Theo sự phỏt triển lịch sử đến nay khỏi niệm xó hội học được định nghĩa như sau: "Xó hội học là khoa học về sự hỡnh thành cỏc cộng đồng xó hội, cỏc tổ chức xó hội và cỏc quỏ trỡnh xó hội
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI
BÀI GIẢNG (Lưu hành nội bộ)
XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG
(Dành cho Đại học Luật)
Tác giả: Th.S Trần Thị Ánh Tuyết Th.S Lê Thị Mai Hương
Năm 2017
Trang 22
MỤC LỤC
1.2 Đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và mối quan hệ
CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ PHẠM TRÙ VÀ KHÁI NIỆM TRONG
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT
Trang 33
Ch-ơng 1: ĐỐI TƯỢNG - CHỨC NĂNG CỦA XÃ HỘI HỌC (7 tiết)
1.1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC QUAN NIỆM VỀ XÃ HỘI HỌC
1.1.1 Khái niệm xã hội học
Về mặt thuật ngữ, nhiều nh¯ nghiên cứu cho r´ng từ “xã hội học” (Sociology)
có gốc ghép chữ Latinh là Socius hay Societas có nghĩa là xã hội với chữ Hy Lạp là
"Ology" hay “Hogos” có nghĩa là học thuyết, nghiên cứu Nh- vậy, xã hội học đ-ợc hiểu là học thuyết về xã hội, nghiên cứu về xã hội
Về mặt lịch sử, August Comte, ng-ời Pháp, là ng-ời đầu tiên đ-a ra thuật ngữ
“x± hội học” v¯o hệ thống khoa học x± hội Ông được coi l¯ cha đẻ, là ng-ời đặt nền móng cho sự ra đời của xã hội học với t- cách là một môn khoa học độc lập
Theo sự phỏt triển lịch sử đến nay khỏi niệm xó hội học được định nghĩa như sau:
"Xó hội học là khoa học về sự hỡnh thành cỏc cộng đồng xó hội, cỏc tổ chức
xó hội và cỏc quỏ trỡnh xó hội với tớnh chất là cỏc hỡnh thức tồn tại của chỳng; là khoa học về cỏc quan hệ xó hội với tớnh chất là cỏc liện hệ và cỏc tỏc động qua lại giữa cỏ nhõn và cộng đồng; là khoa học về cỏc quy luật hành động xó hội và hành vi
xó hội của quần chỳng"
1.1.2 Cỏc quan điểm khỏc nhau về xó hội học
Cho đến nay, quan niệm về xó hội học là gỡ vẫn cũn nhiều cỏch hiểu khỏc nhau, ở mỗi cỏch hiểu vẫn bộc lộ một số hạn chế và khụng bao hàm lĩnh vực nghiờn cứu xó hội học, sau đõy là một số quan điểm khỏc nhau về xó hội học
Xó hội học là học thuyết về xó hội: Quan điểm này đó đồng nhất xó hội học với khoa học xó hội, nếu vậy xó hội học sẽ phải bao trựm trong đú cỏc mụn khoa học khỏc như : Kinh tế, Luật học, sử học
Xó hội học là học thuyết về xó hội núi chung: Quan điểm này lại đồng nhất với triết học xó hội, nếu vậy xó hội học nghiờn cứu những vấn đề và những quy luật chung nhất của toàn xó hội và phải đúng vai trũ định hướng cho toàn bộ cỏc ngành khoa học xó hội khỏc
Xó hội học là triết học thực chứng: Theo quan điểm này xó hội học sẽ là sự sửa chữa lại triết học truyền thống, là sự phỏt triển triết học truyền thống theo hướng
cụ thể và thực nghiệm, những nguyờn lý của xó hội học phải dựa vào tri thức thực chứng và phải nhằm vào mục tiờu giải quyết những vấn đề cụ thể
Khỏc với 3 quan điểm trờn quan điểm thứ tư cho rằng: Xó hội học là một ngành khoa học độc lập, cú quan hệ với triết học và cỏc mụn khoa học khỏc Theo quan điểm này xó hội học cú quan điểm và đối tượng nghiờn cứu riờng, sự ra đời và phỏt triển khoa học và thực tiễn
Để cú thể cú một quan điểm hoàn toàn hoàn chỉnh về xó hội học cần phải cú
sự tiếp cận một cỏch khoa học và thận trọng, bởi đõy là một ngành khoa học khỏ non trẻ so với cỏc ngành khoa học khỏc Dưới đõy là một số định nghĩa theo cỏc trường phỏi khỏc nhau về xó hội học:
Trang 44
Theo Giáo sư JH Phictơ- Chủ tịch phân ban xã hội học trường Đại học Loyola (Mỹ) thì: " Xã hội học là công cuộc nghiên cứu một cách khoa học những con người trong mối tương quan với những người khác"
Theo Giáo sư, Viện sỹ V Đôbơrianôp - Viện trưởng Viện xã hội học Bungari:
"Xã hội học Mác - Lênin là khoa học nghiên cứu quá trình và hiện tượng xã hội, xét theo quan điểm tác động lẫn nhau giữa các lĩnh vực hoặc các mặt cơ bản của xã hội"
Theo V.I Jađop viết trong cuốn suy nghĩ về đối tượng nghiên cứu của xã hội học - 1990 tiếng Nga thì ông có một định nghĩa khác và sử dụng khá phổ biến trong nghiên cứu xã hội học:
"Xã hội học là khoa học về sự hình thành các cộng đồng xã hội, các tổ chức
xã hội và các quá trình xã hội với tính chất là các hình thức tồn tại của chúng; là khoa học về các quan hệ xã hội với tính chất là các liện hệ và các tác động qua lại giữa cá nhân và cộng đồng; là khoa học về các quy luật hành động xã hội và hành vi
xã hội của quần chúng."
Định nghĩa này có tính bao quát các thành phần và có một cái nhìn tổng thể các lĩnh vực khác nhau Cho đến nay thì định nghĩa này được xem là khá đầy đủ và đang được sử dụng trong quá trình nghiên cứu xã hội học
1.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA XÃ HỘI HỌC VÀ CÁC KHOA HỌC KHÁC
1.2.1 §èi t-îng nghiªn cøu cña x· héi häc
Với tư cách là một ngành khoa học độc lập, xã hội học đã có những giai đoạn phát triển khác nhau, điều đó được thể hiện qua quan điểm của các trường phái xã hội khác nhau về đối tượng nghiên cứu
- Giai đoạn trước năm 1960
Giai đoạn này xã hội học phát triển mạnh ở các nước Châu Âu và Mỹ với hai hướng tiếp cận khác nhau về đối tượng nghiên cứu
Ở các nước Châu Âu tư bản chủ nghĩa, đặc biệt là Pháp, Đức, Anh, xã hội hình thành và phát triển rất sớm, xã hội học Châu Âu chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của triết học thực chứng và thuyết tiến hoá của Saclo - Dacuyn (1809- 1882) người Anh, nên đối tượng nghiên cứu là tính chỉnh thể của tổ chức xã hội, tính hệ thống của nó trong mối quan hệ chi phối cá nhân Các khái niệm được thường xuyên đề cập đến là văn hoá, thiết chế xã hội, hệ thống và cấu trúc xã hội, các quá trình xã hội rộng lớn
Vì vậy xã hội học Châu Âu được gọi là xã hội học vĩ mô
Ở Mỹ, ngay từ đầu xã hội học đã chịu ảnh hưởng của thuyết hành vi và chủ nghĩa thực dụng theo hiện tượng luận, đối tượng nghiên cứu là các hành vi cá nhân, các cơ chế hình thành nó bao gồm sự tương tác liên cá nhân, sự hình thành động cơ, các tác nhân hành động của nhóm Nên xã hội học Mỹ được gọi là xã hội học vi mô
- là khoa học về hành vi xã hội cá nhân và nhóm
Như vậy trước những năm 1960 xã hội học thế giới phát triển theo hai hướng song hành, nghiên cứu cấu trúc xã hội và nghiên cứu hành động xã hội
Trang 55
- Giai đoạn từ những năm 1960 đến nay
Từ những năm 1960 đến nay, xã hội học thế giới có nhiều biến động lớn, liên
quan đến xác định đối tượng xã hội học Một số biến động lớn:
+ Có sự thâm nhập xã hội học lan nhanh giữa Châu Âu và Mỹ
+ Có sự bế tắc của trào lưu xã hội phương Tây và sự tập trung chú ý vào các
di sản triết học của Karl Marx
Trong điều kiện như vậy đối tượng xã hội học được xác định:
Thứ nhất đối tượng của xã hội học trước hết là bao trùm: Phạm trù hành vi xã
hội của con người Ở đây xã hội học phải trả lời các vấn đề:
+ Sự khác biệt hành vi cá nhân giữa các nhóm, các cộng đồng khác nhau, tác động vào chuẩn mực, văn hoá, tín ngưỡng tới hành vi và ứng xử cá nhân
+ Các mối tương tác giữa cá nhân - cá nhân, cá nhân - nhóm, cộng đồng - cộng đồng
Xã hội học nghiên cứu hệ thống xã hội, dựa trên hai bình diện:
- Nhóm xã hội, cộng đồng cấu thành hệ thống cấu trúc xã hội với tất cả các phân hệ cấu trúc của nó
- Nghiên cứu mối liên hệ tác động lẫn nhau giữa những cấu thành xã hội: Thiết chế, những chuẩn mực, giá trị quy định cơ chế họat động đặc thù
+ Nhiệm vụ của xã hội học khi nghiên cứu cấu trúc xã hội là khám phá hình thức tổ chức xã hội được thiết chế hoá tác động đến con người, cũng như được thiết lập, phát triển, tạo dựng, tác động qua lại với nhau làm suy tàn và biến mất như thế nào?
+ Nghiên cứu cộng đồng là nghiên cứu mối quan hệ qua lại giữa các cá nhân trên cơ sở các cộng đồng để xác định mức độ gần gũi với quan điểm, định hướng giá trị, mục tiêu và phương tiện đạt giá trị hành động đạt mục đích; xem xét xu hướng tác động của các cộng đồng xã hội với nhau tạo thành chỉnh thể xã hội với tất cả các mâu thuẫn, xung đột, vận động xã hội; giải thích tính ổn định và bền vững của mỗi thể chế xã hội trong những điều kiện chủ quan và khách quan xác định bản sắc đặc thù của hành vi xã hội của con người trong mỗi nhóm với ý nghĩa tuân thủ chuẩn mực nhóm, khuôn mẫu hành vi
Thứ hai tiếp cận đối tượng của xã hội học có sự di chuyển phương pháp kinh
tế học chính trị của Marx vào lĩnh vực xã hội Câu hỏi đặt ra: Bằng phương pháp phân tích đối tượng K Marx đã làm nổi bật phạm trù của kinh tế học chính trị là hàng hoá? Vậy còn cái gì đóng vai trò cơ bản trong xã hội học? Câu trả lời là cộng đồng xã hội
Cộng đồng xã hội là mối quan hệ qua lại giữa các cá nhân được quyết định bởi cộng đồng các lợi ích của họ nhờ sự giống nhau về các điều kiện tồn tại và hoạt động của con người hợp thành cộng đồng đó; hoạt động vật chất, sản xuất và các hoạt động của họ; sự gần gũi giữa họ về quan điểm, tín ngưỡng, các quan niệm của
họ về mục tiêu và phương tiện hoạt động
Trang 66
Với tư cách là đối tượng nghiên cứu của xã hội học, các cộng đồng xã hội bao gồm toàn bộ các trạng thái và các hình thức tồn tại có thể có của các cá nhân Dưới hình thức tồn tại đó, nó thể hiện được bản chất xã hội của con người - cái bản chất
mà K Marx gọi là tổng hoà các mối quan hệ xã hội Với quan niệm như vậy, Jadop cho rằng cộng đồng xã hội bao gồm toàn bộ các tổ chức của các chủ thể xã hội, khác nhau về phạm vi không gian, thời gian và nội dung lợi ích liên kết chúng Chẳng hạn: tổ chức gia đình, dân cư, cộng đồng giai cấp, nghề nghiệp, dân tộc, quốc gia Cuối cùng là cộng đồng loài người với tư cách là ý thức chung về lợi ích của mình như là một nền văn minh Đồng thời các cộng đồng xã hội còn bao gồm các biến dạng không có tổ chức chặt chẽ, là một đám phân tán, được liên kết bằng lợi ích chung trong một không gian tạm thời
Ví dụ: Phong trào quần chúng, đám đông khán giả
Theo Jadop, tách khái niệm "cộng đồng xã hội" thành các phạm trù cơ bản, coi đó là đối tượng hạt nhân trong đối tượng của xã hội học sẽ có nhiều ưu điểm:
+ Thứ nhất, nó là cách tiếp cận xã hội học vi mô và xã hội học vĩ mô trong sự phát triển
+ Thứ hai, nó phân tích được hệ thống xã hội về mặt động thái tức là xác định
về mặt chủ thể của cải tạo xã hội, các lợi ích và nhu cầu của nó, hiện trạng và động thái, cộng đồng và dị biệt, sự thống nhất và đối kháng của quá trình đó
Như vậy có thể nói rằng đối tượng nghiên cứu của xã hội học là:
+ Những hình thức và mức độ biểu hiện của xã hội học, các quá trình xã hội các tổ chức xã hội và cộng đồng xã hội
+ Những đặc trưng xu hướng vận động và phát triển của tổ chức xã hội, các quá trình xã hội
+ Những nguyên nhân, nguồn gốc, động cơ và các hành động xã hội của các
cá nhân, các nhóm, cộng đồng
+ Những mối tương tác xã hội cùng như những vấn đề mang tính quy luật của các hành động, hành vi và các quá trình
1.2.2 Ph-¬ng ph¸p luËn vµ ph-¬ng ph¸p nghiªn cøu x· héi häc
- Ph-¬ng ph¸p luËn nghiên cứu xã hội học
Theo từ điển xã hội học phương Tây hiện đại thì phương pháp luận là học thuyết về phương pháp nhận thức xã hội, là hệ thống các nguyên tắc của triết học nhằm giải thích con đường và luận giải cho những phương pháp để xây dựng, làm tăng trưởng và vận dụng tri thức xã hội học
Các nhà xã hội học đưa ra nhiều quan điểm phương pháp luận tiếp cận xã hội như: chủ nghĩa thực chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử, chủ nghĩa cấu trúc, khuynh hướng nhân chủng, khuynh hướng kỹ thuật, tiếp cận chức năng tiếp cận hình thức
Xã hội học dùng hàng loạt các phương pháp khác nhau trong nghiên cứu của mình như: phương pháp phân tích so sánh tổng hợp, phương pháp kết hợp tư duy lôgic với tư duy lịch sử, phương pháp thống nhất cơ cấu hệ thống với kết cấu tầng bậc, phương pháp thống nhất bằng chứng giữa lý luận và thực tiễn xã hội
Trang 77
Phương phỏp luận xó hội học dựa vào đặc trưng của thực tiễn của xó hội để từ
đú cú phương phỏp luận thớch hợp
- Các ph-ơng pháp nghiên cứu xã hội học
Nghiên cứu xã hội học, tr-ớc tiên là nghiên cứu xã hội chung, các hiện t-ợng sự kiện Nghiên cứu xã hội học đ-ợc phân biệt bởi hai đặc tr-ng:
+ Nghiên cứu mang tính tổng hợp Đặc tr-ng này bắt nguồn từ yêu cầu phải xem xét một hiện t-ợng hay một quá trình xã hội trong tính chỉnh thể của nó Quan
điểm tổng hợp đòi hỏi phải nêu lên tỉ trọng của mỗi nhân tố trong những nhân tố xã hội tác động lẫn nhau, quy định hiện t-ợng đ-ợc nghiên cứu Đặc tr-ng này đòi hỏi nghiên cứu xã hội học cần phải sử dụng các lý luận và các hệ ph-ơng pháp của nhiều
bộ môn khoa học khác
+ Nghiên cứu một quá trình hay một hiện t-ợng xã hội với tính cách là kết quả hoạt động của con ng-ời trong thể thống nhất của các nhân tố chủ quan Đặc tr-ng này nêu ra mối liên hệ của những điều kiện, nhu cầu nguyện vọng, nguyên nhân và động cơ hoạt động của họ
1.2.3 Các ph-ơng pháp chung
Hiểu theo nghĩa chung nhất, ph-ơng pháp là cách thức tiếp cận đối t-ợng nghiên cứu một cách có tổ chức, có hệ thống, đ-ợc sắp xếp theo một trật tự nhất định nhằm đạt tới một mục đích nào đó
Hiểu theo nghĩa triết học, ph-ơng pháp là ph-ơng tiện để nhận thức, là cách thức tái hiện lại đối t-ợng nghiên cứu trong t- duy Trong quá trình hoạt động nhận thức và hopạt động thực tiễn của mình con ng-ời dần dần xây dựng đ-ợc một số các ph-ơng pháp và các quy tắc chung của t- duy khoa học nh-:
1.2.4 Ph-ơng pháp nghiên cứu chuyên ngành xã hội học
Ph-ơng pháp nghiên cứu chuyên ngành xã hội học là hệ thống các nguyên tắc nhằm làm công cụ cho sự phân tích, nghiên cứu xã hội học bao gồm:
- Những nguyên tắc tổ chức triển khai đề tài nghiên cứu;
- Cách thức tiến hành một cuộc điều tra xã hội học;
- Các ph-ơng pháp chọn mẫu điều tra;
1.2.5 Kỹ thuật nghiên cứu
Kỹ thuật nghiên cứu là sự thực hiện ph-ơng pháp ở mức độ của những thao tác
đơn giản nhất song lại đ-ợc hoàn thiện ở mức độ cao nhất Kỹ thuật bao gồm một bộ trình tự các thủ pháp làm việc với đối t-ợng nghiên cứu nh-:
Trang 88
- Kỹ thuật xây dựng bảng câu hỏi
- Kỹ thuật phân loại và xử lý số liệu
- Kỹ thuật xử lý số liệu bằng máy điện tử
1.2.6 Các ph-ơng pháp thu thập thông tin thông dụng trong điều tra xã hội học
Có nhiều ph-ơng pháp thu thập thông tin đã đ-ợc hình thành và sử dụng một cách rộng rãi trong các cuộc điều tra xã hội học ở nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới nh-ng phổ biến có nhiều ph-ơng pháp sau đây:
1.2.7 Quan hệ của xã hội học với các khoa học khác
Trong quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển, xó hội học đó xỏc định được đối tưọng nghiờn cứu của mỡnh một cỏch rừ ràng mà khụng bị trựng lặp với cỏc ngành khoa học khỏc Tuy nhiờn, sự độc lập đú khụng phải cứng nhắc, mà xó hội học cú mối quan hệ chặt chẽ với một số ngành khoa học khỏc Mối quan hệ này được thể hiện qua việc bổ sung, vận dụng tri thức lẫn nhau để ngày càng phỏt triển hoàn thiện
Xó hội học cú quan hệ với nhiều mụn khoa học khỏc như: Triết học, lịch sử, tụn giỏo, dõn tộc học, toỏn, thống kờ, tõm lý học Sau đõy, tập trung nghiờn cứu mối quan hệ với 5 bộ mụn khoa học khỏc:
- Quan hệ giữa xã hội học và triết học
Triết học Mác - Lênin là nền tảng thế giới quan, là cơ sở ph-ơng pháp luận nghiên cứu của xã hội học Macxit Các nhà xã hội học Macxit vận dụng chủ nghĩa duy vật lịch sử và phép biện chứng duy vật làm công cụ lý luận sắc bén để nghiên
cứu và cải thiện mối quan hệ giữa con ng-ời và xã hội
Tính triết học trong xã hội học gắn liền với thế giới quan, hệ t- t-ởng và tính giai cấp Các nhà xã hội học Macxit xây dựng học thuyết xã hội học, lập tr-ờng chủ nghĩa duy vật biện chứng về lịch sử, xã hội và con ng-ời, luôn coi triết học Mác Lê nin là thế giới quan, ph-ơng pháp luận và vũ khí t- t-ởng trong công cuộc xây dựng xã hội công bằng, văn minh
Mối quan hệ giữa xã hội học và triết học có tính biện chứng Các nghiên cứu xã hội học cung cấp những thông tin và phát hiện các vấn đề, bằng chứng mới làm phong phú kho tàng tri thức và ph-ơng pháp luận triết học Trên cơ sở nắm vững tri thức xã hội học, ta có thể vận dụng một cách sáng tạo tri thức triết học vào hoạt động thực tiễn cách mạng
Túm lại, quan hệ giữa xó hội học với triết học được coi là quan hệ giữa cỏc ngành khoa học cụ thể với một ngành khoa học được coi là thế giới quan khoa học Triết học Mỏc -Lờnin là nền tảng thế giới quan là cơ sở phương phỏp luận nghiờn cứu của xó hội học Macxit Trong quỏ trỡnh nghiờn cứu xó hội Macxit vận dụng chủ
Trang 99
nghĩa duy vật lịch sử và phộp biện chứng duy vật làm cụng cụ nghiờn cứu, nhằm cải thiện mối quan hệ giữa con người và xó hội
- Quan hệ giữa xã hội học với tâm lý học và lịch sử học
Xã hội học có mối liên hệ chặt chẽ với tâm lý học và sử học được thể hiện như sau:
+ Các nhà xã hội học có thể vận dụng cách tiếp cận tâm lý học để xem xét hành động xã hội với t- cách là hoạt động cảm tính có đối t-ợng, có mục đích Xã hội học có thể coi cơ cấu xã hội, tính chất xã hội, thể chế xã hội với t- cách là những chủ thể hành động Và tõm lý học nghiờn cứu hành vi con người trong xó hội cũn xó hội học nghiờn cứu cơ cấu hành động của con người và tỏc động đú với xó hội
+ Xã hội học có thể quán triệt quan điểm lịch sử trong việc đánh giá tác động của hoàn cảnh, điều kiện xã hội tới con ng-ời Các nhà xã hội học có thể phân tích yếu tố “thời gian xã hội” qua các khái niệm nh- tuổi, thế hệ, đợt khi giải thích nh-ng thay đổi trong đời sống con ng-ời Tuy cựng nghiờn cứu xó hội nhưng sử học nghiờn cứu xó hội trong quỏ khứ cũn xó hội học nghiờn cứu xó hội trong hiện tại (xột về mặt thời gian) Trờn thực tế thỡ xó hội học và sử học đều nghiờn cứu quỏ khứ, hiện tại để nhận thức xó hội và dự bỏo xó hội
- Quan hệ giữa xã hội học và kinh tế học
Kinh tế học nghiên cứu quá trình sản xuất và tiêu dùng các hàng hoá, dịch vụ Xã hội học nghiên cứu bối cảnh văn hoá, cách tổ chức xã hội và quan hệ xã hội của các hiện t-ợng, quá trình kinh tế Xó hội học nghiờn cứu bối cảnh văn hoỏ, cỏch tổ chức xó hội và quan hệ xó hội của cỏc hiện tượng, quỏ trỡnh kinh tế
Quan hệ của hai ngành khoa học này thể hiện trước hết ở chổ: cùng vận dụng một số khái niệm, phạm trù và lý thuyết thích hợp với đối t-ợng nghiên cứu của mình
Ví dụ: Lý thuyết trao đổi, lý thuyết vốn con ng-ời và khái niệm thị tr-ờng bắt nguồn từ kinh tế học nay đang đ-ợc sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu xã hội học Kinh tế học sử dụng những khỏi niệm của xó hội học như: khỏi niệm mạng l-ới xã hội học, vị thế xã hội hay hành động xã hội đang đ-ợc các nhà kinh tế học rất quan tâm Từ sự bổ sung đú tạo ra ba lĩnh vực nghiờn cứu mới mang tớnh chất liờn ngành như:
+ Kinh tế học xã hội + Xã hội học kinh tế + Kinh tế xã hội Nhìn chung, trong các lĩnh vực đó, kinh tế học tỏ ra ảnh h-ởng tới xã hội học nhiều hơn là xã hội học ảnh h-ởng tới kinh tế học
- Quan hệ giữa xã hội học và luật
Luật là văn bản quy phạm phỏp luật do Quốc hội ban hành để cụ thể hoỏ Hiến phỏp nhằm điều chỉnh quan hệ xó hội trong một lĩnh vực hoạt động, một ngành hoặc một giới (vớ dụ: luật cụng ty, luật đất đai, luật thuế, luật đầu tư nước ngoài Vì luật
có tác dụng quyết định và kiểm soát xã hội đối với hành động và quan hệ xã hội nên
Trang 10Các nhà xã hội học rất quan tâm tới vai trò của luật pháp đối với xã hội
Ví dụ: Weber cho rằng luật pháp là một lực l-ợng đoàn kết, tập hợp và biến
đổi xã hội Weber đã phân tích tầm quan trọng của luật pháp với t- cách là một nhân
tố của quá trình duy lý góp phần hình thành và phát triển xã hội hiện đại và chủ nghĩa t- bản ở ph-ơng Tây
Ngày nay các nhà xã hội học th-ờng quan tâm xem xét, đánh giá ảnh h-ởng qua lại giữa hệ thống pháp luật và hệ thống xã hội
Túm lại: Ngoài mối quan hệ với cỏc ngành khoa học như trờn, xó hội học cũn
cú mối quan hệ với cỏc ngành khoa học khỏc như Nhõn chủng học, Chớnh trị, Trong mối quan hệ đú sẽ nảy sinh sự "cho" và "nhận" tri thức, do đú xó hội học sẽ khụng ngừng hoàn thiện mỡnh về lý thuyết và thực tiễn
1.3 CHỨC NĂNG CỦA XÃ HỘI HỌC
1.3.1 Chức năng nhận thức
Xuất phỏt từ những đặc thự về đối tượng và phương phỏp nghiờn cứu của xó hội học, lý luận xó hội học và cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu thực nghiệm xó hội gúp phần to lớn vào việc hỡnh thành và tớch lũy một hệ thống tri thức khoa học về xó hội, giỳp cho nhõn thức của con người đạt tời sực phản ỏnh đầy đủ hơn, chớnh xỏc hơn, sõu sắc hơn về xó hội như một hệ thống mang tớnh chỉnh thể, khỏm phỏ cỏc quy luật
xó hội đang tỏc động và chi phối sự tồn tại, hoạt động và phỏt triển của xó hội; hiểu
rừ về mối quan hệ xó hội và sự tỏc động tương hỗ giữa cỏc thành phần cơ bản của xó hội
Với chức năng nhận thức, xó hội học là ngành khoa học bao quỏt được cỏc hiện tượng xó hội, cỏc quỏ trỡnh xó hội trong tớnh chỉnh thể của chỳng và mối liờn hệ giữa chỳng với nhau; cỏc sự kiện hiện tượng trong xó hội luụn cú sự tỏc động qua lại với nhau Từ đú xó hội học tạo ra những tiền đề, cơ sở khoa học để nhận thức những
dự bỏo về sự phỏt triển xó hội núi chung cũng như cỏc mặt, cỏc lĩnh vực cụ thể của
xó hội
Và bằng phương phỏp nghiờn cứu và phương phỏp điều tra xó hội học đặc thự,
xó hội học gúp phần quan trọng vào việc trang bị phương phỏp, cụng cụ nhận thức
để con người cú thể nhận thức cỏc vấn đề phức tạp đang đặt ra trong đời sống xó hội
Trang 1111
Những tri thức của xó hội học ngày càng được sử dụng rộng rói trong cụng tỏc quản lý xó hội Xó hội học cú ảnh hưởng trực tiếp đến cỏc hoạt động thực tiễn của cỏc cơ quan quản lý nhà nước và quản lý xó hội Nú cung cấp những thụng tin lý luận cần thiết cho việc giải quyết cỏc vấn đề xó hội ở tầm vĩ mụ và vi mụ trong nhiều lĩnh vực hoạt động khỏc nhau như sản xuất, kinh doanh…
Dựa vào kết quả cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu thực nghiệm về xó hội, xó hội học
đề ra những giải phỏp cho việc giải quyết cỏc vấn đề xó hội, đúng gúp vào việc hoạch định, xõy dựng cỏc chương trỡnh, chớnh sỏch kinh tế - xó hội, chớnh sỏch phỏp luật của Đảng và Nhà nước Cỏc nhà xó hội học đề ra những giải phỏp cho việc giải quyết cỏc vấn đề thực tiễn, từ cỏc lĩnh vực hoạt động lập phỏp cho tới những vấn đề hụn nhõn , gia đỡnh, sức khỏe…
Bờn cạnh đú xó hội học cũn cú chức năng dự bỏo xó hội Từ cỏc cuộc điều tra
xó hội học thực nghiệm, cỏc nhà xó hội học thu thập được những tài liệu, số liệu thực nghiệm; qua phõn tớch và xử lý thụng tin, họ cú cơ sở khoa học và thực tiễn đưa
ra những dự bỏo về xu hướng phỏt triển của từng mặt, từng lĩnh vực xó hội Điều đú gúp phần rất quan trọng vào việc giải quyết đỳng đắn cỏc vấn đề về kinh tế, chớnh trị, văn húa trong xó hội núi chung
Hồ Chí Minh, nâng cao lý t-ởng xã hội chủ nghĩa và tinh thần cách mạng phấn đấu
đến cùng cho chủ nghĩa xã hội Xã hội học Macxit góp phần vào việc bồi d-ỡng tinh thần yêu n-ớc, độc lập dân tộc, giáo dục ý thức về vai trò, trách nhiệm công dân của mỗi người trong sự nghiệp ph²t triển x± hội theo phương châm “dân giàu, n-ớc mạnh, xã hội công bằng, văn minh”
Xã hội học Mác - Lê nin không chỉ trau dồi thế giới quan và t- t-ởng Mác - Lênin mà còn hình thành và phát triển ph-ơng pháp t- duy nghiên cứu khoa học và khả năng suy xét phê phán Nghiên cứu xã hội học, một mặt ra sức bồi d-ỡng chủ nghĩa Mác - Lênin và t- t-ởng Hồ Chí Minh, một mặt đấu tranh, phê phán các trào l-u t- t-ởng sai trái, không lành mạnh trong xã hội, đồng thời công khai bảo vệ lợi ích và sự nghiệp cải tạo và xây dựng xã hội theo định h-ớng xã hội chủ nghĩa
Chức năng t- t-ởng có quan hệ hữu cơ với chức năng nhận thức và chức năng thực tiễn Các quy luật, tri thức xã hội học chỉ có ý nghĩa khoa học và nhân văn, chân chính, “đích thực” khi h-ớng tới phục vụ lợi ích và sự nghiệp của đông đảo quần chúng nhân dân trong quá trình phát triển xã hội văn minh, công bằng
Tính t- t-ởng, tính đảng, tính triết học của xã hội học Mác - Lênin trở nên thuyết phục hơn, hiện thực hơn khi đ-ợc hình thành và phát triển trên cơ sở các bằng chứng, các phát hiện, các quy luật và các phạm trù khoa học
Nói một cách khác, chức năng t- t-ởng của xã hội học Mác - Lênin đóng vai trò l¯ “kim chỉ nam” định h-ớng nhận thức và hoạt động thực tiễn cho nghiên cứu xã hội học Đồng thời, tính t- t-ởng, tính triết học và tính khoa học của xã hội học đ-ợc
Trang 121.4 NHIỆM VỤ CỦA XÃ HỘI HỌC
1.4.1 Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận
Nhiệm vụ hàng đầu của xã hội học là xây dựng và phát triển hệ thống các khái niệm, phạm trù, lý thuyết khoa học riêng, đặc thù của ngành xã hội học Hiện nay xó hội học cũn sử dụng khỏ nhiều khỏi niệm, thuật ngữ của cỏc ngành khoa học khỏc, chớnh điều này đó dẫn đến cú nhiều quan điểm cho rằng xó hội học vẫn cũn quỏ non trẻ và cũn phải mượn kiến thức của cỏc ngành khoa học khỏc
Xã hội học có nhiệm vụ hình thành và phát triển công tác nghiên cứu lý luận
để vừa củng cố hệ thống khái niệm vừa tìm tòi tích luỹ tri thức tiến tới phát triển nhanh, mạnh về lý luận và phương phỏp nghiờn cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận cần h-ớng tới hình thành và phát triển hệ thống
lý luận, ph-ơng pháp luận nghiên cứu Tổ chức nghiờn cứu một cỏch cơ bản, hệ thống về những vấn đề lý luận và thực tiễn nhằm đỏp ứng yờu cầu phỏt triển kinh tế
- xó hội
1.4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu thực nghiệm
Đây là một nhiệm vụ quan trọng của xã hội học với t- cách là một khoa học Xã hội học tiến hành nghiên cứu thực nghiệm để:
+ Xó hội học tiến hành nghiờn cứu thực nghiệm nhằm kiểm nghiệm, chứng minh giả thuyết khoa học
+ Phát hiện bằng chứng và vấn đề mới làm cơ sở cho việc sửa đổi, phát triển
và hoàn thiện khái niệm, lý thuyết và ph-ơng pháp nghiên cứu
1.4.3 Nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng
Xã hội học có nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng khoa học vào cuộc sống Nghiên cứu ứng dụng h-ớng tới việc đề ra các giải pháp vận dụng những phát hiện của nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực nghiệm trong hoạt động thực tiễn
Các nhà xã hội học phải nhanh chóng rút ngắn khoảng cách giữa một bên là tri thức lý luận, tri thức thực nghiệm và một bên là hoạt động thực tiễn và cuộc sống thực của con ng-ời
Trang 1313
Đối với đất nước ta, căn cứ vào đ-ờng lối, chính sách kinh tế xã hội của Đảng
và Nhà n-ớc và nhất là chiến l-ợc định h-ớng phát triển khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc, có thể vạch ra một số nhiệm vụ nghiên cứu của xã hội học Xã hội học cần nghiên cứu và tham gia giải quyết các khía cạnh xã hội học của hàng loạt các vấn đề:
+ “Chủ nghĩa Mác - Lênin, t- t-ởng Hồ Chí Minh và con đ-ờng đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam”
+ Sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất n-ớc
+ Biến đổi các giai cấp, tầng lớp xã hội
+ Các chính sách bảo đảm tiến bộ xã hội và công bằng xã hội
+ Xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
+ Tăng c-ờng vai trò lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng
+ Xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền của dân, do dân và vì dân
+ Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị tr-ờng có sự quản lý của Nhà n-ớc theo con đ-ờng xã hội chủ nghĩa
Cựng với sự phỏt triển của kinh tế - xó hội, trong thời gian vừa qua xó hội học
đó gúp phần quan trọng vào việc tỡm hiểu, phỏt hiện cỏc vấn đề xó hội cũng như cú những đề xuất hợp lý nhằm giải quyết cỏc vấn đề xó hội này, đặc biệt là nghiờn cứu làm sỏng tỏ, cỏc vấn đề phỏt triển kinh tế hộ, cỏc vấn đề di dõn, đụ thị hoỏ
Trang 1414
Ch-ơng 2: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ HèNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
XÃ HỘI HỌC (8 tiết) 2.1 SỰ RA ĐỜI CỦA XÃ HỘI HỌC LÀ MỘT NHU CẦU TẤT YẾU
2.1.1 Sự ra đời của xã hội học
- Nhu cầu nhận thức xó hội
Sự ra đời của xó hội học trước hết xuất phỏt từ nhu cầu nhận thức về xó hội
Vỡ xó hội là một cơ thể sống luụn luụn biến đổi, mỗi giai đoạn phỏt triển của nú đều gắn liền với một sự xỏo trộn, sự đảo lộn của trật tự cũ, buộc con người phải quan tõm đến nú, đến nhu cầu nhận biết về thực trạng cỏc hiện tượng xó hội, những nguyờn nhõn phỏt sinh của nú và sự vận hành núi chung của xó hội
Ngoài ra trong hoạt động thực tiễn, con người xuất phỏt từ nhu cầu hiểu biết
về thực tại trong cỏc lĩnh vực của mỡnh (như người làm việc trong Chớnh phủ trong cụng tỏc quản lý cỏc ngành) đũi hỏi phải trang bị kiến thức đặc biệt về xó hội với mong muốn làm cụng việc của họ hiệu quả hơn
Con người khụng đơn thuần chịu sự tỏc động của xó hội mà cũn là một chủ thể tớch cực cải tạo xó hội làm cho nú ngày càng hoàn thiện hơn Muốn cho cụng việc cải tạo cú hiệu quả và cú cơ sở vững chắc, đũi hỏi phải cú những kiến thức nhất định về xó hội, về những cỏ nhõn, cỏc nhúm xó hội và sự tương tỏc giữa vai trũ của
họ
- Nhu cầu hoạt động thực tiễn
Ngay từ thời cổ đại những vấn đề lớn của cá nhân và xã hội đã thu hút sự quan tâm chú ý của nhiều nhà t- t-ởng trong các giai đoạn lịch sử khác nhau Nhiều t- t-ởng của các nhà khoa học, đặc biệt là các nhà triết học, chính trị học đã ra đời và
ảnh h-ởng khá sâu sắc đến sự phát triển, sự vận động của xã hội Tuy vậy, các mô hình xã hội, các ý t-ởng vĩ đại về con ng-ời, về xã hội chỉ đ-ợc xây dựng trên những giả định, những dự đoán trừu t-ợng, ch-a giải thích đ-ợc cơ cấu và sự vận hành của xã hội trên cơ sở khoa học
Từ thế kỷ XVIII trở đi ở Tây Âu đã có những b-ớc phát triển mới trong đời sống xã hội, trong sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trong khoa học tự nhiên Tất cả những sự phát triển trên đã gây ra sự phát triển trong đời sống kinh tế, chính trị và xã hội, làm thay đổi rất mạnh mẽ lối sống, nghề nghiệp, đời sống của xã hội, đặc biệt
ở nông thôn theo h-ớng công nghiệp hóa, đô thị hóa Những yếu tố đú, tác động mạnh mẽ đến các khuôn mẫu xã hội cổ truyền, tạo nên sự di chuyển xã hội mạnh mẽ
và phức tạp từ nông thôn ra thành thị, làm xuất hiện hiện t-ợng bùng nổ dân số ở đô thị, làm xuất hiện nạn nghèo đói, thất nghiệp…
Nhu cầu làm xuất hiện khoa học nghiên cứu về đời sống xã hội ngày càng mạnh mẽ, trong bối cảnh xã hội nh- trên, xã hội học với t- cách là một khoa học riêng biệt đã ra đời vào nữa sau thế kỷ XIX Các nhà xã hội học thế hệ đầu tiên chịu
ảnh h-ởng mạnh bởi lối sống đ-ơng đại diễn ra quanh họ và những lo ngại đầu tiên của họ h-ớng vào quá trình công nghiệp hóa Họ chủ tr-ơng vận dụng các thành tựu
và các ph-ơng pháp của khoa học tự nhiên để nghiên cứu, giải thích đời sống xã hội một cách khoa học Trong xu thế mới mẽ này Auguste Comte với những cống hiến của mình đ-ợc coi là cha đẻ của xã hội học
Trang 1515
Về sau, xã hội học tiếp tục phát triển nh-ng cũng trải qua nhiều b-ớc thăng trầm song dần dần đã thâm nhập vào các tr-ờng đại học tổng hợp ở Pháp và Đức, trở thành một môn học quan trọng trong nhiều tr-ờng đại học lớn trên thế giới
- Nhu cầu phỏt triển của xó hội
Xó hội học tuy ra đời muộn hơn so với cỏc ngành khoa học khỏc nhưng đó nhanh chúng phỏt triển, trở thành khoa học phỏt triển và cú phạm vi ứng dụng khỏ rộng rói khụng chỉ trong khoa học mà trong đời sống xó hội
Xó hội mà chỳng ta đang sống thỡ luụn vận động và biến đổi khụng ngừng do
đú xó hội học cần nghiờn cứu sõu hơn, phong phỳ hơn để đỏp ứng nhu cầu phỏt triển của xó hội
Những biến đổi lịch sử thế kỷ XX làm thay đổi một cỏch sõu sắc những điều kiện và lối sống con người và của cả loài người Thế kỷ XXI- chỳng ta chứng kiến
sự bắt đầu của một nền văn minh mới qua sự chuyển giao thế kỷ bằng sự chuyển đổi
từ nền kinh tế hậu cụng nghiệp sang nền kinh tế tri thức Tớnh chất bước ngoặt này cũn thể hiện xu thế toàn cầu hoỏ
Xó hội học Macxit nhận định sự phỏt triển của xó hội là một quỏ trỡnh phỏt triển theo một quy luật khỏch quan Do vậy chỉ cú thừa nhận quyết định luận trong đời sống xó hội mới cú thể nghiờn cứu xó hội một cỏch khoa học Và chỉ cú vậy mới
cú thể giải thớch một cỏch toàn diện và khỏch quan cỏc hiện tượng xó hội trong quỏ khứ và hiện tại, dự kiến bước phỏt triển mới trong tương lai
2.1.2 Những điều kiện và tiền đề của sự ra đời xã hội học
- Những điều kiện về kinh tế - chính trị - xã hội
* Vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX sự phát triển về kinh tế, chính trị ở nhiều n-ớc Tây Âu đã làm ra một khối l-ợng sản phẩm khổng lồ Chính sự phát triển
về kinh tế đã làm thay đổi mạnh mẽ mọi lĩnh vực hoạt động của con ng-ời
Về kinh tế
- Các cuộc cách mạng th-ơng mại và công nghệ cuối thế kỷ XVIII đã làm thay
đổi tận gốc trật tự kinh tế cũ tồn tại và phát triển hàng trăm năm tr-ớc đó
- Hình thái kinh tế xã hội kiểu phong kiến bị sụp đổ từng mảng lớn tr-ớc sức mạng bành tr-ớng của th-ơng mại và công nghiệp
- D-ới tác động của tự do hoá th-ơng mại, tự do hoá sản xuất và đặc biệt là tự
do hoá lao động, hệ thống tổ chức quản lý kinh tế theo kiểu truyền thống đã bị thay thế bằng cách tổ chức xã hội hiện đại Các tác phong khuôn mẫu xã hội cổ truyền, có tính chất ổn định, quen thuộc, đ-ợc xem là truyền thống bị tấn công, phá vỡ từng mảng và bị thay thế dần
- Thị tr-ờng đã đ-ợc mở rộng, hàng loạt nhà máy, xí nghiệp và tập đoàn kinh
tế đã ra đời thu hút nhiều lao động từ nông thôn ra thành phố làm thuê
- Lao động công nghiệp, cơ khí hoá làm thay đổi nền sản xuất cổ truyền
- Hoạt động sản xuất buụn bỏn được tổ chức theo quy mụ cụng nghiệp đó tạo
đà thỳc đẩy phỏt triển kinh tế và biến đổi thành phần kinh tế
Trang 1616
Hoạt động buôn bán và sản xuất đ-ợc tổ chức lại theo quy mô công nghiệp lúc
đầu đã xuất hiện ở Anh sau đó ở Pháp, Đức và các n-ớc khác Điều đó đã tạo ra và
đẩy nhanh quá trình biến đổi kinh tế ở các n-ớc này Kết quả là nền kinh tế t- bản chủ nghĩa trong khoảng 100 năm đã sản xuất đ-ợc khối l-ợng tổng sản phẩm kinh tế -ớc tính bằng toàn bộ khối l-ợng của cải vật chất do loài ng-ời tạo ra trong suốt lịch
sử phát triển tr-ớc khi có t- bản chủ nghĩa
Từ đó nảy sinh nhu cầu phải nghiên cứu kỹ càng, nghiêm túc để giải quyết các vấn đề trên
Về chính trị
- Biến đổi chính trị xã hội quan trọng nhất góp phần làm thay đổi căn bản thể chế chính trị, trật tự xã hội và các thiết chế xã hội Châu Âu thế kỷ XVIII là cuộc đại cách mạng Pháp năm 1789 Cuộc cách mạng này không chỉ mở đầu cho thời kỳ tan rã chế độ phong kiến, Nhà n-ớc quân chủ mà còn thay thể trật tự cũ đó bằng một trật
tự chính trị xã hội mới là Nhà n-ớc t- sản
- Kéo theo cách mạng Pháp là biến động chính trị ở những n-ớc khác Đặc
điểm chung của những thay đổi to lớn trong đời sống chính trị Châu Âu lúc bấy giờ
là quyền lực chính trị chuyển sang tay giai cấp t- sản và một thiểu số ng-ời nắm giữ t- liệu sản xuất, góp phần củng cố và phát triển chủ nghĩa t- bản
- Những mõu thuẫn về lợi ớch giai cấp gữa giai cấp cụng nhõn và giai cấp tƣ sản, cuộc cỏch mạng xó hội đó xảy ra: Cụng xó Pari 1871
- Cuộc cách mạng Pháp diễn ra và đánh dấu quan trọng cho sự ra đời của xã hội học, để lại dấu ấn không phai mờ trong lịch sử xã hội học: Xã hội học ra đời lần
đầu tiên ở Pháp Và các nhà xã hội học Pháp, Anh, Đức đều chịu ảnh h-ởng của học thuyết xã hội chủ nghĩa Pháp
Những biến động chính trị, xã hội ở Pháp đã đặt ra câu hỏi lý luận cơ bản của xã hội học Pháp đó là vấn đề làm thế nào phát hiện và sử dụng các quy luật tổ chức xã hội để góp phần tạo ra trật tự và tiến bộ xã hội
Đời sống xã hội
Những biến đổi kinh tế kéo theo những biến đổi sâu sắc trong đời sống xã hội
Cụ thể:
- Nông dân bị tách khỏi ruộng đất trở thành ng-ời làm thuê, bán sức lao động
- Của cải, đất đai không còn tập trung trong tay tầng lớp phong kiến, quý tộc, tăng lữ mà rơi vào tay giai cấp t- sản
- Nền công nghiệp với quy mô lớn đã đẩy nhanh quá trình đô thị hoá cùng với
sự tích tụ dân c-, phát triển giao thông và cơ sở hạ tầng Rất nhiều nhân tố mới, hiện t-ợng mới, xã hội mới đã xuất hiện
- Kỹ thuật, công nghệ, khoa học phát triển nhanh chóng
- Sản xuất công nghiệp với quy mô lớn đòi hỏi phải mở mang buôn bán, giao l-u và thị tr-ờng nguyên vật liệu, thị tr-ờng tiêu thụ sản phẩm, hàng công nghiệp
Kết quả là hình thức tổ chức xã hội theo kiểu phong kiến tr-ớc đây bị lung lay, xáo trộn và biến đổi mạnh mẽ
Ví dụ:
Trang 17- Hiện t-ợng dân c- tập trung chen chúc ở đô thị làm nảy sinh các vấn đề bựng
nổ dân số, ụ nhiễm môi tr-ờng, bệnh tật, nạn thất nghiệp
- Luật pháp ngày càng phải quan tâm tới việc điều tiết các quá trình kinh tế và quan hệ xã hội mới mẽ
- Các thiết chế và tổ chức hành chính, xã hội kiểu phong kiến, quân chủ độc
đoán, chuyên chế cũng phải dần thay đổi theo h-ớng thị dân hoá và công dân hoá
Sự xuất hiện và phát triển hệ thống kinh tế t- bản chủ nghĩa đã phá vỡ trật tự xã hội phong kiến gây những xáo trộn và biến đổi trong đời sống kinh tế xã hội của các tầng lớp, giai cấp và các nhóm xã hội Từ đó nảy sinh nhu cầu thực tiễn phải lập lại trật tự, ổn định xã hội và nhu cầu nhận thức để phản ánh những vấn đề mới mẽ nảy sinh từ cuộc sống đang biến động đó Trong bối cảnh kinh tế nh- vậy xã hội học
đã ra đời để đáp ứng nhu cầu thực tiễn và nhu cầu nhận thức các biến đổi xã hội
* Sự khẳng định vị thế, vai trò của cá nhân trong đời sống xã hội ngày càng trở nên cần thiết
- Thời kỳ phục h-ng, quyền con ng-ời, vai trò của cá nhân đã đ-ợc xác lập và khẳng định
- Xã hội t- bản đòi hỏi sự tự do của con ng-ời phải đ-ợc đặt trong khuôn mẫu, trong thiết chế xã hội và tuân thủ pháp luật
* Trong quá trình giao l-u quốc tế, quan hệ th-ơng mại là những tiền đề cơ hội để tiếp xúc, làm ăn với nhiều xã hội, nhiều nền văn hoá, lối sống khác lạ, họ bắt
đầu quan sát, so sánh và thấy sự khác nhau giữa nhiều xã hội (Ví dụ: Xã hội Tây Âu
có nhiều đặc điểm khác so với xã hội Châu Á, Châu Úc ) về kinh tế, chính trị, xã hội và cá nhân trong đời sống xã hội Từ đó đặt ra yêu cầu phải nhanh chóng nghiên cứu, phát triển tìm kiếm các quy luật, xu thế phát triển của xã hội và con ng-ời, định h-ớng cho sự phát triển xã hội t-ơng lai
- Những tiền đề về t- t-ởng, lý luận khoa học
Tư tưởng
+ Trước hết phải kể đến tư tưởng của cỏc nhà triết học cổ Hy Lạp và La Mó: Mối quan tõm về cỏ nhõn và xó hội ngay từ thời đú của họ cho thấy một nhu cầu khụng thể thiếu được về sự nhận thức và biến đổi xó hội Tuy nhiờn, những giải thớch của họ cũn mang tớnh triết học và trong thời kỡ đầu khụng được kiểm nghiệm qua thực tế mà dựa vào sự suy diễn về mặt lý luận, thiếu khoa học Họ cũng đó xõy dựng mụ hỡnh lý thuyết về con người và xó hội nhưng khụng chỉ ra được sự vận hành của xó hội
+ Về sau, xó hội học đỳng nghĩa của nú lần đầu tiờn ra đời ở Phỏp nờn cỏc cụng trỡnh của cỏc nhà xó hội học tiền bối như Auguste Comte, Emile Durkheim,
Trang 18Lý luận và phương phỏp luận
+ Sự phỏt triển mạnh mẽ của khoa học đặc biệt là của phương phỏp nghiờn cứu luận khoa học cũng là nhõn tố quan trọng của sự ra đời xó hội học Cỏc cuộc cỏch mạng khoa học diễn ra thế kỷ XVI, XVII, XVIII, đó làm thay đổi căn bản thế giới quan và phương phỏp luận khoa học Lần đầu tiờn trong lịch sử thế giới khoa học nhõn loại, thế giới hiện thực được xem như một thể thống nhất, cú trật tự, cú quy luật vỡ vậy cú thể hiểu được và cú thể giải thớch được bằng cỏc khỏi niệm, cỏc phạm trự nghiờn cứu khoa học Cỏc hiện tượng, cỏc quỏ trỡnh xó hội và hành động của con người trở thành đối tượng nghiờn cứu khoa học Cỏc nhà tư tưởng xó hội, cỏc nhà xó hội học tỡm thấy ở khoa học tự nhiờn những quan niệm về khoa học xõy dựng lý thuyết, quỏ trỡnh, hiện tượng xó hội một cỏch khoa học
Phương phỏp nghiờn cứu
+ Trong quá trình nghiên cứu, xã hội học cũng đã tiếp thu và vận dụng có kết quả, nhất là về ph-ơng pháp nghiên cứu của khoa học tự nhiên, các khoa học về con ng-ời, kể cả một số ph-ơng pháp của khoa học kinh tế
+ Ph-ơng pháp nghiên cứu theo cấu trúc: Hệ thống vốn có trong khoa học tự nhiên, khoa học kinh tế đã đ-ợc mô phỏng, chọn lọc vào việc nghiên cứu xã hội và t-ơng quan giữa cá nhân với đời sống xã hội
Ví dụ: Auguste Comte, Karl Marx đã vận dụng thuyết tiến hoá trong sinh vật học để nghiên cứu về xã hội, đều có quan điểm xem xã hội cũng giống nh- sinh vật,
có quá trình hình thành, vận động và phát triển
Emile Durkheim trong t²c phẩm nổi tiếng “Các quy tắc của ph-ơng ph²p x± hội học” đã có quan điểm nhất quán, xem xã hội học nh- "một cơ thể sống",
có cấu trúc và vận hành theo quy luật nhất định
+ Ph-ơng pháp định l-ợng: Đõy là phương phỏp trong các ngành khoa học tự nhiên đ-ợc các nhà xã hội học vận dụng vào việc tìm hiểu, đo đạc, l-ợng giá các vấn
đề xã hội, tăng thêm độ chính xác, t-ờng minh, tính khoa học trong nghiên cứu xã hội học
2.1.3 í nghĩa của sự ra đời của xó hội học
Sự ra đời của xó hội học cú ý nghĩa quan trọng trong cỏc lĩnh vực sau:
- Nhờ cú xó hội học mà chỳng ta cú khả năng nhận thức về xó hội một cỏch hoàn toàn khỏc mà trước đú chỳng ta chưa thể biết
- Xó hội học giỳp chỳng ta nhỡn nhận xó hội và cỏc hiện tượng xó hội một cỏch khỏch quan và khụng thành kiến trong cỏch đỏnh giỏ của mỡnh
- Nhờ cú phương phỏp nghiờn cứu khoa học xó hội đó giỳp chỳng ta trong việc tổ chức cỏc quỏ trỡnh hoạt động xó hội và xõy dựng cỏc khuụn mẫu xó hội cú hiệu quả, vạch cỏc kế hoạch, cỏc chớnh sỏch cho tương lai
Trang 1919
- Do thấu hiểu bản chất thực sự của sự vật, những kết luận, ý tưởng của cỏc nhà xó hội học đó mang lại giỏ trị to lớn cho cỏc nhà hoạt động thực tiễn (cỏc nhà chớnh trị, giỏo dục, y học, quản lý kinh doanh, thương mại, )
Như vậy xó hội học trở thành một ngành khoa học độc lập với những tiền đề
lý luận khoa học là nền triết học cổ điển Đức, trào lưu Khai sỏng (XVIII), chủ nghĩa
xó hội ở Phỏp và chớnh trị học ở Anh, trong điều kiện kinh tế, chớnh trị, văn hoỏ xó hội cuối nữa thế kỷ XIX ở Tõy Âu Sự ra đời ngành khoa học này như một quỏ trỡnh tất yếu, khỏch quan Xó hội học cú lý luận và phương phỏp luận riờng, cú đối tượng nghiờn cứu riờng biệt vụ cựng phong phỳ Núi đến sự ra đời của ngành khoa học độc đỏo này, khụng thể khụng kể đến cụng lao của những nhà xó hội học tiền bối đó đặt nền múng đầu tiờn tạo điều kiện cho sự phỏt triển của nú
2.2 NHỮNG ĐểNG GểP CỦA CÁC BẬC TIỀN BỐI SÁNG LẬP XÃ HỘI HỌC
2.2.1 Auguste Comte (1798 - 1857)" Xó hội học là khoa học về cỏc quy luật cỏc tổ
chức xó hội"
- Sơ lược tiểu sử
- Auguste Comte cú tờn thật Isidore August Marie Fracois - Xavier Comple, nhà lý thuyết xó hội, nhà thực chứng luận, người Phỏp đó đưa ra thuật ngữ xó hội học (sociology)
- Auguste Comte sinh năm 1789 tại Montpellier n-ớc Pháp trong một gia đình theo đạo Giatô giáo theo xu h-ớng quân chủ nh-ng ông trở thành một ng-ời có t- t-ởng tự do và cách mạng rất sớm
- Năm 1814 ông học tr-ờng Bách khoa, năm 1817 - 1824 làm trợ lý cho Saint Simon
- Năm 1826 ông bắt đầu giảng giáo trình triết học thực chứng
- Công trình cơ b°n của ông l¯ “Triết học thực chứng” và “Hệ thống xã hội thực chứng”
- Những đóng góp của Auguste Comte
Thứ nhất là: Mặc dù các t- t-ởng về xã hội đã có từ hàng thế kỷ tr-ớc Comte
nh-ng ông là ng-ời đầu tiên chỉ ra nhu cầu và bản chất của một khoa học về các quy luật tổ chức xã hội mà ông gọi là xã hội học Theo Comte, xã hội học có nhiệm vụ
đáp ứng đ-ợc nhu cầu nhận thức, nhu cầu giải thích những biến đổi xã hội và góp phần vào việc lập lại trật tự ổn định xã hội
Thứ hai là: Comte cho rằng bản chất của xã hội học là ở chỗ sử dụng các
ph-ơng pháp khoa học để xây dựng lý thuyết và kiểm chứng giả thuyết Quan điểm này của Comte về chủ nghĩa thực chứng khác hẳn với quan niệm của một số nhà nghiên cứu thế kỷ XIX và thế kỷ XX
Xó hội học dựng phương phỏp thực chứng để nghiờn cứu xó hội (Comte gọi là vật lý học xó hội), tức là thu thập thụng tin, xử lý thụng tin, xõy dựng giả thiết, kiểm tra giả thiết, so sỏnh và tổng hợp số liệu
- Comte chia ph-ơng pháp xã hội học thành những nhóm: + + Quan sát
Trang 20Công lao của ông chính là ở chỗ ông đã xác lập xã hội học với t- cách là khoa học nghiên cứu các sự kiện xã hội bằng các ph-ơng pháp thực chứng, cụ thể ở đây là quan sát
* Ph-ơng pháp thực nghiệm:
Trong xã hội học, ph-ơng pháp thực nghiệm đ-ợc hiểu là việc tạo ra những
điều kiện nhân tạo để xem xét ảnh h-ởng của chúng tới một hiện t-ợng, một sự kiện xã hội nhất định Comte cho rằng khụng thể tiến hành thực nghiệm trong phũng thớ nghiệm đối với cả hệ thống xó hội Nhƣng trong thực tế một sự kiện, hiện tƣợng nào
đú đang xảy ra nhà xó hội học hoàn toàn cú thể thực nghiệm bằng cỏc tỏc động cú chủ đớch để xem xột phản ứng của sự kiện, hiện tƣợng đú
* Ph-ơng pháp so sánh
Ph-ơng pháp này đ-ợc Comte đánh giá rất quan trọng đối với xã hội học Ph-ơng pháp này cho phép nhà nghiên cứu có thể so sánh xã hội hiện tại với xã hội trong quá khứ, so sánh các hình thức, các dạng, cỏc hiện tƣợng hay quỏ trỡnh xó hội,
và cao hơn nữa là so sỏnh cỏc loại xã hội với nhau Từ đó giúp nhà nghiên cứu phát hiện ra sự giống và khác nhau giữa các xã hội đó, khái quát các đặc điểm chung, các thuộc tính cơ bản của xã hội
Thứ ba là:
Theo Comte xó hội học hay cũn gọi là vật lý xó hội học (social physics) hợp thành từ hai bộ phận chớnh là tĩnh học xó hội (social statics) và động học xó hội (social dynamics)
Tĩnh học xó hội: Nghiờn cứu về trật tự xó hội và cơ cấu xó hội, cỏc thành phần cấu tạo nờn xó hội và mối liờn hệ của chỳng Lỳc đầu, Comte lấy cỏ nhõn là thành phần đơn vị của cơ cấu xó hội nhƣng sau ụng lấy gia đỡnh là đơn vị cơ bản nhất, sơ đẳng nhất cú mặt trong tất cả đơn vị xó hội
Trang 2121
Theo Comte, cơ cấu xó hội bao giờ cũng được tạo nờn từ cỏc cơ cấu xó hội khỏc đơn giản hơn gọi là tiểu cơ cấu xó hội Do đú hiểu cơ cấu xó hội cú nghĩa là nắm bắt được cỏc đặc điểm, cỏc thuộc tớnh và mối liờn hệ của cỏc tiểu cơ cấu xó hội Dựa vào quan niệm này Comte đó phõn tớch cơ cấu xó hội và cho rằng cơ cấu xó hội phỏt triển theo con đường tiến hoỏ từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp
Vớ dụ: Nếu khụng cú dũng họ thỡ khú phỏt triển cỏc hệ thống tiếp theo như hệ thống chớnh trị, luật phỏp, quõn đội và hệ thống xó hội cụng nghiệp sau này
Động học xó hội: Theo Comte đõy là lĩnh vực nghiờn cứu cỏc quy luật biến đổi xó hội trong cỏc hệ thống xó hội theo thời gian Comte giải thớch sự biến đổi của
hệ thống tương tỏc, hệ thống cơ cấu xó hội bằng cỏc giai đoạn tương ứng (Quy luật
ba giai đoạn - thần học - siờu hỡnh - thực chứng)
- Mặc dù quan niệm của Comte về ph-ơng pháp luận, về xã hội học trong
“Quy luật ba giai đoạn” còn sơ lược, thiếu chính x²c nhưng Comte đ± chỉ ra được các nhiệm vụ và vấn đề cơ bản của xã hội học là xã hội học có nhiệm vụ phát hiện ra các quy luật, xây dựng lý thuyết, nghiên cứu cơ cấu xã hội (tĩnh học xã hội) và nghiên cứu quá trình xã hội (động học xã hội)
- Xã hội học có nhiệm vụ trả lời câu hỏi: Trật tự xã hội đ-ợc thiết lập, duy trì
và biến đổi nh- thế nào? Những điều này sau trở thành mối quan tâm nghiên cứu hàng đầu trong xã hội học của một số nhà xã hội học
Quy luật ba giai đoạn: Comte đ-a ra quy luật ba giai đoạn để giải thích sự phát triển của các hệ thống t- t-ởng và hệ thống cơ cấu xã hội t-ơng ứng Lịch sử loài ng-ời phát triển qua ba giai đoạn: Thần học, siêu hình và thực chứng Theo quy luật
ba giai đoạn của Comte mỗi giai đoạn tr-ớc là điều kiện phát triển của mỗi giai đoạn sau
Như vậy với quan niệm khỏ đầy đủ và tiến bộ A Comte đó cú ba đúng gúp to lớn đối với sự ra đời của xó hội học, đưa khoa học xó hội trở thành ngành khoa học độc lập phục vụ sự phỏt triển tiến bộ của xó hội
2.2.2 Herbert Spencer (1820 - 1903) "Xó hội như là cơ thể sống"
- Sơ lược tiểu sử
- Ông là nhà triết học, nhà xã hội học ng-ời Anh, sinh ở Derby, England
- Spencer hầu nh- không theo học ở các tr-ờng lớp chính quy mà chủ yếu học tập ở nhà d-ới sự dạy bảo của cha và ng-ời thân trong gia đình
- Spencer có kiến thức vững chắc về toán học, khoa học tự nhiên và quan tâm nghiên cứu khoa học xã hội, Spencer thực sự chú ý đến xã hội học từ năm 1873
- Bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội cùng với môi tr-ờng khoa học Anh đã có
ảnh h-ởng nhất định tới xã hội học Spencer
Ví dụ: Spencer tin tưởng v¯o “bàn tay vô hình” trong việc duy trì trật tự xã hội gồm các cá nhân đang theo đuổi lợi ích riêng Ông nhìn thấy một số khía cạnh tích cực của chủ nghĩa t- bản nh- tính hiệu quả, môi tr-ờng tự do cạnh tranh và tự do buôn bán
- Ngoài ra ông bị ảnh h-ởng bởi sinh vật học của Charles Darwin (1809 - 1882), ông đ-a ra quan điểm tiến hoá xã hội Spencer giải thích rằng chỉ cá nhân
Trang 22+ Tĩnh học xã hội (Social statics 1950)
+ Nghiên cứu xã hội học (The study of Socialogy.1873)
+ Các nguyên lý của xã hội học (Principles of Socialogy.1876-1896)
+ Xã hội học mô tả (Descriptive Socialogy.1873-1881)
Về phương phỏp luận nghiờn cứu xó hội học
Spencer cho rằng khỏc với khoa học tự nhiờn, xó hội học cú hàng loạt những khú khăn về phương phỏp luận, bắt nguồn đặc thự và đối tượng nghiờn cứu Cỏc hiện tượng, quỏ trỡnh xó hội luụn gắn liền với cỏc cỏ nhõn với tất cả những đặc điểm
về động cơ, nhu cầu, tỡnh cảm, trớ tuệ và hành động phức tạp, đa dạng Điều đú làm cho xó hội khụng phải là khoa học chớnh xỏc mặc dự đối tượng nghiờn cứu của xó hội học là lịch sử tự nhiờn và sự tiến hoỏ của xó hội
Spencer phõn biệt hai loại khú khăn khỏch quan và chủ quan trong quỏ trỡnh nghiờn cứu:
Khú khăn khỏch quan liờn quan đến vấn đề số liệu do khú đo lường trạng thỏi chủ quan của người nghiờn cứu nhưng bản thõn người nghiờn cứu lại dể bị ảnh hưởng bởi trạng thỏi khi nghiờn cứu
Khú khăn chủ quan liờn quan tới người nghiờn cứu: Khú khăn về mặt trớ tuệ chủ yếu là vấn đề trỡnh độ tri thức, kỹ năng và tay nghề nghiờn cứu của nhà xó hội học, hoặc những tỡnh cảm cỏ nhõn trong khi tiến hành nghiờn cứu
Vớ dụ: Thiờn vị chớnh trị, thiờn vị giai cấp, thiờn vị tụn giỏo
Về loại hỡnh và thiết chế xó hội
Các nguyên lý cơ bản xã hội học của Spencer:
+ Spencer ủng hộ quan điểm của Comte, cú thể vận dụng cỏc nguyờn lý và khỏi niệm sinh vật học về cơ cấu và chức năng để nghiờn cứu "cơ thể xó hội"
+ Spencer định nghĩa xã hội học là khoa học về các quy luật và các nguyên lý
tổ chức của x± hội X± hội được hiểu l¯ c²c “cơ thể siêu hữu cơ” (Super-organic bodies)
+ Một trong những nguyên lý cơ bản nhất của xã hội học là nguyên lý tiến hoá Theo ông xã hội loài ng-ời phát triển tuân theo quy luật tiến hoá từ xã hội có cơ cấu nhỏ, đơn giản, chuyên môn hoá thấp, không ổn định, dễ phân rã đến xã hội có cơ cấu lớn, phức tạp, chuyên môn hoá cao, liên kết bền vững và ổn định
+ Spencer so sánh cơ thể sống với xã hội, Spencer đã chỉ ra những điểm giống
và khác nhau rất quan trọng giữa chúng
Về cỏc đặc điểm giống:
+ Đều có khả năng sinh tồn và phát triển
Trang 2323
+ Đều tuân theo những quy luật nh- tăng kích cỡ của cơ thể làm tăng tổ chức
và trình độ chuyên môn hoá chức năng Các bộ phận của cơ thể tác động lẫn nhau chặt chẽ đến mức thay đổi ở một bộ phận kéo theo thay đổi ở các bộ phận khác
+ Giống nh- cơ thể sống, với t- cách là cơ thể siêu - hữu cơ, xã hội liên tục trải qua các giai đoạn tiến hoá, suy thoái kế tiếp nhau tức là phân hoá, tăng tr-ởng, phân rã nhằm thích nghi với môi tr-ờng xung quanh
Về cỏc đặc điểm khỏc:
+ Xã hội gồm các bộ phận có khả năng ý thức và tích cực tác động lẫn nhau một cách gián tiếp, thông qua ngôn ngữ, ký hiệu
+ Về “Tác nhân của hiện t-ợng xã hội”, Spencer phân thành các loại sau:
- Tác nhân chủ quan bên trong của hệ thống xã hội gồm các đặc điểm về trí tuệ, thể lực và các trạng thái cảm xúc
-Tác nhân bên ngoài thuộc môi tr-ờng khách quan nh- các đặc điểm khí hậu,
đất đai, sông ngòi
- T²c nhân “Tự sinh” tức là bắt nguồn từ các điều kiện bên trong và bên ngoài nh- quy mô dân số, mật độ dân số của xã hội và các mối liên hệ giữa các xã hội với nhau
Theo ông các tác nhân này rất quan trọng đối với quá trình tiến hoá xã hội ễng cho rằng thiết chế xó hội nào giỳp xó hội thớch nghi, tồn tại và phỏt trển thỡ thiết chế đú đƣợc duy trỡ và củng cố ễng đặc biệt chỳ ý đến cỏc loại thiết chế chủ yếu nhƣ gia đỡnh, dũng họ, chớnh trị, tụn giỏo, kinh tế
Căn cứ vào đặc điểm của quá trình điều chỉnh, vận hành và phân phối, tức là các quá trình tiến hoá, Spencer phân các xã hội thành hai loại:
- Xã hội quân sự (Militant)
- Xã hội công nghiệp (Industrial)
* Xã hội quân sự:
- Có đặc tr-ng là cơ chế tổ chức, điều chỉnh mang tính tập trung, độc đoán cao
độ để phục vụ các mục tiêu quốc phòng và đấu tranh
- Hoạt động của các cơ cấu xã hội (tính chất xã hội) và các cá nhân bị nhà n-ớc kiểm soát chặt chẽ
- Chế độ phân phối diễn ra theo chiều dọc và mang tính tập trung cao vì bị nhà n-ớc quản lý, kiểm soát
- Chế độ phân phối diễn ra theo 2 chiều: Chiều ngang là giữa các tổ chức xã hội với nhau và giữa các cá nhân với nhau, chiều dọc là giữa các tổ chức và cá nhân
Trang 24- Về sự tiến hoá của các loại hình xã hội, Spencer đ-a ra một cách phân loại khác rất quan trọng Đó là cách phân loại vừa chỉ ra các giai đoạn tiến hoá xã hội vừa nêu ra các đặc điểm cơ cấu và dân số của mỗi loại xã hội
Theo cách phân loại này, xã hội tiến hoá từ xã hội đơn giản đến xã hội hỗn hợp bậc một, đến xã hội hỗn hợp bậc hai, xã hội hỗn hợp bậc ba T-ơng tự với mỗi loại xã hội là tập hợp các đặc tr-ng của hệ thống điều chỉnh, hệ thống vận hành và hệ thống phân phối
Ví dụ: Về cơ cấu kinh tế: - Xã hội đơn giản là săn bắn, hái l-ợm
Nhƣ vậy, Spencer dựa trờn quan điểm của Auguste Comte về "tĩnh học xó hội" và "động học xó hội", đồng thời ụng đó cú những đúng gúp nhất định về nguyờn
lý tiến hoỏ gúp phần vào sự phỏt trển của xó hội học
2.2.3 Emile Durkheim (1858 - 1917) "Khi giải thớch hiện tượng xó hội ta cần phõn
biệt nguyờn nhõn gõy ra hiện tượng đú và chức năng mà hiện tượng đú thực hiện "
- Sơ lược tiểu sử
- Durkheim sinh năm 1858 ở Epinal, n-ớc Pháp trong một gia đình Do Thái, mất năm 1917
- Ông là nhà xã hội học ng-ời Pháp nổi tiếng, ng-ời đặt nền móng xây dựng công nghiệp chức năng (functionalism) và công nghiệp cơ cấu (structuralism)
- Ông đ-ợc nhận vào tr-ờng Ecole Normale ở Paris năm 1879, tại đó ông hoàn th¯nh luận ²n tiến sĩ “Nghiên cứu về tổ chức của các xã hội tiên tiến” (Astudy of the organization of advanced societies)
- Durkheim bắt đầu giảng dạy tại tr-ờng Đại học tổng hợp Bordeaux lúc 29 tuổi Trong thời gian làm việc ở đó ông đã hoàn thành những công trình xã hội học
đồ sộ như “Phân công lao động trong xã hội” (The division of labor in socity), các quy tắc của phân phối xã hội học (The rules of socialogical method), tự tử (Suicide)
- Năm 1902, Durkheim chuyển sang giảng dạy tại tr-ờng Đại học Sorbone, ở
đó ông đã viết một trong những tác phẩm xã hội học độc đáo và quan trọng nhất của mình “Những hình thức sơ đẳng của đời sống tôn giáo” (The elementary forms of religious life)
Trang 2525
- Những đóng góp của Durkheim
Quan niệm của Durkheim về xã hội học
- Theo ông có thể định nghĩa khái quát xã hội học là khoa học nghiên cứu các hiện t-ợng xã hội Xã hội học sử dụng các ph-ơng pháp thực chứng (quan sát) để nghiên cứu, giải thích nguyên nhân và chức năng của các sự kiện xã hội Xuất phát
từ hoàn cảnh xã hội ở Pháp thế kỷ XIX có những biến động to lớn do vậy có ảnh h-ởng đến quan điểm xã hội học của Durkheim
- Durkheim cho rằng xã hội bao giờ cũng tồn tại bên ngoài cá nhân và có tr-ớc cá nhân với nghĩa là cá nhân đ-ợc sinh ra trong xã hội và phải tuân thủ các chuẩn mực, phép tắc xã hội Vì vậy xã hội học cần phải xem xét hệ thống xã hội, cơ cấu xã hội và các hiện t-ợng xã hội với t- cách là các sự vật, các bằng chứng, các sự kiện
- Thực chất xã hội học của Durkheim chủ yếu xoay quanh vấn đề mối quan hệ giữa con ng-ời và xã hội Durkheim cố gắng trả lời câu hỏi nh- làm thế nào có thể bảo đảm tự do cá nhân mà không làm tăng tính ích kỷ của con ng-ời trong khi vẫn tạo ra đ-ợc trật tự xã hội
Để trả lời câu hỏi cơ bản của xã hội về mối quan hệ giữa con ng-ời và xã hội, lúc đầu Durkheim vận dụng cách tiếp cận vĩ mô trong nghiên cứu xã hội với t- cách
là một chỉnh thể
Ví dụ: Durkheim đã chỉ ra vai trò quan trọng của đoàn kết xã hội, của phân công lao động trong xã hội đối với việc duy trì trật tự xã hội nói riêng và hệ thống xã hội nói chung
- Sau đó phân tích các quá trình vi mô làm nền tảng của trật tự xã hội
Ví dụ: Ông nghiên cứu các quá trình t-ơng tác trực tiếp, giao tiếp mặt đối mặt
và các nghi thức xã hội và các hình thức sơ đẳng của đời sống tôn giáo để giải thích cách tổ chức và phát triển xã hội
+ Xó hội học bao giờ cũng tồn tại cỏc sự kiện xó hội
+ Thực chất xó hội học của Durkheim chủ yếu xoay quanh vấn đề quan hệ giữa con người và xó hội
Ph-ơng pháp luận nghiên cứu của xã hội học Durkheim
- Theo Durkheim đối t-ợng nghiên cứu của khoa học xã hội học là các sự kiện xã hội Khái niệm sự kiện xã hội đ-ợc hiểu với hai nghĩa:
+ Các sự kiện xã hội vật chất: Nhóm, dân c-, tính chất xã hội
+ Các sự kiện xã hội phi vật chất: Chuẩn mực, phong tục, tập quán
Ông cho rằng sự kiện xã hội có ba đặc tr-ng cơ bản:
Đặc trưng thứ nhất: Sự kiện xã hội phải là những gì ở bên ngoài cá nhân
Trang 2626
Điều này thể hiện ở chỗ cá nhân không chỉ sinh ra trong môi tr-ờng có sẵn các
sự kiện nh- các thiết chế, cơ cấu xã hội, chuẩn mực, giá trị, niềm tin Tuy nhiên cá nhân còn phải học tập, tiếp thu, chia sẻ và tuân thủ các chuẩn mực giá trị , tức là sự kiện xã hội Khi cá nhân tích cực, chủ động tạo dựng ra các thành phần của cơ cấu xã hội, các quy tắc xã hội thì tất cả những cái đó đều có thể trở thành các sự kiện xã hội, tức là trở thành sự kiện bên ngoài cá nhân
Đặc trưng thứ hai: Các sự kiện xã hội bao giờ cũng là chung đối với nhiều cá
nhân, nghĩa là đ-ợc cộng đồng xã hội cùng chia sẻ, chấp nhận
Đặc trưng thứ ba: Sự kiện xã hội bao giờ cùng có sức mạnh kiểm soát, hạn
chế, c-ỡng chế hành động và hành vi của các cá nhân
Ví dụ: Những quy định của pháp luật
Những quy tắc ỏp dụng trong nghiờn cứu xó hội học
Durkheim chỉ ra một 5 nhúm quy tắc:
Nhóm 1 : Khi quan sát sự kiện xã hội, nhà xã hội học phải loại bỏ các thành
kiến của cá nhân, phải nhận định rõ hiện t-ợng nghiên cứu, phải tìm các chỉ báo thực nghiệm của hiện t-ợng nghiên cứu
Nhóm 2: Nh¯ x± hội học ph°i phân biệt được c²c chuẩn mực, c²i “bình
th-ờng” với cái dị biệt, cái “không bình th-ờng” vì mục tiêu sâu xa của khoa học xã hội học là tạo dựng và chỉ ra những gì là mẫu mực, tốt lành cho cuộc sống của con ng-ời
Nhóm 3: Phân loại các xã hội để hiểu tiến trình phát triển xã hội Ông cho rằng cần phân loại xã hội dựa vào bản chất và số l-ợng các thành phần cấu thành nên xã hội cũng nh- cần căn cứ vào ph-ơng thức, cơ chế, hình thức kết hợp các thành phần đó
Nhóm 4: Khi giải thích các hiện t-ợng xã hội, cần phân biệt nguyên nhân,
hiệu quả tức là nguyên nhân gây ra hiện t-ợng với chức năng mà hiện t-ợng thực hiện
Nhúm 5: Cỏc quy tắc chứng minh xó hội học
Nh- vậy, theo Durkheim nghiên cứu xã hội học có hai nhiệm vụ:
- Chỉ ra điều kiện, yếu tố và nguyên nhân gây nên các hiện t-ợng xã hội
- Phân tích chức năng, hệ quả của hiện t-ợng xã hội đối với hệ thống xã hội, bối cảnh xã hội mà hiện t-ợng đó diễn ra
Cỏc nguyờn tắc phương phỏp luận của ụng được vận dụng trong cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu của ụng về "Phõn cụng lao động và tụn giỏo",
Như vậy, sau Auguste Comte, Emile DurKheim là người thực sự đưa xó hội học theo đỳng nghĩa của nú, bằng những đúng gúp về đối tượng nghiờn cứu và quan điểm nghiờn cứu
2.2.4 Max Weber (1864 -1920) " Xó hội học là khoa học cố gắng giải nghĩa hành động xó hội và tiến tới cỏch giải nghĩa nhõn quả về đường lối và hệ quả của
hành động xó hội"
- Sơ lược tiểu sử
Trang 2727
- Max Weber sinh ra trong một gia đình đạo Tin lành ở Erfurt thuộc miền
đông nam n-ớc Đức, mất năm 1920 lúc 56 tuổi Cha ông là một luật s- và chính khách có tiếng nh-ng ít có ảnh h-ởng đến sự nghiệp của Weber Mẹ của Weber là ng-ời có ảnh h-ởng lớn tới sự nghiệp của ông, bà luôn cổ vũ và ủng hộ cho ông
- Weber là ng-ời học giỏi, sau khi học xong Đại học, ông đã đỗ bằng tiến sĩ tại Đại học Berlin
- 1896 Weber đ-ợc bổ nhiệm làm giáo s- tại tr-ờng Đại học Freiburg, sau đó làm giáo s- giảng dạy kinh tế học chính trị và kinh tế học tại tr-ờng Đại học Heidelburg (lúc đó ông 32 tuổi ông còn quá trẻ để giữ chức giáo s- trong một tr-ờng
- Những đóng góp của Max Weber
Bối cảnh lịch sử xã hội và ph-ơng pháp luận của Weber
- Cuối thế kỷ XIX do sự phát triển của khoa học và kỹ thuật đã tạo nên những thành tựu to lớn, vai trò của khoa học tự nhiên đ-ợc suy tôn, do vậy ph-ơng pháp nghiên cứu gắn với khoa học tự nhiên chiếm vị trí áp đảo trong xã hội Bên cạnh đó,
uy tín và vai trò của các nhà khoa học khác nh- triết học và lịch sử học đang trên đà giảm sút
- Có nhiều ý kiến tranh luận về bản chất ph-ơng pháp luận khoa học xã hội, chia làm hai phe:
Một phe cho r´ng khoa học x± hội l¯ khoa học “khách quan”, “tự nhiên” có nhiệm vụ phát hiện các quy luật của hiện t-ợng, sự kiện xã hội quan sát đ-ợc
Một phe cho r´ng khoa học x± hội l¯ khoa học “đặc biệt” vì đối t-ợng nghiên cứu có các yếu tố “chủ quan” nh- hệ chính trị, động cơ, niềm tin, đạo đức
- Về phía Weber, ông đã chỉ ra sự khác biệt cơ bản giữa khoa học xã hội và khoa học tự nhiên, đƣợc thể hiện qua ba quan điểm nhƣ sau:
Thứ nhất: Weber cho rằng đối t-ợng nghiên cứu của khoa học tự nhiên là các
sự kiện vật lý của giới tự nhiên, trong khi đó đối t-ợng nghiên cứu của khoa học xã hội là hoạt động xã hội của con ng-ời
Thứ hai: Tri thức của khoa học tự nhiên là hiểu biết về thế giới tự nhiên, tức là
thế giới bên ngoài, có thể giải thích các hiện t-ợng tự nhiên bằng các quy luật khách quan v¯ chính x²c Còn tri thức của khoa học x± hội l¯ hiểu biết x± hội, tức l¯ “Thế giới chủ quan” do con ng-ời tạo ra Do vậy cần hiểu đ-ợc bản chất của hành động
“cảm tính” của con ng-ời tr-ớc khi giải thích các hiện t-ợng xã hội bên ngoài
Thứ ba: Về ph-ơng pháp nghiên cứu, khoa học tự nhiên chỉ cần quan sát các
sự kiện của giới tự nhiên và t-ờng thuật lại kết quả là đủ Trong khi đó khoa học xã
Trang 2828
hội cần v-ợt ra ngoài phạm vi quan sát để đi sâu lý giải động cơ, quan niệm, trình độ của các cá nhân, đặc biệt giải thích xem những chuẩn mực văn hoá, hệ giá trị và những hiểu biết của cá nhân ảnh h-ởng nh- thế nào đến hành động của họ
Quan niệm của Weber về xã hội học
- Theo Weber xã hội học là khoa học có nhiệm vụ lý giải, tức là giải nghĩa, thông hiểu động cơ, ý nghĩa của hành động xã hội
- Theo ông nghiên cứu hành động xã hội mà chỉ xem xét, phân tích những đặc
điểm quan sát bên ngoài thì không đủ, thậm chí không có ý nghĩa xã hội học Lý do
là nghiên cứu nh- vậy khó có thể hiểu, nắm bắt và lý giải đ-ợc các hiện t-ợng bên trong của hành động xã hội Weber cho rằng xã hội học cần vận dụng ph-ơng pháp
lý giải để nghiên cứu hành động xã hội
Weber phân biệt hai loại lý giải:
+ Lý giải trực tiếp: Đ-ợc thể hiện trong quá trình nắm bắt nghĩa của hành
động quan s²t trực tiếp những đặc điểm, những hiểu biết của nó theo kiểu “mắt thấy, tai nghe”
+ Lý giải gián tiếp: Là giải thích, giảng giải động cơ, ý nghĩa sâu xa của hành
động qua việc hình dung ra tình huống, bối cảnh của hành động
Ví dụ: Hành động bổ củi: - Lý giải trực tiếp: Ng-ời đó đang làm động tác gì?
- Lý giải gián tiếp: Lý giải rằng ng-ời đó bổ củi cú thể để lấy tiền công hoặc để lấy củi hay vì giải trí?
Weber cũng phân biệt hai loại ý nghĩa của hành động xã hội:
+ Một là nghĩa đang có thực của hành động cụ thể do một chủ thể, một nhóm chủ thể gắn với hành động đó
+ Hai là nghĩa đ-ợc gán một cách lý thuyết cho một chủ thể, một nhóm chủ thể của một loại hành động đã cho
Thực chất nghiên cứu xã hội học theo kiểu Weber có nhiệm vụ trả lời câu hỏi
về động cơ, ý nghĩa của hành động xã hội
Ví dụ: Động cơ nào thúc đẩy, chi phối, dẫn dắt các cá nhân? Những hành
động của cá nhân, nhóm xã hội có ý nghĩa gì đối với họ và những ng-ời xung quanh?
Tóm lại: Theo cách định nghĩa của Weber, xã hội học vừa có đặc điểm của khoa học tự nhiên, tức là vừa giải thích nguyên nhân, điều kiện và hệ quả của hành
động xã hội, vừa có đặc điểm của khoa học xã hội, tức là lý giải động cơ, ý nghĩa của hành động xã hội Vậy hành động xã hội là gì?
Lý thuyết hành động xã hội
- Một trong những khái niệm quan trọng nhất của nhà xã hội học Weber là hành động xã hội Quan niệm của Weber về xã hội học cho thấy hành động xã hội là
đối t-ợng nghiên cứu của xã hội học
- Weber đã phân biệt hành động xã hội khác với những hành vi và hoạt động khác Nói đến hành động là nói tới việc chủ thể gắn cho hành vi của mình một ý nghĩa chủ quan nào đó Hành động kể cả hành động thụ động và không hành động
đ-ợc gọi là hành động xã hội khi ý nghĩa chủ quan của nó có tính đến hành vi của
Trang 29+ Không phải t-ơng tác nào của con ng-ời cũng là hành động xã hội
Ví dụ: Hai ng-ời đi xe đạp vô tình va quyệt vào nhau trên đ-ờng phố không phải là hành động xã hội
+ Hành động giống nhau của các cá nhân trong một đám đông cũng không
Khó có thể nhận định chính xác, rõ ràng biên giới của hành động xã hội và khụng phải hành động xã hội Lý do là con ng-ời không phải lúc nào cũng hoạt động một cách có ý thức, có ý chí
Tóm lại: Hành động xã hội đ-ợc Weber tổng quát định nghĩa là hành động
đ-ợc chủ thể gắn cho nó một ý nghĩa chủ quan nào đó, là hành động có tính đến hành vi của ng-ời khác và vì vậy đ-ợc định h-ớng tới ng-ời khác trong đ-ờng lối, quá trình của nó
Trong hành động xó hội của cỏ nhõn Weber quan tõm nhiều đến ý chớ chủ quan của cỏ nhõn và hiểu biết ý tưởng chờ đợi lẫn nhau trong tư tưởng và quan hệ của cỏc cỏ nhõn ễng khụng quan tõm nhiều đến cơ cấu hành vi ảnh hưởng nhiều đến hành vi con người mà chỉ quan tõm đến những mẫu hành động nhỏ do con người xõy dựng ễng khẳng định tỡm hiểu xó hội học là phải tỡm hiểu những động cơ bờn trong, ụng cho rằng phải đặt mỡnh vào vị trớ của người đang hành động, phải căn
cứ bối cảnh hành động và giải thớch khoa học cú cơ sở và phương phỏp nghiờn cứu Weber đưa ra cỏc mẫu hành động nhằm giỳp người nghiờn cứu cú thể hiểu được hành động, cụ thể cú 4 kiểu hành động:
- Hành động duy lý (hành động cú suy nghĩ hướng tới mục đớch, quyền lợi): Loại hành động này gắn với cỏ nhu cầu cụ thể của con người hành động đ-ợc thực hiện với sự cân nhắc, tính toán, lựa chọn công cụ, ph-ơng tiện, mục đích sao cho có hiệu quả nhất
Ví dụ: Làm thuờ để kiếm tiền nuụi sống bản thõn và gia đỡnh
- Hành động duy lý - giá trị (hành động cú suy nghĩ hướng tới giỏ trị): Là hành động đ-ợc thực hiện vì bản thân hành động Loại hành động này thường gắn với địa vị, tuổi tỏc, danh dự, lũng tin, uy tớn Hành động cú thể gắn vào mục đớch phi
lý nhưng lại được thực hiện bằng cỏc cụng cụ duy lý
Ví dụ: Hành động thờ cỳng tổ tiờn của người Việt
Trang 3030
- Hành động duy cảm (hành động theo cảm xỳc gắn liền với yếu tố tõm lý): Là hành động do các trạng thái xúc cảm, hoặc tình cảm bột phát gây ra mà không có sự cân nhắc, xem xét, phân tích mối quan hệ giữa công cụ, ph-ơng tiện và mục đích hành động Đõy là loại hành động khú giải thớch
Ví dụ: Hành động của đám đông quá khích hay hành động do tức giận gây ra
- Hành động duy lý - truyền thống (hành động theo mẫu hỡnh truyền thống):
Là loại hành động tuân thủ những thói quen, nghi lễ, phong tục, tập quán đã đ-ợc truyền lại từ đời này sang đời khác đƣợc hỡnh thức hoỏ thành khuụn mẫu
Ví dụ: H¯nh động theo ‘Ng-ời x-a”, “Cổ nhân nói”
Với những đúng gúp đú, Max Weber đƣợc coi là một trong những nhà xó hội học lớn, cú vai trũ quan trọng với sự ra đời, phỏt triển của xó hội học
2.3 XÃ HỘI HỌC MÁC - LấNIN
2.3.1 Xã hội học Karl Marx (1818 - 1883) "Cỏc nhà xó hội học cho tới nay chỉ
mới giải thớch thế giới Vấn đề là biến đổi thế giới"
- Sơ lược tiểu sử
- Karl Marx nhà triết học, kinh tế học ng-ời Đức, nhà lý luận của phong trào công nhân thế giới và nhà sáng lập chủ nghĩa cộng sản khoa học, sinh năm 1818 tại Treves, mất năm 1883 ở London
- Marx học luật ở Đại học tổng hợp Bonn, sau học triết học ở Đại học tổng hợp Berlin Sau khi tốt nghiệp năm 1941 Marx bắt đầu viết báo và làm chủ một tờ báo
- 1843, Marx lấy vợ là Jenny Von Westophallerr và chuyển gia đỡnh tới ở tại Paris Ở đó ông kết bạn với Friedrich Engels, ng-ời Đức đang làm quản lý trong một nhà máy Cả hai đã trở thành bạn chiến đấu thân thiết của nhau, cùng viết Tuyên ngôn của Đảng Cộng Sản và cùng hoàn thiện học thuyết Marx
- Marx với t- cách là nhà cách mạng, đã tham gia tổ chức và lãnh đạo các hoạt
động cách mạng nhằm đấu tranh xoá bỏ chế độ ng-ời bóc lột ng-ời tiến tới xây dựng x± hội chủ nghĩa cộng s°n, x± hội m¯ ở đó “Tự do phát triển của mỗi ng-ời là điều kiện cho tự do phát triển của tất c° mọi người”
- Với t- cách là nhà khoa học xã hội, Marx đã phân tích sự vận động của xã hội và chủ nghĩa t- bản về mặt lý luận, Marx chỉ ra quy luật phát triển lịch sử của xã hội trên toàn thế giới Cuộc đời của ông là sự kết hợp những hoạt động nghiên cứu khoa học và những hoạt động cách mạng thực tiễn
- Hai phát kiến lý luận quan trọng nhất của Marx là lý luận về giá trị thằng d-
và chủ nghĩa duy vật lịch sử, từ hai phát kiến này ông chuyển hẳn từ chủ nghĩa duy tâm sang chủ nghĩa duy vật, từ ng-ời dân chủ sang ng-ời cộng sản
- Một trong những tác phẩm vĩ đại của Marx là bộ T- bản, trong đó ông phân tích chủ nghĩa t- bản và chỉ ra rằng tiến tới chủ nghĩa cộng sản là con đ-ờng phát triển lịch sử tất yếu của xã hội loài ng-ời Ngoài ra, Marx còn để lại những tác phẩm
đồ sộ nh- Bản thảo kinh tế - Triết học năm 1844, Gia đình thần thánh, Hệ t- t-ởng
Đức
- Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Lý luận và ph-ơng pháp luận xã hội học Marx:
Trang 31độ cơ sở kinh tế của x± hội, từ quan điểm “tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội”
- Marx đã vận dụng và phát triển phép biện chứng của Hegel trong nghiên cứu hiện thực xã hội và con ng-ời Phép biện chứng đòi hỏi phải xem xét sự vật hiện t-ợng trong mối liên hệ và tác động qua lại, trong mõu thuẫn và vận động, phát triển không ngừng của lịch sử xã hội
- Khi nghiên cứu xã hội, chủ nghĩa duy vật lịch sử xem xét xã hội với t- cách
là cơ cấu xã hội (hệ thống xã hội), xã hội đ-ợc hiểu là một chỉnh thể gồm các bộ phận có mối liên hệ qua lại với nhau nh- các giai cấp, các thiết chế, các chuẩn mực giá trị Khi nghiên cứu xã hội t- bản, Marx đã đặc biệt chú trọng tới cơ cấu giai cấp
và chỉ ra rằng với t- cách là một chỉnh thể, xã hội t- bản chủ nghĩa gồm hai giai cấp lớn mõu thuẫn nhau là t- sản và vô sản
- Chủ nghĩa duy vật lịch sử xem biến đổi xã hội là thuộc tính vốn có của mọi xã hội bởi vì con ng-ời không ngừng làm ra lịch sử trong quá trình hoạt động nhằm thoả mãn các nhu cầu ngày càng tăng lên của mình Điều đó đòi hỏi nghiên cứu xã hội phải h-ớng vào việc chỉ ra đ-ợc nguồn gốc biến đổi xã hội trong lòng xã hội, chứ không phải tìm kiếm các yếu tố bên ngoài xã hội
- Theo quan điểm của Marx, các bộ phận của xã hội không chỉ tác động qua lại với nhau mà còn mâu thuẫn, thậm chí đối kháng Đó là nguồn gốc thúc đẩy sự phát triển của xã hội
Ví dụ: Chế độ Phong kiến mang trong mình các quan hệ xã hội tất yếu dẫn
đến sự ra đời của Chủ nghĩa t- bản
- Xã hội T- bản chứa đựng những quan hệ xã hội mâu thuẫn, đối kháng nhất
định dẫn đến sự ra đời xã hội Cộng sản chủ nghĩa
- Luận điểm đặc biệt quan trọng về mặt lý luận và thực tiễn của Chủ nghĩa duy vật biện chứng của Marx là sự vận động, biến đổi xã hội tuân theo các quy luật mà con ng-ời có thể nhận thức đ-ợc Vì vậy, con ng-ời có khả năng vận dụng các quy luật đã nhận thức đ-ợc để cải tạo xã hội cho phù hợp lợi ích của mình
- Theo quy luật lịch sử, xã hội phát triển từ cơ cấu xã hội đơn giản đến phức tạp Trong xã hội T- bản chủ nghĩa, mâu thuẫn về lợi ích giữa giai cấp vô sản và t- sản tất yếu dẫn đến đấu tranh giai cấp
Nhiệm vụ của lý luận và ph-ơng pháp luận khoa học xã hội là phải chỉ ra đ-ợc các điều kiện giúp con ng-ời nhận thức đ-ợc lợi ích giai cấp của mình để từ đó đoàn kết và tổ chức đấu tranh cách mạng nhằm xoá bỏ trật tự xã hội cũ, xây dựng trật tự xã hội mới đem lại tiến bộ, văn minh và công bằng xã hội cho tất cả mọi ng-ời
Trang 3232
Việc vận dụng chủ nghĩa duy vật lịch sử với t- cách là cơ sở lý luận và ph-ơng pháp luận trong xã hội học đòi hỏi nghiên cứu xã hội học phải tập trung vào phân tích mối quan hệ giữa con ng-ời và xã hội
- Quan niệm về bản chất của xã hội và con ng-ời
Marx chỉ ra rằng bản chất của xã hội và con ng-ời bắt đầu từ trong quá trình sản xuất thực của xã hội, từ trong hoạt động làm ra của cải vật chất Bản chất đó thể hiện qua các đặc điểm cơ bản chung cho mọi xã hội nh- sau:
Thứ nhất: Khác với động vật chỉ biết sống nhờ vào những gì có sẵn trong môi
tr-ờng tự nhiên, con ng-ời phải tự sản xuất ra các ph-ơng tiện để tồn tại và để sống Vì vậy không chỉ bản chất của các cá nhân mà cả bản chất xã hội đều bị quy định bởi hoạt động sản xuất ra của cải vật chất
Nghiên cứu xã hội học cần phân tích con ng-ời sản xuất ra các ph-ơng tiện để sinh tồn nh- thế nào
Thứ hai: Cùng với việc sản xuất ra các ph-ơng tiện để sinh tồn, con ng-ời
không ngừng tạo ra các nhu cầu mới, cao hơn Marx cho rằng lao động sản xuất là một quá trình kép:
- Nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất
- Bộc lộ năng lực sáng tạo đặc thù của con ng-ời
Nh-ng khi phân tích xã hội có giai cấp, Marx vạch ra rằng chế độ bóc lột và tha hoá vốn có của phân công lao động trong các xã hội đó không cho phép con ng-ời tự do biểu hiện các năng lực của mình
Phân tích xã hội học cần vạch ra những điều kiện nào cản trở những năng lực nào của con ng-ời trong xã hội
Thứ ba: Sản xuất phụ thuộc vào phân công lao động
- Theo Marx phân công lao động đều dựa vào hình thức sở hữu t- nhân về t- liệu sản xuất sản sinh ra cơ cấu phân tầng xã hội gồm giai cấp bóc lột và nhóm ng-ời còn lại trong xã hội
- Từ phân tích của Marx có thể rút ra hai ý t-ởng quan trọng:
Về mặt thực tiễn: Cần xoá bỏ và thay thể chế độ sở hữu t- nhân bằng chế độ
sở hữu xã hội để xây dựng xã hội công bằng,văn minh
Về mặt lý luận: Nghiên cứu xã hội học cần tập trung phân tích cơ cấu xã hội
để chỉ ra ai là ng-ời có lợi, ai là ng-ời bị thiệt từ cách tổ chức xã hội và cơ cấu xã hội hiện có
Do vậy bất bình đẳng xã hội phải là một trong những chủ đề nghiên cứu cơ bản của xã hội học
Thứ t-: Ở mọi xã hội, ý thức xã hội, hệ t- t-ởng, chính trị, luật pháp bị quy
định bởi tồn tại xã hội Nói cách khác hệ t- t-ởng, xã hội, các chuẩn mực giá trị xuất hiện trên nền tảng vật chất là sản xuất, tức là sự phân công lao động xã hội
Lý luận xã hội học cần tập trung nghiên cứu mối quan hệ một bên là cơ cấu vật chất làm ý thức xã hội và một bên là cơ cấu ý thức xã hội
Trang 3333
- Quy luật phát triển lịch sử xã hội
- Marx lập luận rằng lịch sử xã hội loài ng-ời trải qua 5 ph-ơng thức sản xuất t-ơng ứng với 5 hình thái kinh tế và 5 thời kỳ lịch sử: Cộng sản nguyên thuỷ, Nô lệ, Phong kiến, T- bản chủ nghĩa và Chủ nghĩa cộng sản Quan điểm của Marx mở ra b-ớc ngoặt có tính cách mạng trong nhận thức của con ng-ời về phân chia các giai
Chính chế độ sở hữu t- nhân về t- liệu sản xuất là cơ sở để phân chia xã hội thành cơ cấu giai cấp gồm một bên là ng-ời sở hữu và một bên là những ng-ời không
sở hữu t- liệu sản xuất Điều này quy định tính chất của quan hệ sản xuất
- Quan hệ sản xuất: Là quan hệ giữa con ng-ời với con ng-ời trong quá trình sản xuất
- Ph-ơng thức sản xuất: Là khái niệm dùng để chỉ sự thống nhất giữa lực l-ợng sản xuất và quan hệ sản xuất Ph-ơng thức sản xuất quy định cách thức tiến hành sản xuất ra của cải vật chất trong một giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử xã hội
- Lực l-ợng sản xuất: Bao gồm t- liệu sản xuất (công cụ, ph-ơng tiện lao động
và đối t-ợng lao động) và ng-ời lao động T- liệu sản xuất mới chỉ là các năng lực có thể đ-a vào sử dụng trong quá trình sản xuất Các năng lực đó chỉ có thể hoạt động
và trở thành hiện thực khi con ng-ời trong xã hội tham gia vào quan hệ sản xuất
- Hình thái kinh tế - xã hội: Là phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn phát triển lịch sử nhất định với quan hệ sản xuất phù hợp với lực l-ợng sản xuất và với kiến trúc th-ợng tầng gồm t- t-ởng, chính trị, pháp quyền dựa trên cơ sở hạ tầng gồm các quan hệ sản xuất tạo thành cơ cấu kinh tế của xã hội
sự biến đổi xã hội
- Dựa vào quan điểm duy vật biện chứng, xã hội học hiện đại cần nghiên cứu mối tác động qua lại giữa một bên là các hiện t-ợng xã hội, các quá trình xã hội, các
Trang 3434
quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con ng-ời và một bên là ph-ơng thức sản xuất, phân công lao động xã hội và cơ cấu kinh tế Xã hội học cần nghiên cứu xã hội với t- cách là hệ thống xã hội gồm các bộ phận, thành phần quan hệ qua lại với nhau
- Các nhà xã hội học cần phân tích ảnh h-ởng của chính sách xã hội tới việc cải thiện điều kiện sống vật chất của con ng-ời Trên thực tế, phân tích chính sách xã hội đang trở thành một trong những lĩnh vực nghiên cứu hàng đầu của xã hội học
- Việc Marx nhấn mạnh cơ cấu giai cấp của xã hội đã mở h-ớng nghiên cứu xã hội học cơ cấu giai cấp
Ví dụ: Các nhà xã hội học quan tâm phân tích ảnh h-ởng của địa vị xã hội tới hành vi, hoạt động của nhóm hay giai cấp có địa vị t-ơng ứng
- Điều quan trọng nhất là làm theo lời Marx, các nhà xã hội học tiến bộ không chỉ cố gắng giải thích thế giới mà còn cố gắng góp phần vào công cuộc đổi mới xã hội để xây dựng xã hội công bằng, văn minh
2.3.2 Sự phát triển xã hội học Macxit của Lênin
- Trong t²c phẩm “Sự phát triển của Chủ nghĩa t- bản ở Nga”, “Chủ nghĩa đế quốc giai đoạn tột cùng của Chủ nghĩa t- bản”, “Sáng kiến vĩ đại”, “Những nhiệm vụ trước mắt của chính quyền Xô Viết” Lênin đã nêu lên những luận điểm quan trọng nhằm phát triển lý luận ph-ơng pháp luận xã hội học, nêu ra các ph-ơng pháp nghiên cứu xã hội học
- Một trong những cống hiến quan trọng của Lênin vào sự phát triển xã hội học là sự hoàn thiện những phạm trù xã hội học mà tr-ớc tiên là những phạm trù nh-
“sự kiện xã hội”, “môi tr-ờng xã hội”, “thể chế xã hội”, “tiến bộ xã hội”
- Lênin chỉ ra r´ng “Mọi hoạt động xã hội của mọi cá nhân là các sự kiện xã hội” Trong việc phân tích những hiện t-ợng xã hội, xã hội học cần xuất phát từ sự kiện xã hội, tức là những hoạt động xã hội của cá nhân, sau những hiện t-ợng xã hội luôn luôn là những hoạt động xã hội của mọi cá nhân, mọi nhóm xã hội, mọi giai cấp”
- Lênin chú ý đặc biệt đến vấn đề ph-ơng pháp và phân tích xã hội học Ông cho rằng ý nghĩa chủ yếu của vấn đề đó là lựa chọn đối t-ợng nghiên cứu Lênin
đánh giá cao biện pháp lấy mẫu Ông cũng chú ý nhiều đến độ tin cậy của các t- liệu
và vận dụng rộng rãi ph-ơng pháp tr-ng cầu ý kiến (phỏng vấn)
- Lênin coi những công trình nghiên cứu xã hội học có liên quan đến hoạt
động của Đảng và Nhà n-ớc có một ý nghĩa to lớn Ông đã chỉ ra rằng để cho việc nghiên cứu xã hội học có tính chất thật sự khoa học, phải từ những sự thật chính xác
và không thể chối cãi đ-ợc và mọi ng-ời có thể dùng chúng để đối chiếu với bất cứ lập luận n¯o trong những lập luận “chung” hay “khuôn mẫu”
Tóm lại: Lê nin đã làm rất nhiều việc để tiếp tục phát triển ph-ơng pháp luận nghiên cứu xã hội học
Trang 3535
Ch-ơng 3: MỘT SỐ PHẠM TRÙ VÀ KHÁI NIỆM TRONG XÃ HỘI HỌC 3.1 CÁC PHẠM TRÙ TRONG XÃ HỘI HỌC
3.1.1 T-ơng tác xã hội
- Khái niệm t-ơng tác xã hội
T-ơng tác xã hội là khái niệm chỉ mối quan hệ t-ơng hổ, lệ thuộc vào nhau của những con ng-ời xã hội
Vớ dụ: Hiện tượng tham nhũng của những người cú địa vị trong xó hội khụng phải do một người thực hiện mà phải là mối quan hệ ràng buộc với nhiều người, nhiều mối quan hệ xó hội trong mụi trường tương tỏc tổng thể
Hành động xã hội là cơ sở, tiền đề của t-ơng tác xã hội Nói cách khác không
đú cần phõn biệt giữa phản ứng và tương tỏc xó hội
Vớ dụ (hành động phản ứng): Đang đi trờn đường cú người gọi tờn của mỡnh thỡ theo phản ứng mỡnh quay lại nhỡn xem cú phải người đú gọi mỡnh khụng
Vớ dụ về tương tỏc xó hội: Quan hệ tương tỏc giữa thầy và trũ, người bỏn và người mua, giữa cỏc đồng nghiệp
- Nội dung
Cỏc cấp độ tương tỏc
+ Vĩ mô: Nghiên cứu về sự t-ơng tác của các cơ cấu xã hội, hệ thống xã hội hay giữa các thể chế xã hội nh- gia đình, tôn giáo, nhà tr-ờng
+ Vi mô: Nghiên cứu về những đơn vị t-ơng tác nhỏ nhất
L-u ý: Với t- cách là thành viên của bất cứ nhóm tổ chức xã hội, các cá nhân thực hiện sự t-ơng tác của mình đồng thời ở hai cấp độ vĩ mô và vi mô)
Ví dụ: Một giáo s- của một tr-ờng Đại học đi giảng bài ở một tr-ờng khác thì
vị giáo s- này: - Vừa thực hiện t-ơng tác ở cấp độ cá nhân (vi mô)
- Vừa ở cấp độ vĩ mô bởi ông là giáo s- của tr-ờng Đại học là đại diện của trường Đại học nơi mà ụng đang làm việc đến trường này giảng dạy
Mục đớch tương tỏc
Thông qua t-ơng tác xã hội, các chủ thể đạt đ-ợc sự hiểu biết nhau về tình huống, về ý nghĩa của hành động:
+ Có thể đạt đ-ợc sự hợp tác, đồng tình nhất định
+ Tuy nhiên khi thực hiện t-ơng tác xã hội, mỗi chủ thể đều có mục đích xác
định, các mục đích này không phải lúc nào cũng hoà đồng với nhau, thậm chí nhiều khi chúng còn có nhiệm vụ loại trừ lẫn nhau
Trang 36Cỏc nhõn tố ảnh hưởng và mức độ biến đổi của chủ thể
Các chủ thể hành động trong t-ơng tác đều chịu ảnh h-ởng của các giá trị chuẩn mực xã hội, tuy nhiên các chủ thể này cũng đồng thời th-ờng chịu ảnh h-ởng của những tiểu văn hoá thậm chí phản văn hoá khác nhau (tức là mức độ ảnh h-ởng của các chuẩn mực giá trị đến họ không thể nh- nhau) Hơn nữa do đặc điểm tâm lý, t- duy của mỗi cá nhân sẽ khác nhau nên cho dù họ cùng chung sống trong môi tr-ờng tiểu văn hoá nh-ng họ sẽ tiếp nhận các giá trị, chuẩn mực xã hội một cách khác nhau
Về sự thích ứng giữa các chủ thể hành động trong t-ơng tác xã hội, thì yếu tố cơ bản quyết định mức độ thích ứng giữa họ chính là mức độ khác biệt giữa hệ giá trị Các giá trị này càng xung đột với nhau bao nhiêu thì giữa họ càng có ít cơ may thích ứng bấy nhiêu
Các hệ giá trị đặc thù của các chủ thể không phải là bất biến mà thay đổi trong quá trình t-ơng tác Sự thay đổi này sẽ quy định mức độ thích ứng của các chủ thể t-ơng tác Các biến đổi của các hệ giá trị đặc thù của các chủ thể hành động có thể chia thành những cấp độ sau:
+ Hầu nh- không biến đổi Các chủ thể hầu nh- không thích ứng đ-ợc với nhau, thậm chí xung đột
+ Biến đổi ít Các chủ thể hành động có thể tìm thấy sự hợp tác, đồng tình tối thiểu nào đó
+ Biến đổi nhiều Nếu nh- chỉ một trong hai chủ thể biến đổi nhiều thì sẽ dẫn
đến sự lệ thuộc, quy phục Còn nếu cả hai biến đổi nhiều thì có sự đồng tình và hợp tác ăn ý của cả hai
+ Biến đổi gần nh- hoàn toàn Trong tr-ờng hợp này sẽ có một chủ thể hành
động “đầu hàng” hoàn toàn và tự động điều chỉnh hệ giá trị và hành động của bản thân phù hợp với chủ thể kia
Phõn loại tương tỏc xó hội
Cú rất nhiều cỏch phõn loại tương tỏc xó hội dựa trờn cỏc tiờu chớ khỏc nhau như: Dựa vào dạng hoạt động chung, theo cỏc mối liờn hệ giữa cỏc chủ thể hành động, theo chủ thể hành động trong tương tỏc, theo mục tiờu ý nghĩa của tương tỏc
Sau đõy là một cỏch phõn loại tương tỏc xó hội, dựa theo chủ thể hành động trong tương tỏc:
Tương tỏc liờn cỏ nhõn: Là tương tỏc giữa cỏ nhõn với nhau
Trang 3737
Tương tỏc giữa cỏ nhõn và xó hội: Vớ dụ khi cỏ nhõn cưỡng lại xó hội
Tương tỏc nhúm - nhúm: Vớ dụ khi hai tập thể cạnh tranh nhau
Tương tỏc giữa nhúm và xó hội: Vớ dụ khi nhúm cỏc cỏ nhõn cưỡng lại xó hội Tương tỏc giữa cỏ nhõn với tư cỏch đại diện nhúm: Vớ dụ hai giỏm đốc của hai cụng ty ký kết hợp đồng sản xuất
Tương tỏc trực tiếp: Khi cỏc chủ thể trong quỏ trỡnh tương tỏc khụng dựng bất
cứ phương tiện trung gian nào để thực hiện giao tiếp Đõy là loại tương tỏc mặt đối mặt
Tương tỏc giỏn tiếp: Cỏc chủ thể hành động dựng đến cỏc phương tiện thụng tin đại chỳng như mỏy điện thoại, internet, viết thư để tương tỏc với cỏc chủ thể khỏc Trờn thực tế tương tỏc giỏn tiếp khỏ phổ biến, nếu khụng dựng cỏc phương tiện
kỹ thuật thỡ cũng dựng đến văn hoỏ, cỏc chuẩn mực giỏ trị, tinh thần
3.1.2 Hành động xã hội
Khái niệm
+ Xét trên ph-ơng diện triết học, hành động xã hội chính là một hình thức hoặc cách thức giải quyết các mâu thuẫn, vấn đề xã hội Hành động xã hội tạo ra bởi phong trào xã hội, các tổ chức, các đảng phái chính trị
+ Dưới gúc độ xã hội học, hành động xã hội đ-ợc hiểu cụ thể hơn và th-ờng gắn với các chủ thể hành động là các cá nhân Định nghĩa của nhà xã hội học ng-ời
Đức M Weber đ-ợc coi là hoàn chỉnh nhất về hành động xã hội Ông cho rằng: Hành động xã hội là ứng xử của chủ thể mà chủ thể gắn cho ý nghĩa chủ quan nhất
định Qua đú cho thấy, Weber đ± nhấn m³nh đến “động cơ” bên trong của chủ thể nh- là nguyên nhân của hành động, tức là hành động xã hội bao giờ cũng có sự tham gia của yếu tố ý thức dù với một mức độ khác nhau
Hành động xã hội là một bộ phận cấu thành trong hoạt động sống của cá nhân Nói cách khác các cá nhân hành động chính là để thể hiện hoạt động sống của mình
Ví dụ: Người nụng dõn cấy, cày, gặt, bún phõn, làm cỏ đều hướng tới mục đớch sản xuất lương thực cho bản thõn và cho gia đỡnh họ
Nh- vậy hành động xã hội là một tập hợp phức tạp bao gồm các hoạt động xã hội liên quan với nhau, qui định lẫn nhau hoặc thậm chí xung đột lẫn nhau
Hành động xã hội thường gắn với tính tích cực của các cá nhân Và tính tích cực thỡ lại bị quy định bởi hàng loạt các yếu tố nh- nhu cầu, lợi ích, định h-ớng giá trị của chủ thể hành động (Tất cả các yếu tố và quá trình đó chính là ph-ơng thức tồn tại của chủ thể)
Các thành phần của hành động xã hội
Trong mỗi hành động xó hội bao giờ cũng cấu thành từ yếu tố chủ quan và khỏch quan Cú bốn yếu tố cơ bản trong hành động xó hội: Động cơ và mục đớch, chủ thể, hoàn cảnh
+ Động cơ và mục đích của hành động
Nhu cầu của chủ thể tạo ra động cơ thúc đẩy hành động để thoả mãn nó Động cơ này sẽ tạo ra tính tích cực của chủ thể, tham gia định h-ớng hành động và quy
Trang 3838
định mục đích của hành động Các động cơ này cũng h-ớng các hành động xã hội
đến việc đạt đ-ợc những mục đích nhất định hay những điều kiện sống và làm việc,
điều kiện hoạt động nói chung
Không chỉ liên quan đến nhu cầu vật chất mà tất cả các giá trị, lợi ích, lý t-ởng trong xã hội đều có thể là nguồn tạo ra động cơ hành động
Mọi hành động xã hội đều đ-ợc các động cơ thúc đẩy, dẫn dắt, tạo ra các định h-ớng nhất định để đạt đ-ợc mục đích, tức là kết quả đã đ-ợc hình dung tr-ớc
động đó vẫn có thể là hành động xã hội trong những tình huống xã hội xác định
+ Hoàn cảnh hoặc môi tr-ờng của hành động
Hoàn cảnh hoặc mụi trường bao gồm:
- Điều kiện về thời gian
- Không gian vật chất
- Tinh thần của hành động
- Hành động đó diễn ra ở lúc nào?
- Ở địa điểm nào?
- Trong bối cảnh xã hội nh- thế nào?
Sự ảnh h-ởng của môi tr-ờng và hoàn cảnh đến hành động xã hội rõ đến mức các nhà xã hội học gọi đó là sự kiềm chế thực tế
Ví dụ: Một cô dâu mới về nhà chồng, dù rất đói (có động cơ) muốn ăn nh-ng khi ăn vẫn ăn vừa phải, chậm chạp nếu nh- ngồi cùng mâm với bố mẹ chồng
Trang 393.1.3 Quan hệ xã hội
Khái niệm
Quan hệ xã hội đ-ợc hình thành từ những t-ơng tác xã hội Tuy nhiờn những t-ơng tác này không khải là ngẫu nhiên mà th-ờng phải có mục đích, hoạch định và phải có xu h-ớng lặp lại, ổn định và tạo ra một mô hình t-ơng tác thỡ lỳc đú mới gọi
là quan hệ xó hội
Ví dụ: Hai cá nhân ngẫu nhiên gặp nhau ở bến tàu, nhà hàng hoặc nhà hát
dù có chào hỏi, trò chuyện, trao đổi lần đó nh-ng lần sau không nhận ra nhau hoặc không tiếp tục trò chuyện, chào hỏi thì giữa họ ch-a thể coi là có mối quan hệ xã hội Ng-ợc lại nếu lần sau gặp lại các cá nhân này lại tiếp tục sự giao tiếp và phối hợp hành động thì giữa họ có thể coi là có mối quan hệ xã hội
Núi đến quan hệ xó hội là núi đến quan hệ giữa cỏ nhõn, giữa cỏc nhúm xó hội, giữa cỏc cộng đồng xó hội nhằm đỏp ứng nhu cầu của con người trong cỏc lĩnh vực hoạt động đời sống của xó hội
Mỗi cỏ nhõn từ lỳc sinh ra đến lỳc trưởng thành và đến tuổi già phải trải qua một chuổi hoàn cảnh khỏc nhau Họ phải thực hiện cỏc mối quan hệ trong những hoàn cảnh xó hội đú
Vớ dụ: Quan hệ gia đỡnh, quan hệ bạn bố, đồng nghiệp, lớp học
Quan hệ xã hội là quan hệ bền vững, ổn định của các chủ thể hành động Các quan hệ này đ-ợc hình thành trên những t-ơng tác xã hội ổn định, lặp lại các t-ơng tác này còn có thể mang những đặc tr-ng khác nữa và qua đó tạo ra các loại quan hệ khác nhau