1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dinh dang van ban

43 310 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định dạng văn bản
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 879,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho phép qui định cách trình bày một ký tự, một từ hay một số từ-Chọn ký tự muốn định dạng -FormatFont -Chọn trang thích hợp 1.Trang Font -Font: Chọn Font thích hợp trong dang sách Font

Trang 2

Định dạng văn bản là gì ?

Định dạng văn bản là biến đổi các phần văn bản để trình bày chúng dưới một dạng cụ thể nào đó

Định dạng văn bản nhằm mục đích gì?

Trình bày văn bản rỏ ràng, nhất quán và gây ấn tượng

Giúp người đoc nhanh chống nắm được nội dung chủ yếu của văn bản

Giúp người đoc dễ nhớ những phần được nhấn

mạnh

Trang 3

Cho phép qui định cách trình bày một ký tự, một từ hay một số từ

-Chọn ký tự muốn định dạng

-FormatFont

-Chọn trang thích hợp

1.Trang Font

-Font: Chọn Font thích hợp trong dang sách Font

-Font Style: chọn kiểu chữ

-Size: Chọn kích cở của chữ

-Font Color: chọn màu cho chữ

-Underline style: chọn kiểu gạch dưới cho chữ

Trang 4

- Underline color: chọn màu cho đường gạch dưới

- Effects: chọn một số hiếu ứng đặc biệt

- Preview: khung mẫu để quan sát

Trang 5

2 Trang Charracter Spacing

Trang này dùng để quy định bề rộng ký tự và khoảng cách giữa các ký tự với nhau:

- Scale: quy định tỷ lệ co giản bề ngang ký tự

- Spacing: khoảng cách giữa các ký tự

+ Normal: bình thường + Expand: các ký cách nhau thêm một khoảng cách + Condense: các ký tự nằm sít lại một khoảng cách

- Position: dùng để chọn vị trí dời theo chiều dọc của các ký tự

+ Namal: bình thường + Raised: các ký tự được nâng lên một khoảng + Lowered: các ký tự được hạ xuống một khoảng

Trang 7

3 Trang Text Effects: dùng để chọn một số hiệu ứng của ký tự

Trang 8

Lưu ý: ngoài cách định dạng trên có thể dùng các nút trên thanh công cụ định dạng một số thao tác của ký tự

Trang 9

Cho phép thay đổi cách trình bày của một đoạn văn bản.

- Chọn một hay nhiều đoạn văn bản cần định dạng

- FormatParagraph

- Chọn trang thích hợp

1.Trang Indents and spacing:

Dùng để hiệu chỉnh lề và khoảng cách dòng trong đoạn văn bản

Trong mục Indentation

+ Left/Right: Chọn lề trái, phải cho đoạn + Special: đặt lùi vào cho dòng đầu của đoạn:(First line:lề đầu dòng dầu, Hanging: lề các dòng còn lại

Trang 13

2 Trang Line and Page Break

Dùng để quy định cách ngắt dòng và ngắt trang trong đoạn

 Trong Pagination: điều khiển ngắt trang

+ Window/orphan control: bố trí lại trang+ Keep lines to gether: tránh qua trang ở giữa đoạn

+ Keep with next: tránh ngắt trang ở giữa đoạn đang chọn và đoạn kế tiếp nó

+ Page break before: chèn dấu ngắt trang vào đầu đoạn đang chọn

Trang 15

3 Cách đặt lề bằng thước đo:

Trên thước có các mẫu hình tam giác qui định vị trí lề hiện tại, muốn thay đổi chỉ cần rê chuột lên các mẫu

đến vị trí mới rồi thả ra

Lề trái trang

Thụt lề dòng đầu tiên

Thụt lề từ hàng thứ hai, thiết đặt lề trái của đoạn Thiết đặt lề phải của

đoạn văn Lề phải trang

Trang 16

1.Định lề trang in

Chọn menu File Page Setup

Trang Margins:

- Top: lề trên - Left: lề trái

- Bottom: lê dưới - Right: lề phải

- Header: tiêu đề đầu - Footer: tiêu đề cuối

- Điểu khiển khoảng cách để đóng gáy sách

- Mirror margins: đặt lề trang đối xứng nhau (lề trái trang lễ bằng lề phải trang chẵn)

Ghi chú: các đơn vị mặc định tính theo Inch, để thay đổi lại Cm đổi lại như sau: tool option chọn cm thay cho inch trong mục Measurement unit

Trang 18

Trang Pager:

- Chọn khổ giấy A3, A4…… Trong mục Pager

size điều chỉnh kích cở của giấy trong khung

Width (rộng và cao)

-Chọn hướng giấy trong mục Orientation (Portrait: dọc, Landscape: ngang)

Trang 20

2 Trình bày trang in: chọn trang Layout

-Defferent odd and even: quy định tiêu đề trên và dưới của trang chẵn và lẽ khác nhau

-Defferent First page: quy định tiêu đề trên và dưới của trang đầu khác các trang con lại

- Vetical Aligment: trình bày dữ liệu theo chiều dọc

+ Top: nội dung in căn từ đỉnh của trang

+ Center: Nội dung in được căn giữa trang

+ Justify: các dòng được chỉnh sao cho khoảng các bằng nhau so với đỉnh và cuối trang

+ Bottom: nội dung in được căn ở chân trang

Trang 21

-Đặt điểm chèn tại vị trí của vùng cần phân cột, hay

chọn phần văn bản cần phân cột,

Trang 22

+Apply to: xác định cách chia cột áp dụng cho phần văn bản nào trong văn bản.

Whole document: áp dụng các cột cho toàn bộ tài liệu

This point Forward: áp dụng từ vị trí con trỏ trở về sau

Select text: áp dụng cho đoạn văn bản được chọn+ Line Between: có/không đường kẻ ranh giới giữa các cột

Trang 23

Ngoài cách dùng Menu ta có thể nhắp chọn biểu tượng trên thanh công cụ:

-Đặt con trỏ ở vị trí hợp lý hoặc chọn đoạn văn bản cần chia cột

-Bấm vào nút công cụ Column

-Giữ chuột và kéo để chọn số cột trên khung hiện ra tiếp đó

-Thả chuột ra khi đã chọn xong

Nhắp vào nút này để chia cột.

Trang 25

-Chọn ký tự đầu tiên của đoạn cần định dạng

-FormatDrop cap

-Position: chọn vị trí cho drop cap

+Droped: phóng to ký tự đầu đã chọn và dàn văn bản bao quanh ký tự này

+In Margin: ký tự phóng to nằm trong phần lề trái (ngoài đường biên)

+None: đặt lại bình thường, không có drop cap

-Font: chọn Font cho ký tự được phóng to

-Lines to drop: chọn số dòng cho ký tự chiếm chổ.

-Distance from text: khoảng cách từ ký tự phóng to đến văn bản

Trang 27

1 Định nghĩa: Điểm dừng (Tab Stop) là công cụ được

sử dụng nhiều trong việc nhập văn bản Ngoài khả năng dịch chuyển điểm trỏ theo từng bước nhảy

Tab còn được sử dụng để tạo văn bản hiển thị dưới

dạng cột

2 Đặt Tab bằng cách dùng menu

- FormatTab

- Tab stop Position: đặt vị trí của Tab

- Default tab stops: Giá trị điểm dừng ngầm định (Thông thường không sửa đổi giá trị này)

- Alignment: Xác định kiểu điểm dừng (Chọn loại điểm dừng muốn trình bày)

- Leader : Chọn kiểu gạch nối trước văn bản tại điểm

dừng (Kí tự lấp đầy khoảng trống do Tab tạo ra)

Trang 28

-Sau khi đặt xong mốc dừng của Tab nhấn Set để đưa vào danh sách, nút Clear để xóa vị trí Tab đang chọn, Clear All để xóa tất cả vị trí Tab của đoạn hiện thời.

- khi thiết lập xong các mốc Tab nhắp nút OK để xác nhận các mốc Tab vừa đặt

Trang 30

3 Đặt Tab bằng cách dùng thước

- Nháy chuột liên tiếp để chọn kiểu điểm dừng tại ô bên trái của thước ngang trong chế độ Printer Layout-Nháy chuột trên thước ngang để tạo điểm dừng tương ứng

-Để điều chỉnh mốc Tab trên thước, nhấp chuột và kéo

rê dấu Tab đến điểm mới và thả ra

-Muốn xóa mốc Tab trên thước nhắp chuột trên dấu

Tab và kéo rên ra khỏi thước.

-Nếu muốn xóa hết nhấn Ctrl+Q

Trang 31

-Khi đã đặt Tab muốn di chuyển từ mốc Tab này đến

mốc Tab kia phải nhấn phím Tab.

Trang 32

Có 2 dạng liệt kê: dạng ký hiệu và dạng số thứ tự

Dạng ký hiệu thường dùng để liệt kê các thành phần như nhau

Dạng thứ tự dùng để liệt kê theo thứ tự, mỗi thứ tự cũng đóng một vai trò nhất định

Trang 33

Cách tạo:

 Chọn các đoạn văn bản cần tạo danh sách liết kê

 Chọn FormattingBullets and Numbering

 Chọn trang tương ứng (Bullterd hoặc Numbered) rồi chọn một kiểu liệt kê tương ứng

 Nháy Customize để có thể thay đổi khoảng cách đến lề, font chữ, kích thước và hình ảnh cho ký tự làm ký hiệu liệt kê

 Nháy liên tiếp OK để đóng các hộp thoại

Trang 34

Cách tạo nhanh

- Tạo nhanh danh sách liệt kê dạng ký hiệu sử dụng nút lệnh

- Tạo nhanh danh sách liệt kê dạng số thứ tự sử dụng nút lệnh

Lưu ý: khi tạo nhanh danh sách liệt kê Word sử dụng ký hiệu mà ta vừa sử dụng ở lần gần nhất muốn đổi ký hiệu cần sử dụng lệnh FormattingBullets and

Numbering

Trang 35

Tạo danh sách liệt kê dạng ký hiệu

Trang 36

Tạo danh sách liệt kê dạng số thứ tự

Trang 37

1 Đóng khung (Borders)

- Chọn đoạn cần kẻ khung

- FormatBorder and Shading

- Chọn trang Border

+ Setting: kẻ khung quy định sẵn của Word

+ Style: kiểu đường kẻ

+ Color: màu đường kẻ

+ Width: độ dày đường kẻ

+ Option: quy định khoảng cách từ đường kẻ đến nội dung trong đoạn

Trang 39

2 Định màu nền cho đoạn văn bản

- Chọn đoạn văn bản cần định dạng màu nền

- FormatBorder and Shading

- Chọn trang Shading

+ Chọn màu nền trong mục Fill

+ Chọn độ pha màu trong mục Style

+ Chọn màu pha trong mục Color

Trang 41

Chuự yự: Ta cuừng coự theồ keỷ khung vaứ choùn maứu cho ủoaùn vaờn baỷn baống thanh coõng cuù Table and border Neỏu chửa coự baọt leõn nhử sau:

ViewToolbardTable and Border

Chọn

kiểu đư

ờng kẻ

Chọn độ dày đường kẻ

Chọn màu cho

đường kẻ

Chọn kểu

vẽ các đư

ờng trong khung

Chọn màu cho shading

Trang 42

1 Tạo một Style mới

Có thể tạo mới hoặc tạo từ một đoạn đã định dạng

Ngày đăng: 22/07/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w