1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 13

7 138 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo mật trong hệ Cơ sở dữ liệu
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Cơ sở dữ liệu
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 724,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảo mật trong hệ CSDL là :- Ngăn chặn các truy cập không được phép..  Để thực hiện được các mục tiêu trên phải có các chính sách của chủ sở hữu thông tin và ý thức của người dùng... Ch

Trang 2

Bảo mật trong hệ CSDL là :

- Ngăn chặn các truy cập không được phép.

- Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng.

Chương trình ngăn chặn truy cập trái phép

- Đảm bảo thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài

ý muốn.

- Không tiết lộ nội dung dữ liệu cũng như chương trình xử lí.

Để thực hiện được các mục tiêu trên phải có các chính sách của chủ sở

hữu thông tin và ý thức của người dùng.

hoc_sinh1

•••

Trang 3

1 Chính sách và ý thức

Chính phủ:

Người phân tích thiết kế và người quản trị CSDL

phạm của người quản trị hệ thống.

ban hành các chủ trương, chính sách, điều luật

cụ thể quy định về bảo mật.

Có các giải pháp tốt về phần cứng và phần mềm để bảo mật thông tin, bảo vệ hệ thống.

Người dùng

có các quy định, cung cấp tài chính, nguồn lực…

Các tổ chức:

Trang 4

2 Phân quyền truy cập và nhận dạng người dùng

Ngày nay còn có thể sử dụng nhiều cách khác như: thẻ từ, giọng nói, hình ảnh, vân tay, con ngươi… để nhận dạng và cấp quyền hạn.

Phân quyền:

Ví dụ :

Đối tượng Mã HS Điểm số Thông tin khác

Ng ời qu ư ản trị Đ S B X Đ S B X Đ S B X

K: không được phép; Đ: Chỉ đọc ; S: sửa ; B: bổ sung ; X: xoá

Nhận dạng: Chương trình sẽ dựa vào bảng phân quyền để nhận

dạng đối tượng truy cập, thường là thông qua User Name và Password.

Tuỳ theo vai trò khác nhau của người dùng mà họ đư

ợc cấp quyền khác nhau để khai thác CSDL.

Trang 5

3 Mã hoá thông tin và nén dữ liệu

Làm thế nào để bảo vệ thông tin?

Mã hoá thông tin

bac”dce

Chữ được mã

Ví dụ : Bảng mã hoá

Nén dữ liệu Ví dụ :

BBBBBBBBAAAAAAAAAAACCCCCC 8B11A6C

Dữ liệu đã nén:

Dữ liệu gốc:

Nén dữ liệu nhằm

giảm dung lượng lư

u trữ và tăng cường

tính bảo mật.

Các bản sao dữ liệu thường được mã hoá và nén bằng các chương trình riêng.

8 11 6

Trang 6

4 Lưu biên bản

Hiện nay các giải pháp cả phần cứng lẫn phần mềm đều chưa đảm bảo tuyệt đối an toàn cho hệ thống.

- Số lần truy cập vào hệ thống, vào từng thành phần của hệ thống, vào từng yêu cầu tra cứu

- Thông tin về một số lần cập nhật cuối cùng : nội dung cập nhật, người thực hiện, thời điểm cập nhật,

Hệ CSDL tổ chức lưu biên bản hệ thống để cho biết:

Mục đích của việc lưu biên bản:

- Khôi phục hệ thống khi có sự cố kĩ thuật

- Phát hiện những truy cập không bình thường để có biện pháp phòng ngừa thích hợp.

- Cung cấp thông tin cho phép đánh giá mức độ quan tâm của người dùng với hệ thống và từng thành phần của hệ thống.

Trang 7

1 Về mặt con người

Mã hóa thông tin

Nén thông tin

Phân quyền sử dụng

Lưu biên bản

Chính sách của chính phủ.

Quy định, tài chính, nguồn lực của các tổ chức.

Trách nhiệm của người quản trị

ý thức của người dùng.

2 Về mặt kĩ thuật

Ngày đăng: 22/07/2013, 01:26

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w