1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tin học 10 Bài 14 Khái niệm về soạn thảo văn bản theo định hướng phát triển năng lực.

8 290 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 103 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Tin học 10 Bài 14 Khái niệm về soạn thảo văn bản theo định hướng phát triển năng lực. Chương 3. Hệ soạn thảo văn bản (Tin học lớp 10) Giáo án Tin học 10 Bài 14 Khái niệm về soạn thảo văn bản theo định hướng phát triển năng lực. Chương 3. Hệ soạn thảo văn bản (Tin học lớp 10)

Trang 1

Bài 14: KHÁI NIỆM VỀ HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN

Số tiết: 3(2 tiết lý thuyết + 1 tiết bài tập)

Ngày soạn: 10 tháng 12 năm 2018

Tiết theo phân phối chương trình: 39, 40, 43

Tuần dạy: 20, 22

I Mục tiêu học tập

1 Về kiến thức:

- Nắm được các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản, các khái niệm liên quan đến việc trình bày văn bản

- Có khái niệm về các vấn đề liên quan đến xử lí chữ Việt trong soạn thảo văn bản

- Biết cách gõ văn bản chữ Việt, bộ mã chữ Việt, bộ phông chữ Việt, …

- Hiểu một số qui ước trong soạn thảo văn bản

2 Về kỹ năng: Làm quen và bước đầu học thuộc một trong hai cách gõ văn bản Nắm

được chữ Việt trong soạn thảo văn bản

3 Về thái độ: Rèn đức tính cẩn thận, ham học hỏi, có tinh thần tương trợ bạn.

4 Định hướng năng lực hình thành:

- Năng lực chuyên biệt: Biết cách gõ văn bản chữ Việt, bộ mã chữ Việt, bộ phông chữ Việt

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV – Giáo án, một số văn bản minh hoạ

– Tổ chức hoạt động theo nhóm

2 Chuẩn bị của HS – Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước

III Tổ chức các hoạt động học tập

1 Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Thiết kế tiến trình dạy học

3.1 Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: Cho học sinh biết việc soạn thảo bằng máy tính với việc soạn thảo bằng phương tiện truyền thống là thao tác soạn thảo trên máy tính nhanh hơn, đẹp hơn, tiện lợi hơn các phương tiện truyền thống

- Phương thức:

+ Nêu vấn đề

+ Hoạt động nhóm, cá nhân

- Dự kiến sản phẩm: Biết cách nhập (gõ) chữ Việt vào máy tính

Trang 2

- Cách thức tiến hành:

B1: Em hiểu thế nào là soạn thảo văn bản? và hãy so sánh văn bản soạn thảo bằng máy

tính và viết tay?

B2: Các nhóm thảo luận, trình bày ý kiến: Là các công việc liên quan đến văn bản như:

soạn thông báo, đơn từ, báo cáo, viết bài trên lớp,

Văn bản soạn thảo bằng máy tính thì dễ sửa chữa, trình bày đẹp, in được nhiều bản, lưu trữ lâu dài…

B3: GV đánh giá, dẫn dắt vào bài: Giới thiệu một ứng dụng của tin học trong công tác văn

phòng là soạn thảo văn bản và các chức năng chung của soạn thảo văn bản

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản.

- Mục tiêu (Kiến thức, kĩ năng): Nắm được các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản, các khái niệm liên quan đến việc trình bày văn bản

- Phương thức: Đàm thoại gợi mở

- Cách thức tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung chính

Bước 1: Tổ chức hoạt động và giao

nhiệm vụ cho học sinh

Trình chiếu một số loại văn bản học

sinh quan sát Đưa ra yêu cầu: thế

nào là hệ soạn thảo văn bản, hệ soạn

thảo văn bản có các chức năng gì

Bước 3: Dự kiến sản phẩm

HS nêu ý kiến của bản thân và thảo

luận với các bạn bên cạnh để chỉnh

sửa và bổ sung cho nhau

- Soạn thảo văn bản bằng máy tính:

dễ sửa chữa, trình bày đẹp, in được

nhiều bản, có thể lưu trữ lâu dài

- Quan sát và trả lời Hệ soạn thảo

văn bản có các chức năng sau:

+ Nhập và sửa đổi văn bản

+ Trình bày kiểu chữ

+ Chèn ảnh

Bước 5 Nhận xét, đánh giá hoạt

động, sản phẩm của HS

- Chuẩn hóa kiến thức chưa chính xác

cho HS

Bước 2: Tiếp nhận

và thực hiện nhiệm

vụ được giao Thực hiện nhiệm

vụ trong 3 phút

Bước 4: Nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu, trao đổi, thảo luận, trình bày, báo cáo sản phẩm

1 Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản.

Hệ soạn thảo văn bản là

một phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện các thao tác liên quan đến công việc soạn thảo văn bản: gõ văn bản, sửa đổi, trình bày, lưu

trữ và in văn bản

a Nhập và lưu trữ văn bản.

- Soạn thảo văn bản nhanh

- Có thể lưu trữ lại để tiếp tục hoàn thiện hay in ra

giấy

b Sửa đổi văn bản:

- Sửa đổi kí tự và từ

- Sửa đổi cấu trúc văn bản

c Trình bày văn bản.

- Khả năng định dạng kí tự

- Khả năng định dạng

Trang 3

- Bổ sung thêm chức năng: tìm kiếm,

sắp xếp, thay thế,

- Kết luận về các chức năng chung

của hệ soạn thảo văn bản

đoạn văn bản

- Khả năng định dang trang văn bản

d Một số chức năng khác

- Tìm kiếm và thay thế

- Cho phép gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi khi gõ sai

- Tự động đánh số trang, phân biệt trang chẵn và trang lẻ

- Chèn hình ảnh và kí hiệu đặc biệt vào văn bản

- Tạo chữ nghệ thuật trong văn bản, in ấn …

Hoạt động 2: Một số qui ước trong việc gõ văn bản.

- Mục tiêu (Kiến thức, kĩ năng): Hiểu một số qui ước trong soạn thảo văn bản Cung

cấp cho học sinh các đơn vị xử lí trong văn bản và một số qui ước trong việc gõ văn bản, qua đó rèn cho học sinh văn hóa soạn thảo

- Phương thức: Đàm thoại gợi mở

- Cách thức tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung chính

Bước 1: Tổ chức hoạt động và giao nhiệm

vụ cho học sinh

Ngày nay, chúng ta tiếp xúc nhiều với các

văn bản được gõ trên máy tính, trong số

đó có nhiều văn bản không tuân theo các

quy ước chung của việc soạn thảo, gây ra

sự không nhất quán và thiếu tôn trọng

người đọc Một yêu cầu quan trọng khi

bắt đầu soạn thảo văn bản là phải tôn

trọng các quy định chung này để văn bản

soạn thảo được nhất quán và khoa học

Giáo viên trình chiếu mẫu văn bản và yêu

cầu học sinh:

- Cho biết các đơn vị xử lí trong văn

bản?

- Các văn bản soạn thảo có tuân theo

Bước 2: Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ được giao

HS thực hiện

trong 5 phút

Bước 4:

Nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu, trao đổi, thảo luận, trình bày, báo cáo sản phẩm

2 Một số qui ước trong việc gõ văn bản.

a Các đơn vị xử lí trong văn bản.

- Kí tự (character)

- Từ (word)

- Câu (sentence)

- Dòng (line)

- Đoạn văn bản (paragraph)

- Trang (page)

b Một số qui ước trong việc gõ văn bản.

- Các dấu ngắt câu như: (.), (,), (:), (;), (!), (?), phải

Trang 4

qui ước nào không?

- Tại sao cần phải có những qui ước

trên?

Bước 3: Dự kiến sản phẩm

HS nêu ý kiến của bản thân và thảo luận

với các bạn bên cạnh để chỉnh sửa và bổ

sung cho nhau

- Học sinh trình bày các đơn vị xử lí

trong văn bản và nêu ví dụ minh

hoạ

- Có, học sinh trình bày các qui ước

trong soạn thảo văn bản

- Có những qui ước đó nhằm để văn

bản được nhất quán và có hình

thức hợp lí

Bước 5 Nhận xét, đánh giá hoạt động,

sản phẩm của HS

GV đánh giá quá trình hoạt động của HS

GV chuẩn hóa kiến thức chưa chính xác

cho HS

Chú ý: Đôi khi vì lí do thẩm mĩ, người ta

không theo các qui ước này.

được đặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là một dấu cách nếu sau đó vẫn còn nội dung

- Giữa các từ chỉ dùng một

kí tự trống để phân cách Giữa các đoạn cũng chỉ xuống dòng bằng một lần

Enter.

Các dấu mở ngoặc, đóng ngoặc, … phải được đặt sát vào bên trái (bên phải) của

từ đầu tiên và từ cuối cùng

Hoạt động 3: Chữ Việt trong soạn thảo văn bản.

- Mục tiêu (Kiến thức, kĩ năng): Có khái niệm về các vấn đề liên quan đến xử lí chữ Việt trong soạn thảo văn bản Biết cách gõ văn bản chữ Việt, bộ mã chữ Việt, bộ phông chữ Việt, …

- Phương thức: Đàm thoại gợi mở

- Cách thức tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động

Bước 1: Tổ chức hoạt động và giao nhiệm

vụ cho học sinh

GV đặt vấn đề

- Theo em việc xử lí chữ việt trong

máy tính gồm có những công việc

chính nào?

- Bàn phím máy tính thông thường

Bước 2: Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ được giao

HS thực hiện

trong 5 phút

3 Chữ Việt trong soạn thảo văn bản.

a Xử lí chữ Việt trong máy tính:

Bao gồm các việc chính sau:

- Nhập văn bản chữ Việt vào máy tính

Trang 5

có các phím chữ Việt không?

- Muốn soạn thảo văn bản bằng chữ

Việt máy tính cần phải chương

trình gì?

- Theo em chương trình hỗ trợ gõ

chữ Việt là gì?

- Hãy kể tên những chương trình hỗ

trợ gõ chữ Việt mà em biết Có

mấy cách gõ chữ Việt?

Bước 3: Dự kiến sản phẩm

HS nêu ý kiến của bản thân và thảo luận

với các bạn bên cạnh để chỉnh sửa và bổ

sung cho nhau

- Nhập được văn bản bằng Tiếng

Việt, lưu trữ nó

- Bàn phím không có phím chữ Việt

- Máy tính cần phải có phần mềm xử

lí chữ Việt trong môi trường máy

tính

- Là chương trình điều khiển để máy

tính nhận biết được kí tự chữ Việt

Chương trình Vietkey, Unikey, Có hai

cách gõ phổ biến hiện nay là: Telex và

VNI

Bước 5 Nhận xét, đánh giá hoạt động,

sản phẩm của HS

GV đánh giá quá trình hoạt động của HS

GV giới thiệu:

- Giới thiệu về một chương trình hỗ

trợ gõ tiếng Việt

- Giới thiệu một số bộ mã chữ Việt:

- Trình bày chức năng của bộ phông

chữ Việt

Mỗi bộ phông tương ứng với một bộ mã

Bước 4:

Nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu, trao đổi, thảo luận, trình bày, báo cáo sản phẩm

- Lưu trữ, hiển thị và in ấn

văn bản chữ Việt

b Gõ chữ Việt:

Hai kiểu gõ chữ Việt phổ biến như hiện nay là:

- Kiểu Telex

- Kiểu VNI

c Bộ mã chữ Việt:

- Bộ mã chữ Việt dựa trên

bộ mã ASCII: TCVN3, VNI

- Bộ mã chung cho các ngôn ngữ và quốc gia:

Unicode

d Bộ phông chữ Việt.

- Phông dùng cho bộ mã TCVN3 được đặt tên với

tiếp đầu ngữ: Vn như: VnTime, VnArial, …

- Phông dùng bộ mã VNI được đặt tên với tiếp đầu

ngữ VNI– như: VNI– Times, VNI–Helve, …

- Phông dùng bộ mã

Unicode: Times New Roman, Arial, Tahoma,

e Các phần mềm hỗ trợ tiếng Việt:

Hiện nay, đã có một số phần mềm tiện ích như kiểm tra chính tả, sắp xếp, nhận dạng chữ Việt, … đã và đang được phát triển

3.3 Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu :

 Biết một số qui ước trong việc gõ văn bản

 Không nên dùng nhiều bộ mã trong một văn bản

 Không nên dùng quá nhiều phông chữ trong một văn bản

Trang 6

- Phương thức : tóm tắt bằng sơ đồ

- Dự kiến sản phẩm :

1 Chức năng chính của Word là gì?

2 Hãy sắp xếp các việc sao cho đúng trình tự thường được thực hiện khi soạn thảo văn

bản trên máy tính: chỉnh sửa, in ấn, gõ văn bản, trình bày

3 Khi trình bày văn bản, không thực hiện việc nào dưới đây?

a) Thay đổi khoảng cách giữa các đoạn

b) Sửa chính tả

c) Chọn cỡ chữ

d) Thay đổi hướng giấy

4 Vì sao bộ mã Unicode có thể dùng chung cho mọi ngôn ngữ của các quốc gia trên thế

giới?

5 Cần phải cài đặt những gì để có thể soạn thảo văn bản chữ Việt?

6 Giao diện của Word thuộc loại nào: dòng lệnh; bảng chọn?

7 Tổ hợp phím ghi ở bên phải một số mục trong bảng chọn dùng để làm gì?

8 Muốn huỷ bỏ một thao tác vừa thực hiện, ta có thể dùng những thao tác nào?

9 Muốn lưu văn bản vào đĩa, ta có thể dùng những thao tác nào?

10 Để xoá phần văn bản được chọn và ghi vào bộ nhớ đệm, ta dùng những thao tác nào?

11 Để chèn nội dung có trong bộ nhớ đệm vào văn bản, ta dùng những thao tác nào?

12 Hãy cho biết trong đoạn văn sau đây có những lỗi nào không tuân thủ qui ước soạn

thảo:

Thánh Giăng-đi có một phương châm :“ Chinh phục được mọi người ai cũng cho là khó, nhưng tạo được tình thương , lòng nhân đạo ,sự thông cảm giữa con người với con người lại càng khó hơn ” (Theo Lâm Ngữ Đường, Tinh hoa xử thế).

Hướng dẫn:

1 Soạn thảo văn bản

2 Gõ văn bản  chỉnh sửa  trình bày  in ấn

3 Sửa chính tả

4 Bộ mã Unicode dùng 2 byte để mã hoá, nên số lượng kí tự có thể mã hoá là 216, đủ để

mã hoá các kí tự của mọi quốc gia trên thế giới

5 Cần phải cài đặt:

+ Phần mềm hỗ trợ gõ chữ Việt

+ Phông chữ tiếng Việt 6 bảng chọn

7 phím tắt để thực hiện lệnh tương ứng

8 + nháy chuột vào nút

+ nhấn tổ hợp phím Ctrl + Z

Trang 7

9 + chọn lệnh File  Save

+ nhấn tổ hợp phím Ctrl + S

+ nháy chuột vào nút

10 + chọn thẻ Home → cut (nhóm Clipboard)

+ nhấn tổ hợp phím Ctrl + X

11.+ chọn thẻ Home → paste (nhóm Clipboard)

+ nhấn tổ hợp phím Ctrl + V

12 Các dấu ngắt câu, dấu nháy, dấu mở ngoặc không đúng với qui ước soạn thảo văn bản

3.4 Hoạt động vận dụng:

- Mục tiêu: Biết bộ mã chữ Việt, bộ phông chữ VIệt

- Phương thức:

+ Phát vấn, câu hỏi, bài tập trắc nghiệm

+ Hoạt động cá nhân, nhóm

- Dự kiến sản phẩm: Giải được một số câu hỏi trắc nghiệm GV đưa ra

Câu 1.Unicode là bộ mã gì?

A Tiêu chuẩn Việt Nam; B Bộ mã chuẩn quốc tế;

C Bộ mã 32 bit; D Bộ mã chứa cả các kí tự tượng hình;

Câu 2.Kiểu gõ chữ Việt phổ biến hiện nay là?

TCVN3; C Unicode D TCVN3 vàTelex

Câu 3.Công việc nào sau đây là một trong những chức năng trình bày văn bản?

A Thay thế các từ trong văn bản; B Chèn hình ảnh vào văn bản;

C Tạo phụ lục, chú thích; D Định dạng khoảng cách giữa các kí tự trong

từ;

Câu 4.Hai bộ mã chữ Việt phổ biến dựa trên bộ mã ASCII là 2 bộ mã nào?

Câu 5.Phông nào sau đây ứng với bộ mã Unicode:

Câu 6.Định dạng tiêu đề đầu trang, tiêu đề cuối trang là thuộc khả năng định dạng nào?

A Khả năng định dạng đoạn; B Khả năng định dạng trang;

Trang 8

C Khả năng định dạng bảng; D Khả năng định dạng kí tự;

3.5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng

Tìm hiểu sự khác biệt khi ta soạn thảo văn bản đúng theo các qui ước trên và không theo các qui ước trên

Tập Sơn, ngày … tháng … năm 20…

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Tổ phó

Nguyễn Thanh Khương

Ngày đăng: 28/08/2019, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w