A.Truyền thông máy tính.B.Mạng máy tính.C.Phần mềm truyền thông.D.Thiết bị truyền thông.CHƯƠNG 9.TRUYỀN THÔNG VÀ MẠNG MÁY TÍNH.2I.TRUYỀN THÔNG MÁY TÍNH.2I.1 Khái niệm.2I.2 Những điều làm cho truyền thông thành công.2I.3 Sử dụng máy tính truyền thông.2I.4 Ứng dụng của máy tính truyền thông.3II.MẠNG4II.1 Khái niệm.4II.2 Phân loại mạng.4II.3 Mô hình mạng.5II.4 Mô hình ứng dụng mạng.5II.5 Mạng Internet nội bộ.6II.6 Những tiêu chuẩn của mạng lưới thông tin.6III.PHẦN MỀM TRUYỀN THÔNG.7III.1 Khái niệm7III.2 Truyền thông trên mạng điện thoại.8IV.THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG.8IV.1 Dialup modem.8IV.2 DSL8IV.3 Modem cáp8IV.4 Modem không giây.9IV.5 Card mạng9IV.6 Máy phát sóng mạng không dây wireless Internet access point9IV.7 Bộ định tuyến (ROUTER)9IV.8 Thiết bị trung tâm (HUB)9V.MẠNG GIA ĐÌNH9VI.KÊNH TRUYỀN THÔNG10VII. PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNG TRUYỀN DỮ LIỆU10VIII.MẠNG TRUYỀN THÔNG KHÔNG DÂY10VIII.1 Phương tiện truyền thông truyền dẫn không dây.10VIII.2 Broadcast radio10VIII.3 Cellular radio10VIII.4 Trạm vi sóng.11VIII.5 Vệ tinh thông tin liên lạc.11CHƯƠNG 10.QUẢN LÍ CƠ SỞ DỮ LIỆU12I.CƠ SỞ DỮ LIỆU.12I.1 Khái niệm.12II.DỮ LIỆU VÀ THÔNG TIN12II.1 Dữ liệu.12II.2 Thông tin13II.3 Toàn vẹn dữ liệu.13II.4 Phẩm chất thông tin có giá trị.13III HỆ THỐNG CẤP BẬC DỮ LIỆU13III.1 Khái niệm.13III.2 FIELD.13III.3 Kiểu dữ liệu phổ biến.14
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA công nghệ thông tin
Bài báo cáo
Ôn tập chương 9,10,11
Môn : Tin học đại cương
Giáo viên hướng dẫn : Tô Minh Nhựt
Trang 2Ôn tập chương 9 TruyềN thông và mạng máy tính
Trang 3Khái niệm
Là quá trình trong đó hai hoặc nhiều máy tính hoặc các
thiết bị truyền dữ liệu,dòng lệnh và thông tin.
Truyền thông máy tính
Một số ứng dụng của công nghệ truyền thông.
Internet , Web , E-mail ,FTP ,thư mục Web,mạng lưới máy Fax,
Trang 4Truyền thông máy tính
GPS - Hệ thống định vị gồm có một hoặc nhiều máy thu trên trái
đất mà nhận và phân tích các tín hiệu được gửi qua vệ tinh để xác
định vị trí địa lý máy thu
Hộp thư thoại dịch vụ có tính năng như một máy trả lời, cho phép 1
người dùng để lại tin nhắn bằng giọng nói cho 1 hay nhiều người
Web Service Tậphợp những kỹ thuật phần mềm cho phép các doanh
nghiệp tạo sản phẩm và hình thức trao đổi, mua bán giữa các doanh
nghiệp (B2B) trên mạng
Trang 5Mạng máy tính
Tập hợp nhiều máy tính và các thiết bị kết
nối thông qua các thiết bị thông tin liên lạc
phương tiện truyền thông
Trang 6 MÔ HÌNH MẠNG NGANG HÀNG (Peer to peer network)
MÔ HÌNH MẠNG KHÁCH CHỦ (Client-server network)
Trang 7Mạng máy tính
KHÁI NIỆM
Mạng trong khu vực địa lý giới hạn
như nhà hoặc tòa nhà văn phòng.
Mạng trong vùng địa lý lớn thường cho quốc gia hay cả lục địa, phạm vi vài trăm cho đến vài ngàn km
• Phạm vi vài trăm cho đến vài ngàn km.
• Gồm nhiều đường cáp hay là đường dây điện
thoại, mỗi đường dây như vậy nối với một cặp
Trang 8MÔ HÌNH MẠNG KHÁCH - CHỦ
Client-server network
Mạng máy tính, trong đó có một hay nhiều máy tính
đóng vai trò là server (máy chủ) và các máy tính
khác trong mạng yêu cầu những dịch vụ từ máy
server (máy chủ) MÔ HÌNH MẠNG NGANG HÀNG Peer to peer network
Đơn giản mạng kết nối ít hơn 10 máy tính Mỗi máy tính, hay ngang, có chức năng tương đương
Mạng máy tính
Mô hình ứng dụng mạng máy tính
Trang 9cả những thiết bị được sắp xếp dọc theo vòng tròn
Dữ liệu đi từ thiết bị đến thiết
bị xung quanh toàn bộ vòng, theo một hướng
Mạng máy tính
MÔ HÌNH MẠNG
Mạng kết hợp
Mạng kết hợp giữa mạng hình sao (Star network) và mạng tuyến tính
(Bus network)
Trang 10Phần mềm truyền thông PHẦN MỀM TRUYỀN THÔNG LÀ GÌ ?
Các chương trình giúp người dùng thiết lập kết nối Internet, mạng khác, hoặc máy tính khác
Các chương trình giúp người dùng quản lý truyền tải dữ liệu,sự hướng dẫn, và các thông tin
Chương trình cung cấp một giao diện cho người dùng để giao tiếp với nhau
Trang 11Mạng chuyển mạch điện thoại công cộng (PSTN)
là gì
Hệ thống điện thoại trên toàn thế giới để xử lý các cuộc gọi điện
thoại bằng giọng nói theo định hướng
Một đường dây chuyên dụng là gì ?
Luôn kết nối giữa hai thiết bị truyền thông.
Bốn loại là dòng ISDN, DSL, dòng T-carrier line và ATM
Trang 12 Dial-up modem.
Chuyển đổi tín hiệu kỹ thuật số cho tín hiệu tương tự và ngược lại vì thế
dữ liệu có thể truyền tải qua đường dây điện thoại.
DSL – đường dây thuê bao kỹ thuật số, loại công nghệ mạng cung cấp kết
nối Internet tốc độ cao sử dụng dây cáp đồng điện thoại
Thiết bị truyền thông
Trang 13 Modem cáp
Modem băng thông rộng.
Gửi và nhận dữ liệu qua mạng truyền hình cáp.
Nhanh hơn nhiều hơn dial-up modem hoặc ISDN.
Cho phép truy cập Web không giây từ một máy tính xách tay,PDA,điện thoại thông minh hoặc thiết bị di động khác.
Thường sử dụng sóng tương tự như của các máy điện thoại di động.
Thiết bị truyền thông
Trang 14Card mạng
Bộ chuyển đổi thẻ, PC Card, thẻ flash nhỏ gọn cho phép máy tính hoặc thiết bị truy cập mạng lưới
Đôi khi được gọi là thẻ giao diện mạng (NIC)
Thiết bị truyền thông
Máy phát sóng mạng không dây - wireless Internet access point
Vị trí mà người dùng có thể kêt nối vào mạng không dây khi dùng máy tính xách tay, điện thoại thông minh, máy chơi game cầm tay ( handheld game consoles), hoặc những thiết bị khác
Trang 15Bộ định tuyến (ROUTER)
Kết nối các máy tính và truyền dữ liệu để sửa chữa điểm đến trên mạng
Bộ định tuyến chuyển tiếp dữ liệu trên Internet theo con đường nhanh nhất có sẵn
Thiết bị trung tâm (HUB)
Thiết bị cung cấp điểm trung tâm cho các loại cáp trong mạng
Phần mềm truyền thông
THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG
Trang 16Nhiều thiết bị và máy tính được kết nối với nhau trong nhà – Gọi là mạng gia đình.
Một số loại mạng gia đình :
Phần mềm truyền thông
MẠNG GIA ĐÌNH
Trang 17Trò chơi
Câu hỏi 1 :Mạng máy tính, trong đó có một hay nhiều máy tính đóng vai trò
là server (máy chủ) và các máy tính khác trong mạng yêu cầu những dịch vụ
từ máy server (máy chủ) được gọi là ?
A.Mạng khách chủ– (Client /server network)
B.Mạng ngang hàng - (Peer to peer network)
Trang 18Trò chơi
Câu hỏi 2 : Mô hình mạng (topology network) trong đó cáp tạo
thành một vòng khép kín với các máy tính và thiết bị được sắp xếp
Trang 19Câu hỏi 3 Thiết bị truyền thông có thể chuyển đổi từ tín hiệu kỹ thuật số sang tín
hiệu tương đương và tín hiệu tương đương có thể chuyển sang tín hiệu kỹ thuật
số, vì thế dữ liệu có thể truyền tải qua đường dây điện thoại
Trang 20Đúng rồi
Next
Trang 21Sai rồi
Trang 22Ôn tập chương 10
quản lí Cơ sở dữ liệu
NỘI DUNG ÔN TẬP
I Cơ sở dữ liệu.
II Duy trì dữ liệu.
III Hệ thống quản lí CSDL.
IV Mô hình dữ liệu
V Các loại cơ sở dữ liệu.
Trang 23CƠ SỞ DỮ LIỆU
Cơ sở dữ liệu (Database) Tập dữ liệu được tổ chức (sắp xếp) theo một kiểu cho phép truy xuất, truy vấn và sử dụng dữ liệu đó
Quản lí cơ sở dữ liệu (Database Management) Chương trình cho phép người dùng tạo ra một cơ sở dữ liệu máy tính; với các chức năng
thêm, chỉnh sửa, và xóa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu, sắp xếp và lấy (truy lục) dữ liệu từ cơ sở dữ liệu và tạo ra các biểu mẫu và các báo cáo
từ các dữ liệu trong cơ sở dữ liệu
Phần mềm cơ sở dữ liệu (Database Software) :Phần mềm ứng dụng được sử dụng để tạo ra, truy
cập và quản lý cơ sở dữ liệu; thêm, thay đổi, và xóa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu; sắp xếp và lấy
dữ liệu từ cơ sở dữ liệu và tạo ra các biểu mẫu và báo cáo bằng cách sử dụng dữ liệu trong cơ
sở dữ liệu
Trang 24Thêm bản ghi
Thay đổi bản ghi
Xóa các bản ghi
Duy trì DỮ LIỆU
Bảo trì dữ liệu :Thủ tục mà giữ cho dữ liệu hiện tại
Kiểm tra tính hợp lệ :
Check Digit ( Kiểm tra chữ số)
Alphabetic / Numeric Check (Kiểm tra bảng chữ /dạng số)
Range Check (Kiểm tra phạm vi)
Completeness Check (Kiểm tra tính đầy đủ)
Consistency Check (Kiểm tra tính nhất quán)
Trang 25Hệ thống quản lí cSdl
Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu (Query language): là ngôn ngữ tự nhiên đơn giản, với những câu lệnh tiếng anh cho phép người
dùng chỉ định việc hiển thị dữ liệu, in hoặc lưu trữ
Truy vấn dữ liệu (Query):Yêu cầu dữ liệu cụ thể từ một cơ sở dữ liệu
QBE (Query By Example) :Chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu có giao diện đồ họa cho người dùng để hỗ trợ người dùng truy
vấn dữ liệu
Form (Biểu mẫu ): Cửa sổ trên màn hình cung cấp một vùng để nhập hoặc thay đổi dữ liệu trong một cơ sở dữ liệu
Trang 26Back up ( Sao lưu) :Một bản sao của toàn bộ cơ sở dữ liệu
đến phương tiện lưu trữ khác
Log (Bản ghi ) :Bản ghi là một danh sách các hoạt động
thay đổi nội dung cơ sở dữ liệu
Hệ thống quản lí cSdl
Report generator (Công cụ báo cáo )Chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) cho phép người dùng thiết kế báo cáo trên màn hình,
lấy dữ liệu đưa vào thiết kế báo cáo, và sau đó hiển thị hoặc in báo cáo
Trang 273 Mô hình dữ liệu phổ biến :
Relational (Quan hệ ):Cơ sở dữ liệu lưu trữ dữ liệu trong các bảng bao gồm các hàng và cột, mỗi hàng có một khóa chính và
mỗi cột có một tên duy nhất
Object-Oriented (Hướng đối tượng) OODB :Đối tượng là đồ có chứa dữ liệu, cũng như các hành động như là đọc hoặc xử lý
dữ liệu
Multidimensional Databases( CSDL đa chiều) :Chứa dữ liệu trong chiều không gian khác cho phép người sử dụng để phân
tích bất kỳ xem dữ liệu
Mô hình DỮ LIỆU
Structured Query Language (SQL): Ngôn ngữ truy vấn được sử dụng với cơ sở dữ liệu cho phép người dùng quản lý, cập nhật, và lấy dữ
liệu
Data warehouse (kho dữ liệu) :Cơ sở dữ liệu khổng lồ, nơi lưu trữ và quản lý dữ liệu cần tìm để phân tích quá khứ (lịch sử) và những giao dịch hiện tại
Trang 28Cơ sở dữ liệu WEB:
Cơ sở dữ liệu bạn truy cập thông qua Web bằng cách điền vào một mẫu đơn trên một trang web
Thường chứa trên một máy chủ cơ sở dữ liệu, một máy tính mà chứa và cung cấp quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu
Các loại cơ sở DỮ LIỆU
Trang 29Cơ sở dữ liệu Quản trị:
Database administrator (DBA) :Người tạo ra và duy trì thư mục dữ liệu, quản lý bảo mật cơ sở dữ liệu, giám sát việc thực hiện
của cơ sở dữ liệu, kiểm tra sao lưu và phục hồi thủ tục.(Nhà Quản trị CSDL)
Database analyst (DA) : Người tập trung vào ý nghĩa và cách sử dụng dữ liệu, bao gồm cả vị trí thích hợp của các lĩnh vực, xác
định các mối quan hệ giữa dữ liệu, và xác định các quyền hạn truy cập người dùng.(Nhà phân tích CSDL)
Các loại cơ sở DỮ LIỆU
Trang 31Trò chơi
CÂU HỎI 2 :Người tạo ra và duy trì thư mục dữ liệu, quản lý bảo mật cơ sở dữ liệu, giám sát việc thực hiện của cơ sở dữ liệu, kiểm tra sao lưu và phục hồi thủ tục
A Database analyst (DA)
B Database management system (DBMS)
C Database administrator (DBA)
D Database software
Trang 32Câu hỏi 3 :Tập dữ liệu được tổ chức (sắp xếp) theo một kiểu cho phép truy xuất, truy vấn và sử dụng dữ liệu đó.
Trò chơi
Trang 33D A T A B A S E
ĐÁP ÁN
Trang 34Đúng rồi
Trang 35Sai rồi
Trang 36Ôn tập chương 11 Bảo mật máy,vấn đề đạo đức và sự riêng tư của người sử dụng máy tính
Trang 37Rủi ro bảo mật máy tính
Rủi ro bảo mật máy tính là gì?
Hành động mà gây ra mất mát, hư hỏng hệ thống máy tính
Trang 38Virus máy tính, Worms, và Trojan
Virus, worm (sâu), Trojan horse (ngựa thành troy) là gì
kích ho t ạ
Payload (phá ho i s ki n) ạ ự ệ Đượ c phân
ph i khi b n m t p tin, ch y ch ố ạ ở ậ ạ ươ ng trình b nhi m, ho c kh i ị ễ ặ ở độ ng máy tính v i a b nhi m trong a ớ đĩ ị ễ ổ đĩ
Các t p tin lây ậ
lan và thi t h iệ ạ
Không t tái t o ự ạ
trên các máy tính khác
Trang 39Một số lời khuyên để ngăn ngừa virut, worms, trojan
Thiết lập bảo mật macro trong chương trình để bạn có thể kích hoạt hoặc vô hiệu hóa các macro.
Cài đặt các chương trình chống virut trên tất cả các máy tính của bạn.
Nếu chương trình antivirut phát hiện email đính tên bị nhiễm bệnh, xóa các tập tin đính kèm ngay lập tất.
Kiểm tra tất cả các tài khoản chương trình virut, sâu hoặc trojan.
Cài đặt một chương trình tường lửa cá nhân.
Trang 40Truy cập và sử dụng trái phép
• Tin tặc là gì?
Tin tặc hay còn gọi là hacker là những người có thể viết hoặc chỉnh sửa phần mềm, phần cứng máy tính Những người này hiểu rõ hoạt động máy tính và dùng kiến thức bản thân để thay đổi hoặc chỉnh sửa với nhiếu mục đích xấu.
Trang 41Trộm và phá hoại phần cứng Trộm cắp phần cứng là hành vi ăn cắp thiết bị máy tính
Trang 42Trộm phần mềm
Hành vi ăn cắp hoặc sao chép trái phép phần mềm hoặc cố tình tẩy xóa chương trình.
Trang 43Tường lửa là gì?
Là một hệ thống an ninh bao gồm phần cứng hoặc phần mềm ngăn chặn truy cập mạng trái phép
Trang 44Đạo đức máy tính là gì?
Nguyên tắc đạo đức trong sử dụng máy tính và hệ thống thông tin.
Việc sử dụng máy tính và mạng
Việc sử dụng máy tính và mạng Thông tin chính xác
Bảo mật thông tin
Quyền sở hữu trí tuệ- quyền mà người sáng tạo được hưởng vì những đóng góp
Trang 45Bảo mật thông tin
Thông tin riêng tư
Một số cách bảo vệ thông tin
cá nhân
Cookie
Lừa đảo
Trang 46Những quan tâm về sức khỏe khi sử dụng máy tính
Làm thế nào để làm dịu cơn mỏi mắt khi
bạn làm việc với máy tính
Khoa học bổ trợ là gì?
Máy tính xanh là gì?
Trang 47Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Vi rút máy tính là gì?
Là một chương trình:
A Có khả năng gây tổn hại maý tính
B Tự nhân chính nó nhiều lần,sử dụng nguồn tài nguyên và có thể tắt máy tính hoạc mạng
C Ẩn bên trong hoac trông giống như chương trình hợp pháp cho đến khi kích hoạt
A
ĐÁP ÁN ĐÚNG
Trang 48Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 2: phần cứng hoặc phần mềm bảo vệ tài nguyên trong một mạng lưới từ sự xâm nhập của người dùng trên mạng khác như internet.
Trang 49Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 3: Phần mềm dùng để trộm thông tin:
Trang 50CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE