CHƯƠNG 9.TRUYỀN THÔNG VÀ MẠNG MÁY TÍNH. 2 I.TRUYỀN THÔNG MÁY TÍNH. 2 I.1 Khái niệm. 2 I.2 Những điều làm cho truyền thông thành công. 2 I.3 Sử dụng máy tính truyền thông. 2 I.4 Ứng dụng của máy tính truyền thông. 3 II.MẠNG 4 II.1 Khái niệm. 4 II.2 Phân loại mạng. 4 II.3 Mô hình mạng. 5 II.4 Mô hình ứng dụng mạng. 5 II.5 Mạng Internet nội bộ. 6 II.6 Những tiêu chuẩn của mạng lưới thông tin. 6 III.PHẦN MỀM TRUYỀN THÔNG. 7 III.1 Khái niệm 7 III.2 Truyền thông trên mạng điện thoại. 8 IV.THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG. 8 IV.1 Dialup modem. 8 IV.2 DSL 8 IV.3 Modem cáp 8 IV.4 Modem không giây. 9 IV.5 Card mạng 9 IV.6 Máy phát sóng mạng không dây wireless Internet access point 9 IV.7 Bộ định tuyến (ROUTER) 9 IV.8 Thiết bị trung tâm (HUB) 9 V.MẠNG GIA ĐÌNH 9 VI.KÊNH TRUYỀN THÔNG 10 VII. PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNG TRUYỀN DỮ LIỆU 10 VIII.MẠNG TRUYỀN THÔNG KHÔNG DÂY 10 VIII.1 Phương tiện truyền thông truyền dẫn không dây. 10 VIII.2 Broadcast radio 10 VIII.3 Cellular radio 10 VIII.4 Trạm vi sóng. 11 VIII.5 Vệ tinh thông tin liên lạc. 11 CHƯƠNG 10.QUẢN LÍ CƠ SỞ DỮ LIỆU 12 I.CƠ SỞ DỮ LIỆU. 12 I.1 Khái niệm. 12 II.DỮ LIỆU VÀ THÔNG TIN 12 II.1 Dữ liệu. 12 II.2 Thông tin 13 II.3 Toàn vẹn dữ liệu. 13 II.4 Phẩm chất thông tin có giá trị. 13 III HỆ THỐNG CẤP BẬC DỮ LIỆU 13 III.1 Khái niệm. 13 III.2 FIELD. 13 III.3 Kiểu dữ liệu phổ biến. 14 IV.DUY TRÌ DỮ LIỆU 14 V.HỆ THỐNG QUẢN LÍ CSDL. 15 VI.MÔ HÌNH DỮ LIỆU. 15 VII. CÁC LOẠI CƠ SỞ DỮ LIỆU 16 I. RỦI RO BẢO MẬT MÁY TÍNH 17 I.1. RỦI RO BẢO MẬT MÁY TÍNH LÀ GÌ ? 17 II.VIRUS, WORMS VÀ TROJAN LÀ GÌ? 17 II.1 VIRUS 17 II.1.1. VIRUS LÀ GÌ? 17 II.1.2 SỰ NGUY HIỂM CỦA VIRUS 17 II.1.3. CÁCH THỨC LÂY LAN CỦA VIRUS 18 II.2. WORMS 18 II.2.1. WORMS LÀ GÌ? 18 II.2.2. SỰ NGUY HIỂM CỦA WROM 18 II.2.3. CÁCH THỨC LÂY LAN CỦA WORM 19 II.3. TROJAN 19 II.3.1. TROJAN HORSE LÀ GÌ? 19 II.3.2. SỰ NGUY HIỂM CỦA TROJAN 19 II.3.3. CÁCH THỨC LÂY LAN CỦA TROJAN 20 IV. CÁCH THỨC BẢO VỆ HỆ THỐNG CỦA BẠN KHỎI VIRUS MACRO 20 IV.1. VIRUS MACRO LÀ GÌ? 20 IV.2. SỰ NGUY HIỂM CỦA VIRUS MACRO 21 V. CHƯƠNG TRÌNH CHỐNG VIRUS. 21 V.1. CHƯƠNG TRÌNH CHỐNG VIRUS LÀ GÌ? 21 V.2. MỘT DẤU HIỆU VIRUS LÀ GÌ? 21 V.3. CÁCH THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH CHỐNG VIRUS 22 V.4. CÁCH THỨC ĐỂ MỘT CHƯƠNG TRÌNH CHỐNG VIRUS VÔ HIỆU HÓA TẬP TIN CHƯƠNG TRÌNH BỊ NHIỄM VIRUS 22 V.5. MỘT SỐ LỜI KHUYÊN ĐỂ NGĂN NGỪA VIRUS, WORMS, TROJAN 22 VII. GIẢ MẠO LÀ GÌ? 23 VIII. TƯỜNG LỬA (Firewall) 23 VIII.1. TƯỜNG LỬA LÀ GÌ ? 23 VIII.2. TIỆN ÍCH TƯỜNG LỬA CÁ NHÂN LÀ GÌ? 24 IX. TRUY CẬP VÀ SỬ DỤNG TRÁI PHÉP . 25 IX.1. TIN TẶC LÀ GÌ? 25 IX.2. CÁCH THỨC CÁC CÔNG TY CHỐNG LẠI TIN TẶC 25 IX.4. TÊN NGƯỜI DÙNG LÀ GÌ? 26 IX.5: ĐỂ ĐẢM BẢO MẬT KHẨU CỦA BẠN AN TOÀN HƠN. 26 IX.6. ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU LÀ GÌ? 26 IX.7. THIẾT BỊ SINH TRẮC HỌC LÀ GÌ? 27 X. TRỘM VÀ PHÁ HOẠI PHẦN CỨNG 27 X.1. TRỘM CẮP VÀ PHÁ HOẠI PHẦN CỨNG LÀ GÌ ? 27 XI. TRỘM PHẦN MỀM LÀ GÌ? 27 XI.1. TRỘM PHẦN MỀM LÀ GÌ? 27 XI.2. THỎA THUẬN CẤP PHÉP LÀ GÌ? 27 XI.3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ KHÁC CHỐNG LẠI HÀNH VI TRỘM CẮP PHẦN MỀM LÀ GÌ ? 28 XII. TRỘM THÔNG TIN 28 XIII. RỦI RO BẢO MẬT QUA MẠNG INTERNET 29 XIII.1 LÀM THẾ NÀO ĐỂ TRÌNH DUYỆT WEB CUNG CẤP DỮ LIỆU AN TOÀN 29 XIII.2. CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CHỨNG NHẬN (CA) LÀ GÌ? 29 XIII.3. GIAO THỨC SSL (tiêu chuẩn an ninh công nghệ toàn cầu ) LÀ GÌ? 29 XIV. LỖI HỆ THỐNG 29 XIV.1. LỖI HỆ THỐNG LÀ GÌ? 29 XIV.2. THIẾT BỊ BẢO VỆ LÀ GÌ? 30 XV. SAO LƯU – BẢO VỆ CUỐI CÙNG 30 XVI. BẢO MẬT KHÔNG DÂY 30 XVII. ĐẠO ĐỨC XÃ HỘI 30 XVII.1. ĐẠO ĐỨC SỬ DỤNG MÁY TÍNH LÀ GÌ? 30 XVII.2. QUY TẮC ỨNG XỬ LÀ GÌ? 31 XVIII. BẢO MẬT THÔNG TIN 31 XVIII.1.THÔNG TIN RIÊNG TƯ LÀ GÌ? 31 XVIII.2. MỘT SỐ CÁCH BẢO VỆ THỐNG TIN CÁ NHÂN 31 XVIII.3. COOKIE LÀ GÌ? 32 XVIII.4 LÀM THẾ NÀO ĐỂ CÁC TẬP TIN COOKIE LÀM VIỆC 32 XIX. PHẦN MỀM GIÁN ĐIỆP, PHẦN MỀM QUẢNG CÁO, VÀ THƯ RÁC LÀ GÌ? 32 XIX.1.THƯ RÁC LÀ GÌ ? LÀM THẾ NÀO ĐỂ KIỂM SOÁT THƯ RÁC ? 32 XIX.7. LỪA ĐẢO LÀ GÌ? 33 XX. NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ SỨC KHỎE VÀ CÁCH SỬ DUNG MÁY TÍNH 33
Trang 1Trêng §¹i häc n«ng l©m Thµnh phè hå chÝ minh
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI BÁO CÁO
MÔN: TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG
ÔN TẬP CHƯƠNG 9,10,11
GVHD: Tô Minh Nhựt
Các thành viên trong nhóm:
1) Trần Thị Ngọc Trâm 14122151 2) Nguyễn Thị Trang 151
3) Hoàng Thị Vui 15123121
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 4 năm 2016
Trang 2-CHƯƠNG 9.TRUYỀN THÔNG VÀ
MẠNG MÁY TÍNH.
I.TRUYỀN THÔNG MÁY TÍNH.
I.1 Khái niệm.
Truyền thông quá trình trong đó hai hoặc nhiều máy tính hoặc các thiết bị truyền dữ liệu, dòng lệnh và thông tin
I.2 Những điều làm cho truyền thông thành công.
Gửi thiết bị khởi tạo hướng dẫn để truyền tải dữ liệu, hướng dẫn, hoặc thông tin
Thông tin liên lạc và thiết bị kết nối các thiết bị gửi đến các kênh thông tin liên lạc
I.3 Sử dụng máy tính truyền thông.
I.3.1 Một số ứng dụng công nghệ truyền thông.
Trang 3 Tin nhắn tức thời.
Dịch vụ điện thoại trên Internet
I.3.2 Các dịch vụ tin nhắn không dây.
Tin nhắn văn bản: Cho phép người dùng gửi nhận tin nhắn văn bản ngắn trên điện thoai thông minh hoặc PDA
Tin nhắn tức thời không dây: Cho phép các thiết bị di động không dây trao đổi tin nhắn
Tin nhắn hình ảnh: Cho phép người dùng gửi đồ họa, hình ảnh, video clip, tập tin âm thanh, và tin nhắn văn bản ngắn
I.3.3 Các điểm truy cập Internet công cộng.
Điểm truy cập Internet côn cộng: Cho phép kết nối không dây với Internet tại địa điểm công cộng
Cybercafé: Quán café cung cấp máy tính truy cập Internet
I.3.4 Hệ thống định vị toàn cầu GPS.
Hệ thống định vị gồm có một hoặc nhiều máy thu trên trái đất mà nhận và phân tích các tín hiệu được gửi qua vệ tinh để xác định vị trí địa lý máy thu
I.4 Ứng dụng của máy tính truyền thông
Hộp thư thoại (Voice mail): Dịch vụ có tính năng như một máy trả lời, cho phép 1 người dùng để lại tin nhắn bằng giọng nói cho 1 hay nhiều người
Trang 4Các dịch vụ Web (Web services): Tập hợp những kỹ thuật phần mềm cho phép các doanh nghiệp tạo sản phẩm và hình thức trao đổi, mua bán giữa các doanh nghiệp (B2B) trên mạng.
II.MẠNG
II.1 Khái niệm
Tập hợp nhiều máy tính và các thiết bị kết nối thông qua cácthiết bị thông tin liên lạc phương tiện truyền thông
II.2 Phân loại mạng
II.2.1 Mạng LAN – Mạng cục bộ (Local Area Network)
A.Khái niệm
Mạng kết nối những máy tính và thiết bị giới hạn trongkhu vực địa lý nhỏ như căn nhà, phòng thực hành máy tính, văn phòng cao ốc hoặc nhóm các tòa nhà gần nhau
B.Đặc điểm
máy
10 Mbps,100 Mbps, 1 Gbps, và gần đây là 100Gbps
II.2.2 Mạng WAN –Mạng diện rộng(Wide Area Network)
A.Khái niệm
Mạng bao phủ một vùng địa lý rộng lớn (chẳng hạn một thành phố, quốc gia, hoặc thế giới) sử dụng một kênh truyền thông để kết hợp nhiều loại phương tiện truyền thông như đường dây điện thoại, dây cáp, và các sóng vô tuyến
B.Đặc điểm
Trang 5 Gồm nhiều đường cáp hay là đường dây điện thoại, mỗi đường dây như vậy nối với một cặp bộđịnh tuyến.
Chỉ có tối đa hai dây cáp nối
II.3 Mô hình mạng
II.3.1 Mô hình mạng Khách – Chủ (Client-Server Network)
Mạng máy tính, trong đó có một hay nhiều máy tính đóng vai trò là server (máy chủ) và các máy tính khác trong mạng yêu cầu những dịch vụ từ máy server (máy chủ)
II.3.2 Mô hình mạng ngang hàng (Peer to peer network)
Đơn giản mạng kết nối ít hơn 10 máy tính
Mỗi máy tính, hay ngang, có chức năng tương đương
Trang 6II.5 Mạng Internet nội bộ.
II.6 Những tiêu chuẩn của mạng lưới thông tin
II.6.1 Ethernet
một sự cố xảy ra và máy tính phải gửi lại
II.6.2 Token ring.
vào mạng bằng cách yêu cầu các thiết bị thông qua một tín hiệu đặc biệt được gọi là mã thông báo
II.6.3 TCP / IP
Trang 7 Công nghệ TCP / IP (Transmission Control Protocol / Internet Protocol) truyền dữ liệu bằng cách phá vỡ nó
ra thành từng miếng nhỏ, hoặc các gói
II.6.4 Tiêu chuẩn 802.11
II.6.7 RFID - Radio Frequency Identification
Sử dụng tín hiệu radio để giao tiếp để giao tiếp với một từ khóa được đặt trong một đối tượng
II.6.8 WAP - Wireless Applications Protocol
Là ứng dụng giao thức không dây
Cho phép các thiết bị điện thoại di động không dây để truy cập Internet
III.PHẦN MỀM TRUYỀN THÔNG.
III.1 Khái niệm
Các chương trình giúp người dùng thiết lập kết nối Internet, mạng khác, hoặc máy tính khác
Các chương trình giúp người dùng quản lý truyền tải dữ liệu,sự hướng dẫn, và các thông tin
Trang 8Chương trình cung cấp một giao diện cho người dùng để giao tiếp với nhau.
III.2 Truyền thông trên mạng điện thoại
III.2.1 Mạng chuyển mạch điện thoại công cộng (PSTN)
Hệ thống điện thoại trên toàn thế giới để xử lý các cuộc gọi điện thoại bằng giọng nói theo định hướng
III.2.2 Dial-up line
Đường truyền quay số
Kết nối tạm thời sử dụng đường dây điện thoại để liên lạc.Chi phí không nhiều hơn so với thực hiện cuộc gọi thường xuyên
Máy tính tại hai địa điểm bất kỳ có thể thiết lập một kết nối bằng cách sử dụng modem và mạng điện thoại
III.2.3 Dedicated line – đường truyền chuyên dụng.
Luôn kết nối giữa hai thiết bị truyền thông
Bốn loại là dòng ISDN, DSL, dòng T-carrier line và ATM
IV.THIẾT BỊ TRUYỀN THÔNG.
IV.1 Dial-up modem
Chuyển đổi tín hiệu kỹ thuật số cho tín hiệu tương tự và ngược lại vì thế dữ liệu có thể truyền tải qua đường dây điện
Trang 9Nhanh hơn nhiều hơn dial-up modem hoặc ISDN.
IV.4 Modem không giây
Cho phép truy cập Web không giây từ một máy tính xách tay,PDA,điện thoại thông minh hoặc thiết bị di động khác
Thường sử dụng sóng tương tự như của các máy điện thoại
di động
IV.5 Card mạng
Bộ chuyển đổi thẻ, PC Card, thẻ flash nhỏ gọn cho phép máy tính hoặc thiết bị truy cập mạng lưới
Đôi khi được gọi là thẻ giao diện mạng (NIC)
IV.6 Máy phát sóng mạng không dây - wireless Internet access point
Vị trí mà người dùng có thể kêt nối vào mạng không dây khidùng máy tính xách tay, điện thoại thông minh, máy chơi game cầm tay ( handheld game consoles), hoặc những thiết bị khác
IV.7 Bộ định tuyến (ROUTER)
Kết nối các máy tính và truyền dữ liệu để sửa chữa điểm đếntrên mạng
Bộ định tuyến chuyển tiếp dữ liệu trên Internet theo con đường nhanh nhất có sẵn
IV.8 Thiết bị trung tâm (HUB)
Thiết bị cung cấp điểm trung tâm cho các loại cáp trong mạng
V.MẠNG GIA ĐÌNH
Nhiều thiết bị và máy tính được kết nối với nhau trong nhà gọi là mạng gia đình
Một số loại mạng gia đình :
Trang 10 HomeRF (tần số vô tuyến) - không dây.
VI.KÊNH TRUYỀN THÔNG
Phương tiện truyền thông truyền tải dữ liệu di chuyển trong
hệ thống truyền thông
Phương tiện truyền thông là những vật liệu có khả năng mang theo một hoặc nhiều tín hiệu
Băng thông là lượng dữ liệu có thể đi qua kênh
VII PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNG TRUYỀN DỮ LIỆU
Cáp xoắn đôi : Cáp xoắn đôi được sử dụng cho các hệ
VIII.MẠNG TRUYỀN THÔNG KHÔNG DÂY
VIII.1 Phương tiện truyền thông truyền dẫn không dây
Được sử dụng khi bất tiện, không thực tế hoặc không thể càiđặt cáp
Bao gồm Buetooth và hồng ngoại
VIII.2 Broadcast radio
Đài phát thanh phát sóng phân phối tín hiệu radio trên một khoảng cách dài và ngắn
VIII.3 Cellular radio
Vô tuyến di động là hình thức của đài phát thanh phát sóng được sử dụng cho truyền thông di động
Trang 11VIII.4 Trạm vi sóng.
Trạm vi sóng
Trái đất dựa trên phản chiếu trên dĩa sử dụng cho sóng
thông tin liên lạc
Phải truyền theo đường thẳng không có chướng ngại vật
VIII.5 Vệ tinh thông tin liên lạc
Trạm không gian nhận được tín hiệu vi sóng từ trái đất dựa trên trạm, khuếch đại tín hiệu, và chương trình phát sóng tín hiệu trở lại bất kỳ số lượng các trạm đất
Trang 12CHƯƠNG 10.QUẢN LÍ CƠ SỞ DỮ LIỆU
I.CƠ SỞ DỮ LIỆU.
I.1 Khái niệm
I.1.1 Cơ sở dữ liệu.
Cơ sở dữ liệu (Database) Tập dữ liệu được tổ chức (sắp xếp)theo một kiểu cho phép truy xuất, truy vấn và sử dụng dữ liệu đó
I.1.2 Quản lí cơ sở dữ liệu.
Quản lí cơ sở dữ liệu (Database Management) Chương trình cho phép người dùng tạo ra một cơ sở dữ liệu máy tính; với các chức năng thêm, chỉnh sửa, và xóa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu, sắpxếp và lấy (truy lục) dữ liệu từ cơ sở dữ liệu và tạo ra các biểu mẫu và các báo cáo từ các dữ liệu trong cơ sở dữ liệu
I.1.3 Phần mềm cơ sở dữ liệu.
Phần mềm cơ sở dữ liệu (Database Software) :Phần mềm ứng dụng được sử dụng để tạo ra, truy cập và quản lý cơ sở dữ liệu; thêm, thay đổi, và xóa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu; sắp xếp vàlấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu và tạo ra các biểu mẫu và báo cáo bằng cách sử dụng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu
II.DỮ LIỆU VÀ THÔNG TIN
II.1 Dữ liệu
Dữ liệu là sự thật nguyên
Trang 13II.2 Thông tin
Thông tin là dữ liệu được tổ chức và có ý nghĩa
II.3 Toàn vẹn dữ liệu
Mức độ mà dữ liệu là đúng
Rác trong, rác ngoài (GIGO)-máy tính cụm từ đó có nghĩa là bạn không thể tạo ra thông tin chính xác từ các dữ liệu không chính xác
II.4 Phẩm chất thông tin có giá trị
III.1 Khái niệm
Là cơ sở dữ liệu chứa các tập tin, tập tin chứa các bản ghi, bản ghi chứa các lĩnh vực, lĩnh vực có chứa ký tự
Trang 14Trường tên duy nhất xác định từng lĩnh vực
Kiểu dữ liệu xác định loại trường dữ liệu chứa
III.3 Kiểu dữ liệu phổ biến
Trang 15V.HỆ THỐNG QUẢN LÍ CSDL.
Report generator (Công cụ báo cáo ) :Chức năng của hệ
quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) cho phép người dùng thiết kế báo cáo trên màn hình, lấy dữ liệu đưa vào thiết kế báo cáo, và sau đó hiển thị hoặc in báo cáo
Back up ( Sao lưu) :Một bản sao của toàn bộ cơ sở dữ liệu
đến phương tiện lưu trữ khác
Trang 16Log (Bản ghi ) :Bản ghi là một danh sách các hoạt động thay đổi
nội dung cơ sở dữ liệu
VI.MÔ HÌNH DỮ LIỆU.
3 Mô hình dữ liệu phổ biến :
Relational (Quan hệ ):Cơ sở dữ liệu lưu trữ dữ liệu trong các bảng bao gồm các hàng và cột, mỗi hàng có một khóa chính và mỗi cột có một tên duy nhất
là đồ có chứa dữ liệu, cũng như các hành động như là đọc hoặc xử lý dữ liệu
dữ liệu trong chiều không gian khác cho phép người
sử dụng để phân tích bất kỳ xem dữ liệu
Structured Query Language (SQL): Ngôn ngữ truy vấn
được sử dụng với cơ sở dữ liệu cho phép người dùng quản
lý, cập nhật, và lấy dữ liệu
Data warehouse (kho dữ liệu) :Cơ sở dữ liệu khổng lồ, nơi
lưu trữ và quản lý dữ liệu cần tìm để phân tích quá khứ (lịchsử) và những giao dịch hiện tại
VII CÁC LOẠI CƠ SỞ DỮ LIỆU
Cơ sở dữ liệu WEB:
Cơ sở dữ liệu bạn truy cập thông qua Web bằng cách điền
Trang 17Thường chứa trên một máy chủ cơ sở dữ liệu, một máy tính
mà chứa và cung cấp quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu Quản trị:
Database administrator (DBA) :Người tạo ra và duy trì thư
mục dữ liệu, quản lý bảo mật cơ sở dữ liệu, giám sát việc thực
hiện của cơ sở dữ liệu, kiểm tra sao lưu và phục hồi thủ tục.(Nhà
Quản trị CSDL)
Database analyst (DA) : Người tập trung vào ý nghĩa và
cách sử dụng dữ liệu, bao gồm cả vị trí thích hợp của các lĩnh vực, xác định các mối quan hệ giữa dữ liệu, và xác định các
quyền hạn truy cập người dùng.(Nhà phân tích CSDL)
Trang 18Chương 11: BẢO MẬT MÁY TÍNH, VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC VÀ
SỰ RIÊNG TƯ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG MÁY TÍNH
I RỦI RO BẢO MẬT MÁY TÍNH
I.1 RỦI RO BẢO MẬT MÁY TÍNH LÀ GÌ ?
Đó là hành động có thể gây ra một tổn thất hoặc thiệt hại cho
phần cứng máy tính, phần mềm, dữ liệu, thông tin hay khả năngkhôi phục
Ví dụ: như: bị trộm cắp, bị xâm nhập bở virus, treo máy máy hoạt động chậm, bị xâm phạm thông tin cá nhân…
II.VIRUS, WORMS VÀ TROJAN LÀ GÌ?
II.1 VIRUS
II.1.1 VIRUS LÀ GÌ?
Virus máy tính là một virut có khả năng gây thiệt hại chương
trình có ảnh hưởng đến, hoặc lây nhiễm, bằng cách thay đổi hoạtđộng máy tính mà không có sự cho phép Một khi lây nhiễm máytính, nó có thể lan rộng khắp và có thể làm hỏng các tập tin và hệthống phần mềm, bao gồm cả hệ điều hành
Ví dụ : Hệ điều hành chạy chậm, file bị hỏng, mất dữ liệu,hiển thị bất thường,…
Một virus không thể tự phát tán mà không có sự tác động củacon người (ví dụ như chạy các chương trình mang virut) Mọingười sẽ tiếp tục phát tán virus khi chia sẻ hay gửi qua mail cácfile bị đã bị nhiễm
II.1.2 SỰ NGUY HIỂM CỦA VIRUS
đúng
Trang 19 Lấy cắp thông tin cá nhân người dùng, mở cửa sau(backdoor) cho tin tặc đột nhập chiếm quyền điều khiển,…
Bị làm phiền khi lướt web, popup, banner quảng cáo.
Hình 11 1 Mô tả
II.1.3 CÁCH THỨC LÂY LAN CỦA VIRUS
II.1.3.1 LÂY NHIỄM QUA THƯ ĐIỆN TỬ
II.1.3.2 LÂY NHIÊM QUA MẠNG INTERNET
dụng có sẵn hoặc phần mềm bên thứ ba
II.2 WORMS
II.2.1 WORMS LÀ GÌ?
Worms là các chương trình cũng có khả năng tự nhân bản tự
tìm cách lan truyền qua hệ thống mạng
II.2.2 SỰ NGUY HIỂM CỦA WROM
Ngoài gây tác hại cho máy bị nhiễm, nhiệm vụ chính của worms là phá các mạng chia sẻ (network) thông tin chia sẻ, làm giảm khả năng chia sẻ thậm chí hủy hoại các mạng này
Trang 20II.2.3 CÁCH THỨC LÂY LAN CỦA WORM
Worms có thể di chuyển từ máy này sang máy tính khác mà không nhờ bất kì tác động nào của người dùng
II.3 TROJAN
II.3.1 TROJAN HORSE LÀ GÌ?
Trojan horse (ngựa thành Troy) là một chương trình nguy
hiểm thường trong diện mạo như là một chương trình hữu ích,không có khả năng tự nhân bản, không tự lan truyền nhưng thựcchất bên trong là một phần mềm độc hại
(Phần mềm độc hại: chương trình hành động ngoài mong
muốn của người sử dụng và cố ý làm thay đổi các hoạt động máy
tính Phần mềm độc hại cung cấp tải trọng của nó trên một máy
tính nhiều cách khác nhau như: khi người dùng mở một tập tin
bị nhiễm, chạy một chương trình bị nhiễm, khởi động máy tính với các phương tiện truyền thông bị nhiễm di động, kết nối một máy tính không được bảo vệ một mạng, hoặc khi một điều kiện nào đó hay thậm chí xảy ra)
Ví dụ: Chương trình thay đổi màn hình desktop, thêm các biểu tượng lạ trên màn hình
II.3.2 SỰ NGUY HIỂM CỦA TROJAN
Trojan có thể tạo ra các Backdoor trên máy tính giúp cho những kẻ tấn công có thể xâm nhập vào hệ thống, làm hư hại các thông tin cá nhân
(Khái niệm backdoor (cửa sau) là một phần mềm cho phép
người dùng vượt qua rào cảng an ninh khi truy cập vào một chương trình, máy tính hoặc mạng lưới Khi thủ phạm truy cập được vào một máy tính không được bảo vệ, họ thường để lại cửa hậu để có thể truy cập lại vào máy đó Vd: rootkit 1 , worm)
Xóa hay viết lại các dữ liệu trên máy tính; Làm hỏng chứcnăng của các tệp; Làm lây nhiễm các phần mềm virus khác; Càiđặt mạng để máy có thể bị điều khiển bởi máy khác; Đọc lén các
Trang 21thông tin cần thiết và gửi báo cáo đến nơi khác; Ăn cắp thông tinnhư là mật khẩu và số thẻ tín dụng; Đọc các chi tiết tài khoảnngân hàng và dùng vào các mục tiêu phạm tội; Cài đặt lén cácphần mềm chưa được cho phép trên máy
II.3.3 CÁCH THỨC LÂY LAN CỦA TROJAN
Lợi dụng lỗi của trình duyệt web để nhúng trojan vào mộttrang web, khi người dùng xem trang này sẽ bị nhiễm
Đính kèm trojan vào cái tên có vẻ hữu ích vào trong một thưđiện tử với khuyến dụ người đọc mở đính kèm
III CÁCH THỨC ĐỂ MỘT VIRUS LÂY LAN QUA TIN NHẮN E-MAIL.
Bước 1.Các lập trình viên tạo ra
một chương trình virus Họ ẩn
virus vào trong một tài liệu Word
và đính kèm các tài liệu Word
trong một tin nhắn e-mail
Bước 2.Họ sử dụng Internet để gửi tin nhắn e-mail đến hàng
ngàn người sử dụng trên khắp thế giới
Bước 3a Một số người dùng mở file đính kèm và máy tính
của họ bị nhiễm virus
Bước 3b.Những người dùng khác không mở các e-mail lạ.
Thay vào đó họ xóa các tin nhắn e-mail Máy tính của nhữngngười này không bị nhiễm virus
IV CÁCH THỨC BẢO VỆ HỆ THỐNG CỦA BẠN KHỎI VIRUS MACRO
IV.1 VIRUS MACRO LÀ GÌ?
Trong thuật ngữ máy tính, virus Macro là một virus máy tính
sử dụng chính ngôn ngữ lập trình của ứng dụng để tự phân phốibản thân Chúng được viết bằng ngôn ngữ Macro, tức là một ngônngữ được xây dựng vào một ứng dụng phần mềm như một trình
xử lý văn bản Vì một số ứng dụng cho phép các chương trìnhmacro được nhúng vào các tài liệu, do đó các chương trình có thể
tự động chạy khi các tài liệu được mở Điều này cung cấp một cơchế đặc biệt giúp các virus có thể lây lan