Phương pháp ly tâm Ưu điểm so với máy lọc thông thường: kỹ thuật thao tác đơn giản. dễ cơ khí hóa. mặt bằng diện tích chiếm ít. năng suất cao chi phí sản xuất thấp. Nhược điểm: bia không đạt được độ trong tinh thể, do độ độ bền keo của sản phẩm không cao bằng các giải pháp làm trong khác.
Trang 1Phần 3.Công nghệ sản xuất
Bia
Trang 2Tài liệu tham khảo
1 Hoàng Đình Hòa,1998 Công nghệ sản xuất Malt và Bia.
2 Nguyễn Thị Hiền (chủ biên), 2008 Công nghệ Malt và Bia Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật.
3 Bùi Ái; Công nghệ lên men ứng dụng trong công nghệ thực phẩm; NXB Đại học quốc gia TP.Hồ Chí Minh – 2005.
4 PGS.TS Lê Thanh Mai (chủ biên) Các phương pháp phân tích ngành công nghệ lên men; NXB Khoa học và Kỹ thuật; 2007.
Trang 3Sơ đồ khối của quá trình sản xuất tại nhà máy bia
Trang 4Hình 2 – Mô hình tổng quan hệ tự động hóa chính của nhà máy
Trang 5Giao diện hệ thống nghiền malt – gạo
Recipe công nghệ chạy sản xuất malt
Phân xưởng nghiền
Trang 6Phân xưởng nấu
Hệ thống nồi nấu.
Trang 7Hệ thống Tank lên men bia
Trang 8Phân xưởng chiết và thanh trùng
Trang 9Hệ thống lò hơi
Trang 10Công nghệ C.I.P trong nhà máy
bia, NGK
Các hệ thống tank chứa hóa chất phục vụ CIP trong nhà
Trang 11Giao diện chính điểu khiển hệ thống làm mềm nước
Trang 12Thu hồi và lọc CO 2
Trang 13Mục lục
Chương 1 Giới thiệu chung
Chương 2 Nguyên liệu sử dụng trong sản xuất bia Chương 3 Công nghệ sản xuất bia
Trang 14Chương 1.Giới thiệu chung về bia
Trang 151 Thành phần dinh dưỡng và phân loại bia
-Chứa một lượng cồn từ 1,8 – 7% so với thể tích và khoảng 0.3 – 0.45% khí cacbonic tính theo trọng lượng
1.1 Các thành phần có trong bia.
Giới thiệu chung về bia
Trang 16Thành phần dinh dưỡng
nước từ 80% - 89% chất hòa tan 5.5 -10.7% trong đó đường và
-Nồng độ diacetyl không vượt quá 0.35 miligam/lít
-enzym: amylaza, proteaza
Trang 17Ale lên men nổi, ở nhiệt độ 15- 230C.
Lager;
- Lên men chìm, ở nhiệt độ 7-12 °C,
- Lên men thứ cấp lâu ở 0-4 °C
(30-40 °F).
- Bia có hương vị nhẹ và dịu hơn loại bia ale
2.Phân loại bia.
a) Theo phương cách lên men
Giới thiệu chung về bia
Trang 18b) Bia lên men tự nhiên:dùng men bia hoang dã
c) Loại bia hỗn hợp:
+ Bia hoa quả và rau quả
+ Bia thảo mộc và bia
gia vị bổ sung các chất
chiết ra từ rễ, hạt, lá ,
loại bia nào mà mạch nha của nó đã được hun khói (Rauchbiers ở
Bamberg, Đức).
Giới thiệu chung về bia
Trang 19Theo màu sắc của bia: bia nâu, bia đen,bia vàng, bia đỏ,
Trang 20Một số sản phẩm bia nổi tiếng
Giới thiệu chung về bia
Trang 21Chương 2 Nguyên liệu trong sản xuất bia
Malt, Men, Hoa houblon, Nước
Trang 221.1.Định nghĩa và phân loại hạt đại mạch
Đại mạch thuộc nhóm thực vật có hạt, lớp lá một
mầm, thuộc họ lúa mì (hordeum sativum).
Dựa trên số hàng xung quanh cuống hạt chia
thành:
Đại mạch hai hàng: Hordeum Distichum
Chỉ có 2 bông hoa trên giẻ có khả năng tạo hạt Hạt phát triển tốt, tròn đều.Vỏ trấu
mỏng hơn
1.Hạt đại mạch và malt
Trang 23Các loại đại mạch
Đại mạch 6 hàng: Hordeum Hexastichum
Trên 1 giẻ có 6 hoa tạo hạt chắc
Trên trục có 2 loại hạt Các hạt ở giữa có dạng đối xứng, các hạt bên hình thoi, gầy hơn và có dạng xoắn đặc biệt
Vỏ thường dày hơn
Sản lượng lớn hơn
1.Hạt đại mạch
Trang 24 Dựa vào màu sắc lớp aleurone.
Lớp aleurone đại mạch có thể có màu trắng hay xanh lơ,
Dựa vào cấu tạo hạt như râu hạt
Râu nhám van đại mạch râu trơn, dựa trên cuống hoa ta có cuống hoa ngắn, cuống hoa dài hay cuống hoa bị thui chột
Đại mạch mùa xuân và mùa đông
1.Hạt đại mạch
Trang 251.2 Công nghệ sấy
1.2.1 Công nghệ sấy malt vàng
Đặc điểm của quá trình sấy malt vàng là giảm nhanh hàm ẩm của malt
trong khi nhiệt độ sấy còn thấp
Cần tiến hành thông gió ở mức tối đa
Độ dày lớp malt: 0,2 - 0,25 m
Chu kỳ sấy là: 24 h
Chế độ sấy chia làm các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Sự gia tăng nhiệt độ và thoát ẩm ở giai đoạn đầu xảy ra
chậm Sau khoảng 6 h, nhiệt độ chỉ cần đạt 30 - 35°c còn hàm ẩm phải giảm xuống 20%
Tần suất đảo malt; 2h/lần
Giai đoạn 2: Trong 6 h tiếp theo nhiệt độ tăng lên đến 50°C, còn hàm
ẩm của hạt phải hạ xuống còn 8 - 10%
Tần suất đảo malt; 1h/lần
Giai đoạn 3: Sau 12 h, malt ở tầng hai được đổ xuống tầng một
- nhiệt độ sấy: 75 - 80°c
- hàm ẩm: 3,3 - 3,5%
Trang 261.22 Công nghệ sấy malt đen
Yêu cầu công nghệ sấy như sau:
- hạ được hàm ẩm của malt xuống 1,5% ;
- tạo được nhiều melanoid ;
- màu của malt phải nâu, rất sẫm ;
- tạo được nhiều chất chiết hòa tan bổ sung
Nguyên tắc sấy như sau:
-chu kỳ sấy kéo dài; 48h
Trang 27Đóng từ từ các van thông gió và tăng số lần đảo malt
Tất cả các van thông gió phải mở hết cỡ
Tần suất đảo malt: Thời gian đầu malt được đảo liên tục, còn thời gian sau thì đảo 2 h/lần
Trang 28Quá trình Malt đen Malt vàng
Ươm mầm
Thời gian 7-9 ngày đêm 6-8 ngày đêm
Đặc điểm Chiều dài rễ 2 lần chiều dài
hạt, chiều dài mầm lá 1 lần chiều dài hạt.
Chiều dài rễ 1.5 lần chiều dài hạt, chiều dài mầm lá ¾ chiều dài hạt
Nhiệt độ khởi đầu 15 0 C 14 0 C
Trang 29Bảng 2.6: Đặc điểm về chỉ số hoá học của malt đen và malt vàng
Các chỉ số hoá học Malt đen Malt vàng
Thuỷ phần Không vượt quá 5% trọng lượng.
Thời gian đường hoá 20-30 phút, nhiệt độ 70 0 C 10-20 phút ở nhiệt độ 70 0 C
Độ axit pH đường hoá là 5.5-6.5
Đạm hoà tan Malt có chất lượng cao thì chỉ số Kolbach cao hơn 41,
còn nếu thấp hơn 35 thì malt có chất lượng rất kém Đạm fomol 10-12% so với đạm tổng (Nx6.25)
Hoạt lực amylaza 70-120 0 WK 160-340 0 WK
Hoạt lực catalaza 10-25 đơn vị điều kiện 50-80 đơn vị điều kiện
Trang 302 Nguyên liệu thay thế malt đại mạch
Nguyên liệu thay thế malt đại mạch
Trang 312.1.Nguyên liệu thay thế dạng hạt
Trang 322.2.Nguyên liệu thay thế dạng đường
Trang 333.Hoa houblon 3.1.Đặc điểm cây houblon
Cây leo, cao 6-7m
-Thu hoạch bằng
tay
-Cây trồng 15 năm
-Humulus lupulus
Trang 343.2.Vai trò của hoa houblon trong sản xuất bia
Hương thơm rất đặc trưng Làm cho bia có vị đắng dịu
Tăng khả năng tạo và giữ bọt
Tăng độ bền keo của bia
Ổn định thành phần sinh học của sản phẩm
Trang 353.3 Thành phần hóa học của houblon.
Bảng 3.1: Thành phần của houblon tính theo % chất khô
Trang 363.2.1.Chất đắng
Chiếm 15-21% theo chất khô của hoa
Vai trò:
+Làm cho bia có vị đắng dịu.
+ Có hoạt tính sinh học cao
+ Tạo ra sức căng bề mặt làm cho bia có khả năng giữ bọt lâu
+Hạn chế sự phát triển của vi sinh vật.
Thành phần hóa học: phân loại theo sơ đồ
Chất đắng (tan trong ete dietyl)
Axit đắng (hợp chất tinh thể) Nhựa đắng(hợp chất vô định hình)
Trang 37Lực đắng của houblon được tính theo wollmer : Lực đắng = α- axit đắng +
3.2.2.Tinh dầu thơm
Chất lỏng trong suốt màu vàng nhạt hoặc không màu.
Tỷ trọng: 0,88
Dễ hòa tan trong etylic nồng độ cao,
Bay hơi khá nhanh ở nhiệt độ thường.
Thành phần hóa học
Bao gồm 103 hợp chất khác nhau,
Phần lớn là terpen, rượu, xeton, andehid, este và axit Nhóm hydrocacbon chiếm 75%, sau đó là các loại rượu, phần cón lại là những hợp chất khác.
3.2.3.Polyphenol
Vai trò: Được dùng để kết lắng và loại bỏ các hợp chất
protid cao phân tử ra khỏi dịch đường.
Trang 39Humulon chiết ly : axit đắng 30%
• Humulon đồng phân hóa : α- axit đắng đã được
+ Loại 45:cần thêm các công đoạn phức tạp hơn Khi
đó, bột HOP được xử lí một cách cơ học để có được chỉ
số đắng đồng đều Nguyên liêu thô sấy để đạt đên độ
ẩm 7-8%, sau đó làm sạch, lạnh sâu, nghiền và phân
tách Tại đây, các thành phần không mong muốn như
cành, cọng hoặc cuốn hoa bị loại bỏ để tách biệt với
hoạt chất lupulin tạo vị đắng.
Trang 42Sự khác nhau nấm men chìm và nấm men nổi
Nấm men chìm Nấm men nổi Hình dạng Hình cầu, tế bào sau khi nảy
chồi đứng riêng lẻ hoặc cặp đôi.
Hình cầu hoặc ovan, sau nảy chồi thường dính lại với nhau tạo thành như chuỗi Khả năng lên men với đường
raffinoza
Sử dụng hoàn toàn sử dụng được 1/3
Quá trình trao đổi chất của
nấm men
quá trình lên men quá trình hô hấp
Nồng độ enzym Thấp hơn Cao hơn
Khả năng tạo bào tử Lâu hơn, hạn chế hơn Nhanh hơn
Công nghệ lên men chìm lắng xuống đáy thiết bị
khi kết thúc lên men chính.
nổi lên bề mặt dịch trong và cuối quá trình lên men
chính Chủng nấm men S carlsbergensis S cerevisiae
Phân loại chia ra 2 loại: men bụi và
nấm men kết bông Nhiệt độ lên men 4 – 12 0 C 14 – 25 0 C
Ưu nhược điểm Dễ lọc, dễ thu hồi để tái sử
dụng
Khó lọc, khó thu hồi để tái
sử dụng Thời gian lên men 8-9 ngày 5-6 ngày
Ứng dụng Sản xuất bia vàng, bia có độ
cồn thấp
Sản xuất bia đen, bia có độ cồn cao
Trang 43Chương 3 Công nghệ sản xuất bia
1 Chuẩn bị dich đường
+ Nghiền malt và nguyên liệu thay thế
+ Nấu đường hóa malt và nguyên liệu thay thế+ Lọc dịch đường
2 Nấu hoa, làm trong và làm lạnh dịch đường
+ Nấu dịch đường với hoa houblon
+ Làm trong và làm lạnh dịch đường
3 Lên men chính và lên men phụ
+ Lý thuyết về quá trình lên men
+ Vấn đề men giống trong sản xuất bia
+ Kỹ thuật lên men
+ Lên men phụ và tàng trữ bia
4 Hoàn thiện sản phẩm
+ Làm trong bia
+ Bão hòa CO 2
Trang 44Quy trình sản xuất bia qua 3 giai đoạn:
Quy trình ở phân xưởng nấu
Quy trình ở phân xưởng lên men
Quy trình ở phân xưởng chiết
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất bia
Trang 46I Quy trình ở phân xưởng nấu
Quá trình nấu bia có thể chia làm 5 giai đoạn chính.:
- Nghiền nguyên liệu
- Hồ hoá và đường hoá
- Lọc dịch đường
- Nấu hoa
- Lắng xoáy và làm lạnh dịch đường houblon hoá
Trang 47Xưởng nấu bia
Trang 48Hình 3.4 Sơ đồ công nghệ sản xuất dịch đường:
1 - cân; 2 - nghiền malt; 3 - thùng chứa tạm bột nghiền; 4 – nước; 5 - thùng phối trộn; 6 – đường hóa; 7 - lọc bã malt; 8 - hoa houblon; 9 - đun sôi dịch đường với hoa; 10 - tách bã hoa; 11 - thùng làm nguội dịch
đường; 12 - máy làm lạnh dịch đường; 13 - ly tâm dịch đường; 14 - dịch
đường houblon hóa đã làm lạnh, chuyển đi lên men
Trang 491.1.Một
số định
nghĩa
Cơ sở khoa học
Hiệu suất đường hóa (%)
sử dụng hệ enzym thủy phân
(dịch nha, nước mu)là hỗn hợp bao gồm:
nước và các cấu tử hòa tan
là tỷ số giữa khối lượng chất khô của chất chiết dịch đường và tổng số chất khô của nguyên liệu đem vào đường hóa
Dịch đường
1 Sản xuất dịch đường
các cấu tử hòa tan bao gồm: đường, dextrin bậc thấp, axit amin và các sản phẩm protein thấp phân tử, các hợp chất chứa photpho, các chất khoáng, các chất vi lượng,
- 93% chất hữu cơ và 7% chất vô cơ…
Chất chiết
Trang 501 Sản xuất dịch đường
Thúc đẩy các quá trình sinh lý, sinh hoá xảy ra trong nguyên liệu khi nấu
Phương pháp
+ nghiền khô+ nghiền ẩm+ nghiền ướt
Trang 51Ưu và nhượcđiểm
1 Sản xuất dịch đường
Trang 521 Sản xuất dịch đường
Hình 3.5 Máy nghiền malt khô 4 trục một sàng và 6 trục bốn sàng
Trang 53Nghiền
ẩm
Phương pháp và mục đích
Thiết bị
Hạt malt được phun ẩm bổ sung thêm 2%
bằng nước nóng (sôi) hoặc bằng hơi <1050C
Mục đích: - làm cho vỏ ẩm để bảo toàn trạng
thái sau khi nghiền;
- làm trương nở các sợi dạng keo của nội nhũ
Ưu và nhượcđiểm
1 Sản xuất dịch đường
Trang 54Nghiền
ẩm
Phương pháp và mục đích
Thiết bị
Nghiền ướt tức là malt được nghiền cùng với nước theo tỷ lệ phối trộn nhất định
Ưu điểm:
Vỏ trấu được bảo toàn
Dung tích chứa trong thùng lọc lớn
Nhược điểm:
Không tốt với các loại malt chưa nhuyễn
Ngâm không đều
Hoạt lực emzym và hoạt lực sinh học không được kiểm soát trong thùng ngâm
Chi phí đầu tư lớn
Millmaste, Mamo
Ưu và nhược điểm
1 Sản xuất dịch đường
Trang 551 Sản xuất dịch đường
1.2
Đường
hoá
Định nghĩa
là quá trình thủy phân chuyển tối đa những chất không hoà tan dự trữ trong malt và nguyên liệu thay thếthành những chất hòa tan với nước tạo thành dịch đường hoá
Phương pháp
Toàn khối
Tăng nhiệt độTam phân đoạn
Giảm nhiệt độ
Trang 56Hình 3.6.Vị trí tác động của enzym α – amylase và β- amylase
1 Sản xuất dịch đường
Trang 571 Sản xuất dịch đường
Ứng dụng
Sử dụng nhiều trong sản xuất:
- Bia đen
-Bia vàng chất lượng hảo hạng
-Bia vàng chất lượng cao nhưng độ nhuyễn của malt không tốt
-Bia có bổ sung nguyên liệu thay thế
Trang 581 Sản xuất dịch
đường
Hình 3.6 Giản đồ nấu bia
Trang 59Bột gạo, nước, H 2 SO 4 và malt lót
Hình 3.6.Sơ đồ nấu tam phân đoạn
Trang 601 Sản xuất dịch đường
Giai đoạn 1:
-Thiết bị được vệ sinh sạch sẽ nhờ hệ thống CIP
-Dùng một ít nước để lót nồi và bổ sung malt lót lần 1
-Nước ( 500C) lưu lượng 2200l và 0,2 kg H2SO4 trong một mẻ
được hòa tan với bột gạo ( 500 kg) tại bộ phận phối trộn được đặt phía trên của thiết bị
-Bổ sung enzym α- amylase (Termamyl) (300 ml)
-Nâng nhiệt lên 72ºC thời gian nâng nhiệt là 30 phút và giữ nhiệt
độ này khoảng 20 phút
-Nâng nhiệt độ lên 83ºC, giữ nhiệt độ này khoảng 5 phút
-Hạ nhiệt độ xuống 72ºC, giữ nhiệt trong vòng 25 phút và bổ sung malt lót lần 2
-Đun sôi 100ºC trong vòng 15 phút
-Kết thúc quá trình sôi,van hơi được khóa lại
-Kiểm tra xem tinh bột sót
- Chuyển sang nồi đường phối trộn.Thời gian bơm khoảng 10 phút trong 2 lần
Trang 61-Còn với sản xuất bia chai nước sử dụng cho nồi đường hóa là 6750 lít nước ở 40 – 450C + hòa tan 0.3 kg axit axit lactic + 200 ml enzym
Cereflo, bột malt xuống với khối lượng 1350 kg, ngâm trong 20 phút
- Nâng nhiệt 520C với thời gian 20 phút
1 Sản xuất dịch đường
Trang 62Giai đoạn 3:
Bơm số còn lại của nồi gạo sang nồi malt và để nhiệt độ là 650C
- Thời gian để 650C là 45 phút đối với bia hơi, 60 phút với bia chai
- Nâng nhiệt độ lên 720C và giữ phút 20 phút Thử Iot không còn màu xanh là được
- Nâng nhiệt độ lên 780C và giữ 10 phút
Kết thúc quá trình đường hoá ta tiến hành bơm dịch sang nồi lọc
1 Sản xuất dịch đường
Trang 631 Sản xuất dịch đường
độ nhuyễn trên mức trung bình
Trang 64Các bước thực hiện:
• Bột malt được trộn đều với nước ở nhiệt độ 45 0C
• Sau khi đánh nhuyễn bột với nước thì cánh khuấy ngừng quay và toàn bộ dịch bột để yên ở nhiệt độ 45°C trong thời gian 60 ph Nâng nhiệt độ lên 62 - 65 0C và duy trì nhiệt độ này trong 30 - 45 ph
• Nâng nhiệt độ lên 70 0C và dừng ở đây 30 ph
• Nâng lên 75 0C và duy trì ở nhiệt độ này cho đến lúc đường hóa kết thúc
1 Sản xuất dịch đường
Trang 651.2.2.Đường hóa theo phương pháp toàn khối
b) Phương án giảm dần nhiệt độ
•Chỉ áp dụng cho malt có hoạt lực amylaza rất cao và độ nhuyễn
proteaza rất tốt
•Cách tiến hành như sau :
-Bột malt được trộn đều với nước ở nhiệt độ 75 0C
Cánh khuấy tiếp tục làm việc thêm 15 ph thì dừng lại
Cả khối cháo để yên, cho nhiệt độ giảm dần đến khi đường hóa kết thúc Quá trình này kéo dài khoảng 60 ph
1 Sản xuất dịch đường
Trang 661 Sản xuất dịch đường
Hạ pH của dịch
Bổ sung chế phẩm enzim
nhằm tăng cường khả năng xúc tác thủy phân cơ chất
Loại chế phẩm enzim của nấm sợi Aspergillus oryzae được sử dụng rộng rãi nhất
bổ sung axit lactic với liều lượng 0,06 - 0,1% so với khối lượng nguyên liệu
Trang 671.4 Thiết bị ở phân đoạn sản xuất dịch đường
1 Sản xuất dịch đường
Trang 68Hình 2.11: Nồi nấu malt Hình 2.12: Cánh khuấy của nồi
nấu malt
b) Thiết bị dường hóa (nồi đường hóa)
Vai trò: là để đường hóa và đun sôi từng phần (thông thường là 1/3
phần) của khối cháo hoặc trong trường hợp sử dụng nguyên liệu thay thế với tỷ lệ cao thì dùng để hồ hóa lượng nguyên liệu này
Hình 4.10 Nguyên tắc cấu tạo của nồi đường hóa:
1 - ống thoát hơi; 2 - cánh khuấy; 3 - hộp giảm tốc; 4 - van tháo dịch; 5 - bơm dịch; 6 - van hơi; 7 - van giảm áp; 8 - phân phối hơi; 9 - hơi ngưng; 10 - van đuổi không khí; 11 - áp kế; 12 - đưòng ống dẫn dịch từ nồi phối trộn;
13 - nhiệt kế; 14 - ký đồ nhiệt
1 Sản xuất dịch đường
Trang 691.5.Kết luận
Hopkin đã rút ra các kết luận sau đây :
-Tinh bột bị thủy phân và tạo thành nhiều chất chiết nhất là ở nhiệt độ 65
- 68 0C;
Hàm lượng đường khử được tạo thành nhiều nhất ở nhiệt độ 60 - 62 0C;
- Hàm lượng đường có khả năng lên men tạo thành nhiều nhất ở nhiệt độ
65 0C;
- Hàm lượng đạm hòa tan bền vững tạo thành nhiều nhất ở 50 - 55 0C;
- Hàm lượng đạm formol tạo thành nhiều nhất ở nhiệt độ 50 - 55 0C;
- Hàm lượng các hợp chất cao phân tử chứa nitơ tạo thành nhiều nhất ở nhiệt độ 55 - 60 0C;
-Tính đệm của dịch đường bền vững nhất ở nhiệt độ 50 - 600C ;
- pH = 5, hàm lượng chất chiết tạo thành nhiều nhất ;
- pH = 5,5, hàm lượng maltoza tạo thành nhiều nhất và tốc độ lọc bã
malt cũng lớn nhất ;
- pH = 5,75 dịch cháo được đường hóa nhanh nhất
1 Sản xuất dịch đường