Đặc điểm dinh dưỡng- Vùi mình xuống đáy, hoạt động bắt mồi vào ban đêm - Là loài ăn thịt, giai đoạn nhỏ ăn động vật phù du, giai đoạn sau ăn cá con, giáp xác nhỏ và động vật thân mềm Tr
Trang 1Kỹ thuật nuôi tôm sú theo VietGAP
Trang 2I Đặc điểm sinh học của tôm sú
1 Phân bố
- Tôm sú phân bố rộng từ Móng Cái đến Kiên
Giang, tập trung nhiều ở khu vực miền Trung
- Giai đoạn nhỏ, tôm sống ở khu vực nước lợ ven
bờ, đến mùa sinh sản tôm di cư ra ngoài biển
khơi
- Môi trường sống có đáy là bùn cát hoặc cát bùn,
độ mặn dao động từ 5 - 35‰
2 Đặc điểm sinh trưởng
- Tăng nhanh về kích thước và trọng lượng sau
mỗi lần lột xác
- Vòng đời dài hơn so với các loài tôm nước ngọt
khác từ 3-4 năm
Trang 33 Đặc điểm dinh dưỡng
- Vùi mình xuống đáy, hoạt động bắt mồi vào ban đêm
- Là loài ăn thịt, giai đoạn nhỏ ăn động vật phù
du, giai đoạn sau ăn cá con, giáp xác nhỏ và động vật thân mềm Trong ao nuôi, ngoài thức
ăn tự nhiên sẵn có, cho tôm ăn thức ăn công nghiệp, thức ăn tươi sống hay thức ăn tự chế
4 Đặc điểm sinh sản
- Mùa sinh sản tôm di cư ra biển khơi (28‰) để
đẻ trứng, đến giai đoạn tôm giống di cư vào cửa sông để sinh trưởng
Trang 4II Kỹ thuật nuôi tôm sú
1 Điều kiện và hình thức nuôi
1.1 Điều kiện nuôi
- Ao có cống cấp và thoát nước riêng biệt, đặt so le nhau, đáy
bằng phẳng, hơi nghiêng về phía cống thoát nước, cống thoát được đặt sát đáy, dễ tháo nước khi cải tạo
- Chất đáy là bùn cát, cát bùn hoặc đất thịt pha cát có chứa
Trang 51.2 Hình thức nuôi
Trong điều kiện tỉnh Thái Bình, nuôi theo hình thức Quảng canh cải tiến, xen ghép hoặc
nuôi luân canh với các đối tượng có giá trị
khác Những cơ sở nuôi có điều kiện kết cấu
hạ tầng đồng bộ, có thể nuôi thâm canh hoặc bán thâm canh.
Trang 62 Chuẩn bị ao nuôi
2.1 Cải tạo ao nuôi
Có 2 phương pháp cải tạo ao + Cải tạo khô:
Trang 7• Cải tạo ướt
2.2 Chuẩn bị nước ao nuôi
- Lấy nước vào ao nuôi: nước có độ mặn lớn hơn 15‰, không bị ô nhiễm, lọc qua đăng
chắn hoặc túi lọc vào ao chứa lắng
Vệ sinh rong, rêu, tu sửa bờ cống
Bón vôi 15kg/100
m 2
ngâm 5 ngày
Trang 8Hóa chất diệt tạp
Formalin: 10 ppm (1lít/100 m 3 nước)
phơi nắng khoảng 3
giờ.
Saponin 15-20 kg/1.000 m 3 , sau khi
sử dụng Saponin 4 ngày tiến hành gây
màu nước
Viên sủi VICATO – TCCA với nồng độ
15 g/m 3 Phơi nắng từ 3 – 5
ngày.
Trang 9• Gây màu nước: Sau khi xử lý nước ở ao chứa lắng, tùy vào từng loại thuốc sử dụng để có thời gian
phơi ao hợp lý để loại bỏ lượng hóa chất tồn dư
còn lại
+ Bơm nước từ ao chứa lắng vào ao nuôi với mức
ban đầu 0,6-0,8m Tiến hành gây màu nước bằng phân gây tảo có bán trên thị trường, lượng dùng
theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc dùng phân trùn quế với lượng 1,5-2 kg/100 m2 hay bằng cách phối trộn mật đường + cám gạo + bột đậu nành
(theo tỷ lệ 3:1:3) ủ trong 12 giờ, lượng dùng 0,2-0,3 kg/100 m3 nước, tạt liên tục trong 3 ngày vào lúc 9-
10 giờ sáng
+ Sau 3-5 ngày, khi nước có màu xanh nõn chuối
hoặc màu nâu nhạt, tiến hành cấp bổ sung và duy trì mực nước đạt trên 1m rồi tiến hành thả giống
Trang 10ngại vật.
Chiều dài thân đạt 1,2cm, chênh lệch kích cỡ giữa các
cá thể không quá
10%
Không dị hình (gẫy khúc, co thắt, vẹo thân)
Khi bơi, theo chiều nằm ngang, thân thẳng, đuôi
xoè
Thân màu xám tro, đen, lưng màu xám bạc
Trang 11- Kiểm tra chất lượng tôm giống bằng phương pháp sốc độ mặn
- Chậu chứa nước lấy từ
ao nuôi có độ mặn khoảng 20‰, thả 40-50 Post
- Lấy nước ngọt hạ độ mặn trong chậu xuống còn 10‰ (hoặc nước có độ mặn dưới 15‰ hạ xuống 0‰) trong 10-15 phút
- Nếu tôm chết < 10%, bơi ngược dòng nước là tôm khỏe.
Trang 123.1.2 Thả giống
- Mùa vụ thả giống: Tốt nhất sau tiết Thanh Minh, khi nhiệt độ ổn định Thả nuôi 1 vụ tôm sú xuân hè, xen ghép hoặc luân canh cá Rô phi gối sau vụ nuôi tôm
Sú để cải thiện ô nhiễm môi trường
- Mật độ tôm nuôi:
+ Nuôi quảng canh cải tiến: 5-8 con P15/m2
+ Nuôi bán thâm canh: 10-15 con P15/m2
+ Nuôi thâm canh: 20-40 con P15/m2
(Nếu thả với cỡ 2-3 cm thì số lượng thả bằng 70%
Trang 133.1.3 Cách thả
Cách thả giống
Thả vào lúc thời tiết mát mẻ, từ 6-9 giờ sáng hoặc 5-7 giờ chiều, tránh lúc trưa nắng nhiệt độ cao, khi trời đang mưa hoặc sắp mưa.
Thả tôm giống ở đầu
hướng gió, nhiều vị
bằng nhiệt độ giữa nước
trong túi chứa tôm và
nước ao nuôi Khi mở
túi, phải để nước ao nuôi
vào trong túi để tôm tự
Nên lấy tôm giống
ở những cơ sở có
uy tín, được kiểm dịch và thuần dưỡng trước khi
thả nuôi.
Trang 143.2 Chăm sóc, quản lý
3.2.1 Quản lý cho ăn
- Chất lượng của các loại thức ăn
+ Thức ăn tự nhiên (từ gây màu nước): Là nguồn
thức ăn không thể thiếu trong giai đoạn đầu của
tôm
+ Thức ăn tự chế: Đảm bảo tươi, sạch, đủ dinh
dưỡng
+ Thức ăn công nghiệp: Đảm bảo hàm lượng đạm
cần thiết cho nhu cầu sinh trưởng của tôm (giai
đoạn nhỏ nhu cầu protein lớn hơn và ngược lại);
chọn thức ăn ở những cơ sở có uy tín, hình dạng
viên thức ăn đều bóng, thơm tự nhiên, độ bền thích hợp (tan sau 5-6 giờ), còn hạn sử dụng, không ẩm mốc, không chứa thuốc kháng sinh và các chất cấm theo quy định của Bộ Nông nghiệp & PTNT
Trang 15- Lượng cho ăn
Giai đoạn đầu Cho tôm
Trang 16- Xác định tỷ lệ sống để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp, theo những cách sau:
+ Kiểm tra bằng chài: Chỉ tiến hành khi tôm đã
nuôi được trên 1 tháng, thời gian kiểm tra từ
7-10 ngày/lần (chài vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát), chài 1 cách ngẫu nhiên, căn cứ vào lượng tôm chài được để ước lượng tỷ lệ sống của tôm trong ao
+ Kiểm tra bằng vó (sàng ăn): Sau khi cho ăn 2
giờ đối với tôm dưới 10 g/con (2-3 tháng nuôi)
và sau 1 giờ đối với tôm cỡ 20 g/con trở lên
(trên 3 tháng nuôi)
Nếu kiểm tra thức ăn trong vó (sàng) hết thì tăng 10% lượng thức ăn lần sau
Trang 17Sàng kiểm tra thức ăn
Sàng cho tôm ăn
Nếu còn thừa >20% thức
ăn thì giảm đi 10% lượng
thức ăn lần sau
Trang 18* Lưu ý:
- Theo dõi chu kỳ lột xác của tôm để giảm đi 20%
lượng thức ăn hàng ngày trong vòng 2 ngày;
- Những ngày thời tiết thay đổi, chất đáy có dấu hiệu bẩn chưa kịp xử lý, cần điều chỉnh lượng thức ăn
tôm cho phù hợp với tình hình thực tế, hạn chế dư thừa thức ăn
- Định kỳ bổ sung Vitamin C và các khoáng chất trộn vào thức ăn để tăng sức đề kháng cho tôm
- Điều chỉnh lượng thức ăn vào buổi sáng và tối nhiều hơn buổi trưa Phải rải đều thức ăn ở các vị trí sạch, cách bờ từ 1-1,5 m
Trang 193.2.2 Quản lý môi trường
Thay nước:
- Từ tháng nuôi thứ 2 trở đi tiến hành thay nước, số lần thay nước phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng ao và lượng chất lượng nước cấp
- Lượng nước thay mỗi lần từ 20-30 % lượng nước
có trong ao, trước khi thay cần kiểm tra chất lượng nguồn nước cấp tránh gây sốc cho tôm
Điều chỉnh pH:
Trang 20Ảnh hưởng của pH đến sinh trưởng phát triển của tôm
- Trong khoảng
dư thừa nhiều, tảo phát triển mạnh, nhiệt độ cao
- Cách xử lý: Sử dụng mật đường, lượng 0,3 kg/100
Trang 21Quản lý độ trong
Độ trong là biểu hiện của chất lượng màu nước, màu của nước thể hiện lượng chất hữu cơ lơ
lửng trong nước nhiều hay ít (bao gồm cả vi
tảo) Ao có chất lượng nước tốt, thường có
màu xanh nõn chuối
hoặc vàng nâu, tốt nhất
độ trong từ 35-40 cm, tảo lục phát triển chiếm
ưu thế
Trang 22- Độ trong thấp 20-25 cm, nước có màu xanh đậm, tiến hành thay nước từ 10-20% và bón vôi Dolomite 7-10
BRF2 hoặc EM để ổn định môi trường trước khi
nước chuyển sang màu nâu đen (do tảo giáp chiếm
ưu thế).
- Độ trong > 50 cm, tảo phát triển kém, rong đáy có
nguy cơ phát triển mạnh sẽ ảnh hưởng đến hoạt
động của tôm Tiến hành thay 10-15 % lượng nước trong ao, gây lại màu nước bằng cách phối trộn mật đường + cám gạo + bột đậu nành (theo tỷ lệ 3:1:3) ủ trong 12 giờ, lượng dùng 0,2-0,3 kg/100 m3 nước, tạt liên tục trong 3 ngày vào lúc 9-10 giờ sáng, kết hợp
- Khi màu nước trong ao đục do đất sét, kết hợp pH
giảm Dùng vôi CaCO3 và Dolomit bón xuống ao với
nước ao nuôi Có thể dùng Zeolite bón xuống ao để hạn chế độ đục do đất sét gây ra
Trang 23Điều chỉnh oxy
- Ôxy hoà tan trong nước ao ảnh hưởng trực tiếp
đến điều kiện sống của tôm Nếu lượng ôxy thiếu, tôm sẽ nổi đầu và chết, ngược lại thừa ôxy (≥ 8 mg/l) sẽ sinh bệnh bọt khí ở mang
- Có thể kiểm soát ôxy hoà tan theo 3 cách
+ Lắp đặt hệ thống quạt nước và sục khí, cách làm này không những bổ sung hàm lượng ôxy vào
trong nước, còn giúp nước ao nuôi được tuần
hoàn, tạo điều kiện để tôm lột xác và gom thức ăn
dư thừa tập trung vào một điểm, thuận lợi để
xiphong hút đưa ra khỏi ao nuôi
+ Kiểm soát mật độ sinh vật phù du ở mức độ tối ưu.+ Giảm tối thiểu các chất hữu cơ dư thừa bằng các chế phẩm vi sinh
Trang 24Quản lý nhiệt độ
- Nhiệt độ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến
tốc độ sinh trưởng và khả năng bắt mồi của tôm,
nhiệt độ thích hợp của tôm từ 25- 30oC.Khi nhiệt độ cao vượt quá ngưỡng, lượng ôxy hoà tan có xu
hướng giảm do sự phân giải các chất hữu cơ tăng
- Hạn chế sự biến động nhiệt độ nước trong ngày cần lưu ý:
+ Giữ mực nước ao: Tối thiểu 1 m, tốt nhất nên
1,2-1,5m
+ Ở những ao có mực nước quá thấp, cần thiết kế mương xung quanh hoặc giữa ao để làm nơi trú ẩn cho tôm trong giai đoạn nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao (đầu và giữa vụ nuôi), không rải thức ăn vào
mương trú ẩn tránh gây ô nhiễm môi trường
Trang 25Quản lý độ mặn
- Độ mặn của nước ảnh hưởng đến sinh trưởng và quá trình lột xác
- Ở mỗi giai đoạn phát triển của tôm yêu cầu độ mặn
khác nhau, đầu vụ nuôi độ mặn trung bình 12-18‰
(khu vực bãi ngang), 8-12 ‰ (khu vực cửa sông);
giữa và cuối vụ nuôi (tháng 7-8) mùa mưa độ mặn 10‰
5 Để khắc phục độ mặn biến động lớn do thời tiết gây ra cần chú ý:
+ Sau những cơn mưa lớn hoặc mưa dầm kéo dài,
nước ao nuôi phân tầng cần tháo bỏ lớp nước mặt
hoặc dùng máy bơm bổ sung nước mặn từ bên ngoài (vào lúc triều cường), đồng thời dùng máy quạt nước tạo dòng chảy đối lưu giữa tầng mặt và tầng đáy, hạn chế sự phân tầng của nước ao nuôi
Trang 26Quản lý khí độc (NH3, H2S)
- Hàm lượng NH3, H2S ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của tôm, giới hạn cho phép: H2S < 0,03 mg/lít, tốt nhất < 0,01 mg/lít; NH3 < 0,2 mg/lít, tốt nhất <
0,1 mg/lít
Khí độc thường xuất hiện trong ao nuôi tôm thương
phẩm, đặc biệt cuối vụ nuôi (tháng thứ 3-4)
Khắc phục:
+ Hạn chế lượng thức ăn dư thừa
+ Cải tạo đáy ao đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
+ Dùng hệ thống sục khí để tăng hàm lượng ôxy hoà tan trong ao, đặc biệt ở tầng đáy, sẽ tạo điều kiện cho vi sinh vật hiếu khí phát triển làm giảm 2 loại khí trên Đồng thời dùng các chế phẩm vi sinh: EM, Bio plus để xử lý các chất dư thừa trong nước