Propranolol thân dầu: trị migrain, cường giáp, dùng cho PN CCB α1 blocker prazosin, terazosin, doxazosin: chỉ ưu tiên BN phì đại tuyến tiền liệt và nguy cơ tim mạch thấp α2-agonist me
Trang 1I ĐỊNH NGHĨA
1 Ngưỡng chẩn đoán:
Tại phòng khám: SBP(HA tâm thu)>140mmHg hoặc DBP(HA tâm trương)>90mmHg
Tại nhà(ban ngày): SBP>135mmHg hoặc DBP>85mmHg
Tăng DBP gây nguy cơ biến cố tim mạch nhiều hơn SBP, nhưng ở người cao tuổi SBP vẫn tăng nhưng DBP không tăng nữa nên khó đánh giá bằng DBP ở BN cao tuổi
Tiền tăng huyết áp
Độ 1
Độ 2
Độ 3
140-159/90-99 160-179/100-109
≥180/110
Độ 1
Độ 2
Độ 2 Phân loại theo lâm sàng:
1 Tăng huyết áp tâm thu đơn độc (ISH): SBP≥140 và DBP<90, thường gặp ở người cao tuổi
2 Cơn tăng huyết áp: DBP≥120
Cơn tăng HA khẩn cấp : không có bằng chứng tổn thương cơ quan đích
Cơn tăng HA cấp cứu (ác tính): có tổn thương cơ quan đích(CQĐ):
+ Tăng huyết áp nội sọ, đột quị, thiếu máu não, xuất huyết não
+ Suy thận, protein niệu
+ Suy tim, phì đại cơ tim, thiếu máu cơ tim, xơ cứng
+ Tổn thương võng mạc, nhìn mờ, mắt nhòe, mù lòa
3 Tăng HA mạn tính ở PNCT: HA ≥ 140/90 trước 20 tuần thai, không trở về bình thường 12 tuần sau sinh
4 Tăng HA thai kỳ: HA ≥ 140/90 từ tuần 20 về sau ( nặng: 160/110), KHÔNG protein niệu/tổn thương CQĐ, cần đo HA ít nhất 2 lần
cách nhau trên 4h HA trở về bình thường 12 tuần sau sinh
5 Tiền sản giật: THA ≥ 140/90 kèm protein niệu ≥ 0,3g/24h hoặc protein(mg/dL)/creatinin(mg/dL)≥0,3 hoặc que thử nước tiểu 1+
xuất hiện sau 20 tuần thai ở BN không có THA trước đó
THA mới xuất hiện, không protein niệu, kèm theo: PLT≥100.000/mcL, Scr >1,1 hoặc tăng gấp đôi mà k có bệnh thận, Transaminase tăng ≥ 2 lần, phù phổi, triệu chứng rối loạn thần kinh/thị giác
II NGƯỠNG HA CẦN ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC (MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ ):
THA mạn,
BN≥60
tuổi
THA mạn, BN<60 tuổi
Bệnh thận mạn, ĐTĐ, mọi độ tuổi
THA thai kỳ, THA mạn ở PNCT
Tiền sản giật THA khẩn cấp THA cấp cứu
Ko tổn thương CQĐ:140-150/90-100
Có tổn thương CQĐ:<140/90 PNCCBú: đtrị THA mạn như trước khi có thai
Không hạ HA quá 25%
trong 2h đầu
HA 150/80-100
130-Không giảm quá 25-30% trong vài giờ đầu, HA≤
160/100 trong vài giờ đến vài ngày(vài tuần ở
ng cao tuổi)
Giảm HA 10-20% trong giờ đầu Giảm thêm 5-15% trong giờ tiếp theo
Nguyên
tắc điều
trị
Thay đổi lối sống trước
Chỉ tăng liều 1 bậc rồi
phối hợp/thay thuốc ,
ko tăng đến mức tối đa
Chú ý đường huyết khi dùng BB ACEI/ARB
Ngưng thuốc khi HA
<120/80, sử dụng lại khi HA ≥150/95-99 CCĐ: ACEI, ARB
CCĐ: ACEI, ARB Tránh Na nitroprussiat(
CCĐ nifedipin đặt dưới lưỡi, chú ý lối sống trước rồi mới
Chú ý ngoại lệ ở
BN bóc tách ĐM
và BN đột quị thiếu máu
Trang 2Ko dùng CCB tác dụng
nhanh
Chỉ nên dùng aspirin
liều thấp sau khi đã
kiểm soát HA
Nên có 1 liều buổi tối
để kiểm soát huyết áp
về đêm
CCĐ cho BN hẹp động mạch thận 2 bên
Tránh Na nitroprussiat(
gây nhiễm độc cyanua)
gây nhiễm độc cyanua) Sau cấp cứu duy trì tương
tự điều trị THA mạn
dùng thuốc, thêm/thay thuốc
não(slide), chọn lựa thuốc tùy theo tổn thương CQĐ
III THUỐC ĐIỀU TRỊ THA
Hiện nay k khuyến cáo dùng BB để điều trị đầu tay, nhưng BN THA thường phát hiện bệnh trễ khi đã kèm biến chứng tim mạch (đột
quị, nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, suy tim, phình ĐM chủ) -> vẫn phải chỉ định BB đầu tay
Trên tim cũng có thụ
thể angiotensin (AT)
nên thuốc có thể làm
giảm cung lượng tim và
co thắt cơ tim (ít hơn
vô niệu hoặc phù
LT thiazid: dùng lâu dài làm giảm biến cố tim mạch & tỷ lệ tử vong K
có td khi BN vô niệu, phù, ClCr<30ml/p Thời gian tác động ngắn (8h) nên phải dùng 2-3l/n hoặc phối hợp thuốc (Nicardis = Telmisartan + Hydroclorothiazid) tđ kéo dài cả ngày
LT giữ K+
(spironolacton) chỉ dùng phối hợp tránh giảm K+
Ưu tiên Clothalidon, indapamid > thiazid
Type DiHydroPyridin:
L-giãn mạch, loại tác dụng kéo dài hạn chế hạ HA quá mức & phản
xạ tim nhanh (do
cơ chế bù trừ khi
hạ HA làm thiếu máu đến cơ quan)
Type P – Non DHP: thụ thể trên tim, ít khi dùng trong THA, chủ yếu trong loạn nhịp, rung nhĩ, đau thắt ngực ổn định Có td giảm protein niệu nên
đc dùng ở BN suy thận độ 3-4
Các BB có hoạt tính cường giao cảm nội tại: liều thấp đối kháng giao cảm, liều cao cường giao cảm -> không dùng cho bệnh lý tim:
pindolol, ) Nên ưu tiên BB chọn lọc β1:
Atenolol, bisoprolol, metoprolol, nebivolol
BB có hoạt tính giãn mạch:
carvedilol (ƯC α1), nebivolol (phóng thích NO)->cung lượng tim, kháng lực ngoại biên,HA tư thế mạnh
Propranolol thân dầu: trị migrain, cường giáp, dùng cho PN CCB
α1 blocker ( prazosin, terazosin, doxazosin): chỉ ưu tiên BN phì đại tuyến tiền liệt và nguy cơ tim mạch thấp
α2-agonist (methyldopa, clonidin): hỗ trợ điều trị BN THA kháng trị Giãn mạch trực tiếp: Minoxidil,
hydralazin): hỗ trợ điều trị BN THA kháng trị Đối kháng renin (aliskiren): chỉ dùng khi THA có hoạt tính renin cao
tuần), tụt HA liều đầu(
bỏ 1 liều lợi tiểu quai,
thiazid lt ít vẫn dùng
bt)
CCĐ: PNCT từ tháng 4
do gây sảy thai & tổn
thương thận thai nhi,
tăng kali huyết, hẹp
ĐM thận 2 bên Phù
TDP: Hạ NA, K, Mg Tăng đường huyết,
cholesterol, acid uric
BN suy thận: giảm tác dụng, nguy cơ tăng N huyết
CCĐ: Gout Khôn nên dùng cho BN rối loạn chuyển hóa, không dung nạp glucose, PNCT, tăng Ca huyết, hạ K huyết
CCĐ: nifedipin đặt dưới lưỡi
DHP không dùng cho BN tim nhanh, suy tim
Non DHP (diltiazem): CCĐ block nhĩ thất độ 2-3, block 3 nhánh, suy thất trái nặng, suy tim
KHÔNG NGƯNG THUỐC ĐỘT NGỘT
Giảm liều: BB td ngắn (propranolol,metoprolol TARTRAT, carvedilol) 2l/n->
1l/n/1tuần -> 1l/2n/1 tuần
BB td dài: atenolol, metoprolol SUCCINAT, nadolol) 1l/n-> 1/2liều/n x 1 tuần -> 1/2liều/2n x 1 tuần CCĐ: hen suyễn (liều cao), block nhĩ thất độ 2-3
Ko nên dùng: HC chuyển hóa,
ko dung nạp gluco, vận động viên, COPD (trừ nhóm BB giãn mạch)
Trang 3mạch thần kinh (ACEI)
Lựa chọn dùng thuốc theo JNC8:
THA ± ĐTĐ Thuốc khởi đầu: LT Thiazid/ACEI/ARB/CCB đơn trị hay phối
hợp Nếu là ng da đen thì k dùng ACEI/ARB THA + Bệnh thận mạn ± ĐTĐ Thuốc khởi đầu: ACEI/ARB đơn trị hay phối hợp nhóm khác (
tuyệt đối k phối hợp ACEI/ARB)
Lựa chọn dùng thuốc theo ESH/ESC 2013
Suy thận, microalbumin niệu, ESRD/protein niệu ACEI, ARB ( chú ý CCĐ hẹp ĐM thận 2 bên)
Xơ vữa ĐM k triệu chứng, bệnh ĐM ngoại biên ACEI, CCB
Dày thất trái, tiền sử NMCT, phòng ngừa rung nhĩ ACEI, ARB, BB
Đau thắt ngực, kiểm soát nhịp thất trong rung nhĩ BB, CCB Non-DHP (kiểm soát nhịp thất)
Suy tim Lợi tiểu, BB < ACEI, ARB, thuốc đối kháng receptor
mineralocorticoid
Điều trị đối tượng đặc biệt:
BN cao tuổi CCB DHP/ LT thiazid > ACEI/ARB Nếu HA > 10/5 so với mục
tiêu, khởi đầu = CCB DHP rồi phối hợp ACEI/ARB nếu chưa hạ THA thai kỳ, THA mạn PNCT Ưu tiên: methyldopa (hquả kém, chậm), labetalol > Nifedipin
XR (phóng thích kéo dài) Hỗ trợ: hydralazin PO PNCCB: Propranolol, metoprolol, labetalol, diltiazem,
verapamil, nifedipin, nicardipin
Tiền sản giật Ưu tiên 1: Labetalol IV > Hydralazin IV > Nicardipin phóng thích
nhanh-PO > Nitroglycerin IV (khi có phù phổi)
Ko đáp ứng: labetalol/nicardipin bơm tiêm điện/Na nitroprussiat IV (l/chọn cuối vì nguy cơ nhiễm độc cyanid) THA khẩn cấp Hạ HA trong vài h: Furosemid PO ( BN quá tải dịch) , Clonidin
IV TÌNH HUỐNG (trong slide)
1 Thuốc 3 (CCB ko DHP) và 4 (BB) cùng tác động trên tim, làm chậm tim Phối 2 thuốc này không tối ưu để tăng hiệu quả mà lại tăng nguy cơ block tim Atenolol chẹn chọn lọc β1 thì k CCĐ cho BN hen suyễn nhưng nếu liều cao sẽ chẹn cả β2 -> thận trọng
2 BN k có tổn thương CQĐ -> THA khẩn cấp -> k cần nhập viện Câu B catapres TTS dán qua da td rất chậm, nhẹ ->loại Câu A: khởi phát td chậm, khối hợp này k ưu tiên dùng lâu dài -> loại Chọn E Chú ý: cần đợi vài ngày, theo dõi lại HA Captopril có nhóm –
SH gây nguy cơ ho &phù mạch và k ưu tiên dùng hàng ngày
3 BN THA thai kỳ có nguy cơ thành THA mạn Ptích nc tiểu thấy Pr âm tính -> k có tiền sản giật -> chọn Labetalol Tuần 32 pr 2+ thì cho BN nhập viện
4 BN có NMCT, nhịp tim nhanh -> ưu tiên dùng BB -> chọn C Câu D: clothalidon là LT thiazid k dùng cho BN gout
Trang 4
HEN SUYỄN
1/ Viêm
2/ Co thắt phế quản
Đường dẫn khí (khí đảo) ở người bị hen suyễn là viêm và/hoặc co thắt làm cho
đường dẫn khí bị hẹp lại Thường bị cái này sẽ đưa đến bị cái kia: ví dụ khi khí quản bị co thắt dễ viêm, nhiễm trùng tb ở đó nhạy cảm dễ bị co thắt
Thuốc kháng viêm hoặc thuốc giãn phế quản hoặc kết hợp cả hai
Nguyên nhân
- Viêm có thể do dị ứng, bệnh nghề nghiệp, yếu tố nội sinh
- Co thắt phế quản: do stress, thể thao, ô nhiễm, không khí lạnh
Tổn thương: phì đại, tiết dịch( không rõ nhưng ý là khô), chất nhầy đặc quánh môn thể thao phù hợp nhất cho BN hen suyễn là bơi lội (trừ người dị ứng với nước Javen) do làm ẩm môi trường, và BN phải uống đủ nước
Yếu tố nguy cơ: (học thuộc – có thể có câu hỏi tìm câu sai)
- Stress sau chiến tranh
- Nhiễm trùng – đặc biệt là siêu vi (tác động lên hệ MD – làm phóng thích histamin từ trong tb mast)
- Giấc ngủ gián đoạn (<3 tuổi)
Trang 5- Ô nhiễm môi trường
S (Subjective): yếu tố chủ quan do người bệnh khai
O (Object): yếu tố khách quan do bác sĩ thăm khám từ đó đưa ra chỉ định thăm dò chức năng nào
A (Assessment): dựa vào 2 cái trên để đánh giá bệnh như thế nào
P (Plan): từ A ta lên kế hoạch điều trị
1/Khai thác bệnh sử:
Triệu chứng cơ năng: Khó thở - Khò khè – Ho – Nặng ngực thành cơn
Khó thở có 4 nguyên nhân: ( mỗi nguyên nhân có những trường hợp nào ? – Xem thêm tại slide – sẽ hỏi lúc thi TT)
Trang 6- Không tại tim hay phổi: thiếu máu, tiểu đường có biến chứng, bệnh lý TMH ( như polyp mũi), RL tâm TK (lo lắng, trầm cảm)
2/ Thăm khám lâm sàng
3/ Thăm dò chức năng hô hấp
- Đo lưu lượng đỉnh (tại nhà – không chính xác bằng nhưng có thể đo tại nhà ) ~ đo huyết áp ở người THA, đường huyết ở người ĐTĐ
- Test gắng sức, test nitric oxide ( cho thấy dấu hiệu chỉ dấu khi có tb bị viêm, khi lượng NO trong phổi tăng cao thì đang có viêm hoặc co thắt phế quản hoặc cả 2)
Khí máu động mạch (3 cái) pO2, pCO2, pH
(Xem hình “The Fish” trong slide)
pO2 = 100, pCO2 = 40, pH = 7.40 là bình thường, nhưng khi lên cơn hen suyễn thì pH tăng rồi quay trở lại bình thường, pCO2 hạ xuống rồi tăng lên tạo thành hình con cá Nếu đo pH tại A và B thì thấy không thay đổi đáng kể nên không nhận định, không kết luận được gì cả
Chỉ có pO2 là thay đổi nên người ta dựa vào pO2, khi đo tại thời điểm A và B thì có sự thay đổi rõ rệt khi lên cơn hen suyễn
Cách sử dụng lưu lượng đỉnh kế: Đơn vị lít/phút, ví dụ có số 300 nghĩa là 300
L/phút
- B1: Đưa con trỏ về vạch xuất phát (không phải vạch 0)
- B2: Ngồi thẳng, hít vào tối đa
Trang 7- B3: Đưa dụng cụ vào ngậm kín môi, không được để lưỡi cản trở dụng
cụ, không có thức ăn gì kể cả singum trong miệng
- B4: thổi ra nhanh, mạnh và dứt khoát
- B5: Đo 3 lần và ghi nhận kết quả, lấy số liệu cao nhất
Chỉ số của mỗi cá nhân “Personal best” là của từng cá nhân quyết định
Đo trong 2 tuần lễ, 4 lần/ngày, ghi lại số liệu, khi đó giá trị cao nhất sẽ là chỉ số
cá nhân của nguời đó
VD: Chỉ số cá nhân của người đó là 280 thì chia ra các khoảng ( 3 mức độ như cột đèn giao thông)
Trang 8< 80% của 280 ( màu xanh): tốt
60 – 80% (màu vàng): bệnh, cần lưu ý < 60% (màu đỏ):
4 yếu tố đó, dựa vào toán đồ là đo được lưu lượng đỉnh
PHÂN LOẠI HEN SUYỄN
Test gắng sức
Ưu: dễ thực hiện, chính xác cao, không nguy hiểm
- Đo lưu lượng đỉnh lần 1
- Chạy bộ khoảng 6 phút
- Nghỉ 20 phút, đo lưu lượng đỉnh lần 2
Đánh giá: lưu lượng đỉnh giảm 15% => hen suyễn
Test – chọn lựa thuốc/đáp ứng thuốc
- Chờ 20 phút (salbutamol) hoặc 40-60 phút( Ipratropium)
Hen suyễn di truyền được
Trang 91 phụ huynh thì khoảng 20%
2 người thì khoảng 40%
Đánh giá: lưu lượng đỉnh tăng 15% => thuốc có hiệu quả
⦿ 2 đứa này đều chờ 20 phút, cái đứa gắng sức mệt quá nên giảm 15%, còn đứa kia uống tăng lực nên tăng 15%
Bảng phân loại mức độ hen suyễn (xem slide)
Dựa vào 3 tiêu chí đánh giá:
- Số lần cơn hen suyễn xảy ra ban ngày (tháng)
- Số lần cơn hen suyễn xảy ra ban đêm (tháng)
Kết luận dựa theo cái nặng hơn
ĐIỀU TRỊ HEN SUYỄN
Mục tiêu điều trị: (hỏi thi TT)
1/ Cắt cơn
2/ Duy trì hoạt động bình thường
Điều trị không dùng thuốc:
- Kiểm soát môi sinh, loại các yếu tố gây ra hen suyễn
Điều trị bằng thuốc (slide)
Cân nặng ảnh hưởng đến hiệu quả của Beclomethason
Trang 10( người BT > người tăng cân> người béo phì) Trong khi montelukast ít bị ảnh hưởng
Trang 11Các bước điều trị: (theo hình trên slide)
B1: kiểm soát môi sinh và giáo dục BN
B2: dùng chủ vận beta-2 khi cần ( tác động ngắn)
B3: Dùng Corticosteroid
0; 500; 1000; 2000 là liều của Corticosteroid ( mỗi nhát là 500mg) => nhìn vào liều thì ta có thể đoán được mức độ bệnh của BN, nếu thấy trong toa thuốc có thêm Prednisone
(PO) nghĩa là bệnh rất nặng rồi
Khi BN lui bệnh thì phải chờ 3 tháng sau mới hạ một bậc
xuống:
1/ Bỏ thuốc đường uống
2/Bỏ xuống còn 1000mg
B4: Phối hợp thuốc
Trang 12VD như: beta-2 + kháng cholinergic (Ipratropium)
Beta-2 + xanthin ( Theophylin)
Phối hợp thuốc ( Bảng trong slide)
Trong đó:
- Beta-2 + Corti là số 1, hiệu quả nhất
- Beta-2 + Theophyllin: 2 thằng cùng giãn nên tác dụng tăng, dẫn đến TDP tăng luôn
3 chất làm giãn phế quản ( beta2, kháng cholin, xanthin) – Xem sơ đồ slide
Hướng dẫn sử dụng thuốc trong điều trị hen suyễn
Trang 13Bambuterol v/s Terbutalin (đọc thêm slide – thầy không nói nhiều) Bambuterol là
dạng tiền dược, Terbutalin là dạng chuyển hóa có hoạt tính T1/2 của Bambuterol là 9-17h dùng 1 liều duy nhất/ngày
*Salmeterol, Indacaterol, Formoterol, Salbutamol
- Salbutamol là thuốc tác dụng nhanh nhất [3 thằng kia có chuỗi C dài nên thân dầu, dự trữ trong mô mỡ tác dụng kéo dài, có thể đến 12h vẫn còn)
- Salbutamol tác dụng nhanh nên dùng khi thính thoảng lên cơn;
Salmeterol, Formoterol dùng cho BN mạn tính
Cách sử dụng bình hít khô( hỏi thi TT)_xem hình slide
Bước 1: Vặn và mở nắp đậy ống thuốc
Bước 2: Giữ Turbuhaler ở vị trí thẳng đứng Vặn phần đế qua bên phải đến hết mức sau đó vặn ngược về vị trí ban đầu, bạn sẽ nghe 1 tiếng “click” (nhớ để ống thẳng đứng để bột thuốc không đổ ra ngoài)
Bước 3: Ngậm kín ống thuốc và hít vào bằng miệng thật nhanh và mạnh cho đến
khi không hít nổi nữa, lấy ống thuốc ra, ngậm miệng lại trong vài giây
Sau khi thở lại bình thường, nếu cần hít 1 hơi nữa thì làm lại bước 2 và 3
Bước 4: Đậy nắp ống thuốc lại, súc miệng thật kỹ sau hít thuốc bằng nước lã để tránh những tác dụng phụ của thuốc có thể gây ra tại họng
Cách sử dụng bình xịt phân liều
B1: Mở nắp, lắc kỹ bình xịt
B2: Giữ bình xịt cách 1-2 inches phía trước miệng
B3: Bắt đầu thở chậm bằng miệng Bóp 1 nhát đồng thời hít vào thật chậm, thật sâu
Trang 14B4: Nín thở trong 10s Nếu BS kê đơn nhiều hơn 1 nhát thì lặp lại từ bước 2, cách giữa 2 nhát 15s
B5: Thở ra bình thường Súc miệng thật kỹ để giảm TDP
Kích thước tiểu phân mức độ thâm nhập vào phế quản: càng nhỏ thì đi càng sâu
Lưu ý sử dụng bơm xịt hen suyễn
Khi dùng bình xịt, nếu hít vào nhanh thì thuốc sẽ ưu tiên đi vào nơi đường dẫn
khí thông thoáng, còn nếu hít chậm thì 50/50 hiệu quả cao hơn
Trang 15Cách sử dụng bình xịt định liều và ống đệm
Bước 1: tháo nắp đầu ngậm miệng của ống thuốc và buồng đệm
Bước 2: gắn chặt đầu ngậm miệng của ống thuốc vào đầu gắn ống thuốc của
buồng đệm
Bước 3: Cầm buồng đệm và ống thuốc cùng nhau và lắc đều
Bước 4: Đưa đầu ngậm của buồng đệm vào trong miệng và ngậm môi lại 1 cách chắc chắn để tạo nên sự khép kín , nhẹ nhàng thở ra
Bước 5: xịt 1 lượng thuốc vào buồng đệm và hít vào 1 cách chậm rãi, hít 1 hơi thật sâu và đầy đủ
Bước 6: giữ hơi thở cho đến khi cảm thấy thỏa mái, lên đến 8 giây, sau đó thở ra
từ từ Nếu dùng hơn 1 lần xịt thuốc, thực hiện lần xịt kế tiếp sau 1 phút
Làm sao để biết còn thuốc hay không?
LAOBA: Long Acting Oral Beta-2 Agonist
SAIBA: Short Acting Inhaler Beta-2 Agonit
LAIBA: tương tự
RAIBA: Rapid…
Trang 16SUY TIM
1 Định nghĩa:
- Là hội chứng lâm sàng phức tạp
- Là hậu quả của tổn thương thực thể hay rối loạn chức năng của quả tim:
Tâm thất không đủ khả năng tiếp nhận máu: Suy tim tâm trương, HfpEF
hoặc tổng máu: Suy tim tâm thu, HfrEF
2 Nguyên nhân:
- Bệnh mạch vành: Đau thắt ngực (ổn định hoặc ko ổn định), NMCT, Đặt Stent, TMCT cục bộ)
=> Tim ko đủ máu nuôi
- Bệnh van tim: Hẹp hở van tim => Nguyên nhân gây suy tim ở Người trẻ tuổi
- Bệnh cơ tim: Viêm cơ tim
- Tăng huyết áp
- Nguyên nhân khác: Vô căn, Loan nhịp tim, Nhiễm độc (rượu), TDP của thuốc, ĐTĐ, Thiếu máu, Phụ nữ sau sinh
Các yếu tố làm trầm trọng tình trạng ST:
- Không tuân thủ điều trị
- Xuất hiện thêm bệnh tim: Viêm cơ tim, Viêm màng trong tim
- Xuất hiện thêm bệnh khác ngoài tim: COPD, bệnh Phổi, bệnh Thận
- Do thuốc:
Ức chế hoạt động cơ tim (Corticoid, NSAIDs, Hormon: thuốc tránh thai, Nonsteroid hormon) Thuốc làm chậm nhịp (tác động trực tiếp lên cơ tim): chẹn beta (β1), Chẹn calci non DHP (Verapamil, Diltiazem)
3 Sự điều hòa bình thường cơ tim:
(Thể tích tâm thất cuối kỳ tâm trương)
Thuốc giảm tiền tải: Thuốc
giãn tĩnh mạch
Hậu tải
(Áp lực ĐM cản trở sự tống máu của tim)
Thuốc giảm hậu tải: Thuốc hạ
Cơ chế bù trừ tự nhiên: (khi Suy tim)
- Giãn tâm thất => Tim to
- Phì đại tâm thất => Phì đại thất trái
- Kích hoạt hệ TK giao cảm và hệ Renin-angiotensin-aldosteron: Nhịp tim, Tiền tải, Sức co bóp tăng => đòi hỏi nhiều O 2 nuôi tim
Trang 17- ST toàn bộ
Tình trạng tiến triển:
- ST cấp: đột ngột bất thường về giải phẫu tim, CLT giảm đột ngột, gây tụt huyết áp
- ST mạn: đa số trường hợp
Cung lượng tim:
- ST cung lượng thấp: đa số trường hợp
- ST cung lượng cao: cơn bão giáp, thai nghén
Cơ chế bệnh:
- ST tâm thu
- ST tâm trương
- Dạng phối hợp: Sau NMCT
-Tim không đủ khả năng tống máu
-Phân suất tống máu (EF) giảm
-Thất giảm khả năng nhận máu, tăng áp lực
đổ vào tâm trương -Phân suất tống máu (EF) bình thường
Mức độ ST: (Slide)
5 Hậu quả ST:
- Giảm tưới máu: tới ngoại vi và phân phối lại lưu lượng máu
- Tăng áp lực mạch ngoại vi:
ST trái: gây phù phổi
ST phải: gây phù ngoại biên
BUN và Creatinin tăng nhẹ
Tổng phân tích nước tiểu – tiểu đạm, tỷ trọng nước tiểu tăng
- Ion đồ: chọn lựa thuốc: [K], [Na]
- Chức năng gan
- Công thức máu: thiếu máu, pha loãng máu
- Chức năng tuyến giáp (TSH, FT4)
- BNP; NT-proBNP: phân biệt khó thở do ST hay nguyên nhân khác Do ST: BNP > 100ng/L;
NT-pro BNP > 400ng/L => càng lớn thì ST càng nặng
(BNP: do cơ thể tiết ra khi ST: giảm tiền/hậu tải, giảm triệu chứng)
- Điện tâm đồ: dấu hiệu lớn nhĩ thất, bệnh tim căn bản (cơ tim, mạch vành)
- X-quang ngực thẳng: tim to, tm chủ to
- Siêu tâm tim: phát hiện nguyên nhân do tổn thương van tim hay do bẩm sinh, kt thành tim,
CN tâm thu và tâm trương, tính EF
Trang 187 Điều trị ST tâm thu: Theo khuyến cáo
Không dùng thuốc: slide
Dùng thuốc:
- Loại bỏ các yếu tố thúc đẩy ST
- ĐIều trị nguyên nhân
- Điều trị triệu chứng
- Giảm công cho tim
- Kiểm soát tình trạng ứ muối và nước
- Tăng sức co bóp cơ tim Các nhóm thuốc:
ACEIs/ARBs Chẹn beta Thuốc lợi tiểu ĐK aldosterone Digoxin
Lựa chọn đầu tay
(trừ khi có CCĐ)
TMCB,Bệnh mạch vành, NMCT ACEIs chưa hq
Khi có phù Thêm vào nếu ko KS
Tăng đào thải Nước,
Liều Bắt đầu liều thấp,
tăng gấp đôi mỗi 1-4
tuần tới liều mục
tiêu, hoặc liều tối đa
Ko ngưng thuốc đột ngột
Liều khởi đầu thấp/
t/trạng LS,t ăng dần liều để đạt hq
LT Quai có thể/BN suy thận
LT thiazide: phối hợp
LT quai /↑ hq (slide)
Chỉ bắt đầu khi đã sd ACEI/chẹn β
Cn thận(slide) Liều kc(slide)
Chỉ dùng khi BN đã đc đtrị căn bản, suy tim kèm rung nhĩ (slide)
(slide)
Xử trí (slide)
Theo dõi (slide) Huyết áp, nhịp tim
(slide)
CCĐ Tuyệt đối: Có thai,
Hydralazien và isosorbiddinitrate: Thay thế khi bn ko dung nạp ACEIs/ARBs (slide)
Thuốc mới: Ivabradine, Sacubitril/Ivalsartan (slide)
Trang 19 Trợ tim cơ học (slide)
Hỗ trợ - thuốc kháng đông (slide)
Tương tác thuốc (slide)
Thận trọng khi dùng chung (slide)
8 Điều trị ST tâm trương: Chưa có khuyến cáo
Mục tiêu:
- Kiểm soát THA theo hướng dẫn
- Kiểm soát tim đập nhanh
- Giảm tiền tải, phù
- Điều trị TMCB cơ tim
Thuốc: (slide)
- ACEIs/ARBs
- Digoxin
- Chẹn beta, verapamil, diltiazem: giảm triệu chứng
BÀI TẬP PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
Metoprolol 100mg x 2 lần/ngày => THA, bệnh mạch vành, NMCT
Simvastatin 20 mg buổi tối => RLLPH
Sinh hiệu: Nhịp thở 65 lần/phút, Huyết áp 138/80 mmHg
Phổi rõ, CLS bt
Biện pháp dùng thuốc thích hợp:
A Tiếp tục điều trị hiện thời => ko tăng EF đc
B Bắt đầu dùng Digoxin 0,125 mg/ngày => chưa sd các thuốc khác
C Bắt đầu dùng Carvedilol 3,125 mg x2 lần/ngày => đã dùng Metoprolol liều tối đa
D Bắt đầu dùng Enalapril 2,5 mg x2 lần/ngày
Enalapril 10 mg x 2 lần/ngày => Suy tim (đã đạt liều mục tiêu)
Furosemid 40mg x 2 lần/ngày => Ko xem xét liều, miễn giảm đc phù
KCl 20 mEq x 2 lần/ngày => bù đắp K huyết do dùng LT
Sinh hiệu: Nhịp tim 78 lần/phút => cao, Huyết áp 130/88 mmHg
Trang 20CLS bt
Biện pháp dùng thuốc thích hợp:
A Tiếp tục điều trị hiện thời => ko tăng EF đc
B Tăng liều Enalapril 20 mg x 2 lần/ngày => ko tăng đc do Thuốc đã đạt liều mục tiêu
C Bắt đầu dùng Metoprolol dạng phóng thích kéo dài 12,5 mg x2 lần/ngày
D Bắt đầu dùng Digoxin 0,125 mg/ngày => chưa sd các thuốc khác
BT3: Tóm tắt:
- BN có tiền sử THA, ko tuân thủ điều trị bằng thuốc
- BN có triệu chứng khso thở và giảm đáng kể kn hoạt động thể lực
- EF = 65% => bt => ST tâm trương
- Thuốc đang sd:
Nifedipin 65 mg/ngày
Hydrochlorothiazide 25mg x 2 lần/ngày
Sinh hiệu: Nhịp tim 98 lần/phút => nhanh, Huyết áp 138/78 mmHg => ổn
Phổi trong, ko ran, ko phù
C Bắt đầu dùng Digoxin 0,25 mg/ngày => ko đc vì liều cao
D Thêm thuốc Enalapril 5 mg x 2 lần/ngày => ko giải quyết đc tim nhanh
BT4: Tóm tắt:
- BN có tiền sử THA, bệnh mạch máu ngoại, Trào ngược dạ dày thực quản, Rung nhĩ
- BN ko phàn nàn, ko có triệu chứng khó thở, phù
- Thuốc đang sd:
Aspirin 325 mg/ngày => Liều cao, ↑tiết acid,↓yếu tố bảo vệ => Trào ngược DD TQ
Lansoprazole 30 mg buổi tối
Atenolol 50 mg/ngày
Lisinopril 10 mg/ngày
Atorvastatin 20 mg/ngày
Chưa có thuốc điểu trị Trào ngược dạ dày thực quản
Sinh hiệu: Nhịp tim 68 lần/phút, Huyết áp 132/72 mmHg => chấp nhận đc
Biện pháp dùng thuốc thích hợp:
A Thêm Diltiazem và Warfarin
B Thêm Digoxin và tăng liều lisinopril tới 20 mg/ngày
C Ngưng Atorvastatin và thêm Warfarin
D Thêm Warfarin và giảm liều Aspirin xuống 81 mg/ngày
BT5: Tóm tắt:
- BN có bệnh cơ tim do rượu
- BN khó thở, mệt (suy tim NYHA III)
- EF = 20% => giảm => ST tâm thu
Trang 21- Thuốc đang sd:
Lisinopril 20 mg/ngày => Đã đạt liều mục tiêu
Furosemid 40mg x 2 lần/ngày => phù
Carvedilol 12,5 mg x 2 lần/ngày => chưa phải là liều mục tiêu
Spironolactone 25 mg/ngày => liều tối đa
Digoxin 0,125 mg/ngày => liều tối đa
Sinh hiệu: Nhịp tim 68 lần/phút, Huyết áp 112/70 mmHg
Ion đồ: bt
Biện pháp dùng thuốc thích hợp:
A Tăng liều Carvedilol tới 25 mg x 2 lần/ngày
B Tăng liều Lisinopril tới 40 mg/ngày
C Tăng liều Spironolactone 50 mg /ngày
D Tăng liều Digoxin tới 0,25 mg/ngày
BT6: Tóm tắt:
- BN có tiền sử bệnh mạch vành (NMCT cách đây 3 năm), THA, Trầm cảm, Suy thận mạn (SCr 2,8 mg/dL), bệnh mạch máu ngoại biên, thoái hóa khớp, suy giáp, và suy tim EF 25% => điều trị cần thay đổi
- BN ko phàn nàn, ko có triệu chứng khó thở, phù
- Thuốc đang sd:
Aspirin 81 mg/ngày => Bệnh mạch vành
Simvastatin 40 mg buổi tối
Enalapril 5 mg x 2 ;ần/ngày => chưa phải là liều mục tiêu
Metoprolol phóng thích kéo dài 50mg x 2 lần/ngày => chưa là liều mục tiêu
B Tăng liều enalapril tới 10 mg x 2 lần/ngày
C Thêm spironolacton 25 mg/ngày => ko thể vì độ lọc cầu thận ko đảm bảo
D Thêm digoxin 0,125 mg/ngày => chưa tăng liều tối đa các thuốc khác
2 Thuốc nào có ảnh hướng tới tiên lượng bệnh tim:
A Acetaminophen
B Sertraline
Trang 22C Cilostazol => dễ làm cho bn bị loạn nhịp (slide thận trọng khi dùng các thuốc)
D Levothyroxine
Trang 23SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU/THUYÊN TẮC PHỔI
1 Bộ ba Virchow dẫn đến huyết khối
- Phóng thích endo-thelin (khi mạch tổn thương →lớp nội mạc phơi bày, kích thích)
3 Quá trình kết tập tiểu cầu
- Bộc lộ lớp dưới nội mạc
- TC kết dính và hoạt hóa
- TC giải phóng ADP, TxA 2
- TC thay đổi hình dạng, bị thu hút và kết tập
4 Yếu tố cầm máu
- Sinh yếu tố nội mô trên bề mặt nội mạc
- Sinh phức hợp phospholipid
- Hoạt hóa thrombin
- Polymer hóa fibrin
5 Yếu tố ngăn đông máu/cục huyết khối
- t-PA: ly giải huyết khối
- Throm-bomodulin: chặn chu trình đông máu
- Prostacyclin: ƯC kết tập TC và co mạch
- Phân tử giống Heparin: ƯC chu trình đông máu
6 Sinh bệnh học huyết khối
- ĐM → Cục máu giàu TC (TC và đông máu)
- TM → Cục máu giàu fibrin (đông máu)
7 Các yếu tố đông máu và mục tiêu tác động của thuốc
Yếu tố Đồng nghĩa Mục tiêu tđ của thuốc
I Fibrinogen
III Throm-boplastin mô
V Pro-accelerin
VIII Yếu tố chống chảy máu A
IX Yếu tố chống chảy máu B W
X Yếu tố Stuart - Prower W, Heparin Xa
XI Tiền throm-boplastin (tiền III)
XII Yếu tố Hageman
XIII Yếu tố ổn định fibrin
Plasminogen Tiêu sợi huyết, a aminocaproic
8 Thuật ngữ: Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch VTE VTE = DVT + PE
Thuyên tắc phổi PE
Huyết khối tĩnh mạch sâu DVT
Trang 249 Các xét nghiệm đông máu cơ bản
a Thời gian prothrombin (PT) – 10-13 giây
- Cho thừa throm-boplastin (III), Ca (IV) vào máu chống đông bằng citrat
- Thiếu hụt yếu tố đông máu ngoại sinh II V VII X, II VII X sx tại gan và phụ thuộc Vi K
- Suy gan, thuốc chống đông kháng Vi K
b Thời gian thrombin (TT) – 17-25 giây
- Cho thrombin vào huyết thương
- Đánh giá fibrinogen (I), yếu tố cuối
- Tăng >5s so vs chứng →dễ xuất huyế
- Thiếu fibrinogen, phân tử fibrinogen bất thường, dùng heparin
- Theo dõi tđ thuốc tiêu sợi huyết
c Chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR) - International Normalized Ratio
- INR = (PT bệnh/PT tb nhóm chứng) ISI
d Thời gian thromboplastin hoạt hóa từng phần (aPTT) – 25-35 giây
- Đánh giá hoạt tính con đường đông máu nội sinh
- Tăng >8s so chứng → RL đông máu nội sinh, giảm đông
- Điều trị bằng heparin, thuốc chống kết tập TC
e Thời gian chảy máu (BT) – 2-9 phút
- Tổn thương thành mạch
- Thiếu hụt số lượng, chất lượng TC
10 Huyết khối TM sâu
- Thuyên tắc phổi không/có kèm nhồi máu
- Huyết khối do khối u, huyết khối TM sâu, thuyên tắc ối
- Nhiễm trùng, gãy xương
c Nguyên nhân
- Bất động, chấn thương, phẫu thuật
- Thiếu Pro C, Pro S, anti-thrombin III
- Bất toàn hệ thống TM, suy tim ứ huyết, khối u ác tính
- Chất chống đông, estrogen, yếu tố V Leiden
d Biểu hiện lâm sàng
Trang 25- Siêu âm Doppler mạch máu
- Xét nghiệm D-dimer
- Thrombin xúc tác: Fibrinogen → Fibrin lk chéo (nhờ XIIIa)
- T-PA xúc tác: Plasminogen → Plasmin
- Thang chẩn đoán Wells và Kahn
11 Thuyên tắc phổi
a Biểu hiện lâm sàng: KHÔNG có triệu chứng và dấu hiệu đặc trưng
- Khó thở đột ngột và đau ngực
- RL huyết động
- Vd: hạ HA nặng, suy Tâm thất phải
- Tim nhanh, đau khi ấn TM sâu chi dưới, phù, ho ra máu, đau chi dưới 1 bên
- Heparin chưa phân đoạn UFH
- Heparin trọng lượng phân tử
13 Các thuốc ảnh hưởng nồng độ Warfarin
- Tăng [W] - kéo dài INR
Giảm thải trừ W
Disulfiram
Metronidazol
sulfamethoxazol
Trang 2614 Thuốc
thrombin vs AT III
-Phối hợp Wafarin -Sau tiêm 72h dùng Warfarin
Táo bón, nhức đầu, mất ngủ
-Cyp
-Phối hợp Heparin -Chỉnh liều dựa INR
Xuất huyết, tiêu chảy, ban
đỏ, rụng tóc
-Gắn Pro HT 97%
-Phối hợp Heparin -Chỉnh liều dựa INR
Xuất huyết, tiêu chảy
thrombin
-IV -Thận
-HIT -aPTT 1.5 – 2.5
Xuất huyết, sốt, RLCN gan
Arga-troban ƯC trực tiếp
thrombin
-Truyền IV -Tđ ngay lập tức -Cyp 3A4/5
Dabi-gatran ƯC trực tiếp
thrombin
Tiêu sợi huyết
Streptokinase
Chuyển plasminogen
HA, chậm nhịp tim Rivaro-xaban
Xuất huyết, thiếu máu
-Thải trừ dạng k đổi
-Ngừa nguy cơ đột quỵ và tắc mạch do rung nhĩ k do bệnh van tim
-DVT, PE
-Xuất huyết -K sd cho BN CrCl > 95ml/p
Trang 2715 Phác đồ
- Chưa khẳng định HK TM: UFH 5000 đv tiêm IV
- HK TM CCĐ kháng đông: màng lọc TM chủ
- HKTM k CCĐ kháng đông:
PE kèm sốc: Thuốc ly giải huyết khôi > Warfarin lâu dài, Nặng thì lấy cục máu đông
Ko PE kèm sốc: UFH, LMWH/Fondaparinux và W ( huyết động học ổn định, k suy thận
nặng, nguy cơ xuất huyết thấp)
Ko tăng đông hay thuyên tắc HK vô căn: W 3-6 tháng
Tăng đông hay thuyên tắc HK vô căn: W lâu dài
16 Lưu ý khi điều trị nghi ngờ HIT (giảm TC)
- Ngừng tất cả các dạng heparin
- Bắt đầu điều trị với thuốc ưc trực tiếp thrombin
Argatroban: Phòng, điều trị HIT, điều chỉnh aPTT = 1.5-3 giá trị BT
Lepirudin: Điều trị HIT, điều chỉnh aPTT = 1.5-2.5 giá trị BT
Bivalirudin: Can thiệp mạch vành qua da
17 ACCP 2016
a Lựa chọn thuốc chống đông
- DVT gần và PE: nên điều trị dài hạn 3 tháng
- DVT chân hoặc PE, k ung thư: điều trị dài hạn bằng chống đông: dabigatran, _xaban > Vi K >
LMWH
- DVT chân hoặc PE, có ung thư: điều trị dài hạn bằng chống đông: LMWH > Vi K, dabigatran,
_xaban
- DVT chân hoặc PE điều trị dài hạn: k nên đổi thuốc chống đông sau 3 tháng đầu
b Thời gian sd thuốc chống đông
- DVT gần/xa chân, PE khởi phát do/k do phẫu thuật: 3 tháng
- DVT k có yếu tố khởi phát: 3 tháng
- VTE lần đầu k có yếu tố khởi phát ở chân hoặc PE: Nguy cơ xuất huyết thấp, TB: k dừng - cao: 3 tháng
- VTE lần 2 k có yếu tố khởi phát: Nguy cơ xuất huyết thấp, TB: k dừng - cao: 3 tháng
- DVT chân/PE có ung thư hđ: Nguy cơ xuất huyết thấp, TB: k dừng - cao: 3 tháng
c Aspirin trong điều trị duy trì VTE: DVT gần hay PE k yếu tố khởi phát, đã ngừng kháng đông, k
CCĐ As
d Vớ tạo áp lực ngừa HC sau huyết khối: Không khuyến cáo sd thường xuyên: DVT cấp ở chân
e Tiêu sợi huyết trong PE
- PE cấp, kèm giảm HA, k nguy cơ xuất huyết cao: nên
- PE cấp, tiển triển xấu khi dùng kháng đông: nên
- PE cấp k kèm giảm HA: k nên
f Điều trị VTE tái phát khi sd kháng đông
- Chuyển sang LMWH
- Tăng liều LMWH từ 1/4 đến 1/3
Trang 28SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI
VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN Triệu chứng - Sốt cao đột ngột, khó thở, ớn lạnh, ho xuất tiết
- Đàm có mà gỉ hoặc ho máu
- Đau ngực
Lâm sàng Thở nhanh, tim nhanh
Cận lâm sàng - X-quang ngực
- Tăng bạch cầu CRP, procalcitonin, ESR tăng
- Độ bão hòa oxy giảm
Tác nhân Điển hình Streptococcus pneumoniae
Haemophilus influenza Moxarella catarrharis
Khởi phát muộn Pseudomonas aeruginosa
Enterobacteriaceae (Đk)
Acinetobacter spp
MRSA Chẩn đoán Khẳng định - Dịch tiết khí quản
>=2 tiêu chuẩn: nhập viện
3 tiêu chuẩn: ICU
X-quang ngực Thâm nhiễm phổi mới, dai
dẳng hay tiến triển Tìm VK gây
Moxi, Gati)
- Ampi/Sul, Amox/Cla
- Ertapenem
Trang 29Nhập viện (ko ở ICU)
BẮT ĐẦU PHẢI PHỔI HỢP THUỐC
- Macrolid IV (Azi, Clari) + beta lactam
IV (Cefo, Ceftri, Ampi)
+
Qui (Cipro, Levo) hoặc Aminosid (Gen, Tobra,
Ami) Nhập viện, vào
- Pipera/Tazo or
Carbapenem +/-
Aminosid or Qui (Cipro, Levo)
- Polymixin B/ Colistin Nhập viện, vào
ICU, nghi ngờ nhiễm P
(Pipera, Ticar) +
Macrolid IV (Azi, Clari)
Acinebacteriaceae spp
- ATS/IDSA:
Carbapenem, Sulbactam, Colistin, Polymyxin B
- HAP: Cefo/Sul,
Tigecyclin, Colistin, Polymyxin B Enterobacteriaeae
tiết ESBL
- Carbapenem
- Pipera/Tazo
Case LS (theo slide) Chẩn đoán VPCĐ Tình trạng BN Có dấu hiệu viêm phổi và
có nguy cơ nghiễm Vk đa kháng thuốc
VK? Điển hình/ ko điển hình… Xét nghiệm khẳng
Nếu có Strep
pneumoniae
Như trên Nếu có
Legionella pneumophia
Quinolon Macrolid Doxycyclin