Động mạch chủ bụngĐộng mạch thận Động mạch chậu ngoài Động mạch đùi • Vị trí đặt ống nghe để tìm âm thổi của các động mạch lớn trong khoang bụng Âm thổi vùng bụng... » Ghi nhận giới hạn
Trang 1KHÁM BỤNG
BS NGUYỄN MINH LUÂN Bộ môn huấn luyện kỹ năng y khoa Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Trang 3Các phân khu ổ bụng
• Chia làm 4 vùng
• Chia làm 9 vùng
Trang 4Phân khu thành bụng trước
Trang 5Phân khu thành bụng trước
hố chậu phải
quanh rốn
Hạ vị
Hạ sườn trái
Hạ sườn phải
hố chậu trái
Đường nối hai đầu
xương sườn 10
hông phải
hông trái
Trang 6Các cơ quan tương ứng
Trang 7Các điểm đau thường gặp
1 2
3
1: điểm thượng vị 2: điểm túi mật 3: điểm MCBurney Tam giác Chauffard Rivet
Trang 8Các điểm đau thường gặp
1:điểm NQ trên Phải 2: điểm NQ trên Trái 3: điểm NQ giữa Phải 4: điểm NQ giữa Trái
Trang 9Các điểm đau thường gặp
Điểm Mayo Robson
Trang 11Tư thế bệnh nhân
• Nằm ngửa, đầu hơi cao có thể kê gối dưới đầu Bệnh nhân cần thư giãn, hai tay thả dọc theo thân người, hai gối co, thở bình thường
Trang 12Bộc lộ vùng bụng
• từ xương ức đến hai nếp bẹn
Trang 14Tư thế khám
Trang 15NHÌN BỤNG
Trang 16Nhìn bụng
• Bệnh nhân được đặt nằm ngửa, thở đều
• Thầy thuốc nhìn bụng bệnh nhân theo nhiều góc độ
Trang 17Nhìn bụng
1 Quan sát đường viền 2 bên bụng
2 Ghi nhân: cân đối, to bè, chướng căng, lõm
lòng thuyền
3 Rốn lồi, rỉ dịch rốn, tuần hoàn bàng hệ
Trang 18Nhìn bụng
Trang 19Nhìn bụng
Sẹo mổ cũ vùng bụng:
Trang 20– (bụng gồng cứng)
Trang 22Nhìn bụng
•Màu sắc da ở thành bụng.
•Dấu bầm tím quanh rốn (Cullen)
•Dấu bầm tím ở vùng hông (Grey – Turner)
•Dấu hiệu rắn bò.
•Túi mật to.
Trang 23Nhìn bụng
Cullen
Grey – Turner
Trang 24Khối u vùng bụngBình thường
• Nhìn thấy nhu động ruột
Trang 25Nhu động của quai ruột
• Nhìn thấy nhu động ruột
– ở người lớn tuổi
– có thành bụng mỏng
Trang 26NGHE BỤNG
Trang 28Kỹ thuật nghe âm ruột
• Đặt ống nghe ở vùng hố chậu phải (vùng van hồi manh tràng) để nghe âm ruột
– thường nghe trong 2 phút rồi chia số lần nghe được cho 2
• Tần số bình thường thay đổi từ 5-34 lần/phút
• Mô tả tính chất của âm ruột gồm có:
– tần số, âm sắc
– và triệu chứng đau xuất hiện kèm theo
Trang 29Hai loại âm nghe được qua thành bụng người bình thường
• Âm ruột có tần số và âm sắc bình thường
• Tiếng óc ách do va chạm
– của nước và hơi trong dạ dày sau khi ăn.
Trang 30• Vị trí đặt ống nghe để tìm dấu óc ách từ dạ dày Cần lắc bụng bằng hai tay để tìm dấu hiệu này.
Dấu óc ách
Trang 31• Vị trí đặt ống nghe để tìm tiếng cọ màng bụng
ở vùng gan
Tiếng cọ màng bụng vùng gan
Trang 32• Vị trí đặt ống nghe để tìm tiếng cọ màng bụng
ở vùng lách
Tiếng cọ màng bụng vùng lách
Trang 33Động mạch chủ bụng
Động mạch thận
Động mạch chậu ngoài
Động mạch đùi
• Vị trí đặt ống nghe để tìm âm thổi
của các động mạch lớn trong khoang bụng
Âm thổi vùng bụng
Trang 34GÕ BỤNG
Trang 35Kỹ thuật
• Gõ khắp bụng một cách hệ thống:
– gõ từ trên xuống dưới từ trái sang phải – hay gõ từ rốn ra theo hình nan hoa
Trang 37» Ghi nhận giới hạn của vùng đục
» Xác định mức nước trong khoang phúc mạc
• Tiếp theo đặt người bệnh nằm nghiêng
– Gõ từ trên xuống dưới
» Ghi nhận giới hạn của vùng đục
• So sánh giới hạn của vùng đục khi thay đổi tư thế người bệnh
Trang 38Ghi nhận ở người có bệnh
• U bụng hay dịch khu trú trong bụng
– ở mọi tư thế của người bệnh
• Là vùng có âm gõ đục
• Ghi nhận giới hạn của vùng đục
– Vùng đục không thay đổi theo tư thế người bệnh
• Cần phân biệt với
– Cầu bàng quang
– Tử cung có thai
Trang 39Gõ bụng
Trang 40Gõ để xác định chiều cao gan
Vùng gõ đục Vùng gõ vang
Trang 41Gõ để xác định chiều cao gan
Trang 42Chiều cao gan ở người bình thường
Trang 43Gõ để xác định chiều cao gan
Chiều cao gan trên đường trung đòn
Chiều cao gan trên đường giữa bụng
Trang 44SỜ BỤNG
Trang 46Sờ nông
Sờ bụng
Trang 47Sờ sâu
Sờ bụng
Trang 48Sờ bụng
Bình thường
- Bụng mềm:
- ấn sâu vào bệnh nhân
không có cảm giác đau.
Bất thường
- Cảm ứng Phúc mạc: kích thích phúc mạc BN đau nhói
- Đề kháng thành bụng hay phản ứng thành bụng : sờ nhẹ
bụng mềm, ấn sâu vào cơ bụng BN gồng kháng lại, BN đau.
Bụng co cứng : sờ nhẹ lên bụng cảm giác được cơ bụng đang co cứng, BN đau.
Trang 49Sờ gan
•Người bệnh nằm ngửa.
•Người khám dùng tay Trái ngón 2,3,4,5 đặt dưới hố thắt lưng và nâng mạng sườn phải lên, ngón cái xoè ra ôm vùng hạ sườn phía trước.
•Tay phải đặt vùng ¼ trên phải, bên ngoài cơ thẳng bụng, yêu cầu bệnh nhân hít thở, ấn chẩn nhẹ nhàng tìm bờ gan.
Trang 50Sờ gan
Trang 51Sờ lách
•Cách 1:
•Người khám đứng bên phải, tay phải trên thành bụng ngay dưới sườn trái.
•Tay trái để sau mạng sườn ôm lấy vùng lách
và nâng lên trên.
•Yêu cầu bệnh nhân hít sâu, ấn chẩn tìm lách.
•Cách 2:
•Cho bệnh nhân nằm nghiêng sang phải, đặt bàn tay trái ở mạng sườn Trái
Trang 52Sờ lách
Trang 53Khám điểm hay vùng đau
* Thực hiện:
- Dùng kỹ thuật sờ sâu (2 tay)
- Khám theo từng vùng khu trú
- Khám những điểm đau kinh điển
* Nếu phát hiện có điểm/ vùng gây đau khi sờ hoặc có phản ứng dội bất thường
Trang 54• Điểm Mc Burney trong viêm ruột thừa cấp.
• Điểm đau túi mật
• Điểm đau thượng vị
• Điểm Mayo-Robson, điểm sườn sống của viêm tụy cấp
Khám các điểm đau
Trang 55Điểm McBurney
3
Trang 56Điểm đau túi mật
Trang 57Điểm đau thượng vị
1
Trang 58Đi ểm Mayo -Robson
Mấu gai D12 Mấu gai TL1 Mấu gai TL2
Trang 59Thực hiện bốn nghiệm pháp
• Nghiệm pháp Murphy
– Mô tả
• Phản ứng dội
– ấn sâu vào rồi bỏ ra đột ngột
• Nghiệm pháp rung gan
– Mô tả
• Nghiệm pháp ấn kẽ sườn
– Mô tả
Trang 60Nghiệm pháp Murphy
Trang 62Nghiệm pháp rung gan
• người khám đặt bàn tay trái lên đáy ngực phải của bệnh nhân
• Dùng bờ trụ bàn tay phải chặt nhẹ và gọn vào các ngón tay trái
Trang 63Nghiệm pháp ấn kẽ sườn
• Dùng đầu ngón tay thứ hai hay đầu ngón tay thứ ba ấn vừa phải vào các kẽ sườn bên phải để tìm điểm đau chói
Trang 64Tìm bốn dấu hiệu
• Dấu hiệu cơ thắt lưng chậu
• Dấu hiệu cơ bịt
• Dấu Rovsing
• Dấu sóng vỗ
Trang 65Dấu hiệu cơ thắt lưng chậu
• khi người bệnh đưa chân lên trong lúc vẫn giữ gối thẳng
• người khám dùng tay đè chân người bệnh
xuống Bệnh nhân sẽ đau HCP nếu có dấu hiệu này
• Cách khác: cho BN nằm nghiêng Trái, tay Trái người khám giữ ở cánh chậu Phải, tay Phải duỗi chân phải của BN ra sau.
Trang 66Dấu hiệu cơ thắt lưng chậu
Trang 67Dấu hiệu cơ bịt
• Đặt người bệnh nằm ngửa, gối và đùi co một góc vuông.
• Người khám dùng tay xoay cẳng và bàn chân của người bệnh vào trong để tìm dấu hiệu cơ bịt trong
• Người khám dùng tay xoay cẳng và bàn chân của người bệnh ra ngoài để tìm dấu hiệu cơ bịt ngoài
Trang 69Dấu sóng vỗ
• Đặt người bệnh nằm ngửa, đầu gối gập nhẹ Đặt bờ trụ của bàn tay người bệnh dọc theo đường giữa Hai bàn tay người khám đặt ở vùng hông của người bệnh.
• Người khám vỗ nhẹ lòng ngón tay của bàn tay này vào thành bụng của người bệnh, có dấu hiệu sóng vỗ nếu cảm thấy như có dịch đập vào lòng bàn tay kia của
người khám