1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

su lai hoa cac AO

17 1,4K 32
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự lai hoá của các ao nguyên tử
Tác giả Phạm Thị Thuỷ
Trường học THPT Hậu Lộc 2
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 719 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về sự lai hoá Hãy viết cấu hình e của ntử C và H , mô tả sự tạo thành liên kết trong phân tử CH4?..  Sự lai hoá AO nguyên tử là sự tổ hợp các AO của cùng một nguyên tử , có nă

Trang 1

Sự lai hoá của các AO nguyên tử

I Khái niệm về sự lai hoá

Hãy viết cấu hình e của ntử C và H , mô tả sự tạo thành liên kết trong phân tử CH4?

 Để giải thích dạng hình học của phân tử trong nhiều trường hợp người ta phải dùng đến khái niệm về sự lai hoá các AO nguyên tử

 Sự lai hoá AO nguyên tử là sự tổ hợp các AO của cùng một nguyên tử , có năng lượng gần nhau để hình thành các AO có năng lượng như nhau

Trang 2

Sự lai hoá của các AO nguyên tử

 Đặc điểm của các AO lai hoá :

* Có kích thước và hình dạng hoàn toàn giống nhau , chỉ khác nhau về phương phân bố trong không gian

* Có bao nhiêu AO nguyên tử tham gia tổ hợp sẽ tạo nên bấy nhiêu AO lai hoá

Trang 3

Sự lai hoá của các AO nguyên tử

II Các kiểu lai hoá thường gặp

1. Lai hoá sp ( Lai hoá đường thẳng )

* Xét phân tử BeH2, BeCl2

- Lai hoá sp là sự tổ hợp 1 AO s và 1 AO p của một

nguyên tử tham gia liên kết tạo thành hai AO lai hoá sp nằm thẳng hàng với nhau hướng về hai phía

- Vậy sự lai hoá sp là nguyên nhân dẫn đến tính thẳng

hàng của các liên kết trong phân tử

Trang 4

Sự lai hoá của các AO nguyên tử

2 Lai hoá sp2 (Lai hoá tam giác )

* Xét phân tử BF3

- Lai hoá sp2 là sự tổ hợp 1AO s với 2AO p của một nguyên tử tham gia liên kết tạo thành 3AO lai hoá sp2

nằm trong một mặt phẳng định hướng từ tâm đến đỉnh của một tam giác đều

Vậy sự lai hoá sp2 là nguyên nhân dẫn đến các góc liên kết phẳng 1200

Trang 5

Sự lai hoá của các AO nguyên tử

3 Lai hoá sp 3 ( lai hoá tứ diện )

* Xét phân tử CH4

- Lai hoá sp 3 là sự tổ hợp 1 AO s và 3 AO p của 1 nguyên tử

tham gia liên kết tạo thành 4 AO lai hoá sp 3 định hướng từ tâm

đến 4 đỉnh của tứ diện đều , các trục đối xứng của chúng tạo với nhau một góc 109 0 28’

- Sự lai hoá sp 3 là nguyên nhân dẫn đến hình dạng phân tử tứ

diện

* Chỉ các AO có năng lượng xấp xỉ nhau mới có thể lai hoá với nhau được

Trang 6

Sự lai hoá của các AO nguyên tử

III Nhận xét chung về thuyết lai hoá

* Xét phân tử BeH2 và H2O, đều có 3 nguyên tử trong phân tử trong khi BeH2 có dạng đường thẳng thì phân tử

H2O có dạng góc , giải thích tại sao?

* Thuyết lai hoá có ý nghĩa để giải thích dạng hình học của phân tử

Trang 7

Sự lai hoá của các AO nguyên tử

IV Sự xen phủ trục và xen phủ bên

1 Sự xen phủ trục

 Sự xen phủ trong đó trục của các AO tham gia liên kết trùng với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết gọi là sự xen phủ trục

Sự xen phủ trục tạo nên liên kết σ

Trang 8

Sự lai hoá của các AO nguyên tử

2 Sự xen phủ bên

- Sự xen phủ, trong đó trục của các AO liên kết , song song với nhau và vuông góc với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết được gọi là sự xen phủ bên

- Sự xen phủ bên tạo thành liên kết ∏

* Liên kết ∏ kém bền hơn liên kết σ

Trang 9

Sự hình thành các Lk đơn – LK đôi – LK ba

V.Sự tạo thành các liên kết đơn , liên kết đôi ,

liên kết ba 1.Liên kết đơn :

Lấy vd các phân tử ,trong đó các nguyên tử liên kết với

nhau bằng liên kết đơn?

 Liên kết đơn là liên kết được tạo thành bằng một

cặp e chung

 Liên kết đơn bao giờ cũng là liên kết σ

và thường bền vững

Trang 10

Sự hình thành các Lk đơn – LK đôi – LK ba

2 Liên kết đôi

*Xét phân tử C2H4

Mỗi nguyên tử C lai hoá sp2 tạo 3 AO lai hoá sp2 tạo 3 liên kết với 2 liên kết σC-H và 1 liên kết σ C-C

Mỗi nguyên tử C còn một AO p không tham gia lai hoá

sẽ xen phủ bên với nhau tạo thành liên kết ∏

*Vậy liên kết giữa hai nguyên tử C là liên kết đơn

gồm một liên kết σ và một liên kết ∏

Trang 11

Sự hình thành các Lk đơn – LK đôi – LK ba

Nêu định nghĩa liên kết đôi?

- Liên kết đôi là liên kết được hình thành bằng hai cặp

e chung, gồm một liên kết σ và 1 liên kết ∏

Trang 12

Sự hình thành các Lk đơn – LK đôi – LK ba

3 Liên kết ba

Lấy vd các phân tử , trong đó các nguyên tử liên kết với nhau bởi liên kết ba?

 Liên kết ba là liên kết tạo thành bằng ba cặp e

chung gồm một liên kết σ và hai liên kết ∏

 Liên kết đôi và liên kết ba gọi là liên kết bội

Trang 13

Sự hình thành các Lk đơn – LK đôi – LK ba

Bài tập củng cố:

Bài 1 : Hình dạng của phân tử CH4 , BF3 , H2O , BeH2 tư

ơng ứng là :

a Tứ diện , tam giác , gấp khúc , thẳng

b Tam giác , tứ diện , gấp khúc , thẳng

c Gấp khúc , tam giác , tứ diện , thẳng

d Thẳng , tam giác , tứ diện , gấp khúc

Hãy chọn đáp án đúng ?

Trang 14

Sự hình thành các Lk đơn – LK đôi – LK ba

Bài 2 : Phân tử H2O có góc liên kết bằng 104,50 do

nguyên tử oxi ở trạng thái lai hoá

A sp

B sp2

C sp3

D Không xác định được

Hãy chọn đáp án đúng

Trang 15

Sự hình thành các Lk đơn – LK đôi – LK ba

Bài 3 : Hãy mô tả sự lai hoá của nguyên tử nitơ trong

phân tử NH3?

Bài 4 : Hãy mô tả sự tạo thành các liên kết trong phân tử

C2H2 ?

Trang 16

Sự hình thành các Lk đơn – LK đôi – LK ba

Bài 5 : Tại sao góc liên kết trong phân tử CH4 có giá trị bằng 1090 28’?

Bài 6 : Thế nào là liên kết σ , liên kết ∏ ?

Cho ví dụ minh hoạ ?

Bài 7 : Hãy giải thích nguyên nhân làm cho các phân tử BeH2 có dạng thẳng ?

Trang 17

Sự hình thành các Lk đơn – LK đôi – LK ba

Bài 8 : Các liên kết trong phân tử nitơ được tạo thành là

do sự xen phủ của :

A Các obitan s và 2 obitan p với nhau

B 3 obitan p với nhau

C 1 obitan s và 2 obitan p với nhau

D 3 obitan p giống nhau về hình dạng và kích thước

nhưng khác nhau về định hướng không gian với nhau Hãy chọn đáp án đúng ?

Ngày đăng: 22/07/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w