1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiế kế TCTC công trình hồ chứa nước ninh thuận 2

95 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 4,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra có một số bộphận nhỏ người Kinh sống rải rác trên các trục giao thông, làm thủ công hoặc buôn bán nhỏ.Xuất phát từ nhu cầu cần nươcd như vậy nên việc xây dựng hồ chứa Ninh Thuận

Trang 1

Thiế Kế TCTC Công Trình Hồ Chứa Nước Ninh Thuận 2

MỤC LỤC CHƯƠNG I 3

GIỚI THIỆU CHUNG 3

1.1 V Ị TRÍ CÔNG TRÌNH 3 1.2 N HIỆM VỤ CỦA CÔNG TRÌNH 3 1.3 Q UY MÔ , KẾT CẤU CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 3 1.4 Đ IỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 5 1.4.1 Điều kiện địa hình 5

1.4.2 Điều kiện khí hậu, thuỷ văn và đặc trưng dòng chảy 6

1.4.3 Điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn: 11

1.4.4 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực 13

1.5 Đ IỀU KIỆN GIAO THÔNG : 13 1.6 N GUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU , ĐIỆN , NƯỚC : 13 1.6.1.Nguồn vật liệu xây dựng: 13

1.6.2 Điện nước: 14

1.7 Đ IỀU KIỆN CUNG CẤP VẬT TƯ , THIẾT BỊ , NHÂN LỰC : 14 1.8 T HỜI GIAN THI CÔNG ĐƯỢC PHÊ DUYỆT : 14 1.9 N HỮNG KHÓ KHĂN VÀ THUẬN LỢI TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG : 14 1.9.1 Thuận lợi: 14

1.9.2 Khó khăn: 14

CHƯƠNG 2 15

THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐẬP TRÀN XẢ LŨ 15

2.1 C ÔNG TÁC HỐ MÓNG 15 2.1.1 Xác định phạm vi mở móng 15

2.1.2 Tính toán khối lượng đào móng 16

2.1.3 Thiết kế đào móng 18

1.2 Đ ỐI VỚI CÔNG TÁC ĐÀO VÀ VẬN CHUYỂN ĐÁ 20 2.1 Đ ỐI VỚI CÔNG TÁC ĐÀO VÀ VẬN CHUYỂN DẤT 20 2.2 C ÔNG TÁC THI CÔNG BÊ TÔNG 24 2.2.2 Phân chia khoảnh đổ, đợt đổ 32

2.2.3 Tính toán cấp phối bê tông 34

2.2.4 Tính toán máy trộn bê tông 39

2.2.5.T ÍNH TOÁN CÔNG CỤ VẬN CHUYỂN 42 2.2.6 Công tác đổ, san, đầm và dưỡng hộ bê tông 48

2.3.C ÔNG TÁC VÁN KHUÔN 55 2.3.1 Lựa chọn ván khuôn 55

2.3.2 Xác định các lực tác dụng lên ván khuôn 56

2.3.3Tính toán kết cấu ván khuôn 58

2.3.4Công tác tháo gỡ và lắp dựng ván khuôn 61

CHƯƠNG 3 63

LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG 63

3.1.N ỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ CÔNG TRÌNH ĐƠN VI 63 3.1.1.Mục đích của lập kế hoạch tiến độ thi công 63

3.1.2.Ý nghĩa của lập kế hoạch tiến độ thi công 63

3.1.3 Các nguyên tắc khi lập kế hoạch tiến độ thi công 63

Trang 2

Thiế Kế TCTC Công Trình Hồ Chứa Nước Ninh Thuận 2

4.1 M ỤC ĐÍCH , Ý NGHĨA CÔNG TÁC MẶT BẰNG THI CÔNG 70 4.1.1 Các nguyên tắc và trình tự thiết kế bản đồ bố trí mặt bằng 70

4.2 B Ố TRÍ , TỔ CHỨC QUY HOẠCH NHÀ TẠM TRÊN CÔNG TRƯỜNG 72 4.2.1 Mục đích 72

4.2.2 Xác định số người trong khu nhà ở 72

4.3 C ÔNG TÁC KHO BÃI 74 4.3.1 Mục đích 74

4.3.2 Các loại kho bãi 74

4.3.3 Xác định lượng vật liệu dự trữ trong kho 74

4.4 T Ổ CHỨC CUNG CẤP ĐIỆN - NƯỚC TRÊN CÔNG TRƯỜNG 79 4.4.1.Xác định lượng nước cần dùng 79

4.4.2 Chọn nguồn nước 81

4.5 Đ ƯỜNG TRONG CÔNG TRƯỜNG 81 CHƯƠNG 5 82

DỰ TOÁN 82

5.1 M ỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC LẬP DỰ TOÁN 82 5.1.1 Mục đích : 82

5.1.2 Ý Nghĩa : 82

LỜI CẢM ƠN 94

CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 3

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG

Khu tưới một phần thuộc xã Phước Tân , phần lớn thuộc xã Phước Tiến – Huyện Bác

Ái – Tỉnh Ninh Thuận

Giới hạn của khu tưới là vùng đồng bằng mặn kẹp giữa suối Mực và sông Cái

1.2 Nhiệm vụ của công trình

- Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nước của suối Mực, tưới tự chảy cho 942 hađất trong đó mới có một phần sản xuất được một vụ nhờ nước trời, cho năng suất thấp thànhruộng sản xuất 2 vụ chủ động được nước tưới cho năng suất cao

-Tiếp nước tưới cho trên 200ha đất trồng lúa của khu tưới đập Ninh Thuận hiện cóphía hạ lưu đập chính hồ Ninh Thuận

- Góp phần cắt giảm lũ cho vùng hạ lưu suối Mực và vùng hạ lưu sông Cái - PhanRang, làm giảm thiệt hại về tài sản và con người cho các vùng này

- Góp phần phát triển kinh tế địa phương và nâng cao đời sống của nhân dân, cải tạomôi trường vùng dự án

1.3 Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình

Theo CTXDVN 285-2002 sử dụng trong thiết kế hồ chứa nước Ninh Thuận thì

Cấp công trình : Cấp III

Trang 5

TT Hạng mục Đơn vị Giá

IV Cống lấy nước

1.4 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình

1.4.1 Điều kiện địa hình

1.4.1.1 Đặc điểm vùng 1: ( Vùng dự kiến xây dựng hồ chứa nước Ninh Thuận)

- Hồ chứa nước Ninh Thuận nằm giữa các dãy núi cao, Phía Đông là dãy núiTiacmong, núi Yabô, Núi Mavô, núi Ya biô (+1220m), phía Tây là dãy núi đá đen, núiFgiagog, Núi A sai, phía Bắc là dãy núi Tha Ninh (+1020m), Tara Nhin và núi Ma rai(+1636m), núi Mavia

Trang 6

1.4.1.2 Đặc điểm địa hình vùng 2: (Khu tưới của hồ chứa nước Ninh Thuận)

Khu tưới hồ chứa nước Ninh Thuận là một vùng tương đối bằng phẳng nằm kẹp giữasuối Mực và Sông Cái, giới hạn từ cao độ +118 đến +138

Với đặc điểm là dải đất dạng thung lũng ven sông, nên khu tưới của hồ Ninh Thuận

có những đặc điểm như sau :

- Khu tưới có cao độ cao, độ dốc địa hình lớn

- Hướng dốc địa hình từ Tây Bắc sang Đông Nam

- Mặt bằng bị chia cắt nhiều bởi các suối tự nhiên

1.4.2 Điều kiện khí hậu, thuỷ văn và đặc trưng dòng chảy

Khí hậu vùng dự án nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, lượng mưa BQNN trên lưuvực vào khoảng 1500 mm Biến trình mưa hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt : mùa khô vàmùa mưa Mùa khô bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 8, trong thời kỳ này vào tháng 5, 6 xuấthiện những trận mưa lớn gây nên lũ gọi là lũ tiểu mãn Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đếntháng 12, tuy có 4 tháng mùa mưa nhưng lượng mưa chiếm từ 70% đến 80% lượng mưa cảnăm, lượng mưa lớn tập trung nhiều nhất vào hai tháng 10 và 11 Lượng mưa lớn cường độmạnh dễ gây nên lũ lớn thông thường lũ lớn thường xảy ra nhiều nhất vào 2 tháng 10 vàtháng 11

1.4.2.1 Nhiệt độ không khí

Chênh lệch nhiệt độ giữa nhiệt độ tháng nóng nhất và nhiệt độ tháng nhỏ nhất từ 5

Bảng phân phối các đặc trưng nhiệt độ không khí

Độ ẩm ven biển luôn luôn đạt trên 70% Từ tháng 5 đến tháng 8 độ ẩm thấp nhất xấp

xỉ 75% do kết quả của hiệu ứng Fơn Từ tháng 9 đến tháng 10 độ ẩm tăng nhanh và giảmdần từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Độ ẩm không khí tương đối trung bình và độ ẩm

Trang 7

Bảng phân phối các đặc trưng độ ẩm tương đối

Thời kỳ nhiều nắng từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau, số giờ nắng trung bình lớn hơn

200 giờ/ tháng, thời kỳ từ tháng 6 đến tháng 11 số giờ nắng trung bình từ 180 đến 200 giờ/tháng Biến trình số giờ nắng trong năm ghi ở (Bảng 1-4)

Trang 8

Bảng phân phối số giờ nắng trong năm

Bảng vận tốc gió trung bình các tháng trong năm

1.4.2.6 Lượng mưa TBNN lưu vực

Lượng mưa phân bố theo không gian lớn dần từ Đông sang Tây, từ hạ lưu đến thượnglưu Lưu vực hồ chứa nước Ninh Thuận được khống chế bởi 5 trạm đo mưa :

Qua các phương pháp tính toán cho thấy lượng mưa lưu vực Ninh Thuận biến đổi từ

1400 mm đến 1600 mm Ninh Thuận thuộc vùng khô hạn nên chọn lượng mưa BQNN lưuvực Ninh Thuận đảm bảo thiên an toàn trong tính toán cấp nước

Xolv = 1500 mm

1.4.2.7 Dòng chảy năm

Từ các thông số thống kê dòng chảy năm, tính toán dòng chảy năm thiết kế theo hàmphân phối mật độ Pearson III có kết quả ghi ở bảng 1-7

Trang 9

Dòng chảy năm thiết kế

tượng thủy văn tỉnh Ninh Thuận"

Kết quả tính toán lũ thiết kế theo tần suất

Trang 10

1.4.2.9 Đường quá trình lũ thiết kế

Trang 11

1.4.2.10 Tài liệu địa hình vùng lòng hồ

Tài liệu bình đồ lòng hồ được khảo sát theo tỷ lệ 1:5000, đảm bảo yêu cầu trong tínhtoán thủy lợi Kết quả đo vẽ, tính toán xác định đường đặc tính lòng hồ Ninh Thuận trên bản

V(106 m3)

1.4.3 Điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn:

1.4.3.1 Đặc điểm địa chất nơi xây dựng công trình

- Toàn bộ khu vực lòng hồ, bao gồm nền và bờ hồ chứa được cấu tạo bởi đá trầm tíchgắn kết gồm : đá phiến sét, đá phiến serixit, đá phiến thạch anh serixit, đá sừng thuộc hệ

- Đá được gắn kết cứng chắc, không bị chia cắt bởi các đứt gãy kiến tạo Trong đá pháttriển nhiều khe nứt, chủ yếu là khe nứt cắt, với mô đun khe nứt khác nhau, trung bình 10-15khe nứt/1m, nhưng chủ yếu là các khe nứt kín, hoặc là được lấp nhét bằng các vật liệu sét và

ô xít sắt, không có khả năng dẫn nước

- Trong khu vực lòng hồ, hiện tượng trượt bề mặt, sạt lở, đá lăn kém phát triển do địa

Trang 12

1.4.3.2 Địa chất của tuyến đập chính

Địa hình: Địa hình khu vực đầu mối là lũng sông hẹp, với độ rộng dòng suối trungbình thay đổi từ 50.0-100.0m Dọc theo dòng suối là cát cuội sỏi chảy từ thượng lưu đến hạlưu Hai vai đập là phần nhô ra của sườn núi Sườn núi vai trái từ thượng lưu đến hạ lưu đều

nước đá gốc lộ ra chạy từ thượng lưu đến hạ lưu Sườn núi vai phải có độ dốc thoải hơn, đây

là đỉnh dốc của đường ôtô đi từ xã Phước Tiến đi vào xã Phước Tân Chân núi ở sát mépnước đá gốc lộ ra chạy từ tim tuyến xuống hạ lưu, đôi chỗ đá gốc lộ ra cả lòng suối

Tầng phủ:

Lớp 1a: Thành phần hỗn hợp cát, cuội, sỏi, đá tảng màu xám vàng, cuội sỏi chiếm

25-30% Đá và cuội có thành phần chủ yếu là đá mac ma, thạch anh, phong hoá nhẹ, tương đốitròn cạnh, kích thước và màu sắc đa dạng Lớp này phân bố dọc suối, từ thượng lưu đến hạlưu Chiều dày từ 4-5m nguồn gốc bồi tích trẻ (aQ)

Lớp 2: Đất á sét nặng lẫn ít dăm sạn đá phiến serixít mềm bở, màu xám nâu, nâu đỏ.

Trạng thái cứng, kết cấu chặt vừa Phân bố sườn núi hai bên vai của tuyến đập.Bên vai tráilớp 2 có chiều dày 4.0-5.0m Vai phải mỏng hơn có chiều dày 0.5- 1.0m

Đá Gốc: Trong khu vực công trình đầu mối tuyến đập chính đá gốc là trầm tích gắn

serixít phát triển khe nứt kiến tạo theo hướng ĐB-TN, thế nằm khe nứt 230-250<50-55.Ngoài ra, còn có hệ thống khe nứt phát triển theo mặt lớp của đá.Vai trái phân bố ở độ sâu4.0-5.0m, gặp trong các hố khoan KM3, KM6 Vai phải đá gốc phân bố ở độ sâu 0.5m-1.5mdưới lớp phủ pha tàn tích Ở lòng suối đá gốc nằm trực tiếp dưới lớp cuội sỏi phân bố ở độsâu 4.0-5.0m gặp trong các hố khoan KM1, KM4,KM6

Lớp 3: Đá phong hoá hoàn toàn thành đất á sét nặng, màu xám nâu, nâu đỏ lẫn nhiềudăm sạn đá phiến serixit mềm bở Trạng thái nữa cứng, trạng thái chặt vừa Đới đá phonghoá mãnh liệt – mạnh phân bố dưới lớp pha tàn tích và chủ yếu ở hai vai Chiều dày của đới

ở vai trái 6.0 - 7.0m gặp trong hố khoan KM3, KM6 ở vai phải mỏng hơn 0.5-1.5m

Lớp 4: Đá phong hoá vừa màu xám, xám xanh Đá nứt nẻ vừa, các khe nứt lấp nhét

bởi sét và oxít sét màu xám vàng, nâu vàng Đá tương đối cứng Đới đá này phân bố ở haivai đập và ở lòng suối, ở lòng suối đá phong hoá vừa nằm dưới lớp cuội sỏi,chiều dày 2.5-3.0m

Trang 13

Lớp 5: Đá phong hoá nhẹ - tươi màu xám, xám xanh xẫm Nứt nẻ ít, cứng chắc Đới

này phân bố ở cả hai vai đập và lòng suối dưới đá phong hoá vừa, ở lòng suối đới này nằmsâu 7.0-8.0m

1.4.4 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực

Dự án hồ chứa nước Ninh Thuận được xây dựng trên địa bàn 2 xã Phước Tân vàPhước Tiến

Dân cư sống trong vùng Dự án phần lớn là dân tộc RăcLây sống chủ yếu bằng nghềlàm rẫy, ruộng canh tác là những thềm I,II dọc sông nhưng rất thiếu nước, mùa màng bấpbênh phụ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên Tập trung đông dân nhất là vùng xã Phước Tiến

và một số hộ dân thôn Đá Trắng, Ma Ty xã Phước Tân Nghề nghiệp làm rẫy va khai thác

gỗ Nói chung đời sống kinh tế khó khăn, đời sống văn hóa còn thấp Ngoài ra có một số bộphận nhỏ người Kinh sống rải rác trên các trục giao thông, làm thủ công hoặc buôn bán nhỏ.Xuất phát từ nhu cầu cần nươcd như vậy nên việc xây dựng hồ chứa Ninh Thuận làcần thiết và cấp bách, để người dân an cư lạc nghiệp, không bỏ nương rẫy đi chặt phá rừngđầu nguồn làm mâtd cân bàng sinh thái, ô nhiễm môi trường dẫn đến nạn thiên tai lũ lụt,càng làm cho đời sống nhân dân trong vùng thêm khố khăn lạc hậu.Ngoài ra việc xây hồchứa tạo diều kiện dể phát trển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho đồngbào dân tộc, góp phần rút ngắn khoảng cách giữa đồng bằng vad miền núi

1.5 Điều kiện giao thông:

- Đường từ Phan Rang đến thị trấn Ninh Sơn dài 35 km là quốc lộ 27A, đường cấp II

- Đường từ thị trấn Ninh Sơn đến thôn Sông Mực 6 dài 12 km là quốc lộ 27B (NinhSơn- Cam Ranh), đường cấp II

- Đường từ Quốc lộ 27B vào cụm công trình đầu mối dài 3km, đường loại IV

Nói chung điều kiện giao thông đến vị trí công trình đầu mối là thuận lợi, khi thi côngcần làm thêm các đường nội bộ công trường để vận chuyển đất và các vật liệu xây dựngkhác

1.6 Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước:

1.6.1.Nguồn vật liệu xây dựng:

Trang 14

1.6.1.2 Cát, cuội, sỏi:

- Mỏ 1: Cách tuyến đập chính 200m về phía thượng lưu

- Mỏ 2: Cách tuyến đập chính 1 km về phía hạ lưu

Trữ lượng cát, cuội, sỏi ở các mỏ này đủ để làm tầng đệm, tầng lọc và cát để trộn bêtông

1.6.1.3 Đá:

Đá xây dựng có thể khai thác ở mỏ nằm cách bản Suối Vơ khoảng 1 km, cách tuyếnđập chính khoảng 3,4 km, nhưng khi khai thác cần phải mở đường mới Đá thuộc loạiGranit màu xám, cúng chắc, số lượng và chất lựong đủ để xây, lát và đổ bê tông công trình

1.6.2 Điện nước:

Khu vực công trình có đường điện 35 KV chạy qua thuận tiện cho việc cấp điện đểvận hành của van, đường tràn và cống lấy nước sau này Trong giai đoạn thi công, cũng cóthể xây trước trạm hạ thế để cấp điện cho công trường Ở các điểm thi công lẻ, có thể dùngđiện từ máy nổ

Nước cho thi công và sinh hoạt: Sử dụng nước suối Tranh và các giếng đào

1.7 Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực:

Phần chính thiết bị và vật tư xây dựng công trình hồ chứa nước Ninh Thuận được vậnchuyển từ Phan Rang Các thiết bị cơ khí và của van được vận chuyển từ tp.Hồ Chí Minh.Đường vận chuyển vật tư thiết bị thuận lợi

Đơn vị thi công có đầy đủ nhân lực và thiết bị để thi công công trình

1.8 Thời gian thi công được phê duyệt:

Dựa vào điều kiện thực tế trên, thời gian thi công công trình hồ chứa nước Ninh Thuận

là 3 năm.Từ đầu tháng 10 năm 2015 đến hết tháng 10 năm 2018

1.9 Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công:

Qua việc phân tích các tài liệu cơ bản ta thấy việc thi công công trình gặp một sốthuận lợi và khó khăn sau:

1.9.1 Thuận lợi:

- Công trình nằm gần các tuyến giao thông chính

- Nguồn nhân lực, kinh phí dồi dào

1.9.2 Khó khăn:

- Điều kiện khí tượng, thủy văn diễn biến phức tạp

- Khối lượng công trình tương đối lớn, nhưng phân tán

Trang 15

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐẬP TRÀN XẢ LŨ

2.1 Công tác hố móng

2.1.1 Xác định phạm vi mở móng

Căn cứ vào kết cấu đập tràn đã có trên bản vẽ thủy công, ta xác định được cao trìnhcủa đáy hố móng Để thuận lợi cho thi công sau này, đáy tràn được thiết kế rộng hơn mặtbằng đáy móng công trình 1m về 2 bên Trong đồ án này, em xác định phạm vi mở móngcho phần đập tràn từ phần cửa vào tới hết đoạn ngưỡng tràn

– Bề rộng đáy đập tràn tại từng mặt cắt

Độ lưu động về phía trái và phải, chọn 1m

- Theo thiết kế trải mái mở móng (móng rộng2m, lên 5m mở 1 cơ), ta chọn :

+ Đối với tầng đất : m = 1 : 1

+ Đối với tầng đá : m = 1: 2

- Hố móng có chiều dài : Lm = L + L1+ L2

Trong đó : L : Chiều dài dọc theo tuyến tràn,

L1 : Độ lựu động về phía thượng lưu, chọn 1m

L2 : Độ lưu động về phía hạ lưu, chọn 1m

=>Ta có được phạm vi mở móng như trong bản vẽ

Trang 16

2.1.2 Tính toán khối lượng đào móng

Do đặc điểm công trình thủy lợi thường có hố móng rất lớn, kích thước trong khônggian 3 chiều không nhỏ Vì thế mọi sựsai lệch về kích thước có thể dẫn tới khối lượng đào,đắp sai lệch nhiều Do đó, các mặt cắt qua mặt bằng mở móng càng gần nhau thì kích thướctính toán càng chính xác, việc lập kế hoạch với dự toán sẽ gặp ít sai sót với thực tế hơn

tb

F F F

Fi : Diện tích phần bóc bỏ ứng với mặt cắt thứ i, dọc theo chiều dài

tuyến tràn (m2)

tuyến tràn (m2)

L : Khoảng cách giữa 2 mặt cắt tính toán (m)

Trang 17

Ta có bảng 2- 1: Tổng hợp khối lượng đào móng thi công đập tràn xả lũ.

2.1.2.2 Tính toán cường độ đào móng

Căn cứ vào thời gian dự kiến đào móng theo tiến độ để tính toán cường độ cho từng đợt

Do đặc điểm vị trí móng công trình có cả đất và đá, cho nên ta phải tách riêng từng phần

Trang 18

có thể sử dụng cho công tác đào, vận chuyển đất – đá, cũng như bốc xúc để giảm chi phícho máy móc, nhân công và thuận lợi cho tổ chức thi công.

Cường độ đào móng được xác định bằng công thức

T.n

V

T: Số ngày thi công (ngày)

n: Số ca thi công trong 1 ngày đêm (ca/ngày)

Tính cho đất:

Chọn thi công phần công trình đất trong 6 ngày, đối với mùa khô chọn số ngày thi công

là 24 ngày/tháng, mỗi ngày thi công 2 ca

2.1.3.1 Đề xuất phương án đào

Việc chọn phương án đào rất quan trọng trong việc mở móng công trình bởi nó quyếtđịnh trực tiếp đến tiến độ thi của toàn bộ công trình, đến giá thành của công trình Vì vậy,việc chọn phương án đào hợp lý sẽ làm cho công trình được thi công với tiến độ nhanh nhất,chi phí thấp nhất và đạt hiệu quả cao nhất

Qua xem xét loại đất đào, đặc điểm công trình, địa hình cũng như thời gian cần hoànthành công trình ta thấy phương pháp đào đất bằng máy đào kết hợp với ô tô tự đổ là khả thinhất do khả năng thi công nhanh, linh hoạt, thích hợp với địa hình thi công cũng như loạiđất đào Phương án này thuận lợi cho việc tổ chức thi công và làm giảm bớt giá thành cho

Trang 19

công trình Do vậy ta chọn phương án đào bằng máy đào kết hợp với ô tô tự đổ để thi côngcông tác đào móng cho công trình.

Còn đối với phần móng công trình là đá ta sử dụng phương pháp nổ mìn lỗ nông để phá đásau đó sử dụng máy đào để xúc đá kết hợp với ô tô tự đổ để bốc xúc và vận chuyển đá

2.1.3.2 Tính toán xe máy theo phương pháp đã chọn

-Dựa vào q và đặc điểm của hố móng (khoảng 5m trải 1 cơ, hệ số mái trải 1:1), căn cứvào sổ tay chọn máy của Vũ Văn Lộc, ta chọn:

+Cơ cấu di chuyển: Bánh xích

+Trọng lượng: 20,5 (tấn)

b Chọn ô tô

-Dựa vào sổ tay chon máy thi công và tổ hợp xe - máy trong định mức XD 1776 năm

hãng NISAN DIEZEL MOTORS Mã hiệu CD43KD

-Xe có các thông số kĩ thuật sau:

+ Trọng lượng : 8,63(tấn)

Trang 20

1.2 Đối với công tác đào và vận chuyển đá

Để tiết kiệm chi phí máy công tác cũng như thuận tiện cho quá trình tổ chức thì công, tachọn loại máy có thể thuận lợi cho công tác thi công đất và đá

2 Tính số lượng xe máy

2.1 Đối với công tác đào và vận chuyển dất

Qua tài liệu địa chất như trong thiết kế, tra bảng phân cấp loại đất trong định mức XD 1776/2014 thì đất tại khu vực thi công thuộc loại đất cấp III

Tra định mức dự toán xây dựng công trình – phần xây dựng 1776/2014 để xác định công đơn vị cần thiết mà mỗi loại xe máy dùng để đào được 1 đơn vị đất

Máy thi công

AB.4133

Vậnchuyển đấtbằng ôtô tựđổtrong phạm vi

Trang 21

=>Ta chọn số máy đào là 2 máy, dự trù 1 máy.

+Số ô tô cần thiết cho giai đoạn thi công

Số ôtô phối hợp với một máy đào:

=

97 , 136

60 , 438

= 3,2

=>Ta chọn số ô tô là 4 xe, dự trù thêm 1 xe

2.2 Đối với công tác đào và vận chuyển đá

Tra định mức dự toán xây dựng công trình – phần xây dựng 1776/2014 để xác địnhcông đơn vị cần thiết mà mỗi loại xe máy dùng để đào được 1 đơn vị đất đá

Xúc đá sau nổ mìn lênphương tiện vận chuyển, bằng

Máy thi công

Trang 22

Nđào = = 243,90 (m3/ca).

=

90,243

24,1186

= 4,86 =>Chọn số máy đào là 5 máy, dự trù thêm 1 máy

+Số ô tô cần thiết cho giai đoạn thi công

Số ôtô phối hợp với một máy đào:

ôtô

dao ôtô

N

N

=>Ta chọn số ô tô là 3 xe, dự trù thêm 1 xe

2.1.3.3 Kiểm tra sự phối hợp của xe, máy

1 Đối với công tác đào và vận chuyển đất

a Điều kiện 1: Ưu tiên máy chủ đạo

Nđào≤ nôtô⋅ Nôtô

Nôtô - năng suất thực tế của ô tô (m3/ca)

Ta có: Nđào =438,60(m3/ca)

nôtô⋅ Nôtô= 4 x 136,97 = 547,88(m3/ca)

⇒ Nđào= 438,60 (m3/ca) ≤nôtô⋅ Nôtô = 547,88 (m3/ca)

b Điều kiện 2: Điều kiện về số gầu xúc xúc đầy ô tô

-Số gầu xúc đầy ô tô được xác định như sau:

H tn

P

Kq

KQ

m

⋅γ

=

Trang 23

Trong đó:m- Số gầu xúc đầy 1 ô tô (chọn số nguyên)

Q- Tải trọng của ô tô (tấn)

chọn bằng 1,2

Ta thấy 4 ≤ m = 5 ≤ 7, thảo mãn yêu cầu về sự phối hợp xe máy

Cho nên, xe máy kết hợp với nhau nhịp nhàng

1.2 Đối với công tác đào và vận chuyển đá

a Điều kiện 1: Ưu tiên máy chủ đạo

Nđào≤ nôtô⋅ Nôtô

Thấy Nđào = 243,90 ≤ nôtô⋅ Nôtô = 3 x 83,19= 249,57(m3/ca)

=>Điều kiện máy chủ đạo là hợp lý

b Điều kiện 2: Điều kiện về số gầu xúc xúc đầy ô tô

- Số gầu xúc đầy ô tô được xác định như sau:

H tn

P

Kq

KQ

m

⋅γ

=

Trang 24

Bảng 2-2 : Bảng thống kê số lượng xe máy phục vụ công tác đào móng.

Bảng 2-2

(m3/ca)

Cự li(m)

Làmviệc

Dựtrữ

Làmviệc

Dựtrữ

Biện pháp nâng cao năng suất của máy:

- Đối với máy đào:

+ Rút ngắn thời gian chu kỳ làm viêc của máy, trong quá trình làm việc cần phối hợp nhịp nhàng các thao tác: Nâng gầu, hạ gầu và quay máy

+ Tăng mức độ đầy gầu khi đào đất rời, va đập cho đất sụp xuống

+ Giữ bảo dưỡng máy tốt, sửa chữa định kỳ

+ Gặp loại đất mềm xốp thì thay bằng gầu lớn hơ

+ Tăng thêm chiều dài răng giữa của gầu

+ Chọn kích thước khoang đào hợp lý và vị trí phương tiện vận chuyển để góc quay của máy đào là nhỏ nhất, giảm bớt số lần di chuyển máy

+ Đảm bảo đủ phương tiện vận chuyển phù hợp với dung tích của gầu xúc

+ Tận dụng máy

đào, làm việc đào và đổ trực tiếp

2.2 Công tác thi công bê tông

Công tác xây lấp tràn xả lũ gồm các giai đoạn như: gia cố móng, đổ bê tông lót, đổ vữa lót, đổ bê tông các kết cấu của tràn

Để thuận tiện cho việc tính toán khối lượng, ta phân kết cấu tràn thành các kết cấu nhỏ Khối lượng các kết cấu nhỏ này đồng thời cũng là khối lượng các khoảnh đổ sau này

Việc phân chia khoảnh đổ hợp lý sẽ đảm bảo máy móc, nhân công làm việc hết công suất và có thể đảm bảo được tiến độ thi công, tránh hiện tượng nứt nẻ và phát sinh khe lạnh trong bê tông

Trang 25

2.2.1 Tính toán khối lượng và dự trù vật liệu

Do tràn xả lũ có kích thước và chiều dài lớn , dọc theo tràn có các khớp nối, lợi dụng các khớp nối ta chia khoảnh đổ theo từng đoạn tràn như bản vẽ

Bảng tính khối lượng các hạng mục:

ST

Số kết cấu

Khối lượng ( m 3 )

Bê tônglót đáyđoạndốcnước 1,BTM100

Bản đáyđoạndốcnước 1,BTCTM200

Trang 26

Khối lượng ( m 3 )

Tấm bêtông lótđáy củađoạndốcnước 2,BTM100

Bản đáyđoạndốcnước 2,BTCTM200

Trang 27

5 7,9,10 Tấm bê

tông lót đáy của đoạn dốc nước 3,

BT M100

đoạn dốc nước 3, BTCT M200

Trang 28

7 8,11,12 Tấm bê

tông lót đáy của đoạn nước rơi, BT M100

Trang 29

9 13,14,15

,16,17,

18

Tấm bê tông lót đáy của

bể tiêu năng,

BT M100

Trang 30

11 19,20,23

,24,37,3

8,43,44

Tường cánh đoạn dốc nước 1, BTCT M200

12 25,26,28

,29

Tường cánh đoạn dốc nước 2, BTCT M200

Trang 31

13 21,22 Tường

cánh đoạn dốc nước 3, BTCT M200

14 27,30,49

,50

Tường cánh đoạn nước rơi, BTCT M200

Trang 32

+Đổ bê tông vào khoảnh đổ

+Dưỡng hộ bê tông và tháo dỡ ván khuôn

Trang 33

2.2.2.3 Nguyên tắc đổ bê tông

+Cường độ thi công các đợt gần giống nhau để có thể phát huy tối đa năng suất làmviệc của máy và nhân công

+Các khoảnh đổ trong 1 đợt đổ không quá xa nhau, để tiện cho bố trí thi công, tiện cho

bố trí trạm trộn và vận chuyển, tiện cho việc xử lý tại các khe thi công và khớp nối

2.2.2.4 Bảng dự kiến phân chia khoảnh đổ đợt đổ

Khối lượng vữa bê tông cho từng đợt đổ:

v i

T V

Trong đó : Qi - Cường độ đổ bê tông (m3/h)

v

i

Ti - Thời gian đổ bê tông (h)

thànhkhi

i

Bảng phân chia đợt đổ, khoảnh đổ

Khối lượng

BT thành khí (m 3 )

Khối lượng bê tông (m 3 )

Thời gian (Ca)

Cường độ (m 3 /h)

Trang 34

Đợt Khoảnh

Khối lượng

BT thành khí (m 3 )

Khối lượng bê tông (m 3 )

Thời gian (Ca)

Cường độ (m 3 /h)

Ta có biểu đồ cường độ thi công bê tông đập tràn xả lũ

Qua biểu đồ cường độ thi công ta thấy, cường độ đổ bê tông giữa các đợt là khác nhau, làtương đối đồng đều Như vậy, điều kiện sử dụng nhân lực, máy móc và thiết bị giữa các đợt được đảm bảo

Để đảm bảo điều kiện thi công, ta chọn cường độ đổ bê tông thiết kế là cường độ lớn nhất giữa các đoạn đổ

2.2.3 Tính toán cấp phối bê tông

Cấp phối bê tông là sự phổi hợp về tỉ lệ của các thành phần cấu tạo nên bê tông cho 1 đơn vị thể tích bê tông Cấp phối bê tông là yếu tố quyết định tới cường độ của bê tông.Việc tính toán cấp phối bê tông là chọn tỉ lệ phối hợp giữa các thành phần vật liệu để được hỗn hợp vữa bê tông đạt yêu cầu về kĩ thuật nhưng phải tiết kiệm về giá thành ( thỏa mãn yêu cầu về kinh tế và kĩ thuật)

Trang 35

Vật liệu sản xuất bê tông được các đại lý trong khu vực thi công công trình cung cấp có các thông số như sau:

2.2.3.2 Tính toán cấp phối bê tông

1 Bê tông lót BT M100

Trang 36

hiệu

Thành phầnhao phí

Đơnvị

Mác bê tông

C222

Xi măngCát vàng

Đá dămNướcPhụ gia

2960,4750,881195

3610,4500,866195

4340,4150,858195

4580,4240,861181Phụ giadẻohoá

vận chuyển bê tông bằng bơm

Trang 37

+ Khi đổ bê tông bằng ống vòi voi, Dmax không lớn hơn 1/3 chỗ nhỏ của đường kínhống

Dựa vào Định mức dự toán xây dựng 1776/2014 - BXD với mác XM PC30, độ sụt

58,0

Trang 38

X, C, Đ, N – Khối lượng xi măng, cát, đá, nước trong 1 m3 BT

bao bọc các hạt cốt liệu để các hạt cốt liệu lớn không tách xa nhau bằng 1 lớp đệm vữa xi măng cát, và đảm bảo cho hỗn hợp BT đạt được độ dẻo yêu cầu Ta có phương trình:

γ

αr

1000Đ

+

=

6,2

6,11

=

âđ đ

Khối lượng đá được xác định:

84 , 1376 2,6

1 1,6

1,42 0,385

)(64,4746,2)6,2

84,1376185

1,3

97,318(1000

)(

1000C

kg C

Đ N

X

ac ađ

γγ

e Điều chỉnh cấp phối theo độ ẩm tự nhiên của cốt liệu

Trang 39

X1: N1: C1: Đ1 = 50 : 22,42 : 77,75 : 219,06

2.2.3.3 Bảng dự trù vật liệu đổ bê tông

2.2.4 Tính toán máy trộn bê tông

2.2.4.1 Chọn loại máy trộn bê tông

+ Việc chọn máy trộn cho phù hợp phải dựa trên các căn cứ :

- Đường kính max của cốt liệu đá

- Lựa chọn loại máy trộn là máy trộn tuần hoàn rơi tự do

-Đường kính lớn nhất của cốt liệu thô Dmax = 40mm

-Dựa vào khả năng cung cấp thiết bị của đơn vị thi công

+Tra cứu “sổ tay máy thi công”(Vũ Văn Lộc-nxb XD-2005);có thể chọn loại máy trộn

bê tông là loại máy trộn tuần hoàn kiểu“ quả lê,xe đẩy” Ký hiệu SB – 10A của Nga

Trang 40

+Năng suất thực tế của máy trộn: có thể tính theo 2 công thức:

B 4 3 2 1

tt.

tttt

fV3,6

N

+++

Trong đó:

49,13975

,1

4963

,1

97,318

10001000

=+

+

=++

=

tt oc

tt ox

X f

γγγ

t1 : Thời gian trộn bê tông , t1 = 120s

t2 : Thời gian đổ vật liệu vào, t2 = 30s

t3 : Thời gian trút vữa bê tông ra, t3 = 30s

không lật nghiêng

n: Số cối trộn trong 1 giờ

- Tính thể tích thực tế của máy trộn:

+Đối với bê tông chính M200:

cấp phối của bê tông, ta xác định được khối lượng vật liệu như sau

Theo thành phần cấp phối của bê tông M200 cho 1 bao măng thì:

06 ,

Ngày đăng: 29/10/2017, 23:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w