1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế TCTC công trình cống c

107 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 4,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh viên: 9 Lớp SG14 Bảng 1.3: Đặc trưng mực nước tại Mũi Nhà Bè Đơn vị: cm Hệ cao độ Hòn Dấu - Lưu lượng dòng chảy thời gian không chỉ phụ thuộc vào mùa mưa mà còn phụ thuộc vào khả

Trang 1

Sinh viên: 1 Lớp SG14

BẢN ĐỒ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ KHU DỰ ÁN VÀ CỐNG C

VỊ TRÍ CỐNG C

Trang 2

Sinh viên: 2 Lớp SG14

Gửi tin nhắn qua email huynhnv03@wru.vn or sdt 0986012484 để mình gửi bạn bản

cad và word nha - chúc bạn làm đồ án vui vẻ!

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 6

1.1 Vị trí công trình 6

1.2 Nhiệm vụ công trình 6

1.3 Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình: 6

1.3.1 Cống: 6

1.3.2 Kênh dẫn sau tiêu năng thượng hạ lưu: 6

1.3.3 Cầu giao thông qua cống: 7

1.4 Điều kiện tư nhiên khu vực xây dựng công trình: 7

1.4.1 Điều kiện địa hình 7

1.4.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn và đặc chưng dòng chảy: 7

1.4.2.1 Khí hậu: 7

1.4.2.2 Thủy văn: 8

1.4.2.3 Đặc trưng dòng chảy 9

1.4.3 Điều kiện địa chất, địa chất thủy văn 9

1.4.3.1 Địa chất vùng dự án: 9

1.4.3.2 Thổ nhưỡng: 10

1.4.4 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực 10

1.4.4.1 Sản xuất nông nghiệp: 10

1.4.4.2 Tình hình dân cư: 10

1.4.4.3 Du lịch: 10

1.4.4.4 Công nghiệp & Tiểu thủ công nghiệp: 10

1.5 Điều kiện giao thông: 10

1.6 Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước: 10

1.7 Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực 11

1.8 Thời gian thi công được phê duyệt 11

1.9 Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công: 11

CHƯƠNG 2: DẪN DÒNG THI CÔNG 12

2.1 Mục đích, ý nghĩa nhiệm vụ và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác dẫn dòng 12

2.1.1 Mục đích: 12

2.1.2 Ý nghĩa: 12

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng: 12

2.2 Đề xuất phương án dẫn dòng 12

2.2.1 Phương án 1 13

2.2.2 Phương án 2 14

2.2.3 Phân tích và so sánh các phương án: 14

2.2.4 Xác định lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công: 15

2.2.4.1 Xác định tần suất thiết kế dẫn dòng thi công 15

Trang 3

Sinh viên: 3 Lớp SG14

2.2.4.2 Chọn thời đoạn dẫn dòng 15

2.2.4.3 Chọn lưu lượng dẫn dòng 15

2.3 Tính toán thủy lực dẫn dòng theo phương án chọn 15

2.3.1 Tính toán thủy lực kênh dẫn dòng: 15

2.3.1.1 Mục đích: 15

2.3.1.2 Nội dung tính toán: 15

2.3.1.3 Ứng dụng kết quả tính toán 24

2.3.2 Tính khối lượng đào kênh dẫn dòng: 24

2.3.3 Tính khối lượng đào đắp đê quây: 25

2.3.3.1 Tính khối lượng đào đắp đê quây thượng lưu: 26

2.3.3.2 Tính khối lượng đào đắp đê quây hạ lưu: 26

2.4 Biện pháp thi công kênh dẫn dòng: 27

2.5 Biện pháp thi công đê quai: 27

2.6 Ngăn dòng 27

2.6.1 Chọn lưu lượng thiết kế ngăn dòng 27

2.6.1.1 Mục đích 27

2.6.1.2 Chọn ngày, tháng ngăn dòng 27

2.6.1.3 Chọn tần suất lưu lượng thiết kế ngăn dòng: 27

2.6.1.4 Chọn lưu lượng thiết kế ngăn dòng: 27

2.6.2 Chọn vị trí và độ rộng cửa ngăn dòng: 28

2.6.3 Phương án ngăn dòng và tổ chức thi công ngăn dòng: 28

2.6.4 Tính toán thủy lực ngăn dòng cho phương pháp lấp đứng: 28

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG CỐNG C 31 3.1 Công tác hố móng 31

3.1.1 Thiết kế tiêu nước hố móng: 31

3.1.1.1 Nhiệm vụ của thiết kế tiêu nước hố móng: 31

3.1.1.2 Đề xuất và lựa chọn phương án: 31

3.1.1.3 Xác định lưu lượng nước cần tiêu: 31

3.1.1.4 Lựa chọn thiết bị và bố trí hệ thống tiêu nước hố móng: 33

3.1.2 Công tác xử lý nền: 35

3.1.2.1 Công tác đóng cọc: 35

3.1.2.2 Chọn búa đóng cọc: 35

3.1.2.3 Công tác đúc cọc: 36

3.1.2.4 Công tác đóng cọc: 37

3.1.3 Đào hố móng công trình chính: 38

3.1.3.1 Biện pháp thi công hố móng: 38

3.2 Công tác thi công bê tông: 45

3.2.1 Tính toán khối lượng và dự trù vật liệu 45

3.2.2 Phân đợt đổ, khoảnh đổ bê tông: 46

Trang 4

Sinh viên: 4 Lớp SG14

3.2.2.1 Mục đích: 46

3.2.2.2 Tính toán khối lượng: 47

3.2.2.3 Khối lượng vữa bê tông cho từng đợt đổ: 53

3.2.2.4 Chọn cường độ thi công bê tông: 53

3.2.2.5 Chọn phương án thi công bê tông: 54

3.2.3 Tính toán cấp phối bê tông 56

3.2.3.1 Xác định độ sụt của bê tông (Sn): 57

3.2.3.2 Tính toán cấp phối bê tông: 57

3.2.3.3 Dự trù vật liệu đổ bê tông 64

3.2.4 Tính toán máy trộn bê tông: 64

3.2.4.1 Chọn loại máy trộn: 64

3.2.4.2 Tính toán các thông số của máy trộn: 65

3.2.4.3 Bố trí mặt bằng trạm trộn: 66

3.2.5 Tính toán công cụ vận chuyển 66

3.2.5.1 Phương án vận chuyển vật liệu 66

3.2.5.2 Tính số lượng xe vận chuyển 66

3.2.6 Đổ, san, đầm và dưỡng hộ bê tông 70

3.2.6.1 Đổ bê tông: 70

3.2.6.2 San bê tông 72

3.2.6.3 Đầm bê tông 73

3.2.6.4 Dưỡng hộ bê tông 74

3.3 Công tác ván khuôn 74

3.3.1 Lựa chọn ván khuôn 74

3.3.2 Tổ hợp lực tác dụng lên ván khuôn: 75

3.3.3 Tính toán kết cấu ván khuôn: 77

3.3.3.1 Tính toán ván mặt 77

3.3.3.2 Tính toán nẹp ngang: 79

3.3.3.3 Tính toán đà dọc: 80

3.4 Công tác kiểm tra và nghiệm thu trước khi đổ bê tông: 82

3.4.1 Công tác lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn 82

3.5 Cốt thép và các công tác khác 83

3.6 Bảng tổng hợp thiết bị, máy thi công: 83

CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG 84

4.1 Mục đích và ý nghĩa: 84

4.1.1 Mục đích: 84

4.1.2 Ý nghĩa: 84

4.2 Phương pháp lập kế hoạch tiến độ thi công: 84

4.3 Nguyên tắc thiết lập kế hoạch tiến độ thi công 84

4.4 Trình tự lập kế hoạch tiến độ thi công công trình đơn vị: 85

Trang 5

Sinh viên: 5 Lớp SG14

4.5 Tài liệu cơ bản: 86

4.5.1 Thời gian thi công được phê duyệt: 86

4.5.2 Điều kiện thi công: 86

4.5.3 Trình tự thi công: 86

4.5.4 Kê khai các hạng mục công việc, tính toán khối lượng, nhân lực, thời gian thi công tương ứng: 86

4.6 Các tài liệu sử dụng: 88

CHƯƠNG 5: BỔ TRÍ MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG 92

5.1 Khái niệm chung: 92

5.1.1 Bố trí mặt bằng công trường: 92

5.1.2 Yêu cầu chung của mặt bằng thi công công trường đơn vị: 92

5.1.3 Nguyên tắc thiết kế bản đồ bố trí mặt bằng công trường: 92

5.1.4 Trình tự thiết kế bản đồ mặt bằng: 93

5.2 Nội dung tính toán: 93

5.2.1 Công tác kho bãi: 93

5.2.2 Diện tích kho thép: 94

5.2.3 Diện tích bãi để xe máy: 94

5.2.4 Xác định số người trong khu nhà ở: 95

5.2.5 Xác định diện tích nhà ở cho cán bộ công nhân viên (CBCNV): 95

5.2.6 Tổ chức cung cấp điện, nước ở công trường: 95

5.2.6.1 Lượng nước cần dùng trên công trường được xác định như sau: 95

5.2.6.2 Tổ chức cung cấp điện ở công trường: 97

5.2.6.3 Bố trí mặt bằng công trường được thể hiện trong bản vẽ No:09 97

CHƯƠNG 6: DỰ TOÁN 98

Trang 6

1.2 Nhiệm vụ công trình

- Lấy nước mặn từ sông Vàm Sát theo định hướng cấp - thoát riêng biệt phù hợp qui hoạch hệ thống công trình thủy lợi của khu vực, nhằm tăng cường khả năng cấp - thoát nước, đáp ứng yêu cầu tiêu - thoát nước và yêu cầu về lượng nước cấp, cải thiện nâng cao chất lượng nước cấp cho nuôi tôm trong khu Dự án

- Tận dụng, kết hợp việc đào kênh, xây dựng các tuyến cầu, đường giao thông thủy – bộ chính cho khu vực

- Thúc đẩy, tạo điều kiện cho việc chuyển đổi từ mô hình sản xuất “ Độc canh cây lúa 1 vụ kém hiệu quả “ sang mô hình “ Nuôi tôm thâm canh “ hoặc luân canh “ Tôm – lúa “ tăng hiệu quả sử dụng đất, góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống nhân dân trong vùng

1.3 Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình:

Cấp công trình: Công trình cấp IV

( Theo bảng 2-1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 285 : 2002 - Công trình

thuỷ lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế )

 Chiều dày trên đỉnh: 0,70 m

 Chiều dày giáp bản đáy: 0,70 m

c Chiều dài thân cống: 16,0 m

d Tiêu năng thượng hạ lưu:

 Cao trình đáy bể tiêu năng: -2,70

 Chiều dài: 10,0m (phía đồng); 10,0m (phía sông)

 Chiều rộng: (5,50 ÷ 7,20)m

 Chiều dày bản đáy: 0,4 ÷ 0,6m

1.3.2 Kênh dẫn sau tiêu năng thượng hạ lưu:

- Đoạn 1 (ngay sau bể tiêu năng) chiều dài 8m; đáy kênh BTCT M200 dày 0,3m; Mái kênh BTCT M200 dày 0,15m

- Đoạn 2 (sau kênh dẫn BTCT) chiều dài 10m; đáy kênh Rọ đá Gabion (2x1x0,5); mái kênh Đá hộc 30cm trong khung BTCT

Trang 7

1.4 Điều kiện tư nhiên khu vực xây dựng công trình:

1.4.1 Điều kiện địa hình

Huyện Cần Giờ nằm về phía hạ lưu sông Nhà Bè và tiếp giáp với biển Đông Tổng diện tích tự nhiên 70.421,58 ha (hiện trạng năm 2005), trong đó tổng diện tích đất sông suối và mặt nước chiếm 23.490,41 ha, cho thấy mật độ sông rạch ở đây khá cao

Địa hình trong khu vực dự án khá bằng phẳng, cao trình mặt đất bình quân (0,50 ÷ 0,80)m Các vùng đất ở phía Bắc huyện tương đối cao hơn tập trung ở xã Bình Khánh và một phần xã An Thới Đông (ven sông Soài Rạp)

1.4.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn và đặc chưng dòng chảy:

1.4.2.1 Khí hậu:

Bảng 1.1: Các đặc trưng khí tượng trạm Tân Sơn Nhất

Nhiệt độ không khí bình quân : Tbq (oC)

Độ ẩm tương đối bình quân : Ubq (%)

Độ bốc hơi bình quân ống Piche : Zpbq (mm/ngày)

Lượng mưa tháng bình quân nhiều năm: R (mm)

a Nhiệt độ

 Nhiệt độ bình quân cả năm 27o C

 Nhiệt độ bình quân hàng tháng trong năm chênh nhau không đáng kể (tháng nóng nhất 29,3oC, tháng lạnh nhất 25,9oC)

 Biên độ nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm chênh nhau khá lớn (từ 8oC ÷

10oC) ban ngày nhiệt độ có thể lên đến 33 ÷ 35oC thì vào ban đêm nhiệt độ chỉ còn 22 ÷ 24oC

 Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối là 40,0oC (năm 1912)

 Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối 13,8oC (năm 1937)

b Độ ẩm

 Độ ẩm bình quân cả năm trạm Tân Sơn Nhất : 77%

 Độ ẩm năm lớn nhất tuyệt đối đã đo được : 99%

 Độ ẩm năm nhỏ nhất tuyệt đối đã đo được : 24%

Độ ẩm biến đổi theo mùa, các tháng mùa mưa bình quân 85%, các tháng mùa khô bình quân chỉ đạt 70%

Trang 8

Sinh viên: 8 Lớp SG14

c Bốc hơi

Với nền nhiệt độ cao, nắng nhiều, lại có gió thường xuyên nên nhìn chung bốc hơi vào loại lớn: 1300mm trên ống piche và bằng 1700mm trên chậu A

Các tháng mùa khô có lượng bốc hơi bình quân 130mm đến 160mm/tháng,

các tháng mùa mưa lượng bốc hơi từ 70mm đến 90mm

Bốc hơi năm lớn nhất tuyệt đối 2666mm

d Độ chiếu sáng và lượng mây

Nằm ở vị trí gần xích đạo nên khu dự án có độ chiếu sáng khá lớn, đạt tới 2660giờ/năm (khoảng 30% số giờ trong năm) Số giờ nắng bình quân ngày trong năm khoảng 7giờ/ngày Vào mùa khô đạt khoảng 8  9 giờ/ngày Mùa mưa khoảng 6  7 giờ/ngày

Độ che phủ của mây được tính bằng số phần mà lượng mây chiếm trong 10 phần của bầu trời Trị số bình quân này đạt khoảng 6/10 Mùa mưa khoảng 6  7/10 và mùa khô khoảng 4.5  5.3/10

Những đặc điểm mưa trong vùng dự án đáng ghi nhận như sau:

- Trong năm có hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng XI đến tháng IV năm sau, mùa mưa từ tháng V đến tháng X

- Lượng mưa mùa khô chiếm chưa đến 10% Còn lại tập trung trong các tháng mùa mưa và phân bố khá đều từ tháng V đến tháng X (R ≥ 170 mm/ tháng) Trong mùa mưa có 02 đỉnh mưa vào tháng VI và tháng IX đều có R > 200 mm/tháng

- Mùa mưa thực sự thường bắt đầu vào hạ tuần tháng VI và kết thúc khoảng trung tuần tháng X Điều này rất có ý nghĩa cho việc sử dụng nước, vì trong thời kỳ này, lượng nước cần cấp sẽ giảm nhỏ do có thể trữ thêm nước mưa để sử dụng

h Gió

Gió thường xuyên có 2 hướng chính là Tây Nam và Đông Bắc Gió có hướng Tây Nam xuất hiện trong mùa mưa từ tháng 3 đến tháng 10, gió Đông Bắc xuất hiện trong mùa khô từ tháng 11 đến tháng 2 Tốc độ gió thường xuyên từ 2-4m/s

1.4.2.2 Thủy văn:

Khu vực huyện Cần Giờ chịu ảnh hưởng của toàn bộ lưu vực của 03 sông lớn: hệ Đồng Nai, Sài Gòn, Vàm Cỏ Ngoài lưu vực thượng nguồn, khu vực còn chịu tác động rất mạnh của chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông

Một số đặc trưng của các sông rạch liên quan vùng dự án:

Trang 9

Sinh viên: 9 Lớp SG14

Bảng 1.3: Đặc trưng mực nước tại Mũi Nhà Bè

Đơn vị: cm (Hệ cao độ Hòn Dấu)

- Lưu lượng dòng chảy thời gian không chỉ phụ thuộc vào mùa mưa mà còn phụ thuộc vào khả năng điều tiết nước của các công trình hồ chứa thượng lưu (Hồ Dầu Tiếng)

và ảnh hưởng triều của biển Cần Giờ

- Lưu lượng thiết kế dẫn dòng ở mùa lũ ứng với tần suất 10%: Qdd=7,72 m3/s

- Lưu lượng thiết kế dẫn dòng ở mùa kiệt ứng với tần suất 10%: Qdd=5,30m3/s

- Lưu lượng nhỏ nhất ở mùa kiệt là Q=0,75m3/s

1.4.3 Điều kiện địa chất, địa chất thủy văn

 Trầm tích Holoxen hầu như phủ toàn bộ diện tích khu vực: bề dày từ 0 – 30 m

Bảng 1-4: Kết quả chỉ tiêu cơ lý đất khu vực cống như sau:

Trang 10

1.4.4 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực

Một số đặc điểm tự nhiên, điều kiện xã hội hiện trạng và Quy hoạch phát triển của huyện Cần Giờ đáng ghi nhận thêm như sau:

1.4.4.1 Sản xuất nông nghiệp:

Theo Nghị quyết số 10/2007/NQ-CP ngày 13/02/2007 của Chính phủ về việc xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của thành phố Hồ Chí Minh đến 2010 và Quyết định số 97/2006/QĐ-UBND ngày 10/07/2006 của UBND thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Chương trình Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn thành phố giai đoạn 2006 - 2010, chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2010 của xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ như sau:

- Không còn đất trồng lúa

- Đất thủy lợi tăng từ 230,48 ha (hiện trạng 2005) lên 350,48 ha (QH 2010)

- Đất phi nông nghiệp tăng từ 3,25 ha (2005) lên 508,25 ha (2010)

1.4.4.2 Tình hình dân cư:

- Quy hoạch đến 2020: dân số huyện Cần Giờ từ 500.000 ÷ 700.000 dân

- Mật độ dân số: từ 710 ÷ 994 người/ km2 Nhiều hơn từ 10 đến 15 lần hiện trạng 2005

- Ngoài hiện trạng các khu dân cư tập trung, các khu dân cư phân tán sẽ tập trung vào các khu dân cư tập trung đang hình thành và phát triển: Khu dân cư Cá Cháy, Vàm Sát 2, Đồng Tranh, Hoà Hiệp, khu dân cư Giồng 1, khu dân cư Giồng Ao,

1.4.4.3 Du lịch:

Du lịch phát triển mạnh với các dự án:

- Đô thị lấn biển Cần Giờ: diện tích 656 ha;

- Khu du lịch Hòn ngọc biển Đông, Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng;

- Các khu du lịch sinh thái rừng phòng hộ

1.4.4.4 Công nghiệp & Tiểu thủ công nghiệp:

Khu công nghiệp Hiệp Phước - huyện Nhà Bè, Cảng biển (lân cận khu dự án) đang hình thành và quy hoạch phát triển trong tương lai

1.5 Điều kiện giao thông:

Dự án nằm trong khu vực xã An Thới Đông- huyện Cần Giờ- thành phố Hồ Chí Minh có hệ thống sông, rạch chằng chịt nên giao thông đường bộ chưa phát triển tuyến đường chính là đường Rừng Sát nối từ huyện Nhà Bè và Cần Giờ, từ đường chính vào khu dự án bằng đường giao thông liên xã Lý Nhơn

Hệ thống giao thông đường thuỷ rất phát triển, sông Soài Rạp và sông Vàm Sát là trục giao thông thủy chính của cả khu vực

1.6 Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước:

 Đá các loại mua tại Đồng Nai, khoảng cách vận chuyển về tới chân công trình là 60km

 Xi măng mua từ nhà máy xi măng Hà Tiên quận 9 khoảng cách vận chuyển về tới chân công trình là 40km

Trang 11

 Điện sinh hoạt và phục vụ thi công từ mạng lưới điện Quốc Gia

 Nước sinh hoạt và phục vụ thi công bằng nước mua từ Công ty cấp nước Thành phố do khu vực thi công ảnh hưởng bán nhật triều nước nhiễm mặn không sử dụng được

1.7 Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực

 Khu Dự án giáp Sông Soài Rạp là trục giao thông thủy chính của cả khu vực - chọn biện pháp tập kết vật tư, xe máy chủ yếu bằng đường thủy qua sông Soài Rạp và đường bộ bằng đường Rừng Sát, đường Lý Nhơn vào địa điểm thi công

 Nhân lực phục vụ thi công chủ yếu sử dụng nhân lực tại địa phương

1.8 Thời gian thi công được phê duyệt

Thời gian thi công là 180 ngày kể từ ngày khởi công (khởi công ngày 01 tháng 02 hoàn thành 30 tháng 07)

1.9 Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công:

a Thuận lợi:

- Việc xây dựng công trình kiểm soát nước triều tưới tiêu một cách chủ động nhằm giải quyết vấn đề có tính bức xúc nên sẽ nhận được sự ủng hộ của các cấp chính quyền và nhân dân địa phương

- Công trình dự kiến được xây dựng ngay trên lòng rạch hiện hữu trong phạm vi hành lang giải toả của rạch nên giảm thiểu công tác đền bù, giải toả, một trong những khâu khó khăn nhất trong xây dựng các công trình hạ tầng hiện nay

- Trình độ kỹ thuật về thiết kế, thi công, điều kiện cung cấp vật liệu, thiết bị cho phép xây dựng các công trình có trình độ kỹ thuật tương xứng với yêu cầu của thành phố

Hồ Chí Minh

- Khối lượng công việc xây dựng không lớn, có thể thi công trong thời gian ngắn, sớm phát huy tác dụng công trình đối với việc ngăn triều cường và giảm nhẹ ngập úng khi mưa

- Nguồn vốn thi công cho công trình tương đối nhỏ nên khả năng cung cấp vốn cho công trình luôn được đảm bảo Đây là điều kiện quan trọng nhất đảm bảo cho việc thi công đảm bảo tiến độ đề ra

- Tận dụng nguồn nhân lực dư tại địa phương

b Khó khăn ảnh hưởng:

- Do ảnh hưởng vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, phân chia thành hai mùa mưa nắng

rõ rệt nên thi công vào thời gian mùa mưa gặp nhiều khó khăn

- Do khu vực thi công nằm trong vùng Cần Giờ, hệ thống giao thông đường bộ chưa phát triển Việc vận chuyển thiết bị, vật tư thi công bằng đường thủy gặp nhiều khó khăn, chi phí vận chuyển cao, thời gian tập kết kéo dài khó chủ động được, có thể làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình

Trang 12

Sinh viên: 12 Lớp SG14

CHƯƠNG 2: DẪN DÒNG THI CÔNG

2.1 Mục đích, ý nghĩa nhiệm vụ và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác dẫn dòng 2.1.1 Mục đích:

Dẫn dòng thi công nhằm đạt được các mục đích cơ bản như sau:

- Chống ảnh hưởng bất lợi của dòng chảy đối với việc xây dựng công trình (Công trình phải được xây dựng trên nền móng khô ráo)

- Đáp ứng yêu cầu lợi dụng tổng hợp dòng chảy (Yêu cầu dùng nước ở hạ lưu để sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, thủy sản…)

2.1.2 Ý nghĩa:

- Công tác dẫn dòng thi công có ảnh hưởng đến kế hoạch, tiến độ xây dựng

- Qui định việc chọn hình thức kết cấu công trình

sẽ trở thành bùn nhão đến lỏng Do đó, phải luôn giữ cho hố móng luôn khô ráo là nhiệm vụ rất quan trọng

+ Khu vực xây dựng cống chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều Và vùng

dự án cần phải tưới, tiêu liên tục đảm bảo yêu cầu về sản xuất nông nghiệp của nhân dân địa phương

- Nhân tố chủ quan bao gồm điều kiện kết cấu công trình, trình độ năng lực thi công, phương pháp thi công

+ Cống xây dựng mới tương đối nhỏ lại nằm tại vị trí cống cũ trên rạch hiện hữu Đó là khó khăn trong công tác dẫn dòng qua cống

+ Kế hoạch tiến độ thi không những phụ thuộc vào thời gian thi công do nhà nước quy định mà còn phụ thuộc vào kế hoạch và biện pháp dẫn dòng Do đó chọn được phương án dẫn dòng hợp lý sẽ tạo điều kiện cho thi công hoàn thành đúng hoặc vượt thời gian

Tóm lại, thiết kế dẫn dòng phải điều tra cụ thể, nghiên cứu kỹ càng và phân tích toàn diện để chọn phương án dẫn dòng hợp lý, nghĩa là có lợi về mặt kinh tế và kỹ thuật

2.2 Đề xuất phương án dẫn dòng

Dẫn dòng thi công là một công đoạn quan trọng trong quá trình thi công toàn bộ công trình Biện pháp dẫn dòng thi công phải góp phần đẩy nhanh tiến độ thi công, giảm giá thành công trình, không ảnh hưởng nhiều đến mức độ ngập lụt và môi trường so với

hiện trạng trong khu vực dự án

Đối với mỗi phương án dẫn dòng thi công chỉ thoả mãn được một phần các mục tiêu đã nêu trên vì giữa chúng có sự ảnh hưởng qua lại với nhau, tuy nhiên phương án chọn phải đảm bảo được các yêu cầu sau:

Trang 13

Sinh viên: 13 Lớp SG14

- Tiêu thoát được toàn bộ nước thải sinh hoạt trong kênh

- Tiêu thoát toàn bộ lượng nước mưa trong lưu vực nhưng không làm dâng mực nước trong kênh quá lớn so với hiện trạng

- Phù hợp với mặt bằng thi công công trình, không làm diện tích giải toả thay đổi nhiều và đảm bảo về mặt kỹ thuật

- Dựa theo các yêu cầu kể trên và theo hiện trạng của khu vực dự án, chúng tôi đưa

ra 2 phương án dẫn dòng sau:

* Dẫn dòng qua cửa cống C và cống dẫn dòng (phương án 1)

* Dẫn dòng qua kênh dẫn dòng (phương án 2)

Nội dung của từng phương án dẫn dòng thi công:

2.2.1 Phương án 1

 Thời gian thi công: 6 tháng ( từ ngày 01 tháng 2 đến ngày 30 tháng 7 )

Nội dung phương án được tóm tắt trong bảng sau:

Lưu lượng dẫn dòng

Các công việc phải làm và các

tháng: 4  5

Dẫn dòng qua cửa cống C và cống dẫn dòng

Q=7,72(m3/s) - Gia cố thượng lưu (hoàn thiện)

- Lắp đặt cửa van

- Phá đê quây, lấp kênh dẫn dòng

- Hoàn thiện và bàn giao

Trang 14

Sinh viên: 14 Lớp SG14

2.2.2 Phương án 2

- Thời gian thi công: 6 tháng (từ tháng 2 đến tháng 7)

- Nội dung phương án được tóm tắt trong bảng sau:

Bảng 2-2:

Năm thi

Công trình dẫn dòng

Lưu lượng dẫn dòng

Các công việc phải làm và các mốc

Q=5,30(m3/s)

- Đóng cọc móng cống

- Đổ bê tông các bộ phận cống

- Đắp đất mang cống

- Đào, tạo mái bờ đoạn gia cố hạ lưu

- Gia cố thượng, hạ lưu

Mùa mưa từ

tháng: 6  7

Dẫn dòng qua kênh dẫn dòng

 Thời gian thi công nhanh, không gây ô nhiểm môi trường

 Cấp và thoát nước tốt trong thời gian thi công

 Nhược điểm:

 Chi phí cho việc dẫn dòng thi công lớn

Qua phân tích ưu nhược điểm của 2 phương án ta thấy phương án 2 là phương án khả thi nhất Vì vậy, phương án 2 được chọn là phương án dẫn dòng thi công cho công trình

Trang 15

Sinh viên: 15 Lớp SG14

2.2.4 Xác định lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công:

2.2.4.1 Xác định tần suất thiết kế dẫn dòng thi công

Cống C là công trình đầu mối thuộc thuộc dự án: Xây dựng hệ thống Thủy lợi nuôi trồng Thủy sản Ba Gậy xã An Thới Đông huyện Cần Giờ- Thành phố Hồ Chí Minh

là công trình cấp IV

Tần suất lưu lượng để thiết kế công trình tạm thời phục vụ công tác dẫn dòng là P=10% ( tra bảng 4.6 trang 12 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 285 : 2002) 2.2.4.2 Chọn thời đoạn dẫn dòng

Thời điểm dẫn dòng bắt đầu từ ngày 01 tháng 02 và kết thúc 30 tháng 07 của năm thi công

2.2.4.3 Chọn lưu lượng dẫn dòng

Theo tài liệu thủy văn khu vực ta có: Lưu lượng thiết kế dẫn dòng ở mùa lũ ứng với tần suất 10%: Qdd=7,72 m3/s

2.3 Tính toán thủy lực dẫn dòng theo phương án chọn

2.3.1 Tính toán thủy lực kênh dẫn dòng:

2.3.1.1 Mục đích:

- Thiết kế kênh dẫn dòng nhằm đảm bảo an toàn về mặt kỹ thuật và có lợi về kinh tế;

- Xác định mực nước đầu kênh, từ đó xác định cao trình đỉnh đê quai

2.3.1.2 Nội dung tính toán:

Đối với dòng chảy qua kênh cần phân biệt rõ chiều dài kênh, về mặt thủy lực thì khi nào là đập tràn đỉnh rộng và khi nào là đập tràn đỉnh rộng nối tiếp với kênh;

Cần phân tích các dạng đường mặt nước trên kênh theo sơ đồ thủy lực cụ thể Việc tính toán thủy lực luôn luôn đi cùng với việc kiểm tra chống xói và gia cố;

Việc xác định độ sâu nước đầu kênh hở cần tính toán đầy đủ, không nên lấy gần đúng là độ sâu dòng đều làm mực nước hạ lưu của tràn nối tiếp với kênh, nhằm nâng cao

kỹ năng tính toán;

1 Chọn kích thước kênh dẫn dòng

Căn cứ vào địa hình chọn cao trình đáy tại mặt cắt đầu kênh là: dk= -1,0m

Chọn mặt cắt kênh có các thông số sau:

 Độ nhám lòng kênh: n = 0,025

Để tìm mặt cắt có lợi về thủy lực và an toàn về kỹ thuật có thể giả thiết các bề rộng kênh như sau: B = (2,5; 3; 3,5)m

Trang 16

K N2

Vẽ đường mực nước bằng phương pháp cộng trực tiếp

Trình tự tính toán và vẽ đường mực nước như sau:

ln

4

Với m = 1,5 tra phu lục 8-1 trong bảng tra thuỷ lực được 4m0 = 8,424

Thay tất cả các giá trị trên vào công thức (1) tính được:

 

72 , 7

0004 , 0 424 , 8

n n

.

.

b g

Q

h kcn

Với

- Q: lưu lượng dòng chảy qua kênh

- b: chiều rộng đáy kênh

-n:hệ số qui đổi, được xác định theo công thức:

Trang 22

Sinh viên: Nhan Văn Hải 22 Lớp SG14

Giải thích các số liệu trong bảng 2-5, 2-6, 2-7 như sau:

V

2

2

Từ các bảng trên tại vị trí L = L =186 m, nội suy ngược lại tìm hdk, hdk chính

là độ sâu đầu kênh ứng với các bề rộng Bk giả thiết

Kết quả nội suy được ghi ở bảng sau:

Bảng 2-8:

Xác định đường mặt nước trong kênh:

 Vì đoạn đầu cửa vào kênh xem như một đập tràn đỉnh rộng Nên xem hdk là giá trị hn sau đập tràn đỉnh rộng

Q = n.n 2 g(H0 h n)= n.(Bk+m.hn).hn 2 g(H0h n)

Trang 23

Sinh viên: Nhan Văn Hải 23 Lớp SG14

Trong đó: n= 0,87 được tra từ bảng 14-13 (các bảng tính thủy lực) ứng với m = 0,33 (do cửa vào không thuận, ngưỡng đập vuông cạnh, mố bên vuông góc không có tường cánh nên chọn hệ số lưu lượng m của đập tràn đỉnh rộng bằng (0,32÷0,33), ở đây ta chọn m = 0,33)

n: Diện tích mặt cắt dòng chảy có độ sâu hn (m2)

n = (Bk+m.hn).hn

 Với hn: Độ sâu dòng chảy sau đập tràn đỉnh rộng (m)

 Ho: Độ sâu dòng chảy trước đập tràn đỉnh rộng (m)

Ta tính được độ sâu của dòng chảy ở đầu kênh như sau:

Kết quả tính toán được thể hiện ở bảng sau:

4 Kiểm tra xói lở kênh dẫn dòng:

- Kênh dẫn dòng làm nhiệm vụ dẫn dòng trong suốt thời gian thi công với lưu lượng là Qdd = 7,72m3/s, tần suất P =10%, vì vậy phải kiểm tra kênh có bị xói lở hay

- Vmax: Lưu tốc lớn nhất trong kênh được xác định theo công thức:

Với: k - hệ số phụ thuộc vào Qdd, có thể lấy k=1,2 Suy ra Qmax = k.Qdd = 1,2*7,72= 9,26m3/s

 - Diện tích mặt cắt ướt (m2),  = h.(Bk+m.h)

Kết quả tính toán được thể hiện qua bảng sau

Trang 24

Sinh viên: Nhan Văn Hải 24 Lớp SG14

So sánh kết quả tính toán ở trên ta thấy Vmax<[Vkx]

Kết luận: kênh không bị xói

Tại các đoạn cong, cửa ra và cửa vào lưu tốc dòng chảy sẽ tăng lên Để khắc phục tình trạng đáy kênh có thể bị xói chúng ta có thể gia cố ở đoạn cong, cửa ra và cửa vào kênh bằng rọ đá

2.3.1.3 Ứng dụng kết quả tính toán

+ Xác định cao trình mực nước thượng lưu:

Ztl = Zđk + Hđk +Zcv (m) (*)

Zđk - Cao trình đáy tại mặt cắt đầu kênh, Zđk = -0,70m

Zcv- tổn thất cột nước cửa vào, Zcv=0 (coi như không tổn thất)

+ Xác định cao trình đê quai thượng lưu:

h0 - Độ sâu chảy đều trong kênh (m)

Kết quả tính toán được thể hiện ở bảng sau:

2.3.2 Tính khối lượng đào kênh dẫn dòng:

Xác định thể tích đất đào theo trình tự như sau:

- Vẽ các mặt cắt ngang và dọc theo tuyến kênh dẫn dòng

- Xác định Vđào theo công thức:

V=F i F i *L

2

1

Trang 25

Sinh viên: Nhan Văn Hải 25 Lớp SG14

Trong đó:

+ V : Thể tích đào từ mặt cắt thứ i đến i+1 + Fi : Diện tích đào hoặc đắp của mặt cắt thứ i + Fi+1 : Diện tích đào hoặc đắp của mặt cắt thứ i+1 + L : Là khoảng cách giữa hai mặt cắt liên tiếp

2.3.3 Tính khối lượng đào đắp đê quây:

Xác định thể tích đất đắp theo trình tự như sau:

- Vẽ các mặt cắt ngang và dọc theo tuyến đê quây

Trang 26

Sinh viên: Nhan Văn Hải 26 Lớp SG14

2.3.3.1 Tính khối lượng đào đắp đê quây thượng lưu:

cắt

Chiều cao đắp(m 2 )

Diện tích (m 2 )

Diện tích

TB (m 2 )

Khoảng cách (m)

Khối lượng (m 3 )

Tổng khối lượng đắp đê quây thượng lưu là 271 m3

2.3.3.2 Tính khối lượng đào đắp đê quây hạ lưu:

Bảng 2-16:

cắt

Chiều cao đắp(m 2 )

Diện tích (m 2 )

Diện tích TB (m 2 )

Khoảng cách (m)

Khối lượng (m 3 )

Tổng khối lượng đắp đê quây thượng lưu là 213 m3

Bảng 2-17: bảng tổng hợp khối lượng đào kênh dẫn dòng và đắp đê quây thượng hạ

lưu ứng với từng giá trị của B

Mặt cắt kênh được chọn có các thông số sau: Bk = 2,5m; hk = 0,83m; dk = 1m; i = 0,0004; L = 186 m; m=1,5

- Đê quây thượng hạ lưu có các thông số sau: bề rộng mặt đê Bmặt = 4m; Cao trình đỉnh đê quây đỉnh = +1,8 m; mái đê quây thượng hạ lưu m=3

Trang 27

Sinh viên: Nhan Văn Hải 27 Lớp SG14

2.4 Biện pháp thi công kênh dẫn dòng:

Lên ga, phóng tuyến công trình theo bản vẽ thi công được duyệt

Dùng máy đào 0,8m3 đào đất lên ô tô vận chuyển đất đến bãi chứa, dùng máy ủi

ủi đất vào bãi thải, bãi chứa đất chuẩn bị đắp đê quây thượng hạ lưu Đào đến cao trình -1m và đúng mặt cắt thiết kế

2.5 Biện pháp thi công đê quai:

Phát quang mặt bằng, tập kết thiết bị và san ủi đường thi công bằng máy ủi, xử

Đào đất tại các bãi lấy đất bằng máy đào, vận chuyển đất ra đầu đê quay bằng ô

tô tự đổ sau đó dùng máy ủi, ủi xuống

Trong thời kỳ này một mặt đắp lấn, 1 mặt đào đất tập trung tại bãi chứa đất đầu

đê quây và bao đất chống xói để chuẩn bị ngăn dòng

Tiến hành ngăn dòng và đắp đê quây đến cao trình thiết kế cho toàn bộ chiều dài đê quây, hoàn thành mái đê quây thượng lưu trước khi đắp đê quây phía đồng

Đây là giai đoạn hoàn thiện sau khi ngăn dòng xong tiếp tục đắp bù lún sạt và hoàn thiện mái, đắp trải đất cấp phối

2.6 Ngăn dòng

2.6.1 Chọn lưu lượng thiết kế ngăn dòng

2.6.1.1 Mục đích

Mục đích công tác ngăn dòng là tìm chênh lệch cột nước, vận tốc ngăn dòng,

đường kính đá ngăn dòng sao cho hợp lý nhất về kinh tế và kỹ thuật

2.6.1.2 Chọn ngày, tháng ngăn dòng

Nguyên tắc chọn thời điểm ngăn dòng

+ Chọn lúc nước kiệt trong mùa khô

+ Đảm bảo sau khi ngăn dòng có đủ thời gian đắp đê quai, bơm cạn nước nạo vét móng, sử lý nền và xây đắp công trình chính hoặc các bộ phận công trình chính đến cao trình chống lũ trước khi lũ đến

+ Đảm bảo trước khi ngăn dòng có đủ thời gian làm công tác chuẩn bị như đào, đắp các công trình tháo nước hoặc dẫn nước, chuẩn bị vật liệu

+ Ảnh hưởng ít nhất đến việc lợi dụng tổng hợp

2.6.1.3 Chọn tần suất lưu lượng thiết kế ngăn dòng:

Theo quy phạm về thiết kế công trình thủy lợi thì tần suất thiết kế ngăn dòng đối với công trình đầu mối thuộc cấp IV là: P=10% ( tra bảng 4.7 trang 12 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 285 : 2002

2.6.1.4 Chọn lưu lượng thiết kế ngăn dòng:

Theo tài liệu thủy văn lưu vực ta có lưu lượng nhỏ nhất ở mùa kiệt là Q=0,75m3/s

Trang 28

Sinh viên: Nhan Văn Hải 28 Lớp SG14

2.6.2 Chọn vị trí và độ rộng cửa ngăn dòng:

a Vị trí ngăn dòng

- Bố trí ở giữa lòng kênh chính vì dòng chảy thuận, khả năng tháo nước lớn

- Bố trí vào các vị trí chống xói tốt để tránh tình trạng mà lưu tốc tăng lên mà lòng sông bị xói lở quá nhiều

Chọn vị trí cửa ngăn dòng tại vị trí đê quây thượng lưu (phía sông) để tránh khối lượng đào đắp nhiều.Vị trí ngăn dòng tại vị trí trước chân đập

2.6.3 Phương án ngăn dòng và tổ chức thi công ngăn dòng:

Căn cứ vào địa hình khu vực mặt cắt tại vị trí ngăn dòng tương đối nhỏ chiều rộng b tương đương 3m, lưu lượng ngăn dòng nhỏ Q=0,75m3/s Ta chọn phương pháp ngăn dòng là phương pháp lấp đứng

Do phương pháp lấp đứng có các ưu điểm sau:

Không cần cầu công tác hoặc cầu nổi, công tác chuẩn bị đơn giản nhanh chỉ chóng, rẻ tiền, Do đó chọn phương pháp lấp đứng để ngăn dòng, lấp từ hai bờ vào cho tới khi dòng chảy bị chặn hoàn toàn

Hình 2-1 Biểu thị phương pháp lấp đứng

2.6.4 Tính toán thủy lực ngăn dòng cho phương pháp lấp đứng:

- Phương trình cân bằng nước:

Qđến=Qxả + Qcửa + Qtícâ + Qtâấm + Qbốcâơi

Trong đó:

Trang 29

Sinh viên: Nhan Văn Hải 29 Lớp SG14

+ Qđến: Lưu lượng hằng ngày đến khi ngăn dòng(m3/s);

+ Qcửa: Lưu lượng chảy qua cửa lúc ngăn dòng(m3/s);

+ Qtích: Lưu lượng tích lại ở thượng lưu(m3/s);

+ Qthấm : Lưu lượng thấm qua chân đống vật liệu (m3/s);

+ Qbốc hơi : Lưu lượng bốc hơi (m3/s)

Qtích ; Qthấm; Qbốc hơi các lưu lượng này rất nhỏ so với Qđến nên khi tính bỏ qua

- Tại thời điểm chặn dòng ứng với lưu lượng Qđến =0,75(m3/s)

* Lưu lượng qua cửa ngăn dòng Q cuam.B tb.H 2 2g

Trong đó:

- m=0,16.(Z/H0)1/6 xác định sổ tay tính toán thuỷ lực, P.G KIXELEP;

Hoặc xác định theo công thức

H

z H

- Btb: chiều rộng trung bình của cửa ngăn dòng (m) Btb=B+mH Trong tính toán lấy mái dốc chân kè bằng m=1,25 để tính Btb

V

2

2

.

2 0 2

 đ: là trọng lượng riêng của đá đ=2,4T/m3;

 n : là trọng lượng riêng của nước n=1T/m3

Thay các giá trị vào công thức trên ta có:

s m D

g V

n

n đ

1

) 1 4 , 2 (

81 , 9 2 86 , 0

) (

2

V

Z

2 2

.

2 0 2

0 81 , 9 2 9 , 0

02 ,

2 2

Trang 30

Sinh viên: Nhan Văn Hải 30 Lớp SG14

Ứng với bề rộng Btb ta phải tính đúng dần bằng cách giả thiết Z cho đến khi thỏa mãn phương trình cân bằng nước theo IZBAS

* Lưu tốc lớn nhất khi 2 chân kè gặp nhau là:

g V

Căn cứ vào địa hình khu vực tại cửa ngăn dòng có cao trình đáy kênh -0,50m Do

đó kênh dẫn dòng đảm bảo dẫn hết lưu lượng đến, lưu lượng qua cửa bằng 0 Do đó không tính ngăn dòng

Trang 31

Sinh viên: Nhan Văn Hải 31 Lớp SG14

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG CỐNG C

3.1 Công tác hố móng

3.1.1 Thiết kế tiêu nước hố móng:

3.1.1.1 Nhiệm vụ của thiết kế tiêu nước hố móng:

Chọn phương pháp tiêu nước thích hợp với từng thời kỳ thi công

Xác định lượng nước, cột nước cần tiêu từ đó chọn các thiết bị

Bố trí hệ thống tiêu nước và thiết bị thích hợp với từng thời kỳ thi công

3.1.1.2 Đề xuất và lựa chọn phương án:

Căn cứ vào điều kiện địa chất công trình và cống nằm ở vùng đồng bằng nên lượng nước trong hố móng rất lớn, thi công hố móng đào từng lớp một, đáy hố móng ở cao trình thấp không thể hạ thấp mực nước xuống quá sâu vì vậy chọn phương pháp tiêu nước hố móng bằng phương pháp tiêu nước mặt

3.1.1.3 Xác định lưu lượng nước cần tiêu:

a) Thời kỳ đầu:

Đây là thời kỳ sau khi đã ngăn dòng và trước khi đào móng Thời kỳ này thường

có các loại nước: Nước đọng, nước mưa và nước thấm

Dựa vào bình đồ ta chọn cao trình đáy kênh bằng cao trình đáy đê quai = -1, khi

đó cột nước trước đê quai thượng, hạ lưu là:

Cột nước trước đê quây thượng lưu là: Htl= 1,375m

Cột nước trước đê quây hạ lưu là: Hhl= 0,831m

Theo tài liệu thủy văn, thời kỳ ngăn dòng vào mùa khô nên lượng mưa ngày bình quân không đáng kể

Lưu lượng cần tiêu trong thời kỳ này được xác định theo công thức sau:

t

Q T

W

Trong đó:

- Q1: Lưu lượng cần tiêu (m3/h)

- Qt: Lưu lượng thấm vào hố móng lấy bằng 1÷2 lần lượng nước đọng, (m3/h)

- Qm: Lưu lượng nước mưa (m3/h)

( Thời kỳ này thường là mùa khô nên hầu như không có mưa nên Qm = 0.)

Vậy lượng nước cần tiêu là:

 (ngày-đêm)

- W: Thể tích nước đọng trong hố móng (m3) W=Fm.h

+ h: Chiều sâu trung bình cột nước khu vực hố móng, h= 1,0m

+ h: độ hạ thấp mực nước không gây sạt lở h=0,5 1 (m/ngày-đêm)

+ Fm: Diện tích mặt nước, Fm=L.B

Trang 32

Sinh viên: Nhan Văn Hải 32 Lớp SG14

+ L: Chiều dài lòng rạch tự nhiên tính từ đê quây thượng đến đê quây hạ lưu,

L=100m

+ B: Chiều rộng trung bình của lòng rạch, B=13m

Khi đó Fm=L.B=100x13=1300m2

Vậy thể tích nước đọng trong hố móng là: W=Fm.h= 1300x1,0=1300 m3

- Để mái hố móng không bị sạt lở thì tốc độ hạ thấp mực nước ngầm phải đảm bảo

0 , 1

Vậy lượng nước cần tiêu trong thời kỳ đầu là:

2

1300 5 ,

b Thời kỳ đào móng:

Theo tài liệu thiết kế đáy hố móng được đào tới cao trình -3,5m (chân khay)

Thời kỳ này thường có các loại nước: Nước mưa, nước thấm và nước thoát ra từ

trong khối đất đã đào

Q2 = Qm + Qt + Qd (3-2)

Trong đó:

Q2 – Lưu lượng cần tiêu (m3/h)

Qd – Lưu lượng róc từ khối đất đã đào ra (m3/h)

Do trong quá trình đào móng đất đào được vận chuyển lên ô tô chở đi luôn nên

lượng nước róc ra từ khối đất đào bằng không

Qm – Lưu lượng nước mưa đổ vào hố móng (m3/h)

Qm =

24

.h F

(3-4) Được tính bằng khoảng cách giữa 2 đê quai thượng lưu và hạ lưu nhân với chiều

rộng trung bình của hố móng Dựa vào bình đồ ta thiết kế khoảng cách giữa hai đê

quai thượng, hạ lưu là 100m, khi đó:

F - Diện tích hứng nước mưa của hố móng (m2) F=L.B=100.25=2500m2

h - Lượng nước mưa bình quân ngày trong giai đoạn tính toán (m/ngày đêm)

h = 9mm/ngày đêm (theo tài liệu thủy văn nơi xây dựng công trình ở bảng 1-1)

24

009 , 0 2500 24

F

Qt - Tổng lưu lượng thấm (m3/h)

Bao gồm lượng nước thấm qua đê quai thượng lưu, hạ lưu Qt1; lượng nước thấm từ

mái hố móng Qt2và lượng nước thấm từ đáy hố móng Qt3

* Tính thấm qua đê quai thượng lưu Qt1: Do bên trong và bên ngoài đê quai được phủ

bằng các tấm bạt ny lon nên lượng nước thấm qua hai đê quai thượng và hạ lưu rất nhỏ

nên bỏ qua quá trình tính thấm qua đê quai thượng và hạ lưu

* Lượng nước thấm từ mái hố móng Qt2: do thi công trong mùa khô, mặt khác kênh

dẫn dòng cách xa hố móng công trình, mùa khô cột nước trong kênh dẫn dòng nhỏ, hệ

số thấm lớp đất 2 ( Bảng 1-4) nhỏ nên bỏ qua lượng nước thấm từ mái hố móng

Trang 33

Sinh viên: Nhan Văn Hải 33 Lớp SG14

Vậy lượng nước thấm trong thời kỳ đào móng chủ yếu là từ đáy hố móng

* Lượng nước thấm từ đáy hố móng Qt3:

Qt3 = qt3..H (3-5)

Trong đó:

 - Diện tích hố móng (m2)  = =B.L=9x92=828m2

H - Chiều cao cột nước trước đê H = 4,5m

Ở hố móng không hoàn chỉnh (qt3 ≠ 0) xác định lượng nước thấm qua nền (qt3) rất phức tạp Tham khảo số liệu bảng (4-1) giáo trình thi công tập I trang 52, vì đáy hố móng công trình là đất bùn nên ở đây chọn qt3 = 0,01(m3/h/1m2 và 1m đầu nước)

Thay các giá trị , H, qt3 vào công thức (3-5) ta được:

Qt3 = 0,01 x 828 x 4,5 = 37,26 (m3/h)

Qt=Qt3 = 37,26 (m3/h)

Vậy lượng nước cần tiêu trong thời kỳ đào móng là:

Q2 = Qm + Qt + Qd = 0,94 + 37,26 + 0 = 38,20 (m3/h)

c Thời kỳ thi công công trình chính:

Thời kỳ này lượng nước cần tiêu gồm: Nước mưa, nước thấm và nước thải thi công

Q3 = Qm + Qt + Qtc (3-6)

Trong đó:

Qtc – Lưu lượng nước thi công (m3/h), là lượng nước dùng để nuôi dưỡng bê tông, bảo đảm cọ rửa thiết bị, được lấy theo kinh nghiệm từ 0,02 m3/h đến 0,03m3/h ở đây ta chọn 0,03m3/h

Do thời gian thi công công trình chính khoảng tháng 5 đến tháng 7 nên trong khoảng thời gian này lượng mưa bình quân ngày là h=0,009m/ngày,

khi đó

24

009 , 0 2500 24

.

F h

Tổng lưu lượng nước thấm Qt=1,34 m3/h

Vậy lượng nước cần tiêu trong thời kỳ thi công công trình chính là:

Q = 0,94+1,34+0,03=3,34 (m3/h)

Do trong thời kỳ đào móng công trình là lượng cần tiêu lớn nhất Q=68 m3/h nên

ta dựa vào thời kỳ này để lựa chọn máy bơm

3.1.1.4 Lựa chọn thiết bị và bố trí hệ thống tiêu nước hố móng:

Trang 34

Sinh viên: Nhan Văn Hải 34 Lớp SG14

b Bố trí hệ thống tiêu nước:

- Chọn cao trình đặt máy bơm: Vì giếng tập trung nước có cao trình -4,0m Theo thông

số kỹ thuật của máy ta chọn cao trình đặt máy bơm tại cao trình 0,00

hố móng ít nhất là 0,5m

Hình 3-2: Sơ đồ bố trí hệ thống tiêu nước thời kỳ đào hố móng:

Hình 3-3: Sơ đồ bố trí tiêu nước hố móng thời kỳ thi công

Trang 35

Sinh viên: Nhan Văn Hải 35 Lớp SG14

Việc chọn búa đóng cọc căn cứ vào các yếu tố sau:

- Độ tương thích của búa so với trọng lượng cọc

- Sức chịu tải của cọc so với trọng lượng quả búa

- Độ chối của cọc

- Trọng lượng cọc

Cọc 15m (dùng cho bản đáy cống): G = 0,35*0,35*15*2,5 = 4,6T

Sức chịu tải 1 cọc: 34T (theo tính toán trong thiết kế)

Tính toán độ chối cho phép của cọc e:

Độ chối của cọc được tính theo công thức:

e =

q Q

q Q F

e: Độ chối của cọc dưới một nhát búa, tính bằng m;

m: Hệ số an toàn lấy từ 0,5-0,7 (0,5 cho công trình lâu dài, 0,7 cho công trình tạm thời) Chọn m=0,6;

n: Hệ số, với cọc bê tông cốt thép n = 150T/m2;

Q: Trọng lượng phần nện của búa Q=1,8 T;

q: Trọng lượng cọc, phần đệm, bộ phận cố định của búa q=G=4,6T;

P: Sức chịu tải 1 cọc P= 34T;

F: Diện tích mặt cắt ngang cọc F=0,35x0,35=0,1225m2;

Trang 36

Sinh viên: Nhan Văn Hải 36 Lớp SG14

H: Chiều cao búa rơi, đối với búa đi-e-zen, thì chiều cao búa rơi lấy bằng E/Q trong đó E là năng lượng thiết kế của một nhát búa đơn vị (tấn.m) Chọn H=3m Thay các giá trị trên vào công thức (3-7)

ta được độ chối e=

6 , 4 5 , 2

6 , 4 2 , 0 5 , 2 35 , 0 35 , 0 150 6 , 0

34 34

3 8 , 1 35 , 0 35 , 0 150 6 , 0

Tính toán với 2 loại búa diezel 1,8T (C-996) và 2,5T(C-1047) có các thông số sau

Bảng 3-1: Tính năng của búa

Do Qbúa=1,8T <<q cọc nên trong quá trình đóng cọc, cọc không bị phá vỡ

Thông qua tính toán độ chối cho phép của cọc thì sử dụng loại búa 1,8T để đóng cọc

Chiều cao búa rơi (m)

Năng lượng xung kích (kg.m)

Trang 37

Sinh viên: Nhan Văn Hải 37 Lớp SG14

Bãi đúc cọc : Bố trí tại bãi chứa cát đá để sử dụng kết hợp;

Diện tích bãi : S >0,35x15x18=94,5m² Chọn bãi đúc cọc =150m2 ;

Kết cấu bãi : San ủi phẳng ;

+ Lót đá dăm dày 10cm;

+ Bê tông M100 dày 7cm

3.1.2.4 Công tác đóng cọc:

a Trình tự thi công đóng cọc

Xác định chính xác tim tuyến và cao độ bằng máy kinh vĩ và máy thuỷ bình

Dùng búa đóng những cây cọc làm mốc định vị công trình

Dùng cẩu kết hợp thủ công tách cọc từ bãi đúc cọc, gạch đầu cọc để kiểm tra độ chối

Xông cừ vào những vị trí đã định vị, kiểm tra gỗ kê đệm búa, thử búa

Chuẩn bị các mẫu biểu để theo dõi ghi chép các số liệu đóng cọc

Dùng thép I 300 làm khung định vị dọc theo từng hàng cọc theo hướng mũi tên trên bản vẽ số No 05 để dễ dàng định vị cọc

Máy đóng cọc tự hành có gắn dàn búa đóng cọc C-996, lấy tim cọc ngoài cùng (phía đồng) làm chuẩn Đóng theo thứ tự trên hình vẽ (bản vẽ thi công số No: 05) Thường xuyên đo kiểm tra để tránh trường hợp cọc bị lệch ra khỏi vị trí tim

đã định vị Trường hợp nếu có sai lệch phải nằm trong phạm vi cho phép

Trong quá trình đóng cọc, dùng máy thuỷ bình theo dõi độ chối của cọc

Để đảm bảo tốc độ hợp lý thì độ chối e phải nằm trong phạm vi sau: 1÷2cm<e<3÷5cm

Nếu độ chối nhỏ hơn độ chối cho phép tiếp tục đóng cọc đến cao trình thiết kế

Ghi nhật kí đóng cọc theo bảng mẫu qui định

Ghi chép đầy đủ các sự cố trong quá trình đóng cọc thử và lập hồ sơ gửi về các

cơ quan chức năng

Công tác đóng cọc phải tuân thủ theo quy phạm và các tiêu chuẩn hiện hành Cụ thể là TCXDVN 286-2003

b Biện pháp thi công cọc

Theo tài liệu thiết kế, móng công trình được gia cố bằng 18 cọc BTCT M300 kích thước 35x35cm dài 15m

Trước khi thi công cọc đại trà ta đổ và đóng 1 cọc thử để xác định chiều dài cọc Công tác chuẩn bị sàn đạo đóng cọc: trước khi đóng phải bơm cạn nước, phá bỏ cống cũ, vét hết bùn lỏng, phơi khô hố móng sau đó đắp đất (tận dụng đất đào kênh dẫn dòng đã chọc lọc và phơi khô) đắp lên một lớp cát đệm sau đó đầm nện kĩ, trải lớp đất cấp phối dày 20cm đến cao trình -0,2m

c Các trường hợp thường xảy ra khi đóng cọc

Khi cọc đã đạt độ chối thiết kế mà chiều dài cọc còn thừa nhiều nếu đóng tiếp thì các trường hợp có thể xảy ra:

* Trường hợp 1: Cọc đã gim vào lớp đất cứng có chiều dày lớp đất kẹp lớn khi

ta tiếp tục đóng thì sẽ vỡ đầu cọc hoặc xảy ra hiện tượng nứt dẫn đến gãy cọc ảnh hưởng đến chất lượng công trình

Trang 38

Sinh viên: Nhan Văn Hải 38 Lớp SG14

* Trường hợp 2: Cọc đã gim vào lớp đất cứng có chiều dày lớp đất kẹp mỏng

khi ta tiếp tục đóng thì cọc xuyên qua lớp đất cứng và tuột xuống nhanh không đạt độ chối yêu cầu phải nối cọc

Trong quá trình đóng cọc nêu gặp các trường hợp nêu trên phải dừng ngay lập biên bản, ghi vào nhật ký báo cáo Chủ đầu tư và thiết kế có giải pháp xử lý ngay để không làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình

3.1.3 Đào hố móng công trình chính:

3.1.3.1 Biện pháp thi công hố móng:

a Công tác chuẩn bị:

- Thu dọn mặt bằng, tập kết xe máy, thiết bị;

- Đắp đê quai thượng hạ lưu;

- Bơm nước hố móng, đắp đường thi công

b Biện pháp thi công:

Móng được đào từ hai đầu mái gia cố trở vào thân cống

Ta chia hố móng thành 3 tầng đào

- Tầng 1: đào từ cao trình mặt đất tự nhiên +1,2m đến cao trình -1,5m;

- Tầng 2: đào từ cao trình -1,5m đến cao trình -2,4m;

- Tầng 3: đào từ cao trình -2,4m tới cao trình đáy móng thiết kế

* Cụ thể như sau:

- Đào tầng 1: dùng 1 máy đào đứng trên mặt đất tự nhiên đào tới cao trình -1.5m

đổ lên ô tô tự đổ sau đó vận chuyển ra bãi chứa;

- Đào tầng 2: được kết hợp song song 2 máy đào Máy đào tầng 2 được đứng trên

cơ, cao trình -1,5m đào xúc đất tới cao trình -2,4m và đổ lên mặt đất tự nhiên, máy đào

ở trên xúc đất đổ vào ô tô tự đổ sau đó ô tô tự đổ vận chuyển ra ngoài bãi chứa;

- Đào tầng 3: đào từ cao trình -2,4m đến cao trình đáy móng thiết kế, được đào bằng thủ công, dùng máy đào vận chuyển đất đổ lên ô tô tự đổ chuyển ra ngoài bãi

chứa

b.1 Tính khối lượng:

Xác định thể tích đất đào, đắp theo trình tự như sau:

- Vẽ các mặt cắt ngang dọc theo tuyến cống

- Xác định Vđào theo công thức:

i i i dao

+ Fi+1: Diện tích đắp của mặt cắt thứ i+1

Khối lượng đào, đắp móng được tính toán theo bảng tính như bảng (3-2) dưới đây:

Trang 39

Sinh viên: Nhan Văn Hải 39 Lớp SG14

Bảng 3-2a: Khối lượng đào tầng 1 (Từ MĐTN ÷ -1,5 m)

(m2)

Diện tích trung bình

Khoảng cách (m)

Khối lượng (m3)

Trang 40

Sinh viên: Nhan Văn Hải 40 Lớp SG14

Bảng 3-2d: Khối lượng đắp

(m 2 )

Diện tích trung bình (m 2 )

Khoảng cách (m)

Khối lượng (m 3 )

b.2 Cường độ đào móng bằng máy:

b.2.1 Cường độ đào móng bằng máy: Từ MĐTN ÷ -1,5(m)

Theo tài liệu địa chất khu vực là đất sét, sét pha theo bảng 2,2 trang 88 giáo trình thi công các công trình thuỷ lợi tập I thì đất đào là đất cấp II

Cường độ đào đất được tính theo công thức:

V - Khối lượng đất cần đào (m3), V = 2626 (m3)

T - Số ngày thi công, T = 5 (ngày)

n - Số ca thi công trong một ngày đêm, n = 2 ca

Qđ =

5

* 2

2626 Tn

V

=263 (m3/ca)

Căn cứ vào khối lượng đất đào ta tính số ca máy cho việc đào hố móng theo văn

bản số: 1776 /BXD-VP ngày 14/8/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức

dự toán xây dựng công trình - phần xây dựng, đào móng công trình bằng máy đào

gầu sấp 0,8m3, đất cấp II đổ lên ô tô vận chuyển đúng nơi quy định:

Sau khi đào xong đất được ô tô chuyển ra bãi thải theo văn bản số: 1776

/BXD-VP ngày 14/8/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - phần xây dựng, vận chuyển đất do máy đào đổ lên phương tiện vận

chuyển đến bãi thải bằng ô tô tự đổ với cự li vận chuyển khoảng < 300 m( ứng với đất cấp II )

Ngày đăng: 01/04/2016, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tính: - Thiết kế TCTC công trình cống c
Sơ đồ t ính: (Trang 16)
Bảng 2-5: Bảng tính đường mặt nước trong kênh ứng với B=2,5m - Thiết kế TCTC công trình cống c
Bảng 2 5: Bảng tính đường mặt nước trong kênh ứng với B=2,5m (Trang 19)
Bảng 2-6: Bảng tính đường mặt nước trong kênh ứng với B=3,0m - Thiết kế TCTC công trình cống c
Bảng 2 6: Bảng tính đường mặt nước trong kênh ứng với B=3,0m (Trang 20)
Bảng 2-7: Bảng tính đường mặt nước trong kênh ứng với B=3,5m - Thiết kế TCTC công trình cống c
Bảng 2 7: Bảng tính đường mặt nước trong kênh ứng với B=3,5m (Trang 21)
Hình 2-1  Biểu thị phương pháp lấp đứng - Thiết kế TCTC công trình cống c
Hình 2 1 Biểu thị phương pháp lấp đứng (Trang 28)
Hình 3.1: Bố trí hệ thống tiêu nước hố móng - Thiết kế TCTC công trình cống c
Hình 3.1 Bố trí hệ thống tiêu nước hố móng (Trang 34)
Hình 3-2: Sơ đồ bố trí hệ thống tiêu nước thời kỳ đào hố móng: - Thiết kế TCTC công trình cống c
Hình 3 2: Sơ đồ bố trí hệ thống tiêu nước thời kỳ đào hố móng: (Trang 34)
Bảng 3-2d: Khối lượng đắp - Thiết kế TCTC công trình cống c
Bảng 3 2d: Khối lượng đắp (Trang 40)
Bảng 3-7: Bảng khối lượng bê tông. - Thiết kế TCTC công trình cống c
Bảng 3 7: Bảng khối lượng bê tông (Trang 47)
Hình 3-5: Phương pháp thi công cơ giới  Ghi chú: - Thiết kế TCTC công trình cống c
Hình 3 5: Phương pháp thi công cơ giới Ghi chú: (Trang 54)
Hình 3-7: Đổ bê tông lên đều từng lớp. - Thiết kế TCTC công trình cống c
Hình 3 7: Đổ bê tông lên đều từng lớp (Trang 71)
3.6. Bảng tổng hợp thiết bị, máy thi công: - Thiết kế TCTC công trình cống c
3.6. Bảng tổng hợp thiết bị, máy thi công: (Trang 83)
Bảng 6-1: Bảng tổng hợp dự toán xây lắp hạng mục công trình xây dựng. - Thiết kế TCTC công trình cống c
Bảng 6 1: Bảng tổng hợp dự toán xây lắp hạng mục công trình xây dựng (Trang 99)
Bảng 6-2: Bảng tính các thành phần chi phí trực tiếp theo đơn giá. - Thiết kế TCTC công trình cống c
Bảng 6 2: Bảng tính các thành phần chi phí trực tiếp theo đơn giá (Trang 100)
Bảng 6-3: Bảng tính phân tích và tính giá vật tư thực tế. - Thiết kế TCTC công trình cống c
Bảng 6 3: Bảng tính phân tích và tính giá vật tư thực tế (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w