm nguội đến nhiệt cân bằng (trong 1 giờ)
- Cân ngay giấy lọc chứa cặn sau khi vừa lấy ra khỏi bình hút ẩm, xác định M 1, (g).
Trang 32- Chuẩn bị chén sứ : Đánh dấu mẫu chén sứ, cân để xác định khối lượng M 0, (g).
- Dùng ống đong lấy khoảng 10 ÷ 50ml mẫu (tùy thuộc vào từng loại mẫu nước) đã được
khuấy trộn đều Rót từ từ thể tích mẫu trên vào chén sứ đã xác định khối lượng M 0
(Dùng nước cất tráng ống đong chứa mẫu và cũng cho nước tráng đó chén)
Sau đó, đem chén sứ có chứa mẫu đặt vào tủ sấy, sấy với nhiệt độ 103 ÷ 105oC đến khốilượng không đổi Kết thúc thời gian sấy, ta lấy chén sứ ra ngoài để nguội đến khi nhiệt độchén khoảng 60 ÷80oC thì mới cho vào bình hút ẩm làm nguội đến nhiệt độ cân bằng
Cân ngay chén sứ chứa mẫu sau khi vừa lấy ra khỏi bình hút ẩm, xác định M 1, (g).
Trang 334.3 Các công trình đơn vị.
4.3.1 Các công trình chính.
Bảng Danh sách các bể chứa
Trang 34TK – 501 Bể nén bùn 8x8x4 Bê tông
4.3.1.1 Bể thu và hố thu TK – 101
Nước thải từ các nhà máy trong KCN được thu gom vào bể thu gom của nhà máy Nước đi quamột lưới chắn rác thô trước khi chảy vào hố thu
Từ hố thu gom, nước thải được chuyển lên máy lọc rác tinh bằng bơm chìm
Đáy bể đặt 3 bơm chìm công suất 120m3/h trong đó 2 bơm hoạt động luân phiên nhau và mộtbơm dự phòng
Trang 35Hố gom có đường cầu thang dẫn xuống sàn công tác
Trang 364.3.1.2 Máy tách rác M – 102
Có nhiệm vụ tách các loại rác, đá, sỏi, có kích thước lớn hơn 2,5mm ra khỏi nước thải Máy táchrác dạng trống quay cấu tạo bằng inox có kích cỡ song 2,5mm Nước thải hố thu được bơm đưaqua máy tách rác sau đó nước thải được đưa qua bể tách dầu còn rác tách ra đem đi xử lý dướidạng chất thải rắn Máy tách rác hoạt động ở 2 chế độ : tự động và bằng tay Ở chế độ tự độngmáy tách rác sẽ hoạt động ON khi LS – 101 ở mức cao (H) và sẽ tắt trễ sau 10 giây khi LS – 101
ở mức cạn (L)
Trang 374.3.1.3 Bể tách dầu TK – 102
Được xây dựng kết hợp với bể điều hoà bằng bê tông cốt thép Nhiệm vụ tách dầu mỡ và vángnổi ra khỏi nước thải nhờ khả năng tự nổi tách lớp tự nhiên trước khi đưa nước thải vào bể điềuhòa Bể gồm một máng phân phối một tường chắn chống tràn dầu và máy tách dầu bằng kimloại được điều khiển bằng tay (nhưng đã hỏng và không được sử dụng nữa)
Trang 39Hệ thống bơm đưa nước qua bể lắng sơ cấp.
Trang 40Các bơm và máy thổi khí có thể điều khiển tự động hoặc bằng tay ở chế độ tự động khi mộttrong các thiết bị bị hư , các thiết bị còn lại sẽ tự động thay thế Bơm chìm PM -103 A/B đượcđiều khiển bởi tín hiệu của công tắc mực nước LS – 103, 2 bơm hoạt động luân phiên :
- Khi LS – 103 ở mức cao H bơm PM – 103 sẽ được mở ON
- Khi LS – 103 ở mức thấp PM – 103 sẽ tắt
Chu kỳ luân phiên 2 bơm tự động 24h
4.3.1.5 Bể điều chỉnh pH TK – 201