Vẽ được sơ đồ phân khu vùng bụng Xác định các điểm đau trên thành bụng Thực hiện được các thao tác khám bụng... Thành bụng co cứng: không di động theo nhịp thở, sờ như sờ lên tr
Trang 1PGS.TS.Lê Văn Cường
Trang 2 Vẽ được sơ đồ phân khu vùng bụng
Xác định các điểm đau trên thành bụng
Thực hiện được các thao tác khám bụng
Trang 3 2 đường dọc theo
bờ ngoài cơ thẳng bụng
Đường ngang trên qua giao điểm đường nách trước với bờ dưới
hạ sườn P và T
Đường ngang dưới ngang qua gai chậu trước trên P và T
Trang 4
2.1 Tư thế bệnh nhân:
Trang 5 2.2 Tư thế người khám: Đứng hoặc ngồi
bên phải bệnh
nhân
(thuận tay phải)
Trang 6 Các biến đổi trên da: khô, phù, viêm đỏ, vết
bầm máu, sao mạch, tĩnh mạch nổi, vết thương, sẹo, vết rạn da sau sanh…)
Trang 11 3.2 Sờ nắn thành bụng(palpation): Rất quan trọng:
Trang 13 Thành bụng co cứng: không di động theo nhịp thở, sờ như sờ lên trán
Phản ứng thành bụng: sờ nhẹ bụng mềm, ấn sâu phản ứng lại
Cảm ứng phúc mạc: đầu ngón tay ấn nhẹ thành bụng sẽ đau
Phản ứng dội(rebound-tenderness): ngón trỏ ấn vào thành bụng nhẹ đến mạnh, sau đó rút ra
thật nhanh
Trang 14 Xác định vị trí u, kích thước, hình dạng, mật độ, mặt nhẵn hay gồ ghề,
độ di dộng
Khối u đau hay không, đập theo
nhịp tim, hiện diện liên tục hay lúc
có lúc mất
Trang 16Dấu Murphy
BN hít sâu, ấn 2 đầu ngón tay trỏ và giữa lên điểm Murphy, ấn từ nông đến sâu đau ngưng thở
Trang 17 Dấu Bouveret: đặt tay lên thành
bụng( thượng vị) có cảm giác cuồn
cuộn dưới tay trong hẹp môn vị
Dấu óc ách: buổi sáng BN chưa ăn sáng, 2 bàn tay ôm 2 bên hông BN
lắc , ghé tai nghe óc ách trong hẹp môn vị
Trang 18 Dấu óc ách buổi sáng BN chưa ăn sáng, 2 bàn tay ôm 2 bên hông
BN lắc , ghé tai nghe óc ách trong hẹp môn vị
Trang 19 Dấu Kussmall: vỗ nhẹ vùng thượng vị, BN đau và
nổi cuộn 1 khối u trong hẹp môn vị
Dấu Howship Romberg: đau mặt trong đùi do
thần kinh bịt bị chèn ép trong lỗ bịt
Cho BN kẹp 2 chân, thầy thuốc đẩy 2 gối ra đau
Dấu cơ thăn hay cơ thắt lưng( spoas sign):bên
bệnh,BN nằm co chân( không duỗi vì đau), thầy
thuốc đè vào đầu gối để chân duỗi BN sẽ đau ( viêm ruột thừa sau manh tràng, áp xe cơ spoas)
Trang 20 Dấu kussmal
vỗ nhẹ vùng thượng vị, BN đau và nổi cuộn 1 khối
u trong hẹp môn vị
Trang 21 Dấu Howship Romberg
đau mặt trong đùi do thần kinh bịt bị chèn ép trong lỗ bịt
Cho BN kẹp 2 chân, thầy thuốc đẩy 2 gối ra đau
Trang 22 Dấu cơ thăn
bên bệnh,BN nằm co chân( không duỗi vì đau), thầy
thuốc đè vào đầu gối để chân duỗi BN sẽ đau ( viêm ruột thừa sau manh tràng, áp xe cơ spoas)
Trang 23 Dấu Rovsing: bàn tay thầy thuốc đặt ở hố chậu T, ấn đẩy thành
bụng về phía phải BN đau(
viêm ruột thừa)
Dấu chạm thận: 2 bàn tay thầy
thuốc đặt ở hông BN , 1 trước 1 sau
Trang 24 Dấu Rovsing
bàn tay thầy thuốc đặt ở hố chậu T, ấn đẩy thành
bụng về phía phải BN đau( viêm ruột thừa)
Trang 25 Dấu chạm thận
2 bàn tay thầy thuốc đặt ở hông BN , 1 trước 1
sau
Trang 26 Dấu chạm thận
2 bàn tay thầy thuốc đặt ở hông BN , 1 trước 1
sau
Trang 27 Bập bềnh thận: khám giống chạm thận( cảm
giác có một khối chắc chạm vào) khi
Dấu hiệu sóng vỗ( fluid wave):
Người phụ chặn tay trên đường giữa
Người khám dùng tay gõ bên này, tay kia áp vào thành bụng bên kia, sóng nước sẽ truyền
chuyển động đụng vào tay đối diện( trong bán bụng)
Trang 28 Dấu sóng vỗ
Người phụ chặn tay trên đường giữa Người khám dùng tay gõ bên này, tay kia áp vào thành
bụng bên kia, sóng nước sẽ truyền chuyển động đụng
vào tay đối diện( trong bán bụng)
Trang 29 Lúc nắn đề nghị BN hít sâu
Trang 32 Phát hiện tiếng trong( hơi), tiếng đục( dịch, tạng đặc)
Dùng đầu ngón 3 gõ lên bàn tay kia đang đặt trên thành bụng
Trang 33 Dấu hiệu mất vùng đục trước gan
Dấu gõ đục vùng thấp
Dấu rung gan
Trang 34 Dấu rung gan
Trang 35 Dấu rung thận
Trang 36 Dấu rung thận
Trang 37 Nghe tiếng nhu động ruột
Nghe tiếng thổi tâm thu( túi
phình động mạch)
Nghe tiếng cọ màng bụng( ung thư gan, mô bướu cọ vào phúc mạc)