Luận văn tập trung vào lý luận và thực tiễn của vấn đề: từ tổng kết thực tiễn, xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trong mô hình ki
Trang 1TN và MT Tài nguyên và Môi trường
UB MTTQVN Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
UBND Ủy ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng chiết tính bồi thường, hỗ trợ về đất cho ông (bà) Lê Văn Lượng -
Lê Thị Hồng 30 Bảng 2.2 Bảng chiết tính bồi thường, hỗ trợ về cây trồng, hoa màu cho ông (bà)
Lê Văn Lượng - Lê Thị Hồng 31 Bảng 2.3 Bảng chiết tính bồi thường, hỗ trợ về đất cho ông (bà) Cao Văn Vỵ -
Lê Thị Anh 35 Bảng 2.4 Bảng chiết tính bồi thường, hỗ trợ về cây trồng, hoa màu cho ông (bà) Cao Văn Vỵ - Lê Thị Anh 36 Bảng 2 5 Kết quả bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất tính đến ngày 01/01/2017 38
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến giải quyết công tác bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu 4
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 4
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4.1 Đối tượng nghiên cứu 4
4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa của nghiên cứu 5
7 Kết cấu dự kiến của luận văn 5
Chương 1: 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ 6
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT 6
1.1 Cơ sở lý luận của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 6
1.1.1 Các khái niệm chung 6
1.1.2 Vị trí và vai trò của công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai 8
1.1.3 Lược sử công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất từ Luật Đất đai 2003 đến nay 9
1.2 Căn cứ pháp lý của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo pháp luật đất đai hiện hành 11
1.2.1 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất 11
1.2.2 Điều kiện bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất 12
1.2.3 Hỗ trợ khi thu hồi đất 13
1.2.4 Trách nhiệm của cơ quan thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 13
1.3 Trình tự và thủ tục hành chính khi Nhà nước thu hồi đất 17
Trang 3Chương 2 21 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI 21 NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 21 XÂY DỰNG NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHIÊU LỘC – THỊ NGHÈ TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG THẠNH MỸ LỢI, QUẬN 2 21 2.1 Tổng quan về dự án 21 2.2 Quy trình thực hiện bồi thường và hỗ trợ tại dự án 23 2.3 Công tác phân loại và xử lý cụ thể hồ sơ giải quyết bồi thường và hỗ trợ 26 2.3.1 Phân loại hồ sơ 26 2.3.2 Xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ 26 2.4 Kết quả thực hiện công tác bồi thường và hỗ trợ 38 2.4.1 Kết quả thực hiện công tác bồi thường và hỗ trợ tại dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè 38 2.4.2 Đánh giá chung về tình hình thực hiện xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ tại dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè tại
phường Thạnh Mỹ Lợi, quận 2 39
Chương 3 41 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ HỒ SƠ BỒI THƯỜNG VÀ
HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHIÊU LỘC – THỊ NGHÈ TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG THẠNH MỸ LỢI, QUẬN 2 41 3.1 Giải pháp chung 41 3.1.1 Giải pháp hoàn thiện chính sách pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 41 3.1.2 Giải pháp hoàn thiện việc xác định giá đất tính bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 42 3.1.3 Giải pháp về tổ chức thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 42 3.1.4 Giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm 43 3.2 Giải pháp cụ thể 44
Trang 43.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ bồi thường về đất ở và bồi thường về cây trồng hoa màu trên đất của ông (bà) Lê Văn Lượng – Lê Thị
Hồng 44
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ bồi thường về đất nông nghiệp của ông Nguyễn Văn Ngà 45
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện hồ sơ bồi thường về đất nông nghiệp với mục đích sử dụng là đất trồng lúa của ông (bà) Phạm Thanh Giang 46
3.2.4 Giải pháp hoàn thiện hồ sơ về đất nông nghiệp với mục đích trồng cây hàng năm khác của bà Nguyễn Thị Liễu 47
KẾT LUẬN 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 51
Trang 6Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội là sự gia tăng nhu cầu sử dụng đất của tất cả các mục đích và lĩnh vực Tuy nhiên, quỹ đất đai bị hạn chế và nhiều khi bị hạn chế khả năng sử dụng do sạt lở, xói mòn, rửa trôi, ô nhiễm… Do đó,
để có thể cân đối và đáp ứng nhu cầu cho tất cả các ngành, các lĩnh vực là công việc cần thiết nhưng vô cùng khó khăn Hay nói cách khác, để quỹ đất đai của quốc gia được đưa vào khai thác có hiệu quả, tiết kiệm mà vẫn đáp ứng được nhu cầu của tất cả các ngành, các lĩnh vực là công việc không đơn giản
Nước ta đang trong thời kỳ thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, giai đoạn đổi mới, từng bước phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa nên nhiều dự án đầu tư được triển khai xây dựng Nhu cầu sử dụng đất đai để xây dựng các dự án công trình phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia và phát triển kinh tế - xã hội là rất lớn Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là một trong những nội dung quan trọng của quản lý nhà nước đối với đất đai Trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là những vấn đề không thể thiếu, đồng thời là vấn đề nhạy cảm vì nó tác động đến nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt đối với người bị thu hồi đất Trong điều kiện quỹ đất có hạn, giá đất ngày càng cao thì lợi ích của người sử dụng đất khi nhà nước giao đất và thu hồi đất vẫn đang là một vấn đề hết sức nóng bỏng và cấp bách
Do đó, đánh giá những quy định của pháp luật hiện hành, đồng thời, chỉ ra những vướng mắc nảy sinh trong quá trình áp dụng các quy định của pháp luật
về lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất, trên cơ sở đó đưa ra những định hướng hoàn thiện pháp luật về lĩnh vực này có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cấp thiết Hơn nữa, việc nghiên cứu, tìm hiểu về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất là cần thiết trong giai đoạn hiện nay, nhất là địa bàn quận 2, một trong những quận của TPHCM đang đổi mới và phát triển mạnh mẽ, nhu cầu sử dụng đất đai của quận cho việc đầu tư phát triển kinh tế -
xã hội là rất lớn
Quận 2 là một quận nội thành của thành phố Hồ Chí Minh, là quận mới
đô thị hóa, nơi có Khu đô thị mới Thủ Thiêm trong tương lai gần, là trung tâm tài chính thương mại mới của thành phố Hồ Chí Minh Phường Thạnh Mỹ Lợi là một trong 11 phường của quận 2 có diện tích tự nhiên 1.282 ha và 7.091 nhân khẩu, nằm cách trung tâm thành phố 3,5 km về hướng Đông Bắc, ngay trung tâm của quần thể Khu đô thị Q.2 nên phường Thạnh Mỹ Lợi có một vị trí đắc
Trang 7địa, vị trí của phường nằm gần các tuyến đường chính như Đại lộ Đông Tây, xa
lộ Vành đai phía Đông đi Q.7 và là đầu mối giao thông đường bộ lẫn đường thủy từ TP.HCM ra các tỉnh thành Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu
Hiện nay, nhằm xử lý nước thải sinh hoạt trong lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè
và quận 2 đạt tiêu chuẩn loại A trước khi thải ra môi trường; cải thiện nâng cao sức khỏe và điều kiện sống của người dân thành phố, khôi phục việc bảo tồn hệ sinh thái sông Sài Gòn và hạ lưu sông Đồng Nai nên cần thiết xây dựng Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè góp phần chỉnh trang môi trường và cải thiện hình ảnh Thành phố Hồ Chí Minh sạch đẹp, văn minh Để tránh tạo ra
sự ô nhiễm trong khu dân cư thì việc chọn phường Thạnh Mỹ Lợi làm địa điểm xây dựng Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè là rất hợp lý vì phường Thạnh Mỹ Lợi nằm xa trung tâm thành phố, khi lượng khí thải thải ra môi trường bên ngoài không gây ảnh hưởng đến đời sống của người dân trong khu dân cư, và khi hoàn thành sẽ cải thiện, nâng cao sức khỏe đời sống của người dân, cải tạo, chỉnh trang môi trường, thúc đẩy phát triển du lịch ở TP.HCM
Chính sách đất đai đã có những quy định về quy trình, nguyên tắc, điều kiện bồi thường Nhưng thực tế, nguồn gốc sử dụng đất rất phức tạp nên khi thực hiện bồi thường cần xác định căn cứ pháp lý của bồi thường, đối tượng được bồi thường và hỗ trợ, mức bồi thường thiệt hại về đất, Có thể nói, xử lý
hồ sơ bồi thường và hỗ trợ là công việc quyết định đến tiến độ thu hồi đất hiện nay trên cả nước nói chung và trên địa bàn phường Thạnh Mỹ Lợi nói riêng, cụ thể tại dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè
Chính vì vậy, việc thực hiện đề tài “Xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và
hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng Nhà máy
xử lý nước thải Nhiêu Lộc - Thị Nghè trên địa bàn phường Thạnh Mỹ Lợi,
quận 2, Tp.Hồ Chí Minh” là thực sự cần thiết
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến giải quyết công tác bồi thường
và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất
Hiện nay trên khắp cả nước, số lượng dự án đầu tư phải tiến hành thu hồi đất đang ngày một tăng lên Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là một trong những quy định quan trọng của pháp luật đất đai khi thực hiện thu hồi đất Quy định này khi đi vào thực tiễn đụng chạm đến lợi ích của người bị thu hồi đất, lợi ích của cộng đồng và lợi ích của nhà đầu tư nên đã nhận được sự quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học ở nước ta Trong đó, các đề tài nghiên cứu khoa học tiêu biểu có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ khi thực hiện thu hồi đất, có thể tóm lược như sau:
- Luận văn Tốt nghiệp Đại học: “Thực trạng và giải pháp triển khai công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án Đường nối Tân Sơn Nhất – Bình Lợi – Vành đai ngoài trên địa bàn Quận Gò Vấp, TP.HCM” của Nguyễn Anh
Bằng, trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh, năm 2008
Trang 8Luận văn được thực hiện nhằm tìm hiểu thực trạng và tiến độ thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án Bên cạnh đó luận văn còn tìm hiểu các nguyên nhân gây trở ngại cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, đi sâu vào tâm tư nguyện vọng của người dân Trên cơ sở đó, đưa ra các giải pháp để hoàn thiện chính sách bồi thường, giải quyết những vấn đề còn tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện công tác bồi thường gặp phải Từ đó đề tài đã rút ra được những hạn chế và đưa ra những đề xuất nhằm hoàn thiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án, đồng thời, góp phần làm cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khác sau này trên địa bàn có hiệu quả hơn
- Luận văn thạc sĩ: “Đánh giá việc phân cấp quản lý Nhà nước trong việc thực hiện chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trường hợp nghiên cứu tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” của Nguyễn Đức Bình, Trường Đại học
Kinh tế TP.HCM, năm 2013
Luận văn xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm ở từng cấp chính quyền,
có thể giảm thiểu những rủi ro phát sinh trong công tác thu hồi đất, bồi thường,
hỗ trợ Hướng tới quản lý đất đai và xử lý các quan hệ liên quan đến đất đai một cách tối ưu, hiệu quả trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói riêng cũng như cả nước nói chung, hạn chế việc tạo ra các xung đột xã hội do đất đai
- Luận văn tiến sĩ: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất đổi mới pháp luật
về thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư năm 2014” của Đào Trung Chính, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, năm 2014
Việc đưa ra một hệ thống lý luận về Nhà nước thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên cơ sở sở hữu toàn dân về đất đai trong mô hình KTTT định hướng XHCN chưa được nghiên cứu toàn diện trong một đề tài khoa học nào và đây chính là mục tiêu nghiên cứu của luận văn này Luận văn tập trung vào lý luận và thực tiễn của vấn đề: từ tổng kết thực tiễn, xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trong mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và đề xuất đổi mới công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư từ quan điểm chỉ đạo, quy định của pháp luật cho đến khâu tổ chức thực hiện trên cơ sở nhận thức đúng về vai trò của đất
đai là tài nguyên có hạn, là tài sản, là tư liệu sản xuất
Các công trỉnh nghiên cứu trên chỉ đề cập đến việc giải quyết các vấn đề
về chính sách bồi thường, hỗ trợ, thực thi pháp luật đất đai và quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện bồi thường, hỗ trợ, còn việc xử lý hồ sơ trong bồi thường và hỗ trợ tại các dự án vẫn chưa được làm
rõ để thấy được những khó khăn mà cán bộ thụ lý hồ sơ gặp phải trong quá trình giải quyết hồ sơ như một số người dân trong khu vực dự án không chấp thuận đơn giá bồi thường và hỗ trợ theo chính sách giá do Nhà nước quy định, sự phối hợp giữa chính quyền với chủ đầu tư chưa chặt chẽ, đồng bộ và công tác phổ biến tuyên truyền, vận động, giải thích chủ trương, chính sách chưa được quan
Trang 9tâm ngay từ đầu, từ đó gây ra một số vướng mắc làm chậm tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Tổng hợp và phân loại hồ sơ bồi thường và hỗ trợ; xác định được căn cứ pháp lý, đối tượng, các hình thức, mức bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý của công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Phân tích thực trạng xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại địa bàn quận 2 để thực hiện dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè tại phường Thạnh Mỹ Lợi
Giải pháp xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại địa bàn quận 2 để thực hiện dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè tại phường Thạnh Mỹ Lợi
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất
- Thẩm quyền của đơn vị quản lý nhà nước về đất đai
- Nguyên tắc, quy trình và phương pháp thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
- Trình tự thủ tục xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trong phạm vi không gian quận 2, TP.Hồ Chí Minh,
cụ thể là phường Thạnh Mỹ Lợi, thời gian từ tháng 3 năm 2014 đến tháng 2 năm
2017 với nội dung nghiên cứu tập trung vào vấn đề bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Điều tra, thu thập các số liệu, sự
kiện thông tin cần thiết liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà Nước thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè trên địa bàn phường Thạnh Mỹ Lợi, quận 2 Chọn lọc các số liệu có
độ tin cậy cao, sát với thực tế địa phương, phân tích xử lý các số liệu cho phù hợp và chính xác
- Phương pháp thống kê: Thông qua việc điều tra, thống kê những tài liệu,
số liệu thu thập được về đề tài nghiên cứu sau đó tập hợp các số liệu để có cái
Trang 10nhìn tổng quát về thực trạng xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn quận 2, TP.HCM
- Phương pháp so sánh: So sánh việc tổ chức thực hiện và thực tiễn của
dự án so với pháp luật, các cơ chế chính sách, trình tự, thủ tục quy định của pháp luật so với thực tế địa phương, từ đó rút ra những vấn đề trong giải quyết hồ sơ
hỗ trợ (thừa, thiếu, chồng chéo ) và đề xuất hướng giải quyết
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích, tổng hợp các hồ sơ bồi
thường, hỗ trợ thực tế Từ đó thấy được ưu, nhược điểm của quá trình phân loại,
xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện
dự án đầu tư và đưa ra các giải pháp để khắc phục những nhược điểm đó
6 Ý nghĩa của nghiên cứu
Làm rõ được các trường hợp vướng mắc trong việc xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất Vận dụng các quy định pháp luật đất đai hiện hành đề xuất được các giải pháp xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ nhằm đẩy nhanh tiến độ thu hồi đất, đảm bảo được quyền lợi của người sử dụng đất hiện tại cũng như quyền lợi của nhà đầu tư thực hiện dự án
7 Kết cấu dự kiến của luận văn
Nội dung của Luận văn dự kiến trình bày trong khoảng 51 trang với kết cấu như sau:
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại địa bàn quận 2 để thực hiện dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè tại phường Thạnh Mỹ Lợi;
- Kết luận;
- Danh mục tài liệu tham khảo;
- Phụ lục
Trang 11Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT 1.1 Cơ sở lý luận của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
1.1.1 Các khái niệm chung
Khái niệm về bồi thường (Khoản 12 Điều 3 Luật đất đai 2013)
Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất
Khái niệm về hỗ trợ (Khoản 14 Điều 3 Luật đất đai 2013)
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển
Khái niệm về thu hồi đất (Khoản 11 Điều 3 Luật đất đai 2013)
Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người
sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai
Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất khi nhà nước thu hồi đất
- Quyền lợi của người sử dụng đất khi nhà nước thu hồi đất:
Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường về đất quy định tại Điều 75 của LĐĐ 2013 thì được bồi thường về đất (Khoản 1 Điều 74 LĐĐ 2013) Đối với các trường hợp không được bồi thường
về đất quy định tại Khoản 1 Điều 76 LĐĐ 2013, người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 LĐĐ 2013 của hộ gia đình, cá nhân thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (Điểm b Khoản 1 Điều 77 LĐĐ 2013) Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường (Khoản 1 Điều 88 LĐĐ 2013) nếu không thuộc trường hợp được bồi thường tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 92 LĐĐ 2013 Khi Nhà nước xây dựng công trình công cộng, quốc phòng, an ninh có hành lang bảo vệ an toàn mà không thu hồi đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn thì người sử dụng đất được bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất theo quy định của Chính phủ (Điều 94 LĐĐ 2013)
Ngoài việc được bồi thường theo quy định, người sử dụng đất còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ (Điểm a Khoản 1 Điều 83 LĐĐ 2013), theo Khoản 2 Điều 83 LĐĐ 2013, các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm hỗ trợ
ổn định đời sống và sản xuất; hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở; hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở; hỗ trợ khác
Trang 12Trường hợp cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường chậm chi trả thì khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả (Điều 93 LĐĐ 2013)
Người có đất ở bị thu hồi mà không còn chỗ ở nào khác trong phạm vi cấp xã nơi có đất bị thu hồi và phải di chuyển chỗ ở thì được hưởng chính sách tái định cư, cụ thể như sau: được bố trí tái định cư tại chỗ nếu tại khu vực thu hồi đất có dự án tái định cư hoặc có điều kiện bố trí tái định cư Ưu tiên vị trí thuận lợi cho người có đất bị thu hồi sớm bàn giao mặt bằng, người có đất thu hồi là người có công với cách mạng (Khoản 2 Điều 86 LĐĐ 2013); trường hợp người có đất bị thu hồi được bố trí tái định cư mà tiền bồi thường, hỗ trợ không
đủ để mua một suất tái định cư tối thiểu thì được Nhà nước hỗ trợ tiền đủ để mua một suất tái định cư tối thiểu (Khoản 4 Điều 86 LĐĐ)
Người sử dụng đất có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi
vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai
- Nghĩa vụ của người sử dụng đất khi nhà nước thu hồi đất:
-Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (Điểm c Khoản 1 Điều 69 LĐĐ 2013)
Người có đất bị thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc (Điểm d Khoản 1 Điều 69 LĐĐ 2013)
Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng (Khoản 7 Điều 170 LĐĐ 2013)
Thẩm quyền của cơ quan chức năng khi thực hiện thu hồi đất
Cũng giống như thẩm quyền giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thẩm quyền thu hồi đất được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh tùy vào đối tượng sử dụng đất Về cơ bản, nếu đối tượng sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư thì thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đối tượng còn lại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ngoại trừ trường hợp đối tượng sử dụng đất là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về mua nhà ở tại Việt Nam thì thẩm quyền thu hồi đất thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện Tuy nhiên, từ khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành, thẩm quyền thu hồi đất cũng có một số thay đổi so với trước đây Đó là thu hồi đất thuộc quỹ đất công ích do Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý và khu đất bị thu hồi để giao hoặc cho thuê có nhiều đối tượng đang quản lý, sử dụng Cụ thể, theo điều 66 Luật Đất đai 2013 quy định:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp: + Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn
Trang 13đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
+ Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn
- Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp: + Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
+ Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
- Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng bị thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân 2 cấp thì UBND cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất)
1.1.2 Vị trí và vai trò của công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ khi thu
hồi đất trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai
Vị trí và vai trò của thu hồi đất
Trong điều kiện ở nước ta hiện nay, công tác thu hồi đất là một trong những công việc quan trọng phải làm trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Sự cần thiết triển khai xây dựng nhiều công trình cơ sở hạ tầng, nhiều khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, theo đó các cơ sở văn hóa giáo dục, thể dục thể thao cũng được phát triển, tốc độ đô thị hóa cũng diễn
ra nhanh chóng Công tác thu hồi đất mang tính quyết định đến tốc độ của dự án,
là khâu quan trọng trong việc thực hiện dự án Việc này không chỉ ảnh hưởng đến lợi ích cùa Nhà nước, của chủ đầu tư mà còn ảnh hưởng đến đời sống vật chất cũng như tinh thần của người bị thu hồi đất
Việc thu hồi đất trước hết có tác dụng bảo vệ quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai vì nó sẽ làm chấm dứt hành vi xâm hại đất đai của những chủ thể vi phạm pháp luật đất đai Thu hồi đất là một “khâu” quan trọng của quá trình điều phối đất đai Là một quốc gia đang phát triển, việc “luân chuyển” đất đai từ chủ thể này sang chủ thể khác, từ mục đích này sang mục đích khác rất thường xuyên xảy ra Do đó, thu hồi đất là hoạt động hỗ trợ đắc lực nhất cho Nhà nước
để thực hiện quá trình này
Vị trí và vai trò của bồi thường
Chính sách bồi thường giúp người dân có đất bị thu hồi có thể tái lập, ổn định cuộc sống mới về những thiệt hại vật chất hay thiệt hại phi vật chất do thu hồi đất gây ra; bồi thường nhằm bù đắp lại khoản lợi ích vật chất mà người có đất bị thu hồi bị mất vì họ là những người có quyền sử dụng đất và Nhà nước đảm bảo quyền sử dụng đất cho họ
Tạo cơ sở pháp lý cho người bị thu hồi đất được Nhà nước bảo vệ khi quyền lợi của họ bị xâm phạm một cách trái pháp luật của chủ thể khác trong xã hội
Vị trí và vai trò của hỗ trợ
Hỗ trợ thể hiện chính sách nhân đạo của Nhà nước và thể hiện bản chất
“Của dân, do dân và vì dân” nhằm hỗ trợ, chia sẻ khó khăn với người dân có đất
bị thu hồi, giúp họ có thể ổn định đời sống, sản xuất và phát triển kinh tế Giải quyết hài hòa giữa việc bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, nhà
Trang 14đầu tư và người sử dụng đất Đồng thời củng cố niềm tin của người dân có đất bị thu hồi vào đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, loại trừ cơ hội bị kẻ xấu lợi dụng, tuyên truyền, kích động quầng chúng nhân dân dân khiếu kiện, đối đầu với cơ quan chính quyền gây mất ổn định tình hình trật tự an toàn
xã hội
Như vậy, công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ có vị trí và vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt Nam hiện nay
1.1.3 Lược sử công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất từ
Luật Đất đai 2003 đến nay
Luật Đất đai 2003
Đặt trong mối quan hệ so sánh với sự phát triển nhanh chóng tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và xu hướng hội nhập quốc tế, quy định của LĐĐ 1993 về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất không còn phù hợp Trước những yêu cầu của thực tiễn, ngày 26/11/2003, Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4 đã thông qua LĐĐ 2003 thay thế cho LĐĐ 1993
LĐĐ 2003 dành hẳn mục 4 chương 2 để quy định về thu hồi đất và bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất với nhiều sửa đổi, bổ sung quan trọng, kèm theo nhiều văn bản hướng dẫn thi hành, có thể kể tên một số văn bản tiêu biểu sau:
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành LĐĐ;
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 31/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi tắt là Nghị định 197) – đây là văn bản đề cập trực tiếp và toàn diện những khía cạnh pháp lý
về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, trong đó nhấn mạnh quan điểm giải quyết hài hòa lợi ích của Nhà nước, lợi ích của người sử dụng đất và lợi ích của nhà đầu tư, đề cao nguyên tắc công khai, minh bạch trong thu hồi đất;
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành LĐĐ;
- Đặc biệt, sau khi có sự ra đời của Nghị định 197 - một văn bản quy định khá trọn vẹn các vấn đề về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, qua một thời gian thực hiện, Nhà nước đã tiếp tục ban hành hai (02) văn bản quy định khá chi tiết một số vấn đề cần sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực bồi thường, để đáp ứng kịp thời nhu cầu đòi hỏi của thực tiễn cuộc sống, đó là Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định 84);
Trang 15- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định
bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi tắt là Nghị định 69)
Có thể thấy, các quy định hiện hành về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã có những sửa đổi, bổ sung cơ bản nhằm đáp ứng yêu cầu của cuộc sống, thể hiện ở một số khía cạnh chủ yếu sau đây:
- Quy định rõ các trường hợp bị thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và vì mục tiêu phát triển kinh tế
- Quy định rõ những điều kiện để được bồi thường đất và bồi thường tài sản khi bị Nhà nước thu hồi đất; đồng thời đảm bảo hơn nữa quyền lợi cho người có đất bị thu hồi, bằng các quy định chi tiết trong những trường hợp người
sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng vẫn được xem xét để bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
- Quy định nguyên tắc công khai, minh bạch trong việc thu hồi đất, cải cách thủ tục hành chính trong thu hồi đất và bồi thường về đất
- Quy định rõ chính sách hỗ trợ, nhất là hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp
Công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất được quy định trong Luật Đất đai 2013
Để khắc phục những hạn chế, bất cập nêu trên, việc ban hành LĐĐ sửa đổi, bổ sung là việc hết sức cần thiết, vì vậy ngày 29/11/2013 Quốc hội đã thông qua LĐĐ 2013 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014 Đây là sự kiện quan trọng đánh dấu những đổi mới về chính sách đất đai nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước LĐĐ 2013 đã có nhiều quy định bổ sung, sửa đổi và khắc phục những hạn chế theo hướng:
- Làm rõ nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
- Bổ sung, làm rõ những trường hợp được Nhà nước bồi thường và không được bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất; quy định cụ thể về bồi thường,
hỗ trợ đối với từng loại đất
- Bổ sung quy định về bồi thường do bị hạn chế khả năng sử dụng đất nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp cho người sử dụng đất
- Bổ sung quy định về xử lý khiếu nại, tố cáo trong công tác bồi thường,
hỗ trợ theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; trường hợp giải quyết khiếu nại bồi thường, hỗ trợ có liên quan đến giá đất tính bồi thường thì người
có đất bị thu hồi có quyền mời công ty tư vấn giá đất độc lập để tham vấn ý kiến
Nhìn chung, chính sách bồi thường, hỗ trợ trong giai đoạn này có nhiều đổi mới theo hướng giá đất bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất được xác định phù hợp với giá thị trường trong điều kiện bình thường; không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất đối với các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật Tuy vậy vẫn cần thời gian để áp
Trang 16dụng vào thực tiễn, từ đó kiểm chứng đánh giá mức độ hiệu quả mà LĐĐ 2013
và các văn bản dưới luật có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ mang lại
1.2 Căn cứ pháp lý của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo
pháp luật đất đai hiện hành
- Luật đất đai 2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của UBND thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố hồ chí minh áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
- Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2015 của UBND thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
1.2.1 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất
Nguyên tắc bồi thường về đất
Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 74 LĐĐ 2013:
- Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường
- Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất
- Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải đảm bảo dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật
Nguyên tắc bồi thường về tài sản gắn liền với đất (Theo Điều 88 LĐĐ 2013)
- Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường
Trang 17- Khi Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ngừng sản xuất, kinh doanh mà có thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại
1.2.2 Điều kiện bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất
Điều kiện bồi thường về đất
Điều kiện bồi thường về đất được quy định tại Điều 75 LĐĐ 2013:
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp
- Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc
có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp
- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này
Trang 18đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp
Điều kiện bồi thường về tài sản gắn liền với đất
Khoản 1 Điều 88 LĐĐ 2013 quy định: “Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ
sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường”
Tài sản hợp pháp trên đất khi bị Nhà nước thu hồi mà được bồi thường bao gồm:
- Tài sản được hình thành trên diện tích đất ở hợp pháp
- Tài sản hình thành trước khi có thông báo thu hồi đất và không vi phạm pháp luật về đất đai (lấn, chiếm )
- Đối với nhà ở xây dựng trên đất được xem xét bồi thường khi người sở hữu nhà có đầy đủ căn cứ pháp lý về quyền sở hữu nhà hợp pháp của mình và ngôi nhà được xây dựng tuân thủ theo quy định của pháp luật về xây dựng
1.2.3 Hỗ trợ khi thu hồi đất
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 83 LĐĐ 2013:
- Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;
- Hỗ trợ khác
1.2.4 Trách nhiệm của cơ quan thực hiện bồi thường và hỗ trợ khi Nhà
nước thu hồi đất
Trách nhiệm tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Theo Điều 33 NĐ 47/2014/N Đ-CP của Chính phủ)
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Trung ương quản lý có dự án đầu
tư phải thu hồi đất có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong quá trình tổ chức
Trang 19thực hiện; bảo đảm kinh phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Nghị định này
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Nghị định này Trước ngày 01 tháng
12 hàng năm, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình và kết quả thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại địa phương
- Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Nghị định này và giải quyết các vướng mắc phát sinh theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận - huyện và phường - xã, thị trấn (Theo Điều 50 QĐ 23/2015/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hồ Chí Minh):
Ủy ban nhân dân quận - huyện nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm:
-Tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn -Ban hành Thông báo thu hồi đất, Quyết định thu hồi đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền
- Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Tổ công tác, tổ chức lập, thẩm định phê duyệt và thực hiện Phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư chi tiết
- Phê duyệt các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận - huyện như sau:
- Kế hoạch điều tra, kiểm đếm;
- Kế hoạch, tiến độ thực hiện giải phóng mặt bằng;
- Ban hành Quyết định chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho từng người có đất thu hồi;
- Dự toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố;
- Quy chế bốc thăm và Phương án bố trí tái định cư
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức
- Ban hành các Quyết định kiểm đếm bắt buộc theo quy định
- Tổ chức lập và thực hiện Dự án tái định cư (nếu có), phương án bố trí tái định cư trước khi thu hồi đất Khu tái định cư tập trung phải đảm bảo cơ sở hạ tầng đồng bộ, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của địa phương
- Hướng dẫn về quy chuẩn, kiến trúc đối với công trình xây dựng trên phần diện tích đất còn lại sau khi Nhà nước thu hồi
Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế; thực hiện quyết định thu hồi đất và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
- Tổ chức tuyên truyền, vận động về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Dự án;
Trang 20- Phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Dự án thực hiện xác nhận đất đai, tài sản của người bị thu hồi trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc
- Phối hợp và tạo điều kiện hỗ trợ cho việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ
và bố trí tái định cư cho người bị thu hồi đất và tạo điều kiện cho việc giải phóng mặt bằng
Trách nhiệm của các Sở, ngành Thành phố và các đơn vị có liên quan (Theo Điều 51 QĐ 23/2015/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hồ Chí Minh):
- Hội đồng Thẩm định bồi thường Thành phố:
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố các chủ trương, chính sách có liên quan đến việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; kiến nghị
Ủy ban nhân dân Thành phố giải quyết các vướng mắc phát sinh do quy định của pháp luật chưa đề cập đến hoặc do mâu thuẫn, chưa rõ ràng trong việc áp dụng quy định pháp luật
Hướng dẫn, hỗ trợ Ủy ban nhân dân quận - huyện, chủ đầu tư dự án thực hiện các quy định của pháp luật hiện hành về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hướng dẫn quy trình, thủ tục hồ sơ cụ thể để phục vụ cho việc thẩm định Phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; có ý kiến trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét quyết định nếu vượt thẩm quyền các vấn đề do các Sở - ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện đề nghị
Các nhiệm vụ khác hoặc công việc cụ thể theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố
- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
Chủ trì cùng các Sở - ngành liên quan xác định giá đất cụ thể để tính bồi thường, hỗ trợ và giá giao đất ở tái định cư và trình thẩm định, phê duyệt theo quy định;
Chủ trì phối hợp với các cơ quan để hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến pháp lý đất đai; giá đất
- Sở Tài chính có trách nhiệm: phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng xác định giá đất cụ thể để tính bồi thường, giá tái định cư khi thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến thẩm định giá đất
- Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: hướng dẫn, kiểm tra việc lập và thực hiện các Dự án tái định cư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước; tham mưu kế hoạch vốn cho các Dự án sử dụng vốn ngân sách Thành phố
- Sở Xây dựng có trách nhiệm:
Chủ trì phối hợp với các Sở - ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện cân đối, trình Ủy bannhân dân Thành phố bố trí quỹ nhà tái định cư của các dự án; giá bán tái định cư đối với trường hợp bố trí tái định cư là căn hộ
Giải quyết các nội dung vướng mắc liên quan đến việc thu hồi nhà đất thuộc sở hữu Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân
Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về chất lượng xây dựng các khu tái định cư theo quy định hiện hành
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
Trang 21Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện quy định mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất;
Hướng dẫn việc xác định đối tượng và mức bồi thường theo chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định
- Sở Công Thương có trách nhiệm: Tổ chức thẩm định chi phí di chuyển máy móc, thiết bị theo quy định; thực hiện theo quy định tại Điểm d, Khoản 3, Điều 29 Quy định này
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm: Chủ trì với các
Sở, ngành có liên quan để hướng dẫn các vướng mắc, khó khăn liên quan đến việc bồi thường cây trồng, hoa màu, vật nuôi theo quy định; thực hiện theo quy định tại Điểm d, Khoản 3, Điều 29 Quy định này
- Sở Quy hoạch - Kiến trúc:
Có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị theo đúng quy định của pháp luật và chủ trì giải quyết những vướng mắc về quy hoạch, kiến trúc theo thẩm quyền
Cung cấp thông tin quy hoạch, thỏa thuận quy hoạch, kiến trúc cho các tổ chức phải di chuyển do bị thu hồi đất để đảm bảo yêu cầu tiến độ giải phóng mặt bằng
- Thanh tra Thành phố:
Tổ chức xác minh, kết luận, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo
Kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân quận - huyện, các Sở, ngành có liên quan trong việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư
- Các Sở, ngành khác:
Có trách nhiệm phối hợp, tham gia thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với những nội dung liên quan thuộc chức năng quản lý Nhà nước của cơ quan, đơn vị mình
- Trách nhiệm của Chủ đầu tư Dự án (Trường hợp xác định chủ đầu tư trước khi thu hồi đất)
Phối hợp với Ủy ban nhân dân quận - huyện nơi thu hồi đất xây dựng Kế hoạch thu hồi đất
Đảm bảo đầy đủ, kịp thời kinh phí để chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và kinh phí cho tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Xác định quỹ nhà, quỹ đất tái định cư để thực hiện Dự án trước khi xây dựng kế hoạch thu hồi đất; phối hợp với chính quyền địa phương đưa các hộ dân
đi kiểm tra quỹ nhà, quỹ đất tái định cư
Phối hợp cùng với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện nơi thu hồi đất giải quyết các vấn đề liên quan đến Dự án đầu tư
Trang 22 Giao trách nhiệm cho các cơ quan thực hiện (Theo Điều 53 QĐ UBND của UBND Thành phố Hồ Chí Minh):
Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện tổ chức tăng cường củng cố
và kiện toàn bộ máy tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng của quận - huyện để phục vụ kịp thời, có hiệu quả yêu cầu đầu tư phát triển của Thành phố
Hội đồng bồi thường của Dự án tổ chức phổ biến, giải thích, hướng dẫn thực hiện cụ thể Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt) đến các đối tượng bị thu hồi đất trong khu vực quy hoạch xây dựng công trình biết để thực hiện Các trường hợp vướng mắc, phát sinh ngoài thẩm quyền giải quyết của Hội đồng bồi thường của Dự án
và của Ủy ban nhân dân quận - huyện thì Ủy ban nhân dân quận - huyện kịp thời báo cáo, đề xuất cụ thể với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là các Sở, ngành chức năng quản lý chuyên ngành của Thành phố xem xét, hướng dẫn thực hiện Trường hợp vượt thẩm quyền thì các Sở, ngành chức năng báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định
Ủy ban nhân dân quận - huyện có trách nhiệm thường xuyên quan tâm theo dõi, giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất để các hộ bị ảnh hưởng bởi các Dự án sớm ổn định chỗ ở và cuộc sống nơi mới, nhất là việc học tập, hướng nghiệp, đào tạo chuyển đổi ngành nghề và giải quyết việc làm cho các đối tượng có yêu cầu, các thủ tục giấy tờ khi chuyển đổi nơi ở, chuyển trường học
Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, phát sinh, Ủy ban nhân dân quận - huyện, Sở - ngành có liên quan và các chủ đầu tư kịp thời báo cáo, đề xuất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp
1.3 Trình tự và thủ tục hành chính khi Nhà nước thu hồi đất
Căn cứ theo LĐĐ năm 2013, trình tự và thủ tục hành chính xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện gồm 9 bước:
Bước 1 Thông báo thu hồi đất
Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
Thông báo thu hồi đất phải được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi
Sau khi thông báo thu hồi đất theo đúng thủ tục nói trên, nếu người sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất đồng ý thì UBND cấp có thẩm quyền có thể
ra Quyết định thu hồi đất và thực hiện các chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không cần chờ hết thời hạn thông báo
Trang 23Bước 2 Kiểm kê đất đai, tài sản
Sau khi có quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, UBND cấp xã
có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì UBND cấp xã, Ủy ban MTTQVN cấp xã nơi
có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người
sử dụng đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 70 của LĐĐ 2013
Bước 3 Lập phương án bồi thường
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án BT,HT, TĐC đối với từng tổ chức, cá nhân, hộ gia định bị thu hồi đất, trên cơ sở tổng hợp số liệu kiểm kê, xử lý các thông tin liên quan của từng trường hợp; áp giá tính giá trị bồi thường về đất, tài sản trên đất
Bước 4 Niêm yết phương án bồi thường
Sau khi phương án chi tiết được lập, tổ chức làm nhiệm vụ BT, GPMB có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến của nhân dân, nhất là các đối tượng bị thu hồi đất Hình thức lấy ý kiến là: tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi
Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện UBND cấp xã, đại diện UBMTTQVN cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi
Tổ chức làm nhiệm vụ BT, GPMB có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý,
số lượng ý kiến khác đối với phương án BT, HT, TĐC; phối hợp với UBND cấp
xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án BT, HT, TĐC; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền
Trang 24
Bước 5 Hoàn chỉnh phương án bồi thường
Trên cơ sở ý kiến góp ý của các đối tượng có đất bị thu hồi, đại diện chính quyền, đoàn thể ở cơ sở, tổ chức bồi thường tiếp thu, hoàn chỉnh phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình cơ quan chuyên môn thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
Bước 6 Quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường
Việc quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án BT,HT, TĐC được quy định như sau: UBND cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 66 của LĐĐ năm 2013 quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức
BT, HT bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền
BT, HT; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt; trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ BT, GPMB thì UBND cấp
xã, UBMTTQVN cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện, nếu họ vẫn không chấp hành việc bàn giao đất thì bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 71 của Luật đất đai 2013
Bước 7 Tổ chức chi trả bồi thường
Theo quy định tại Điều 93 LĐĐ 2013, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành,
cơ quan, tổ chức có trách nhiệm BT phải chi trả tiền BT, HT cho người có đất thu hồi
Trường hợp cơ quan, tổ chức có trách nhiệm BT chậm chi trả thì khi thanh toán tiền BT, HT cho người có đất thu hồi, ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án BT,HT, TĐC được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả Trường hợp người có đất thu hồi không nhận tiền BT, HT theo phương án BT,HT, TĐC được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tiền bồi thường, hỗ trợ được gửi vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc nhà nước
Người sử dụng đất được BT khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì
Trang 25phải trừ đi khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường để hoàn trả ngân sách nhà nước
Trường hợp số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính đến thời điểm có quyết định thu hồi đất lớn hơn số tiền được bồi thường, hỗ trợ thì hộ gia đình, cá nhân tiếp tục được ghi nợ số tiền chênh lệch đó; nếu hộ gia đình, cá nhân được
bố trí tái định cư thì sau khi trừ số tiền bồi thường, hỗ trợ vào số tiền để được giao đất ở, mua nhà ở tại nơi tái định cư mà số tiền còn lại nhỏ hơn số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì hộ gia đình, cá nhân tiếp tục được ghi nợ số tiền chênh lệch đó
Trường hợp diện tích đất thu hồi đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất
mà chưa giải quyết xong thì tiền bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất đang tranh chấp đó được chuyển vào Kho bạc Nhà nước chờ sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết xong thì trả cho người có quyền sử dụng đất
Bước 8 Bàn giao mặt bằng, cưỡng chế thu hồi đất
Sau khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; người bị thu hồi đất phải bàn giao mặt bằng sạch cho chủ đầu tư
Khi bàn giao phải lập biên bản bàn giao mặt bằng giữa Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư với người có đất bị thu hồi và có sự xác nhận của UBND cấp xã Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản
Trường hợp người có đất bị thu hồi không bàn giao mặt bằng thì bị cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 69 LĐĐ 2013
Tóm lại, chương 1 đã nêu rõ cơ sở lý luận, vị trí và vai trò quan trọng của công tác thu hồi đất, công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Đồng thời, nội dung chương 1 còn thể hiện rõ ràng chính sách bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất từ khi Luật đất đai 2003 ra đời cho đến nay, cho thấy được những sửa đổi, bổ sung theo chiều hướng mới, tích cực hơn nhằm đưa các chính sách này vào thực hiện một cách có hiệu quả, sao cho phù hợp với điều kiện thực tế ở mỗi địa phương Bên cạnh đó, căn cứ pháp lý về bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, trình tự và thủ tục khi Nhà nước thu hồi đất cũng như trách nhiệm của các ban ngành có liên quan trong công tác bồi thường và hỗ trợ đã được trình bày trong nội dung của chương một cách ngắn gọn và minh bạch, là tiền đề
cơ bản để nghiên cứu các nội dung tiếp theo trong đề tài nghiên cứu
Trang 26Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI
NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHIÊU LỘC – THỊ NGHÈ
TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG THẠNH MỸ LỢI, QUẬN 2
2.1 Tổng quan về dự án
Tên dự án: Dự án Bồi thường giải phóng mặt bằng để đầu tư xây dựng
Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè, phường Thạnh Mỹ Lợi, quận
2, Tp.Hồ Chí Minh
Chủ đầu tư: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch vụ
Công ích Quận 2
Nguồn vốn đầu tư : Ngân sách thành phố
Mục tiêu, nhiệm vụ đầu tư của dự án: Xử lý nước thải sinh hoạt trong
lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè và quận 2 đạt tiêu chuẩn loại A trước khi thải ra môi trường; cải thiện, nâng cao sức khỏe và điều kiện sống của người dân thành phố, khôi phục và bảo tồn hệ sinh thái sông Sài Gòn và hạ lưu sông Đồng Nai; nâng cấp và chỉnh trang môi trường, cải thiện hình ảnh thành phố Hồ Chí Minh liên quan đến vấn đề môi trường và nâng cao nhận thức cộng đồng
Địa điểm, vị trí thu hồi đất:
a) Địa điểm: Phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, Tp.Hồ Chí Minh
b) Vị trí, ranh giới khu đất: Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo Bản đồ hiện trạng số 168/HĐ-2012 do Trung tâm kiểm định Bản đồ và Tư vấn Tài nguyên Môi trường lập ngày 07/11/2013
Hình 2 1 Vị trí khu đất thu hồi để thực hiện dự án xây dựng Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè tại phường Thạnh Mỹ Lợi, quận 2
Trang 27 Tổng diện tích đất thu hồi để thực hiện dự án: 384.755,4 m2
- Diện tích đất ở: 979,7 m2
- Diện tích đất nông nghiệp: 309.810,54 m2
- Diện tích đất giao thông, sông, rạch: 73.965,16 m2
Tổng số trường hợp bị ảnh hưởng: khoảng 95 trường hợp bị ảnh hưởng
trong dự án ( 90 trường hợp đất nông nghiệp; 04 trường hợp đất ở và 01 trường hợp mồ mả với 06 ngôi mộ)
Pháp lý dự án:
- Luật đất đai 2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của UBND thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố hồ chí minh áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
- Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2015 của UBND thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- Văn bản số 3719/UBND-ĐTMT ngày 02 tháng 08 năm 2010 của UBND thành phố về chấp thuận địa điểm dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè tại phường Thạnh Mỹ Lợi, quận 2
- Văn bản 5256/UBND-ĐTMT ngày 04 tháng 9 năm 2015 của UBND thành phố về việc xác định hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ về đất trong Dự án xây dựng Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè tại phường Thạnh Mỹ Lợi, quận 2
- Văn bản ngày 12 tháng 5 năm 2015 của UBND phường Thạnh Mỹ Lợi cung cấp danh sách các hộ dân có nhà, đất bị ảnh hưởng trong dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng để đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè tại phường Thạnh Mỹ Lợi, quận 2
Trang 28 Hiện trạng di dời, giải tỏa:
Bảng 2.1: Tổng hợp các đối tượng bị thu hồi
STT Đối tượng SDĐ đất bị thu hồi Tổng số khu
(Nguồn: Ban Bồi thường Giải phóng mặt bằng quận 2)
+ Tổng số trường hợp bị ảnh hưởng: 94 trường hợp hộ gia đình, cá nhân
và 01 trường hợp mồ mã với 6 ngôi mộ:
• 90 trường hợp đất nông nghiệp
• 04 trường hợp đất ở
• 01 trường hợp mồ mã với 6 ngôi mộ
2.2 Quy trình thực hiện bồi thường và hỗ trợ tại dự án
Quy trình thực hiện Dự án Bồi thường giải phóng mặt bằng để đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc – Thị Nghè, phường Thạnh Mỹ Lợi, quận 2, Tp.Hồ Chí Minh gồm 06 bước sau: