BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN PHẠM KIỀU TRANG NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÍNH DỀ TỔN THƯƠNG CỦA TÀI NGUYÊN NƯỚC N
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
PHẠM KIỀU TRANG
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÍNH DỀ TỔN THƯƠNG
CỦA TÀI NGUYÊN NƯỚC NGỌT LƯU VỰC SÔNG VU GIA – THU BỒN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA ĐH1T
Ngành: Thủy văn
Hà Nội – 2015
Trang 2BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
PHẠM KIỀU TRANG
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG
CỦA TÀI NGUYÊN NƯỚC NGỌT LƯU VỰC SÔNG VU GIA – THU BỒN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA ĐH1T
Ngành: Thủy văn
Mã ngành: D440224
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
ThS NGUYỄN TIẾN QUANG
Hà Nội - 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Khí Tượng Thủy Văn và Khoa Tài Nguyên Nước – Trường đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã truyền thụ kiến thức cho em trong suốt quá trình học tập vừa qua, đặc biệt là thầy ThS Nguyễn Tiến Quang đã hướng dẫn
và chỉ dạy rất tận tình cho em hoàn thành đồ án này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới những người thân cùng toàn thể các bạn trong lớp ĐH1T đã cùng chia sẻ, giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện để em hoàn thành nhiệm vụ học tập và niên luận
Do hạn chế về thời gian cũng như khả năng của bản thân, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng niên luận không tránh khỏi còn những hạn chế và thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo quý báu của thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện
Phạm Kiều Trang
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tên đề tài 2
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC SÔNG VU GIA – THU BỒN 4
1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn 4
1.1.1 Vị trí địa lý 4
1.1.2 Địa hình 5
1.1.3 Thổ nhưỡng 6
1.1.4 Đặc điểm thảm phủ thực vật 7
1.1.5 Đặc điểm khí hậu 7
1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 17
1.2.1 Dân cư, văn hóa xã hội 17
1.2.2 Tình hình phát triển các ngành kinh tế 20
1.3 Tài nguyên nước lưu vực sông 23
1.3.1 Tài nguyên nước mưa 23
1.3.2 Tài nguyên nước mặt 24
1.3.3 Tài nguyên nước dưới đất 26
CHƯƠNG II TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG CỦA TÀI NGUYÊN NƯỚC 28
2.1 Tổng quan của các phương pháp 28
2.2 Phương pháp đánh giá tính dễ tổn thương tài nguyên nước ngọt của UNEP 29
2.2.1 Cách tiếp cận 29
2.2.2 Khung phân tích DPSIR 31
2.2.3 Chỉ số tổn thương và các thông số 33
CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ TỔN THƯƠNG CỦA TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG VU GIA – THU BỒN 39
3.1 Phân tích DPSIR trên lưu vực sông Vu Gia 40
3.1.1 Áp lực tài nguyên nước (RS) 43
3.1.2 Áp lực phát triển (DP) 44
3.1.3 Thông số hệ sinh thái (ES) 46
3.1.4 Thách thức quản lý (MC) 48
3.1.5 Chỉ số dễ bị tổn thương (VI) 51
3.2 Phân tích DPSIR trên lưu vực sông Thu Bồn 56
Trang 53.2.1 Áp lực tài nguyên nước (RS) 61
3.2.2 Áp lực phát triển (DP) 61
3.1.3 Thông số hệ sinh thái (ES) 63
3.1.4 Thách thức quản lý (MC) 65
3.2.5 Chỉ số dễ bị tổn thương (VI) 67
3.3 Đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên nước lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn 71 3.3.1 Giải pháp chính sách 72
3.3.2 Giải pháp kỹ thuật 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tổng số giờ nắng tháng trung bình nhiều năm tại 7
Bảng 1.2: Bảng nhiệt độ không khí bình quân tháng trung bình nhiều năm (0C) 8
Bảng 1.3 Độ ẩm trung bình tháng bình quân nhiều năm thời đoạn 1994-2010 8
Bảng 1.4: Lượng bốc hơi bình quân tháng trung bình nhiều năm 9
Bảng 1.5 Lượng mưa trung bình tháng và cả năm[12] 9
Bảng 1.6: Đặc trưng hình thái lưu vực hệ thống sông Thu Bồn - Vu Gia [12] 12
Bảng 1.7: Lưu lượng bình quân tháng trung bình nhiều năm tại Trạm Thành Mỹ và Bảng 1.8 Tình hình dân số, mật độ dân số năm 2012 trên lưu vực sông 18
Bảng 1.9 Bảng thống kê dân số các đơn vị hành chính thuộc lưu vực năm 2012 18
Bảng 1.10 Tốc độ tăng trưởng GDP và cơ cấu kinh tế năm 2012 22
Bảng 1.11 Lượng mưa trung bình tháng tại một số trạm quan trắc 23
Bảng 1.12 Lưu lượng nước trung bình tháng nhiều năm 26
Bảng 2.1 Cơ sở xác định thông số năng lực quản lý 37
Bảng 3.1 Nhóm chỉ thị biểu thị động lực (D) 40
Bảng 3.2 Áp lực về tài nguyên nước (P) 41
Bảng 3.3 Nhóm chỉ thị biểu thị hiện trạng môi trường nước (S) 42
Bảng 3.4 Tác động có thể xảy ra trên lưu vực sông Vu Gia (I) 42
Bảng 3.5 Nhóm chỉ thị biểu thị sự ứng phó (R) 43
Bảng 3.6 Căng thẳng tài nguyên nước lưu vực sông Vu Gia 44
Bảng 3.7 Lượng nước sử dụng trên lưu vực sông Vu Gia năm 2012 44
Bảng 3.8 Dân số của lưu vực sông Vu Gia được cung cấp nước sạch 45
Bảng 3.9: Áp lực phát triển nước lưu vực sông Vu Gia 45
Bảng 3.10 Diện tích rừng hiện có trên lưu vực sông Vu Gia năm 2012 46
Bảng 3.11 Lượng nước thải trên lưu vực sông Vu Gia năm 2012 47
Bảng 3.12 Áp lực phát triển nước 47
Bảng 3.13: Dân số có thể tiếp cận vệ sinh môi trường 49
Bảng 3.14: Thông số sử dụng nước hiệu quả trên trên lưu vực sông Vu Gia 50
Bảng 3.15: Thách thức quản lý trên lưu vực sông Vu Gia 50
Bảng 3.16: Trọng lượng đưa ra cho mỗi tham số trong tính toán của chỉ số dễ bị tổn thương (VI) 52
Bảng 3.17 Các tính toán chỉ số dễ bị tổn thương của lưu vực sông Vu Gia (VI) 53
Bảng 3.18: Tóm tắt các thông số dễ bị tổn thương của lưu vực sông Vu Gia 53
Bảng 3.19 Nhóm chỉ thị biểu thị động lực (D) 57
Bảng 3.20 Áp lực về tài nguyên nước (P) 58
Bảng 3.21 Nhóm chỉ thị biểu thị hiện trạng môi trường nước (S) 58
Bảng 3.22 Tác động có thể xảy ra trên lưu vực sông Thu Bồn (I) 59
Bảng 3.23 Nhóm chỉ thị biểu thị sự ứng phó (R) 60
Trang 7Bảng 3.24 Căng thẳng tài nguyên nước lưu vực sông Vu Gia 61
Bảng 3.25 Lượng nước sử dụng trên lưu vực sông Thu Bồn năm 2012 62
Bảng 3.26 Dân số của lưu vực sông Thu Bồn được cung cấp nước sạch 62
Bảng 3.27 Áp lực phát triển nước trên lưu vực sông Thu Bồn 63
Bảng 3.28 Diện tích rừng hiện có trên lưu vực sông Thu Bồn năm 2012 63
Bảng 3.29 Lượng nước thải trên lưu vực sông Thu Bồn năm 2012 64
Bảng 3.30 Áp lực phát triển nước trên lưu vực sông Thu Bồn 64
Bảng 3.31 Dân số có thể tiếp cận vệ sinh môi trường 66
Bảng 3.32 Thông số Sử dụng nước hiệu quả trên trên lưu vực sông Thu Bồn 66
Bảng 3.33 Thách thức quản lý trên lưu vực sông Vu Gia 67
Bảng 3.34 Các tính toán chỉ số dễ bị tổn thương của lưu vực sông Thu Bồn (VI) 68
Bảng 3.35 Tóm tắt các thông số dễ bị tổn thương của lưu vực sông Thu Bồn 68
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn 4
Hình 1.2 Bản đồ đất lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn 6
Hình 1.3: Bản đồ mạng lưới sông và các công trình thủy điện trên hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn 13
Hình 2.1: Đánh giá các thành phần và các chỉ số 31
Hình 2.2 Khung phân tích DPSIR 32
Hình 3.1 Bản đồ DEM của lưu vực sông Vu Gia Thu Bồn 40
Hình 3.2 Tỷ lệ phần trăm của các loại trọng số cho chỉ số dễ bị tổn thương của lưu vực sông Vu Gia 55
Hình 3.3 Tỷ lệ phần trăm của các thông số trong chỉ số dễ bị tổn thương 55
Hình 3.4 Tỷ lệ phần trăm của các loại trọng số cho chỉ số dễ bị tổn thương 70
của lưu vực sông Thu Bồn 70
Hình 3.5 Tỷ lệ phần trăm của các thông số trong chỉ số dễ bị tổn thương 70
của lưu vực sông Thu Bồn 70
Hình 3.6 Cơ cấu tổ chức của Cơ quan nước Việt Nam 73
Hình 3.7 Bản đồ thể hiện chỉ số dễ tổn thương trên lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn 77
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
giới
nguồn nước
địa chất ứng dụng Nam Thái Bình Dương
tổn thương
động lực, áp lực, trạng thái, tác động và phản hồi
Trang 10Bộ TN & MT Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bộ NN &
Trang 11Phạm Kiều Trang – Lớp ĐH1T
1
MỞ ĐẦU
Nước là nguồn tài nguyên quý giá nhất của chúng ta Tuy nhiên, trong những năm gần đây, nước đã bị suy thoái cả về số lượng và chất lượng Tình trạng này đang đặt ra thách thức và đòi hỏi một nỗ lực trong việc sử dụng và quản lý bền vững tài nguyên nước trong phạm vi toàn cầu Các điều khoản của việc cung cấp nước và
vệ sinh môi trường đã cải thiện điều kiện sống Ngoài ra, việc thực hiện công bằng
xã hội và phương pháp giáo dục, đặc biệt là cho phụ nữ và trẻ em, cũng đang góp phần vào sự thành công của việc ban hành các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDG)
Lưu vực Vu Gia - Thu Bồn đang trên đà của sự phát triển kinh tế - xã hội, trở thành một khu vực công nghiệp đầy tiềm năng Lưu vực nằm ở vị trí địa lý quan trọng trên tuyến Bắc – Nam của cả nước Có thành phố Đà Nẵng trực thuộc Trung ương ở miền Trung là đầu mối giao thông quan trọng về đường sắt, đường bộ, đường hàng không, cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên, Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội trên lưu vực đang tạo sức ép tới cả hệ thống tài nguyên và môi trường và thách thức đối với quản lý, sử dụng hợp lý tài nguyên trên lưu vực Trên lưu vực cũng thường xuyên chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực từ thời tiết như hạn hán, mưa bão, lũ lụt… gây ảnh hưởng lớn đến nguồn tài nguyên lưu vực, đặc biệt là nguồn tài nguyên nước
Do đó, sự hiểu biết về sự tổn thương của các nguồn tài nguyên nước ngọt ở lưu vực sông là rất quan trọng để đảm bảo quản lý nguồn nước phát triển bền vững trong lưu vực Quản lý tổng hợp tài nguyên nước sẽ hỗ trợ sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, có mối quan hệ mật thiết với sử dụng đất và tác động trực tiếp vào hệ sinh thái Để thực hiện hiệu quả quản lý tổng hợp tài nguyên nước, cần hiểu biết rõ ràng và có khả năng để đánh giá tính dễ tổn thương của tài nguyên nước Ngoài việc nâng cao nhận thức cộng đồng, thực hiện đánh giá tính dễ tổn thương của nước ngọt sẽ làm nổi bật những khoảng trống trong thông tin và xác định các yếu tố lớn nhất ảnh hưởng đến tính dễ tổn thương Việc đánh giá đó sẽ cung cấp cho các nhà hoạch định các tùy chọn để đánh giá và sửa đổi các chính sách hiện hành và thực hiện các biện pháp để cải thiện việc quản lý tài nguyên nước
Trang 12Phạm Kiều Trang – Lớp ĐH1T
2
1 Tên đề tài
“Nghiên cứu đánh giá tính dễ tổn thương của tài nguyên nước ngọt lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn”
2 Mục tiêu của đề tài
phát triển bền vững tài nguyên nước trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn
đến tài nguyên nước lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn
ngọt theo phương pháp của UNEP cho lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn
Địa điểm nghiên cứu: Lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn, thuộc tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng
5.1 Phương pháp kế thừa
Áp dụng có chọn lọc sản phẩm khoa học và công nghệ hiện có trên thế giới và trong nước Áp dụng phương pháp đánh giá tính dễ tổn thương của tài nguyên nước ngọt của UNEP (Tổ chức môi trường thế giới) và các kết quả nghiên cứu áp dụng của phương pháp này đã đánh giá cho các khu vực khác trên thế giới như: Khu vực Tây Á và Nam Á, lưu vực sông Mekong… Đối với lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn, thì kế thừa các nghiên cứu của PGS TS Hoàng Ngọc Quang, TS Tạ Thanh Mai… đã nghiên cứu về lưu vực này
5.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập và tổng hợp các tài liệu hiện có liên quan như điều kiện tự nhiên, thủy văn, môi trường, phát triển kinh tế - xã hội từ đó xử lý dữ liệu hiện có
- Xem lại các kết quả nghiên cứu, thống kê của các địa phương trên lưu vực Tìm kiếm thông tin trên internet hoặc lưu trữ thư viện
Trang 13Phạm Kiều Trang – Lớp ĐH1T
3
5.3 Phương pháp đánh giá tính dễ tổn thương tài nguyên nước ngọt của UNEP
và Đại học Bắc Kinh (UNEP, 2009)
Phương pháp đánh giá tính dễ tổn thương của tài nguyên nước ngọt được phát triển bởi UNEP và Đại học Bắc Kinh, 2009 Phương pháp đã được áp dụng thành công ở rất nhiều khu vực trên thế giới như khu vực Tây Á, Nam Á, Châu Phi hay lưu
vực sông như Mekong…